Bài tập được thực hiện trên hệ thống cơ sở lý thuyết thực tiễn, kết hợp với việc phân tích và đánh giá, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing Mix xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Bultel International Viet Nam sang thị trường EU, từ đó nêu lên những căn cứ để đề xuất những giải pháp giúp cho công ty ngày một hoàn thiện chiến lược Marketing Mix xuất khẩu của mình, tăng sản lượng xuất khẩu cũng như chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Trang 1TÓM TẮT - -
Bài tập được thực hiện trên hệ thống cơ sở lý thuyết thực tiễn, kết hợp với việc phântích và đánh giá, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing Mix xuất khẩuhàng may mặc của công ty TNHH Bultel International Viet Nam sang thị trường EU, từ đónêu lên những căn cứ để đề xuất những giải pháp giúp cho công ty ngày một hoàn thiệnchiến lược Marketing Mix xuất khẩu của mình, tăng sản lượng xuất khẩu cũng như chấtlượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu
Bài tập là kết quả của quá trình học tập nghiên cứu nghiêm túc của sinh viên, là việcthực hành vận dụng kiến thức đã trang bị trong nhà trường và quá trình thực tập tại doanhnghiệp để nghiên cứu với mong muốn giải quyết tốt những nhiệm vụ về mặt nội dung thựctiễn và cơ sở lý luận mà đề tài đã đặt ra, cụ thể: từ thực tiễn hoạt động kinh doanh và chiếnlược Marketing Mix của công ty Bultel International
- Về nội dung: Bài tập đã cung cấp thực trạng sản marketing xuất khẩu của công ty qua các
nhân tố như kênh phân phối, sản phẩm, giá cả và xúc tiến thương mại, từ đó có cái nhìntổng quan nhất về thực trạng của công ty và dự báo được xu thế ảnh hưởng của các yếu tố
đã phân tích đến năm 2020 Ngoài ra, khoá luận còn phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và thách thức đối với chiến lược marketing xuất khẩu hiện tại của công ty, làm cơ sở đềxuất giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing Mix, thúc đẩy sản lượng xuất khẩu sang
EU của doanh nghiệp
- Về ý nghĩa khoa học: Bài tập thông qua những khía cạnh nghiên cứu nhằm thu được
những thông tin định tính về các yếu tố tác động đến chiến lược Marketing của công ty, tìm
ra và kiểm chứng lại những yếu tố môi trường ngoại vi và nội vi tác động đến đối tượngnghiên cứu Sử dụng các số liệu thu thập từ cuộc khảo sát thực tế như bản khảo sát, phỏngvấn sâu… thông qua việc xử lí và phân tích để đưa ra giải pháp phù hợp hoàn thiện chiếnlược Marketing xuất khẩu
1
1
Trang 2- Về ý nghĩa thực tiễn: Bài tập giúp sinh viên có cơ hội hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty thực tế, tìm ra được mức độ tác động của các yếu tố môi trườngkinh doanh đến chiến lược marketing xuất khẩu của một doanh nghiệp Từ đó cung cấpthêm thông tin, đưa ra giải pháp hoàn thiện chiến lược cụ thể, góp phần phát triển doanhnghiệp.; Bài tập có thể làm tài liệu tham khảo cho những bài luận văn sau này Nghiên cứu
về chuyên ngành marketing quốc tế
Với kết cấu 4 chương, khoá luận đi từ cơ sở lý luận marketing mix xuất khẩu đến tìmhiểu thị trường EU và sau đó phân tích môi trường hoạt động kinh doanh, làm cơ sở để đềxuất giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing sang thị trường EU đến năm 2020 của công
ty Bultel International, các giải pháp bao gồm: chiến lược về giá, về sản phẩm, chiến lượcphân phối, xúc tiến hay giải pháp hoàn thiện tỗ chức bộ máy nghiên cứu thị trường Tác giả
hi vọng những đề xuất này sẽ thực sự phát huy hiệu quả, góp phần giúp công ty Bultel cócác quyết định về mặt chiến lược đúng đắn, giúp sản phẩm may mặc có được chất lượng,
uy tín vững chắc trên thị trường thế giới, mang lại hiệu quả lợi nhuận cho công ty
2
2
2
Trang 3MỤC LỤC - -
3
3
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TPP Trans-Pacific Strategic Economic
mại đa biên
– Việt Nam
ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang 6
- -DANH MỤC BẢNG
Trang 7
- -PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế thị trường hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới, do đó đã tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp kinhdoanh hàng xuất khẩu trong nước Xây dựng và hoàn thiện chiến lược Marketing-mix
là điều kiện tiên quyết không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào trong nền kinh
tế thị trường hiện nay và đóng vai trò không nhỏ vào sự thành công của các doanhnghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc - một trong các ngành xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam hiện nay Đặc biệt phải kể đến thị trường xuất khẩu hàngmay mặc vào thị trường EU là một trong các thị trường lớn nhất tại Việt Nam với kimngạch xuất khẩu hàng may mặc trong năm 2016 là 1.6 tỷ USD1
Biết được tầm quan trọng của việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược Marketing –Mix xuất khẩu nên không ít các đề tài đã tiến hành nghiên cứu nhằm đề xuất tìm rahướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp Ở khu vực tỉnh Đồng Nai, TPHCM và ở trường
ĐH Tài Chính - Marketing nơi tác giả đang tham gia thực hiện luận văn tốt nghiệp,cũng có nhiều đề tài thực hiện ở phạm vi và không gian khác nhau, tuy nhiên các côngtrình nghiên cứu, luận văn, bài tập lớn… chưa có những đột phá mới trong sự kết hợphài hòa giữa định tính và định lượng Vì vậy, nhằm thể hiện tính sáng tạo, tác giả đãquyết định nghiên cứu theo hướng đi mới nhằm tránh sự lặp lại của các bài tập lớntrước Để luận văn được mang tính thực tiễn, tác giả quyết định chọn phạm vi nghiêncứu tại công ty TNHH Bultel International là nơi tác giả đang tham gia thực tập Mặc dù công ty TNHH Bultel International trong suốt quá trình hoạt động củamình, cũng đã liên tục đổi mới và luôn tìm cách hoàn thiện các chiến lược Marketing –Mix xuất khẩu cho hàng may mặc của mình vào thị trường EU nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động xuất khẩu, cũng như hòa cùng nhịp tăng trưởng của quốc gia Tuy nhiêntrong quá trình thực tập tác giả cũng nhận thấy rằng chiến lược Marketing – Mix xuấtkhẩu hàng may mặc của công ty còn chưa hoàn thiện trong quá trình cạnh tranh mởrộng thị trường, cụ thể giá thành xuất khẩu sản phẩm còn cao, chất lượng sản phẩmcòn thấp, khả năng cạnh tranh về hàng may mặc còn bị lấn lướt bởi các đối thủ mạnhnhư Trung Quốc, Ấn Độ2, trong khi việc phát triển và củng cố thị trường tại EU cònthấp, mặc dù EU là thị trường lớn nhất trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại
Trang 8Việt Nam hiện nay.
Ở các nước phát triển và đang phát triển, các nhà kinh doanh luôn đặt hoạt độngmarketing giữ vai trò trung tâm trong công ty Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khácnhau (thiếu nhân lực, tài chính, chưa thấy tầm quan trọng của marketing ), các doanhnghiệp Việt Nam vẫn chưa nhận thức được đầy đủ và quan tâm đúng mức về hoạtđộng marketing dù marketing là một hoạt động không những cần thiết mà còn đóngvai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Do vậy, đối vớicác doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam nói chung và doanh nghiệp xuất khẩu hàngmay mặc nói riêng, việc xây dựng một chiến lược marketing xuất khẩu đúng đắn, pháttriển thị trường xuất khẩu sang những thị trường mới, xây dựng thương hiệu là yêucầu cần thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay
Chính vì sự trăn trở này và mong muốn vận dụng lý thuyết đã học vào trong thực
tế, nên tác giả chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX XUẤT KHẨU SẢN PHẨM HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG
TY TNHH BULTEL INTERNATIONAL VÀO THỊ TRƯỜNG EU ĐẾN NĂM 2020”
cho bài tập lớn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra được các giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing Mix xuất khẩu hàngmay mặc tại công ty TNHH Bultel International vào thị trường EU đến năm 2020
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược Marketing Mix xuất khẩu hàng may mặc của
công ty TNHH Bultel International vào thị trường EU
Phạm vi không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Bultel International
Phạm vi thời gian nghiên cứu: thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp của công ty
TNHH Bultel International từ năm 2011 đến năm 2016, từ đó đưa ra giải pháp hoànthiện chiến lược Marketing Mix xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH BultelInternational vào thị trường EU đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm xây dựng giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing mix xuất khẩu tạicông ty TNHH Bultel International, tác giả tiến hành nghiên cứu bằng các phươngpháp sau:
Phương pháp khảo sát
Phương pháp đọc tài liệu
2 Đức Duy (30/03/2017) Chủ tịch Vitas: Xuất khẩu dệt may năm nay sẽ tăng trưởng 13%-14% Khai thác từ
http://cafef.vn/chu-tich-vitas-xuat-khau-det-may-nam-nay-se-tang-truong-13-14-20170330144717246.chn
Trang 9Phương pháp thảo luận chuyên gia
Phương pháp thảo luận nhóm tập trung
Phương pháp quan sát trực tiếp
Phương pháp tổng hợp và phân tích
5 Kết cấu của bài tập lớn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận luận văn được kết cấu thành 4 chươngnhư sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing và chiến lược Marketing Mix xuất khẩu
Chương 2: Thị trường EU về sản phẩm hàng may mặc
Chương 3: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu và chiến lược marketing mix xuất khẩu hàng may mặc của công ty tnhh bultel international vào thị trường EU Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing mix xuất khẩu sản phẩm hàng may mặc của công ty TNHH Bultel International vào thị trường
EU đến năm 2020
Trang 101 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX
Khái niệm của Viện nghiên cứu Marketing Anh:
“Markeing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể, đến việc đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng đảm bảo cho công ty thu hút được lợi nhuận dự kiến”
Khái niệm này liên quan đến bản chất của marketing là tìm kiếm và thoả mãn nhucầu, khái niệm nhấn mạnh đến việc đưa hàng hoá tới người tiêu dùng các hoạt độngtrong quá trình kinh doanh nhằm thu hút lợi nhuận cho công ty Tức là nó mang triết lýcủa marketing là phát hiện, thu hút, đáp ứng nhu cầu một cách tốt nhất trên sơ sở thuđược lợi nhuận mục tiêu
Khái niệm của hiệp hội Marketing Mỹ:
“Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức” (Quản trị Marketing - Philip Kotler-NXB Thống
kê- 1997, Trang 20)
Khái niệm này mang tính chất thực tế khi áp dụng vào thực tiễn kinh doanh Quađây ta thấy nhiệm vụ của marketing là cung cấp cho khách hàng những hàng hoá vàdịch vụ mà họ cần Các hoạt động của marketing như việc lập kế hoạch marketing,thực hiện chính sách phân phối và thực hiện các dịch vụ khách hàng,… nhằm mụcđích đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh thông qua các nỗ lực marketing của mình
Khái niệm marketing của Philip Kotler:
“Marketing là hoạt động của con người hướng tới thoả mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng thông qua qúa trình trao đổi” (Philip Kotler- Marketing căn bản-
NXB Thống kê-1992- Trang 9)
Định nghĩa này bao gồm cả quá trình trao đổi không kinh doanh như là một bộ phậncủa marketing Hoạt động marketing diễn ra trong tất cả các lĩnh vực trao đổi nhằmhướng tới thoả mãn nhu cầu với các hoạt động cụ thể trong thực tiễn kinh doanh
Trang 11Theo Học viện Halmilton My “Marketing là hoạt động kinh tế trong đó hàng hóa
được đưa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ”.
Theo CIM (Uk’s Charter Institue of Marketing) cho rằng “Marketing là quá
trình quản trị nhằm nhận biết, dự đoán và đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả và có lợi”.
Theo AMA (American Association Marketing 1985) cho rằng “Marketing là tiến
trình kế hoạch và thực hiện sự sáng tạo định giá, xúc tiến và phối hợp ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ để tạo ra sự thay đổi và thỏa mãn những mục tiêu cá nhân của tổ chức”.
Kết Luận: Marketing là hoạt động của con người hướng tới thoả mãn nhu cầu và
mong muốn trao đổi lợi nhuận như mục tiêu đề ra
Vai trò c a Marketingủ
Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh cầnhiểu biết cặn kẽ về thị trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, vềnghệ thuật ứng xử trong kinh doanh
Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn gắnkinh doanh của mình với thị trường Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp tự docạnh tranh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất Kinh tế thị trườngcàng phát triển thì mức độ cạnh tranh càng cao Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy,vừa là công cụ đào thải, chọn lựa khắt khe của thị trường đối với các doanh nghiệp Vìvậy, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải định hướng theo thị trường mộtcách năng động, linh hoạt
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể tách khỏi thị trường, họ cũng khônghoạt động một cách đơn lẻ mà diễn ra trong quan hệ với thị trường, với môi trường bênngoài của công ty Do vậy bên cạnh các chức năng như: tài chính, sản xuất, quản trịnhân sự thì chức năng quan trọng và không thể thiếu được để đảm bảo cho doanhnghiệp tồn tại và phát triển đó là chức năng quản trị Marketing- chức năng kết nối hoạtđộng của doanh nghiệp với thị trường, với khách hàng, với môi trường bên ngoài đểđảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, lấy thịtrường- nhu cầu của khách hàng làm cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh
Phạm vi sử dụng marketing rất rộng rãi, marketing liên quan đến nhiều lĩnh vựcnhư: hình thành giá cả, dự trữ, bao bì, đóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt động vàquản lý bán hàng, tín dụng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ, phântích người tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ, đánh giá và lựa chọn người mua hàng
Trang 12công nghiệp, quảng cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu marketing, hoạch định và bảohành sản phẩm.
Khái ni m, thành ph n, vai trò c a Marketing Mix xu t kh uệ ầ ủ ấ ẩ
Khái ni m Marketing Mix xu t kh uệ ấ ẩ
Trước khi đi vào khái niệm marketing mix xuất khẩu, ta cần khái quát lại lịch sử,bản chất và một số quan niệm về marketing nhàm làm rõ hơn về marketing mix xuấtkhẩu như sau:
Theo thời gian, marketing phát triển qua 2 giai đoạn: marketing truyền thống vàmarketing hiện đại Trong marketing truyền thống các hoạt động marketing chỉ diễn ratrên thị trường, giới hạn trong khâu lưu thông Khi đó, marketing được định nghĩa:
“Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng” 3 Sau
thế chiến II, xã hội phát triển từ xã hội sản xuất sang xã hội tiêu dùng, doanh nghiệpphải đối phó với một thị trường đã bão hoà Những tác động đó buộc nhà kinh doanhphải có những phương pháp mới để ứng xử hợp lý với thị trường Marketing hiện đại
ra đời
Có rất nhiều định nghĩa về Marketing hiện đại: “Marketing là vạch kế hoạch phối hợp và kiểm tra tất cả các hoạt động kinh doanh hướng theo các thị trường hiện tại và tiềm năng với mục đích thoả mãn một cách tốt nhất những nhu cầu của khách hàng và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp” 4 Theo một công ty của Anh, thì
“Marketing – là quy trỉnh công nghệ giúp cho công ty thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng và thu được lợi nhuận mong muốn” 5 Khác với Marketing truyền
thống, marketing hiện đại coi thị trường là khâu quan trọng nhất trong quá trình tái sảnxuất hàng hoá
Ngày nay trên thế giới, quan niệm về marketing đã phát triển đến giai đoạn thứ ba
Sự khác biệt về quan niệm, nhận thức của ba giai đoạn phát triển được mô tả qua bảng1.1 dưới đây
Bảng 1.1: Sự tiến triển về quan niệm marketing
3 Trần Đình áp (1989), Marketing, Nhà xuất bản LICOSAXUBA, trang 4
4 Nguyễn Quốc Tiến (1997), Marketing đào tạo và ứng dụng trong công tác đổi mới đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ nhân viên thương mại, dịch vụ miền núi phía Bắc, trang 51
5 Đại học Ngoại thương (2000), Giáo trình Marketing ký thuyết, Nhà xuất bản Giáo dục, trang 6
Trang 13Quan niệm Đối tượng ưu tiên Phương tiện Mục đích
Quan niệm truyền
thống Sản phẩm / dịch vụ Bán hàng
Lợi nhuận thu được từ bán hàng
Quan niệm hiện
đại Người tiêu dùng
Liên kết các hoạt động marketing
Lợi nhuận thu được từ việc thoả mãn người tiêu
dùng Quan niệm chiến
lược
Môi trường trong quan
hệ với người tiêu dùng
Quản lý chiến lược
Lợi ích đạt được từ các đối tác của doanh nghiệp
(Nguồn: Philip Kotler (1996), marketing management)
Từ bảng 1.1 có thể dễ dàng thấy rõ sự khác nhau về nhận thức marketing trong bagiai đoạn phát triển trong marketing truyền thống người ta đặt ra mục tiêu là thu đượclợi nhuận từ bán hàng Trong marketing hiện đại, người ta lại nhằm múc đích thu đượclợi nhuận từ việc thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng Và cuối cùng, trong msrketingchiến lược, lợi ích đạt được từ sự liên kết giữa các đối tác của doanh nghiệp nhưngcho dù ở giai đoạn nào thì: “Marketing vãn là một dạng oạt động của con người nhằm
thỏ mãn nhu cầu và ước muốn thông qua trao đổi” cao hơn nữa: “Mục đích của marketing không nhất thiết là đẩy mạnh tiêu thụ Mục đích của nó là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức độ hàng hoá hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu của khách hàng và tự nó được tiêu thụ” 6
Với tất cả những điều phân tích trên, có thể nêu định nghĩa khái quát của marketingnhư sau: Marketing là tổng thể những hoạt động của doanh nghiệp hướng tới nhằmthoả mãn tối đa nhu cầu hiện tại, khơi dậy, gợi mở, hướng dẫn, kích thích nhu cầu tiềmnăng và nuôi dưỡng nhu cầu của ngừơi tiêu dùng trên thị trường ngày càng phát triển
để đạt được các mục tiêu đã đề ra
Để có thể hiểu được cụ thể và hệ thống về marketing xuất khẩu cần phải đề cập đếnmột khái niệm liên quan đó là marketing quốc tế marketing xuất khẩu có quan hệ hữu
cơ với marketing quốc tế
Marketing quốc tế
Theo các chuyên gia marketig như Gerald Albaum: “Mareting quốc tế là hoạt động kinh doanh bao gồm việc lập kế hoạch, xúc tiến, phân phối và quy định gí những hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn những mong muốn của các trung gian và người tiêu dùng cuối cùng” 7 Còn Joel R Evans cho rằng: “Marketing quốc tế là marketing về hàng
Trang 14hoá và dịch vụ ở bên ngoài bên giới quốc gia của doanh nghiệp” 8 Trong khi đó, P Cateora lại định nghĩa: “Marketing quốc tế là những hoạt động kinhd oanh hướng dòng hàng hoá và dịch vụ của công ty tới người tiêu dùng hay người sử dụng cuối cùng ở hơn môt quốc gia vì mục tiêu lợi nhuận” 9
Marketing mix xuất khẩu:
Theo đà quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới, khái niệm thị trường “nước ngoài”
cũng có những thay đổi Đối với hãng đa quốc gia, không tồn tại từng thị trường nướcngoái một cách biệt lập mà chỉ có khái niệm các vùng thị trường có đặc điểm và mức
độ khác nhau Chính vì vậy, khi nói đến marketing quốc tế người ta còn nói đến sựkhác nhau giữa marketing mix xuất khẩu, marketing thâm nhập và marketing toàn cầu
Marketing mix xuất khẩu (Export marketing) là marketing của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu có yêu cầu cơ bản là làm cho các chính sách của mình thích ứng với nhu cầu thị trường nhập khẩu bên ngoài.
Marketing thâm nhập (Penetration marketing) là marketing của các doanh nghiệp
để tạo được một chỗ đứng trên thị trường xuất khẩu Thực chất đó là marketing nội địacủa các hãng đa quốc gia trên thị trường xuất khẩu
Marketing toàn cầu (Global marketing) là marketing của một số hãng lớn theo đuổi
mục tiêu hướng ra thị trường thế giới và thoả mãn nhu cầu của phân đoạn thị trường
hoặc toàn bộ thị trường thế giới Đối với LD Dahringer, marketing toàn cầu là việc áp dụng cùng một marketing hỗn hợp ở hơn một thị trường quốc gia 10
Gerald Albaum đã nêu trong cuốn sách Marketing quốc tế và quản trị marketing
xuất khẩu rằng: “Phạm vi chủ yếu của hoạt động marketing quốc tế là hoạt động xuất khẩu nhằm bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài, hoạt động nhập khẩu nhằm mua các sản phẩm từ thị trường nước ngoài và quản trị các hoạt động kinh doanh quốc tế” 11 Như vậy, marketing xuất khẩu chỉ là một bộ phận trong marketing quốc tế.
Là một bộ phận của marketing quốc tế, marketing mix xuất khẩu cũng có những đặcđiểm cũng như chịu tác động của xu thế toàn cầu hoá đến mình Theo xu hướng phát
triển nền kinh tế thế giới: “Quan điểm marketing xuất khẩu tiến triển thêm một bước
7 G Albaum, J Strandskol, E.Duerr, L Dowd (1989), International Marketing and export management,
Addison – Wesley Publishing Company
8 Joel R Evans, Barry Berman (1990), Marketing, Mac Millan Publishing Company
9 Philip R Cateora (1997), International Marketing, Mc Graw-hill Unternational Editions
10 LD Dahringer & H Muhlbacher (1991), International Marketing, Addition Wesley Publishing Company
11 G Albaum, J.Strandksol, E Duerr, L Dowd (1989), International Marketing and export management,
Addition Wesley Publishing Company
Trang 15tiến mới, định hướng ưu tiên trong quan hệ với người tiêu dùng bằng quản lí chiến lược thông qua thoả mãn lợi ích của cả các đối tác” 12
Như vậy, Marketing mix xuất khẩu: là hoạt động marketing nhằm giúp các doanhnghiệp xuất khẩu sản phẩm ra thị trường bên ngoài Marketing xuất khẩu khácmarketing nội địa bởi nhà marketing xuất khẩu (marketer) phải nghiên cứu các nềnkinh tế mới, kể cả chính trị, luật pháp, môi trường văn hoá – xã hội đều khác với môitrường trong nước Điều này buộc doanh nghiệp phải thay đổi chương trình marketingtrong nước của mình nhằm mục đích đưa hàng hoá thâm nhập thị trường nước ngoài(Nguyễn Đông Phong và cộng sự, 2012)
Vai trò Marketing Mix xu t kh uấ ẩ
Thiết lập nên hệ thống quan sát hữu hiệu tập hợp các thị trường để nhận biết nhanhchóng các biến động của thị trường và có thể dự báo trước các biến động đó
Xây dựng được khả năng phản ứng nhanh đối với các điều kiện đặc biệt trên thịtrường và đồng thời với nó là khả năng thích nghi nhanh chóng từ phía nhà sản xuất và
cơ quan chính quyền tại nước nhập khẩu
Tạo nên hệ thống theo dõi kết quả và kiểm tra hiệu quả các hoạt động đã cam kết
Vì khi tiến hanh marketing thì nhân viên marketing phải điều tra xem chất lượng sảnphẩm, dịch vụ của sản phẩm… của công ty đã đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùnghay chưa, cảm nhận của người tiêu dùng về sản phẩm thế nào…
Hình thành nên khả năng sáng tạo, áp dụng những thay đổi trong kỹ thuật thu thậpthông tin và kỹ thuật hoạt động trên thị trường để bao quát được thị trường riêng biệt
Thành ph n Marketing Mix xu t kh uầ ấ ẩ
Một điểm giống nhau giữa Marketing mix nội địa và Marketing mix xuất khẩu làđều có 4 yếu tố cần xác lập là: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến trong đó tất cả cácyếu tố này phục vụ cho xuất khẩu hay nói cách khác là 4 yếu tố này đã được xác lậpđều để gắn với thị trường nước ngoài
Trang 16Hình 1.1: Các thành phần marketing mix xuất khẩu
Sản phẩm (Product): Được coi là thành phần cơ bản nhất trong Marketing Mix xuất
khẩu Đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa vào thị trường nhập khẩu, baogồm chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu…
Giá ( Price): Là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing Mix xuất
khẩu, bao gồm giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng ở từng nước nơinhập khẩu hàng hóa và phải phù hợp với luật pháp nước nhập khẩu
Phân phối ( Place): Cũng là một thành phần chủ yếu trong Marketing Mix xuất
khẩu Đó là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mụctiêu, các thị phần nước ngoài mà doanh nghiệp nhắm đến
Xúc tiến ( Promotion): Thành phần này gồm nhiều hoạt động dùng để thông đạt và
thúc đẩy sản phẩm đến thị trường nhập khẩu mục tiêu Cũng giống như marketing mixnội địa, marketing mix xuất khẩu có các hoạt động như quảng cáo, khuyến mãi, quan
hệ công chúng, Marketing trực tiếp
Chi n lế ược Marketing Mix xu t kh uấ ẩ
Khái ni mệ
Chiến lược marketing là chiến lược chức năng của công ty nhằm đưa ra các giảipháp lâu dài về marketing để thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp (Kotler
và Armstrong, 1996)
Chiến lược marketing mix xuất khẩu: Chiến lược marketing mix xuất khẩu là một
hệ thống những quan điểm, mục tiêu định hướng, những phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩu trong chiến lược marketing của doanh nghiệp nhằm đưa sản
Trang 17phẩm thâm nhập có hiệu quả vững chắc ở thị trường thế giới (Doole and Lowe,
2008)
Các quyết định về mặt chiến lược liên quan đến những việc như: lựa chọn quốc gia,chủng loại sản phẩm, phân khúc thị trường mục tiêu, giá, xúc tiến và phân phối(Nguyễn Đông Phong và cộng sự, 2012)
Ngoài ra khái niệm Marketing Mix xuất khẩu được phát triển trên khái niệm nguyên
thủy của Marketing Mix, chính vì vậy có thể hiểu: “Chiến lược Marketing Mix xuất khẩu là tổng hợp các phương pháp kỹ thuật bằng việc phối hợp 4P bao gồm sản phẩm, giá, xúc tiến và phân phối, được hỗ trợ bằng các hoạt động nhằm thỏa mãn
và đáp ứng được các nhu cầu vào thị trường xuất khẩu mục tiêu nhằm đạt được thành công trong marketing xuất khẩu.”13
Với nhân tố sản phẩm: Doanh nghiệp cần có chiến lược đúng đắn để xem sản phẩm
như là một món để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Cũng như cần có một chiếnlược sản phẩm đúng đắn, cho dù đó là sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến
Với giá sản phẩm: Khi doanh nghiệp thiết lập một mức giá, doanh nghiệp cần phải
xác định được nên xác định chiến lược gì, Giá rẻ không hẳn là tốt Ba chiến lược giá
cơ bản là: giá hớt váng thị trường, giá thâm nhập thị trường, và giá trung lập
Với nhân tố xúc tiến: Doanh nghiệp cần coi xúc tiến như là phương pháp truyền
thông một nhà tiếp thị có thể sử dụng để cung cấp thông tin về sản phẩm cho các thịtrường xuất khẩu ở những nơi khác nhau về sản phẩm Chiêu thị bao gồm các yếu tốnhư : Quảng cáo, quan hệ công chúng, tổ chức bán hàng và xúc tiến bán hàng
Với nhân tố phân phối: Phân phối là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công
trong Marketing Mix xuất khẩu, bởi nó cung cấp sản phẩm tại một địa điểm thuận tiệncho người tiêu dùng tại nước xuất khẩu sản phẩm qua Chiến lược khác nhau như phânphối chuyên sâu, phân phối có chọn lọc, phân phối độc quyền và nhượng quyềnthương mại…
Vai trò
Có thể nói rằng, chiến lược marketing mix xuất khẩu là rất quan trọng, bởi hoạtđộng xuất khẩu hiện nay đang chứa đựng nhiều rủi ro về mặt vĩ mô như: Những biến
Trang 18động về kinh tế- chính trị, xã hội, văn hoá, hệ thống pháp luật… của nước nhập khẩu.Như vậy, ta có thể nhận thấy chiến lược marketing mix xuất khẩu có vai trò to lớn nhưsau:
Một là, chiến lược marketing mix xuất khẩu đóng một vai trò chủ đạo đối với hoạt
động Marketing của một doanh nghiệp trong việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trườngthế giới, nó không chỉ ra đâu là nơi quốc gia hay thị trường quốc tế cần phải hướng tới
mà nó còn vạch ra lối đi đúng đắn cho tất cả các hoạt động khác, nhằm khai thác mộtcách có hiệu quả nhất phân đoạn thị trường xuất khẩu đã lựa chọn
Hai là, các công ty hiện nay đang hoạt động trên phạm vi quốc tế và liên quốc gia
có thể đạt được mục tiêu của mình như: doanh số, thị phần, khả năng tiếp cận… nhờthực hiện chuyển giao các khả năng riêng biệt của mình Các khả năng riêng biệt nàyđược hiểu là những điểm mạnh duy nhất cho phép công ty đạt được hiệu quả, chấtlượng, đổi mới hoặc sự nhạy cảm với khách hàng nơi nhập khẩu cao hơn
Ba là, Marketing mix xuất khẩu có thể thiết lập một hệ thống theo dõi kết quả và
kiểm tra hiệu quả của các hoạt động đã cam kết bất chấp những khó khăn sinh ra do sựkhác biệt về môi trường kế toán, sự biến động về tiền tệ và sự khác biệt về “văn hoá”trong quản lý doanh nghiệp
Bốn là, khi tham gia các hoạt động quốc tế cho doanh nghiệp có thể hạ thấp chi phí
nhờ có được lợi thế quy mô và hiệu ứng “đường cong kinh nghiệm”; lợi thế quy môcho phép giảm chi phí cố định của một sản phẩm do chia chi phí cố định theo mức sảnlượng lớn Tác động của các đường cong kinh nghiệm sẽ làm giảm chi phí khả biếnđơn vị sản phẩm do nâng cao kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
N i dung chi n lộ ế ược Marketing Mix xu t kh uấ ẩ
1.1.1.1 Chiến lược sản phẩm xuất khẩu
Sản phẩm xuất khẩu là những sản phẩm mà khách hàng hay người tiêu dùng mua
ở thị trường nước ngoài để tiêu dùng nhằm thỏa mãn về vật chất hoặc tinh thần Sựcạnh tranh, phát triển kỹ thuật, những nhu cầu mới của khách hàng là những điều bứcxúc đòi hỏi doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện về sản phẩm của mình
Tương tự các sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ ở thị trường trong nước, sảnphẩm xuất khẩu được cấu thành ở ba thành phần là lõi sản phẩm, bao bì và dịch vụ bổtrợ (Albaum and Duerr, 2011)
Trang 19Kế hoạch hoá và phát triển sản phẩm xuất khẩu có các hình thức:
• Giữ nguyên cách phổ biến có nghĩa là khi sản xuất hàng hóa cho thị trườngnước ngoài không có sự thay đổi nào Việc giữ nguyên cách phổ biến có sứchấp dẫn vì nó không đòi hỏi chi phí thêm, không đòi hỏi trang bị lại sảnxuất hay thay đổi lại biện pháp kích thích Nhưng xét về lâu dài, đó có thể
là hình thức tốn kém
• Cải tiến hay thay đổi sản phẩm hiện tại : cho phù hợp với những điều kiệnhay sở thích của địa phương Công ty có thể gia tăng hiệu quả sử dụng sảnphẩm, thay đổi hình dáng, màu sắc của bao bì, tăng thêm các dịch vụ bổ trợtrước, trong và sau khi bán để tăng tính thích ứng, từ đó nâng cao khả năngcạnh tranh của sản phẩm
Tiêu chuẩn hoá và thích nghi hoá sản phẩm: doanh nghiệp phải đưa ra quyết định
về việc tiêu chuẩn hoá hay thích nghi hoá sản phẩm, nghĩa là bán sản phẩm hiện có ranước ngoài, hay điều chỉnh sản phẩm theo các quốc gia hay khu vực khác nhau, thiết
kế sản phẩm mới cho thị trường nước ngoài, hoặc hợp nhất tất cả các khác biệt vàotrong một sản phẩm và tung ra toàn cầu (Nguyễn Đông Phong và cộng sự, 2012).Bao bì và đóng gói hàng xuất khẩu: hai chức năng chính của bao bì là bảo vệ vàquảng bá sản phẩm Vấn đề tiêu chuẩn hoá và thích nghi hoá của bao bì ảnh hưởng đếnviệc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và chi phí của công ty nên sẽ ảnh hưởng tới lợinhuận Một loại sản phẩm có thể sử dụng cùng loại bao bì hoặc nhiều loại bao bì đểbán cho các thị trường (Nguyễn Đông Phong và cộng sự, 2012)
Nhãn hiệu quốc tế: chức năng quan trọng nhất của nhãn hiệu là để nhận biết sảnphẩm và người sở hữu nhãn hiệu đó Do vậy, nhãn mác phải rõ ràng, dễ gây ấn tượng
và phải tạo sự khác biệt với các nhãn mác của sản phẩm khác nhưng tuân thủ theopháp luật, phù hợp với quan niệm và thị hiếu của khách hàng Hệ thống luật pháp củamỗi nước quy định khác nhau về việc bảo vệ nhãn hiệu việc xây dựng thương hiệuquốc tế có vai trò rất quan trọng trong hoạt động marketing xuất khẩu vì thương hiệutạo ra nhận thức và niềm tin của người têu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanhnghiệp cung ứng, ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận và sự thành công của doanhnghiệp trên thị trường (Nguyễn Đông Phong và cộng sự, 2012)
1.1.1.2 Chiến lược giá xuất khẩu
Trang 20Các chi n l ế ượ c đ nh giá qu c t ị ố ế
Giá sản phẩm quốc tế là khoản ngoại tệ mà người nhập khẩu phải trả cho ngườixuất khẩu để sở hữu lượng hàng hoá tương ứng hoặc khoản ngoại tệ mà người xuấtkhẩu thu về khi xuất lượng hàng tương ứng
Trong Marketing-mix, giá cả là một yếu tố cơ bản mang lại thu nhập Ngoài ra,giá cả có tác động mạnh mẽ đến doanh số, do đó giá ảnh hưởng rất lớn đến sự thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp xuất khẩu
Những
hưởng đến việc định giá xuất khẩu
Các chiến lược giá xuất khẩu như: định giá trên cơ sở chi phí (Cost – pluspricing); định giá hiện hành ( On – going price); định giá hớt váng (Skimming price);định giá trượt xuống theo đường cầu (Pricing of sliding down demand curve); định giáthâm nhập (Prenetration pricing); định giá ngăn chặn (Preemptive pricing) Ngoài ra,còn có các chiến lược định gí khác như: định giá tiêu diệt (Extinction pricing), chothuê (Leasing),… (Nguyễn Đông Phong và cộng sự, 2012)
Chính sách giá hớt váng (Skimming) và giá thâm nhập thị trường (Penetration):
Khi xác định giá cho một sản phẩm, nhất là sản phẩm mới, doanh nghiệp cầnxem xét nên áp dụng chính sách giá hớt váng thị trường (skimming) hay giá thâm nhậpthị trường (penetration pricing) · Chính sách giá hớt váng thị trường (Market-Skimming Pricing): hớt váng thị trường liên quan đến việc định giá cao so với giá thịtrường Chính sách này đặc biệt thích hợp với các sản phẩm mới vì:
Trang 21- Trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống của một sản phẩm, giá cả không phải làyếu tố quan trọng nhất;
- Thị trường sẽ được phân định theo thu nhập nhờ giá cao;
- Nó có thể là một yếu tố bảo vệ một khi giá cả xác định sai;
- Giá cao ban đầu sẽ hạn chế nhu cầu ở mức sản xuất ban đầu của doanh nghiệp
Chính sách giá thâm nhập thị trường: Trong chiến lược này, một mức giá thấp
ban đầu sẽ giúp sản phẩm có được thị phần lớn ngay lập tức Tuy nhiên, để áp dụngchính sách này, nên có những điều kiện sau:
- Sản phẩm có mức cầu giãn lớn;
- Giá đơn vị của sản phẩm sẽ phải giảm đi đáng kể khi sản phẩm được sản
xuất theo quy mô lớn;
- Doanh nghiệp cần dự tính trước là sản phẩm đó sẽ phải chịu cạnh tranh mạnh
ngay khi nó xuất hiện trên thị trường;
Chiết khấu và hoa hồng
- Chiết khấu số lượng: Các đơn đặt hàng có thể giảm chi phí sản xuất và vậnchuyển hàng hoá
- Chiết khấu thương mại
- Chiết khấu thanh toán
- Các khoản hoa hồng: đó là việc giảm giá để bồi hoàn lại những dịch vụkhuyến mại mà các đại lý đã thực hiện
1.1.1.3 Chiến lược phân phối
Để kết nối giữa công ty với khách hàng của mình trên thị trường quốc tế, công tycần nghiên cứu để đưa ra kênh phân phối sao cho phù hợp với nguồn lực của mình.Thành viên kênh phân phối sản phẩm ở trong nước gồm: công ty quản trị xuấtkhẩu, khách hàng nước ngoài, nhà uỷ thác xuất khẩu, môi giới xuất khẩu, hãng buônxuất khẩu, đại lý xuất khẩu của nhà sản xuất, tổ chức xuất khẩu trực tiếp của công tyquốc tế thành viên kênh phân phối sản phẩm ở thị trường nước ngoài gồm: nhữngthành viên của nhà sản xuất (chi nhánh bán hàng xuất khẩu, kho bán hàng ở nướcngoài, công ty con xuất khẩu), thành viên không phải của nhà sản xuất (đại lý và nhàphân phối ở nước ngoài, trung gian nhập khẩu, nhà bán buôn, bán lẻ ở nước ngoài).Nguyễn Đông Phong và cộng sự (2012) cho rằng quản trị hệ thống kênh phânphối quốc tế bao gồm việc động viên các thành viên trong kênh (khuyến khích về tàichính, mời thành viên đến dự hội thảo, hội nghị giới thiệu sản phẩm mới; hỗ trợ nhàphân phối trong kiểm soát tồn kho, quảng cáo; có chương trình đặc biệt huấn luyện vàđộng viên lực lượng bán hàng, …) và việc kiểm soát các thành viên trong kênh
1.1.1.4 Chiến lược xúc tiến
Trang 22Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc thù và có chủ địnhcủa công ty kinh doanh nhằm định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác địnhmội quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và khách hàng.
Theo Nguyễn Đông Phong và cộng sự (2012), xúc tiến thương mại quốc tế baogồm những hoạt động: quảng cáo quốc tế, khuyến mại quốc tế: hàng mẫu, hội chợ,triển lãm, ; bán hàng cá nhân; và quan hệ công chúng với công cụ thực hiện quan hệPENCILS (Philip Kotler, 1999) như xuất bản tài liệu giới thiệu về công ty, tổ chứcnhững sự kiện (Events); đưa tin về công ty, về sản phẩm (News); tham gia các hoạtđộng cộng đồng (Community involvement activities); phương tiện thông tin đại chúng
để nhận diện công ty (Identity media); vận động hành lang (Lobbying activity);
• Chiến lược đẩy – kéo
Hình 1.3: Sơ đồ chiến lược đẩy kéo
Chiến lược đẩy là chiến lược chú trọng việc “đẩy” hàng từ nhà sản xuất hay
cung cấp dịch vụ đến các cấp trung gian, chú trọng việc phân phối sỉ, các cấp trunggian hay người bán14
Thông thường nhà sản xuất bán hàng có chiết khấu cho đại lý qua nhiều hìnhthức: ký gửi hàng, thanh toán 100% hay thanh toán nhiều đợt, gối đầu sản phẩm…
14 Hà Đức Sơn (2016), Marketing thương mại quốc tế, trường ĐH Tài chính marketing
Trang 23Để thuyết phục được đại lý bán hàng cho mình, nhà sản xuất hay cung cấp dịch vụluôn có sẵn một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp như: hỗ trợ bán hàng, giám sát,quản lý khu vực… Các cấp nhân viên này đều được công ty cung cấp các kiến thức
về sản phẩm, huấn luyện kỹ năng bán hàng, kỹ năng giám sát, quản lý…
Tùy từng ngành hàng, mặt hàng cụ thể mà sẽ có hoặc không, ít hoặc nhiều cáccấp và số lượng nhân viên trên để hỗ trợ các cấp trung gian bán hàng Ngoài côngviệc chính là hỗ trợ và chăm sóc các đại lý, các cấp nhân viên này còn làm nhiệm vụthu thập thông tin, tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh, phân khúc khách hàng…nhằm kịp thời báo cáo về nhà sản xuất để có các đối sách kịp thời với tình hình biếnđổi đó
Chiến lược kéo là chiến lược lôi kéo khách hàng mua lẻ hay người tiêu dùng,
mua hàng của mình bằng cách dùng các công cụ tiếp thị tác động trực tiếp tạo ranhu cầu như:
- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng (báo chí, truyền
hình, Internet, radio, brochure…)
- Tổ chức sự kiện (event) như ngày hội tuổi thơ, ngày thế giới không sâu răng,
khánh thành hay khởi công một công trình với sự chứng kiến của lãnh đạocao cấp, tung ra mặt hàng mới với sự xuất hiện của các nghệ sĩ danh tiếngtham gia giới thiệu sản phẩm…
- Quan hệ công chúng (public relation) nhằm tạo quan hệ tốt với các cơ quan
truyền thông để họ giới thiệu một cách khách quan về sản phẩm/ dịch vụ đếnkhách hàng, người tiêu dùng
- Tổ chức sử dụng thử (uống, ăn, đi thử…) cho khách hàng nhưng chưa bán
sản phẩm, làm cho nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng, càng muốn cósản phẩm hoặc dịch vụ đó ngay
Qua các công cụ marketing trên, mục tiêu của nhà sản xuất hay cung cấp dịch vụ làlàm sao để tác động lôi kéo, gây sự chú ý, tạo nhu cầu cần thiết, kích thích sự hammuốn phải có ngay sản phẩm/ dịch vụ đó trong tâm trí khách hàng Và khi đã cónhu cầu, khách hàng sẽ tìm đến các cấp trung gian (đại lý, nhà phân phối) để muasản phẩm hoặc dịch vụ đó.15
15 Hà Đức Sơn (2016), Marketing thương mại quốc tế, trường ĐH Tài chính marketing
Trang 24Các y u t nh hế ố ả ưởng đ n chi n lế ế ược marketing mix xu t kh uấ ẩ
Các y u t ngo i viế ố ạ
Các yếu tố ngoại vi chính là các yếu tố khách quan, có ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các yếu tố có tác động tích cực vàtiêu cực Các yếu tố có tác động tích cực chính là cơ hội cho doanh nghiệp, như nhucầu thị trường gia tăng, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các điều tiết kinh tế vĩ mô củaNhà nước Các yếu tố có tác động tiêu cực chính là những đe dọa đối với doanhnghiệp, như: nhu cầu thị trường sụt giảm; thêm nhiều đối thủ cạnh tranh mới; giá cảvật tư tăng cao
Có thể nói, phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài chính là phân tích cơ hội vànguy cơ của doanh nghiệp
Để phân tích cơ hội, chúng ta tập hợp tất cả những yếu tố tư môi trường bên ngoài
có thể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp, phân tích, đánh giá cơ hội do những yếu tố đómang lại, đồng thời chỉ ra cơ hội nào là tốt nhất cần phải nắm bắt ngay, cơ hội nào cầntận dụng tiếp theo
Để phân tích những đe dọa, chúng ta tập hợp tất cả những yếu tố từ môi trường bênngoài của doanh nghiệp, phân tích và đánh giá mức độ tác động xấu đến quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp của từng yếu tố đó, đồng thời chỉ ra yếu tố nào có tác độngxấu nhất cho doanh nghiệp cần phải né tránh ngay, yếu tố nào cần phải quan tâm tiếptheo
Các yếu tố ngoại vi có thể phân ra thành hai loại là môi trường vĩ mô và môi trường
Theo sơ đồ mô hình năm áp lực của Porter, doanh nghiệp luôn phải chịu năm áp lựccạnh tranh, bao gồm: áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại trong ngành; áp lực cạnh
Trang 25tranh từ các đối thủ mới; áp lực từ khách hàng; áp lực từ nhà cung cấp và áp lực từ sảnphẩm hay dịch vụ thay thế
- Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại: trong các ngành kinh doanh luôn tồn tại
nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh các sản phẩm cùng loại, để tồn tại và phát triển,các doanh nghiệp này luôn tìm cách tạo lợi thế cho mình để chiếm vị thế giữa các đốithủ cạnh tranh, do đó một doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực cạnh tranh từ các đối thủhiện tại
- Áp lực từ khách hàng: khách hàng luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng tốt nhất
các nhu cầu của mình cả về sản phẩm lẫn giá cả, vì vậy họ luôn mặc cả với doanhnghiệp để sao cho nhận được sản phẩm tốt nhất với chi phí thấp nhất Do đó doanhnghiệp luôn phải chịu áp lực từ khả năng thương lượng của các khách hàng
- Áp lực từ nhà cung cấp: đó chính là áp lực đầu vào, để tiến hành kinh doanh
doanh nghiệp luôn phải cần đến nguyên vật liệu, dịch vụ từ các nhà cung cấp khác Do
đó luôn phải chịu áp lực đàm phán từ các nhà cung cấp
- Áp lực từ các đối thủ mới: đó là các đối thủ tiềm ẩn sẽ xuất hiện và tạo ra một áp
lực cạnh đối với doanh nghiệp
- Áp lực từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế: các sản phẩm, dịch vụ này sẽ làm thay
đổi nhu cầu trên thị trường, vì vậy sẽ ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của doanhnghiệp
Các y u t n i viế ố ộ
Các yếu tố nội vi chính là các yếu tố chủ quan, có ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh và marketing xuất khẩu của doanh nghiệp, bao gồm cả các yếu tố cótác động tích cực và tiêu cực Các yếu tố có tác động tích cực chính là điểm mạnh củadoanh nghiệp, như: đội ngũ các bộ công nhân viên giỏi, chuyên nghiệp, dây chuyềnsản xuất hiện đại; nguồn lực tài chính dồi dào, thương hiệu mạnh, nổi tiếng Các yếu
tố có tác động tiêu cực chính là điểm yếu của doanh nghiệp, như: dây chuyền sản xuấtlạc hậu, cũ kỹ, nguồn lực tài chính eo hẹp, nhân sự yếu kém Có thể nói, phân tíchcác yếu tố môi trường bên trong chính là phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanhnghiệp
Các lãnh vực cơ bản của yếu tố môi trường bên trong là:
Trang 26- Nhân lực và tổ chức: bao gồm các yếu tố như: chất lượng nguồn nhân lực, cơ cấu
tổ chức nguồn nhân lực, chính sách duy trì và phát triển nguồn nhân lực
- Nguồn lực tài chính: bao gồm các yếu tố như: năng lực tài chính, quản trị tài
chính, hệ thống kế toán
- Năng lực sản xuất: bao gồm các yếu tố như: dây chuyền công nghệ sản xuất, qui
mô sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá thành sản xuất
- Năng lực quản lý: bao gồm các yếu tố như: năng lực quản lý sản xuất, quản lý chất
lượng, quản lý kinh doanh, quản lý nguồn nhân lực, nguyên vật liệu
- Tiếp thị và bán hàng: bao gồm các yếu tố như: nghiên cứu phát triển thị trường, hệ
thống kênh phân phối, dịch vụ hậu mãi
Trang 27TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Marketing xuất khẩu là hoạt động không thể thiếu để một doanh nghiệp xuấtkhẩu hàng hóa ra khỏi biên giới một quốc gia Để có thể xây dựng chiến lượcmarketing xuất khẩu cho doanh nghiệp, việc tìm hiểu cơ sở khoa học về marketingxuất khẩu là rất cần thiết
Chương 1 đã trình bày lý thuyết về marketing, đặc biệt là marketing xuất khẩu,
cụ thể về khái niệm đặc điểm marketing xuất khẩu, chiến lược marketing xuất khẩu vàcác tiêu chí đánh giá marketing xuất khẩu cũng như môi trường marketing xuất khẩu.Bên cạnh đó, chương 1 còn trình bày kinh nghiệm về marketing xuất khẩu của nhữngnước xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới; qua đó, rút ra kinh nghiệm chongành may mặc Việt Nam nói chung và doanh nghiệp nói riêng
Hoàn thiện chính sách marketing xuất khẩu với những chiến lược và biện pháp
cụ thể sẽ là công cụ cạnh tranh sắc bén và hiệu quả cho doanh nghiệp để đi đến thànhcông
Trang 28CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG EU VỀ SẢN PHẨM HÀNG MAY MẶC
Gi i thi u v Liên Minh Châu Âu – EUớ ệ ề
Gi i thi u chung EUớ ệ 16
Liên minh châu Âu (the European Union, gọi tắt là EU) hiện bao gồm 28 nướcthành viên: Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, Anh17, Ireland, Đan Mạch, HyLạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo, Thụy Điển, Phần Lan, Séc, Hungary, Ba Lan,Slovakia, Slovenia, Lithuania, Latvia, Estonia, Malta, Croatia, Cyprus, Bulgaria vàRomania.18
Hình 2.4: Lá cờ của EU
Từ năm 1968, EU đã là một thị trường thống nhất hải quan, có định mức thuế quanchung Ngày 7/2/1992, Hiệp ước Maastricht được kí kết tại Hà Lan Ngày 1/1/1993,Hiệp ước Maastricht bắt đầu có giá trị hiệu lực, cũng là ngày thị trường chung châu Âuđược chính thức hình thành thông qua việc huỷ bỏ các đường biên giới nội bộ trongLiên minh (biến giới quốc gia, biên giới hải quan) Thị trường chung hay còn gọi là thịtrường nội khối thống nhất ngày càng được kiện toàn Việc tự do lưu chuyển các yếu
tố sản xuất không còn nhiều vướng mắc như trước đây Gắn liền với sự ra đời của thịtrường chung là chính sách thương mại chung để điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu vàlưu thông hàng hoá dịch vụ trong nội khối
Bảng 2.2: Khái quát về EU
16 Nguồn Chính Phủ, trích
<http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/quanhevoicactochucquocte? categoryId=100002827&articleId=10050422>
17 Anh bắt đầu đàm phán rời EU vào tháng 6 năm 2017, tham khảo tại gioi/anh-bat-dau-dam-phan-roi-eu-vao-thang-6-3588637.html
http://vnexpress.net/tin-tuc/the-18 Xem tại Official website of the EU http://europa.eu/european-union/index_en
Trang 29Tôn chỉ: Đoàn kết trong đa dạng (Unity in diversity)
Số ngôn ngữ chính thức: 23
Ngày châu Âu: Ngày 9 tháng 5
Diện tích: 4.475.757 km² (nước có diện tích lớn nhất là Pháp với
Thu nhập bình quân: 32,384 USD/người/năm
(Nguồn: Bộ Ngoại Giao Việt Nam – Cập nhật 2016)
Khái quát l ch s hình thànhị ử
Sau hai cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, sự ra đời và phát triển của EU thể hiệnkhát khao hòa bình, hợp tác và thịnh vượng của các nước Châu Âu Sau hơn 60 nămhình thành và phát triển, EU được xây dựng từng bước với mức độ liên kết giữa cácthành viên ngày càng mở rộng và sâu sắc trên nhiều lĩnh vực Cùng với phát triển vềchiều sâu, EU cũng trải qua nhiều đợt mở rộng, kết nạp nhiều thành viên mới
1957
Hiệp ước Rô-ma thành lập Cộng đồng Năng lượng nguyên tử Châu Âu(Euratom) và Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) EEC hướng tới thiếtlập thị trường chung, liên minh thuế quan (hoàn thành năm 1968) với sự
di chuyển tự do của vốn và lao động
1967 Hiệp ước Hợp nhất 3 cộng đồng nói trên (ECSC, Euratom và EEC), gọi
Trang 30chung là Cộng đồng Châu Âu (European Communities – EC)
1973 Kết nạp Đan Mạch, Ai-len và Anh
1993 Hiệp ước Maastricht (còn gọi là Hiệp ước thành lập Liên minh Châu
Âu), đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình nhất thể hóa Châu Âu
1995 Hiệp ước Schengen (về tự do di chuyển) có hiệu lựcKết nạp Áo, Phần Lan và Thuỵ Điển.
1997 Hiệp ước Amsterdam sửa đổi và bổ sung Hiệp ước Maastricht, chuẩn bị
cho việc mở rộng EU về phía Đông
2001 Hiệp ước Nice tập trung vào vấn đề cải cách thể chế để tiếp nhận các
thành viên mới, đồng thời tăng cường vai trò của Nghị viện Châu Âu
2002 Đồng Euro chính thức được lưu hành tại 12 nước thành viên EU
2004 Kết nạp thêm 10 thành viên mới là Síp, Séc, Xlô-ve-ni-a, Hung-ga-ry,
Lát-via, Li-thu-nia, Man-ta, Ba Lan, Xlô-va-ki-a và Estonia
2007 Kết nạp Bungari và Rumani
2009 Hiệp ước Lisbon, tên gọi đầy đủ là Hiệp ước sửa đổi Hiệp ước Liên
minh Châu Âu và Hiệp ước thành lập Cộng đồng Châu Âu
6/2016
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland rời Liên minh châu Âu saucuộc trưng cầu dân ý ngày 23/6/2016 và nước Anh có một vị thủ tướngmới
(Nguồn: Bộ Ngoại Giao Việt Nam – Cập nhật 20/12/2016)
Hiệp ước Lisbon (2009) sửa đổi nội dung của 2 hiệp định chủ chốt quy định bảnchất, tổ chức và hoạt động của EU là Hiệp ước thành lập Cộng đồng châu Âu – TEC(Hiệp ước Rô-ma 1957) và Hiệp ước Maastricht về Liên minh châu Âu - TEU (1992).Những thay đổi quan trọng nhất gồm:
Trang 31• Cải tổ cơ chế vận hành của EU theo hướng “dân chủ, minh bạch và hiệu quả hơn”, xoá bỏ cơ cấu 3 trụ cột của EU, đồng thời phân định rõ ràng và cụ thể
thẩm quyền của EU trên các lĩnh vực chính sách
• Hiệp ước Lisbon lần đầu tiên trao cho EU tư cách pháp nhân “thay thế và thừa kế tư cách pháp nhân của Cộng đồng châu Âu” Ngoài ra, EU lập ra
chức danh Chủ tịch Hội đồng châu Âu và Đại diện cao cấp của EU về Ngoạigiao và An ninh (đồng thời là Phó Chủ tịch EC) đứng đầu Cơ quan đối ngoạimới giúp việc cho Đại diện cấp cao về Chính sách đối ngoại và an ninh, độclập với Ủy ban châu Âu nhằm tăng cường tính nhất quán trong việc triểnkhai chính sách đối ngoại chung của cả khối
C c u t ch cơ ấ ổ ứ
EU là một thực thể kinh tế, chính trị đặc thù với mức độ liên kết sâu sắc Về cơ bản,
EU có các định chế chính là: Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Nghị viện châu
Âu, Uỷ ban châu Âu và Toà án châu Âu
Hội đồng châu Âu (European Council):
• Hội đồng châu Âu là cơ quan quyền lực cao nhất của EU gồm lãnh đạo 27nước thành viên, Chủ tịch Hội đồng châu Âu và Chủ tịch EC Hội đồng đưa
ra định hướng và ưu tiên chính trị cho cả khối, cùng với Nghị viện châu Âuthông qua các đạo luật của EU và ngân sách chung của Liên minh Các quyếtđịnh của Hội đồng châu Âu chủ yếu được thông qua theo hình thức đồngthuận
• Chủ tịch Hội đồng châu Âu (President of the European Council) có nhiệm kỳ2,5 năm (tối đa 2 nhiệm kỳ)
Hội đồng Bộ trưởng (tên gọi sau Hiệp ước Lisbon của Council of the European
Union hoặc Council of Ministers hoặc The Council):
• Hội đồng Bộ trưởng gồm đại diện (thường ở cấp Bộ trưởng) của các quốc giathành viên là cơ quan đưa ra định hướng chính sách trong các lĩnh vực cụ thể
và khuyến nghị EC xây dựng các đạo luật chung
• Ngoài Hội đồng Ngoại trưởng do Đại diện cấp cao về Chính sách đối ngoại
và An ninh chung của EU làm Chủ tịch, Chủ tịch Hội đồng các Bộ trưởngkhác do nước Chủ tịch luân phiên đảm nhiệm
Trang 32Nghị viện châu Âu (European Parliament – EP): Nghị viện châu Âu có chức năng
chính là cùng Hội đồng Bộ trưởng ban hành luật pháp; giám sát các cơ quan của Liênminh châu Âu, đặc biệt là Ủy ban châu Âu Nghị viện có quyền thông qua hoặc bãimiễn các chức vụ ủy viên Ủy ban châu Âu; cùng Hội đồng Bộ trưởng có thẩm quyềnđối với ngân sách, đối với việc chi tiêu của Liên minh Từ năm 1979, các Nghị sĩ củaNghị viện EU được bầu cử trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm Lần bầu cử mới đây vào tháng6/2009 Trong Nghị viện các Nghị sĩ phân chia theo nhóm chính trị khác nhau màkhông theo Quốc tịch
Ủy ban châu Âu (European Commission - EC)
• Ủy ban châu Âu là cơ quan hành pháp của khối EC hoạt động độc lập, cóchức năng xây dựng, kiến nghị các đạo luật của EU, thực thi, áp dụng vàgiám sát việc triển khai các hiệp ước và điều luật của EU, sử dụng ngân sáchchung để thực hiện các chính sách chung của cả khối theo quy định
• Chủ tịch Ủy ban do Chính phủ các nước thành viên nhất trí đề cử EC có 27
ủy viên và 01 Chủ tịch từ 28 nước thành viên, các ủy viên được bổ nhiệmtrên cơ sở thỏa thuận giữa các nước thành viên và được Nghị viện phê chuẩn,nhiệm kỳ 5 năm
Quy mô th trị ường
EU có nền thương mại lớn thứ hai thế giới Kim ngạch nhập khẩu không ngừng giatăng qua các năm, trong đó có 60% là nhập khẩu giữa các quốc gia thành viên EU và40% nhập khẩu từ các nước ngoài Eu Với GDP hàng năm ở mức 10 nghìn tỉ đô la Mỹ
và theo giá thực tế là 8.600 tỉ đôla, chiếm 20% GDP thế giới Châu Âu là một thịtrường có sức tiêu thụ khổng lồ Trong đó, bốn thị trường chính là Đức, Pháp, Italia vàAnh là những thị trường lớn nhất, chiếm 72% GDP của toàn EU19
Quan h EU – Vi t Namệ ệ
Khái quát chung quan h EU – Vi t Namệ ệ
Hai bên chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 28-11-1990 Năm 1996,
EU chính thức mở Phái đoàn Đại diện thường trực tại Hà Nội Kể từ đó đến nay, quan
hệ hai bên đã đi vào khuôn khổ, phát triển nhanh chóng cả về chiều rộng và chiều sâu
19 Liên Minh Châu Âu, xem tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam
http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/quanhevoicactochucquocte? categoryId=100002827&articleId=10050422
Trang 33EU trở thành một trong các đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam trên nhiều lĩnhvực, đặc biệt là kinh tế, thương mại, đầu tư, đóng góp tích cực vào quá trình phát triểnkinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
1990: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao 1992: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định dệt may.
1995: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định Khung Hợp tác Việt Nam
-EC
1996: Ủy ban châu Âu thành lập Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt Nam 1997: Việt Nam tham gia Hiệp định hợp tác ASEAN – EU.
2003: Việt Nam và EU chính thức tiến hành đối thoại nhân quyền.
2004: Hội nghị Cấp cao Việt Nam - EU lần thứ I tại Hà Nội.
2005: Việt Nam thông qua Đề án tổng thể và Chương trình hành động đến 2010 và
định hướng tới 2015 về quan hệ Việt Nam - EU
2007: Tuyên bố chính thức khởi động đàm phán Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn
diện Việt Nam - EU (PCA)
2008: Đàm phán Hiệp định PCA Việt Nam - EU
2010: Ký tắt Hiệp định PCA Việt Nam - EU.
Hiệp định Đối tác và hợp tác toàn diện Việt Nam – EU (PCA): Quan hệ Việt Nam
- EU đã phát triển nhanh chóng cả về bề rộng lẫn chiều sâu đặt ra yêu cầu xây dựngmột khuôn khổ hợp tác mới, phản ánh được mối quan hệ đối tác đang phát triển mạnh
mẽ và xây dựng khuôn khổ pháp lý mới thay thế cho Hiệp định khung Việt Nam - ECnăm 1995 Trên tinh thần đó, tháng 6/2008, Việt Nam và EU đã khởi động đàm phánHiệp định PCA Sau 9 vòng đàm phán (từ 6/2008 đến 10/2010), ngày 4/10/2010, Hiệpđịnh PCA đã được ký tắt bên lề Hội nghị ASEM-8 tại Bỉ trước sự chứng kiến của Thủtướng Nguyễn Tấn Dũng và Chủ tịch EC Barroso PCA giữa Việt Nam và EU đánhdấu một mốc mới trong quan hệ hợp tác hai bên, thể hiện những bước phát triển to lớn,sâu rộng của quan hệ Việt Nam - EU trong 20 năm qua, đồng thời tạo cơ sở pháp lýđưa quan hệ hợp tác Việt Nam –EU bước sang một giai đoạn mới với phạm vi rộng lớn
và mức độ hợp tác sâu sắc hơn Hiện nay hai bên đang chuẩn bị để ký chính thức Hiệpđịnh
Trang 34Chính trị
Tiếp xúc và trao đổi đoàn cấp cao: Lãnh đạo cấp cao hai bên luôn khẳng định coi
trọng quan hệ song phương, mong muốn tăng cường hợp tác nhiều mặt tương xứng vớitiềm năng và vị thế của hai bên, thường xuyên có các cuộc tiếp xúc và thăm viếng lẫnnhau, trong đó có nhiều chuyến thăm Cấp cao
Cơ chế đối thoại, hợp tác: Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam – EC (UBHH) (theo Hiệp
định khung 1995): Cơ cấu tổ chức UBHH bao gồm:
- Tổ công tác Việt Nam – EU về Thương mại và đầu tư
- Tổ công tác Việt Nam – EU về Hợp tác phát triển
- Tiểu ban Việt Nam – EC về xây dựng Thể chế, Cải cách Hành chính, Quản trị vàNhân quyền
- Tiểu ban Việt Nam – EC về Khoa học và Công nghệ
Trang 35Năm 2016, EU là một trong những thị trường ngoài nước quan trọng nhất của ViệtNam (EU xếp thứ hai sau Mỹ) EU nhập khẩu 19,5% tổng lượng xuất khẩu của ViệtNam năm 2016 Thương mại hai chiều tăng 9.5% chủ yếu là do tỷ lệ tăng trưởng ấntượng của hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU, điều này đã làm cho tỷ lệ tăng nămsau so với năm trước là 10% (34 tỷ USD) EU cũng là đối tác thương mại lớn thứ bacủa Việt Nam sau Trung Quốc và Hoa Kỳ Đặc biệt, khoản thặng dư thương mại liêntục gần 22,9 tỷ USD mà Việt Nam có được trong giao thương với EU giúp cân bằngđáng kể thâm hụt thương mại khổng lồ của Việt Nam với Trung Quốc và Hàn Quốc vàdẫn tới kết quả thặng dư thương mại khoảng 2,68 tỷ USD Do vậy, 2016 đánh dấu mộtnăm nữa mà trong đó Việt Nam có được thặng dư thương mại kỷ lục với EU
Hình 2.5 Top 10 nước dẫn đầu về kim ngạch thương mại Việt Nam – EU 6
tháng đầu năm 2016
(Nguồn: Tổng cục Hải quan 2016)
Việc mở rộng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU được hưởng lợi đáng kể
từ Hệ thống Ưu đãi Thuế quan Phổ cập của EU (Generalised Scheme of Preferences(GSP) tạo điều kiện cho xuất khẩu hàng hóa từ các nước đang phát triển vào EU.Thông tin toàn diện về mức thuế nhập khẩu EU và điều kiện tiếp cận thị trường khác
có thể được tìm thấy tại Cơ sở Dữ liệu Hỗ trợ Xuất khẩu (Export Helpdesk) của EU
Đầu tư
Liên minh châu Âu là một trong những nguồn đầu tư nước ngoài quan trọng nhất
Trang 36tư từ 23 trong tổng số 28 Nước Thành viên EU đã đầu tư một lượng vốn FDI theo camkết là 21,77 tỷ USD vào 1903 dự án trong vòng 26 năm qua (tính đến cuối năm 2016).Trong năm 2016, các nhà đầu tư từ EU đã rót 478,4 triệu USD vào 162 dự án tại ViệtNam.
Quản lý mối quan hệ
Ủy ban châu Âu đại diện cho EU nói chung về các vấn đề chính sách thương mại có
sự tham vấn chặt chẽ với các nước thành viên EU Các cuộc họp thường xuyên cáctham tán kinh tế và thương mại của tất cả các đại sứ quán thành viên EU và Phái đoàn
EU tại Việt Nam đảm bảo sự trao đổi về các vấn đề quan trọng Ngoài ra, Phái đoàn
EU cũng thường xuyên tham khảo quan điểm của các doanh nghiệp châu Âu, mà đạidiện là Phòng Thương Mại Châu Âu
Hơn nữa, như là một phần của quan hệ đối tác tiếp cận thị trường châu Âu, Đội Tiếpcận Thị trường châu Âu cho Việt Nam được thành lập vào năm 2008 Điều này đóngvai trò là diễn đàn cho các cuộc thảo luận giữa các cộng đồng doanh nghiệp, các thamtán thương mại các Nước Thành viên và Phái đoàn EU tại Việt Nam nhằm giải quyếtcác rào cản trong tiếp cận thị trường một cách có hệ thống và hiệu quả hơn
Chương trình Hỗ trợ Chính sách Thương mại và Đầu tư của châu Âu MUTRAP) là một dự án trọng điểm trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng trưởngtoàn diện và giảm nghèo ở Việt Nam Với tổng vốn hỗ trợ đạt trên 35,37 triệu € kể từnăm 1998 đến nay, dự án hiện đang cung cấp khoản vốn trị giá 16,5 triệu € cho giaiđoạn thứ tư của chương trình, từ 27 tháng 8 năm 2012 đến 30 tháng 6 năm 2017
(EU-Dự án EU-MUTRAP đã rất hữu hiệu trong việc hỗ trợ các nỗ lực đàm phán của ViệtNam trong quá trình gia nhập WTO và trong Hiệp định FTA EU-Việt Nam
Dự án này cũng tiếp tục giúp đỡ Việt Nam hội nhập sâu hơn vào các hệ thốngthương mại toàn cầu, ASEAN và tiểu vùng Mục tiêu cụ thể của chương trình này lànhằm hỗ trợ Bộ Công Thương Việt Nam và các bộ, cơ quan liên quan trong việc tạothuận lợi cho thương mại và đầu tư quốc tế bền vững thông qua việc cải thiện năng lựchoạch định chính sách, tham vấn chính sách và việc thực thi các cam kết liên quan,nhất là đối với FTA EU-Việt Nam
Hiệp định tự do Thương mại (FTA)
Thương mại đóng một vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tếcủa Việt Nam và tầm quan trọng này đã được phản ánh thông qua một loạt các hiệpđịnh thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam đang đàm phán
Trang 37EU và Việt Nam đã chính thức triển khai đàm phán Hiệp định Thương mại tự do(FTA) vào tháng 6 năm 2012 Sau 14 vòng đàm phán, quá trình đàm phán FTA này đãchính thức hoàn thành vào tháng 12 năm 2015 tại Brussels
FTA EU-Việt Nam là một hiệp định hiện đại và toàn diện Hiệp định sẽ xóa bỏ gầnnhư toàn bộ thuế quan trong thương mại hàng hóa giữa hai nền kinh tế Điều này đãcho thấy một niềm tin chung giữa EU và Việt Nam đó là thương mại có vai trò thiếtyếu đối với sự tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và phát triển bền vững
Bên cạnh việc xóa bỏ thuế quan, Việt Nam cũng sẽ gỡ bỏ hầu hết các loại thuế xuấtkhẩu Hiệp định này sẽ tạo ra những cơ hội tiếp cận thị trường mới trong lĩnh vực dịch
vụ và đầu tư Việt Nam đã đồng ý với việc tự do hóa thương mại trong lĩnh vực dịch
vụ tài chính, viễn thông, giao thông, bưu chính và chuyển phát nhanh
FTA này bao gồm một chương toàn diện và có nội dung cam kết mạnh mẽ vềThương mại và Phát triển Bền vững, bao trùm các vấn đề về lao động và môi trường
có liên quan trong quan hệ thương mại giữa EU và Việt Nam Những cam kết đối vớinhững tiêu chuẩn lao động cốt lõi và các Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế(ILO) đảm bảo cả hai bên tôn trọng những quyền cơ bản của người lao động Ngoài ra,chương này cũng bao gồm những cam kết hỗ trợ việc bảo tồn và quản lý bền vững tàinguyên thiên nhiên (bao gồm động vật hoang dã, rừng và thủy hải sản) Những lĩnhvực như Trách nhiệm Xã hội của Doanh nghiệp và những cơ chế hợp tác thương mại
có đạo đức và công bằng cũng được đặc biệt chú trọng
Hiệp định cũng sẽ bao hàm một mối liên kết có ràng buộc về mặt pháp lý với Hiệpđịnh Đối tác và Hợp tác Toàn diện (PCA) trong đó chi phối mối quan hệ toàn diện giữa
EU và Việt Nam, qua đó đảm bảo rằng nhân quyền, dân chủ, và pháp quyền là nhữngthành phần thiết yếu trong mối quan hệ thương mại song phương của hai bên.20
Trang 38Gi i thi u hàng may m cớ ệ ặ
Khái ni m hàng may m cệ ặ
Hàng may mặc (Tiếng anh: Clothing Products): Là những sản phẩm thuộc hàng dệtmay được sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu làm đẹp hoặc nhu cầu chính yếu của conngười
Như vậy, hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường EU là qúa trình traođổi hàng may mặc và dịch vụ gia công hàng may mặc giữa Việt Nam - EU và lấyngoại tệ làm phương tiện thanh toán
Sản phẩm chính yếu hàng may mặc của Việt Nam xuất sang thị trường EU chủ yếulà: Quần dài, áo sơ mi, quần short, áo jacket, áo bông, áo thun…
Phân lo i hàng may m cạ ặ
Trong biểu thuế xuất khẩu năm 2010 của Tổng cục Hải quan đã đưa ra danh mụcquần áo và hàng may mặc phụ trợ trong chương 61 và 62 Theo danh mục này, hàngmay mặc bao gồm nhiều loại khác nhau như sau:
• Áo khoác ngoài, áo choàng mặc đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áochoàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió,
áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
• Áo khoác ngoài, áo choàng mặc đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áochoàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió,
áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
• Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần dài, quầnyếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần sooc dùng cho nam giới hoặc trẻ emtrai
• Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần dài, quầnyếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần sooc dùng cho phụ nữ hoặc trẻ emgái
• Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
• Áo choàng ngắn, áo sơ mi và áo choàng sơ mi phỏng kiểu nam cho phụ nữhoặc trẻ em gái
• Áo may ô và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót trong, quần đùi bó, váyngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loạitương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
• Quần áo may sẵn và đồ phụ kiện hàng may mặc cho trẻ em
Trang 39• Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi, quần áo khác.
Th trị ường EU v i hàng may m cớ ặ
Đ c đi m c a th trặ ể ủ ị ường EU v hàng may m cề ặ
EU là thị trường sản phẩm hàng may mặc lớn, chính vì vậy EU luôn có các đặcđiểm riêng biệt như sau:
Một là EU là một thị trường rộng lớn với nhu cầu đa dạng, phong phú: Với 28
quốc gia với khoảng 500 triệu người tiêu dùng nên nhu cầu về hàng hoá rất đa dạng,phong phú Đặc biệt là, với mặt hàng dệt may là mặt hàng có tính mùa vụ và thời trangcao thì nhu cầu càng đa dạng Tuy vậy thị trường EU không hoàn toàn đồng nhất, 28quốc gia trong EU với ngôn ngữ, phong tục tập quán, tôn giáo khác nhau, khác nhau
về khu vực địa lý, khí hậu, giới tính, tuổi tác,sở thích sẽ có nhu cầu rất khác nhau vềtrang phục Thị trường EU chỉ thống nhất về mặt kỹ thuật, còn trong thực tế là nhómthị trường quốc gia và khu vực, mỗi nước có một bản sắc và đặc trưng riêng Mỗi nướcthành viên tạo ra các cơ hội khác nhau và yêu cầu của họ cũng khác nhau Trải dài trênmột khu vực địa lý rộng lớn, khí hậu thay đổi từ nước này sang nước khác nên trangphục của người dân EU cũng khác nhau Trong mỗi nước lại có những dân tộc vớinhững truyền thống văn hoá khác nhau đây cũng là một yếu tố tạo nên tính đa dạng vềnhu cầu với sản phẩm may mặc Lứa tuổi, giới tính, công việc của mỗi cá nhân cũngyêu cầu sản phẩm may mặc phù hợp với những người làm việc trong công sở họ cónhu cầu lớn với mặt hàng sơ mi, comple Trong khi đó với những người nông dân lạiyêu cầu những mặt hàng quần áo gọn nhẹ phù hợp với công việc đồng áng Trongnhững buổi dạ tiệc họ lại cần những bộ quần áo làm cho họ nổi bật Với những doanhnhân trang phục của họ phải thể hiện tình năng động trong công việc Yêu cầu của họ
đa dạng không chỉ về mẫu mã, chất liệu màu sắc, kiểu dáng, kích cỡ mà còn về tínhthời trang Nghiên cứu thị trường để nắm vững nhu cầu của từng nhóm người tiêudùng trong khu vực thị trường EU có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tiêu thụsản phẩm21
Hai là về tập quán tiêu dùng của người dân EU: Đây cũng là một đặc điểm cần
lưu ý vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề tìm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm Đốivới mặt hàng may mặc, khách hàng EU rất quan tâm đến chất lượng và thời trang, do
đó yếu tố này có khi lại quan trọng hơn yếu tố về giá cả EU là nơi hội tụ của những
Trang 40kinh đô thời trang thế giới nên họ đòi hỏi khắt khe về kiểu dáng và mẫu mốt Sảnphẩm may mặc tiêu thụ ở thị trường này mang tính thời trang cao, luôn thay đổi mẫu
mã kiểu dáng, màu sắc chất liệu để đáp ứng được tâm lý thích đổi mới, độc đáo và gây
ấn tượng của người tiêu dùng Người tiêu dùng EU có sở thích và thói quen sử dụnghàng của những hãng nổi tiếng thế giới vì họ cho rằng những nhãn hiệu này gắn liềnvới chất lượng và uy tín lâu đời nên sử dụng những mặt hàng này có thể yên tâm vềchất lượng và an toàn cho người sử dụng
Ba là do mức sống cao nên người dân EU yêu cầu khắt khe về chất lượng và độ
an toàn của sản phẩm may mặc: Mức sống của người dân trong cộng đồng EU tương
đối đồng đều và ở mức cao nên tiêu dùng của họ rất cao cấp, yêu cầu khắt khe về chấtlượng và độ an toàn giá cả không phải là vấn đề quyết định nhất đối với thị trường này.Thu nhập bình quân đầu người của người dân EU ở mức khá cao, và tỉ lệ chi tiêu chohàng may trong tổng thu nhập dân cư lớn Bên cạnh đó người tiêu dùng EU có xuhướng chi tiêu nhiều hơn cho những mặt hàng may mặc cao cấp với yêu cầu về đadạng về kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng cao Người dân EU cũng đòi hỏi sản phẩmmay mặc phải an toàn cho người sử dụng không gây dị ứng, tạo cảm giác khó chịu chongười mặc không có một số hoá chất mà hiệp hội may mặc Châu Âu cấm sử dụng Thịtrường Châu Âu còn sử dụng những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng rất khắt khe như:tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO 14000
Bốn là các hãng, công ty có tên tuổi trong làng may mặc Châu Âu lại là khách hàng của doanh nghiệp may mặc ở nước khác: Hàng ngàn các hãng có tên tuổi của
các nước Châu Âu là những người bán hàng cho các nhà bán lẻ, nhưng sau khi tập hợpcác đơn hàng họ lại là người đi đặt hàng ở các nước khác, trừ những mặt hàng cao cấpsản xuất tại Châu Âu Họ có thể đưa nguyên liêu sang và đặt các doanh nghiệp maymặc ở nước khác gia công chế biến cho họ sau đó sản phẩm được nhập về và dán nhãnmác của họ Việc làm này giúp họ chỉ cần tập trung vào sản xuất những mặt hàng caocấp Các nhãn hiệu nổi tiếng của các nhà sản xuất Châu Âu đã tạo được uy tín lớn đốivới người tiêu dùng, đây cũng là yếu tố chứng nhận chất lượng hàng hoá Vì vậy ngườitiêu dùng Châu Âu luôn cảm thấy yên tâm khi mua hàng hoá của họ cho dù hàng hoánày được chính họ sản xuất hay thuê gia công chế biến ở nơi khác
Tình hình xu t nh p kh u hàng may m c t i EUấ ậ ẩ ặ ạ
Trong năm 2014, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của EU đạt 2,322,634,246 EUR,trong đó Trung Quốc có sản lượng hàng may mặc vào EU lớn nhất