1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài " Xây dựng chiến lược marketing công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng " pdf

22 634 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng đối vớingành Thuỷ sản, một ngành xuất phát từ Nghề cá Nhân dân trải quamột thời gian dài khó khăn, trong những năm đổi mới cũng đã tìm rahướng đi thích hợp và chuyển mình đứng dậy.

Trang 1

ĐỀ TÀI

Xây dựng chiến lược marketing công ty cổ

phần thủy sản Đà Nẵng

Giáo viên hướng dẫn :

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

I Bảng tóm tắt cho lãnh đạo: 4

II Phương pháp luận: 5

III Kết quả nghiên cứu: 5

IV Những hạn chế: 17

V Những kết luận và đề xuất: 17

KẾT LUẬN 19

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 10 năm đổi mới đã có nhữngthay đổi đáng kể, đạt được nhiều thành tưu nổi bật Nhiều công trìnhquan trọng của nền kinh tế đã được triển khai và hoàn thành gópphần tăng năng lực sản xuất của nhiều ngành kinh tế Riêng đối vớingành Thuỷ sản, một ngành xuất phát từ Nghề cá Nhân dân trải quamột thời gian dài khó khăn, trong những năm đổi mới cũng đã tìm rahướng đi thích hợp và chuyển mình đứng dậy Ngành Thuỷ sản làmột trong những ngành đầu tiên được Nhà nước cho phép áp dụng

mô hình “tự cân đối, tự trang trải “ được phép xuất khẩu tự do sảnphẩm đi mọi thị trường, được sử dụng ngoại tệ từ xuất khẩu và lấy lãi

từ khâu nhập khẩu bù cho lỗ của xuất khẩu, nhờ đó đã có nhữngchuyển biến sôi động, ngành thuỷ sản không ngừng tăng trưởng,phát triển có hiệu quả và được mở rộng theo con đường hiện đại hoáphù hợp với điều kiện của nước ta Nhịp dộ tăng trưởng trung bìnhcủa ngành thuỷ sản hành năm là 7% Với những kiến thức thu đượctrong quá trình học tập và trong thời gian tìm hiểu tại Công ty cổ phầnthuỷ sản Đà Nẵng nên em nêu một số nhận định của em về công ty

Em xin chân thành cảm ơn công ty và cô đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này SV: Nguyễn Thị Hoài Thư Lớp: 08KT1I

Trang 4

NỘI DUNG

I Bảng tóm tắt cho lãnh đạo:

 Điểm mạnh: Seafish là được thiên nhiên ưu đãi về nguồn

nguyên liệu Hiện tại, hai nhà máy chúng tôi đang hoạt động trên diệntích hơn 25000m2., toạ lạc ngay cạnh Sông Hàn và gần đường caotốc, rất tiện lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm

Có đội ngũ nhân viên hoạt động trong nghề lâu năm, trình độ taynghề cao

Điểm yếu: Hoạt động marketing còn yếu, chưa phát triển mạnh

mẽ chưa có đội ngũ chuyên nghiên cứu thị trường nên chưa biết rõnhu cầu của từng khách hàng

Sản phẩm chưa đa dạng, phong phú Cơ cấu ngành chưa phùhợp

Cơ hội: Được sự ủng hộ từ các chính sách của Thành Phố Đà

Nẵng cũng như gói kích cầu của Đảng và nhà nước

Nhu cầu về thủy sản của thế giới gia tăng Tiếp thu công nghệ, kỹthuật hiện đại, hợp tác, thu hút đầu tư, tìm kiếm, mở rộng thị trường.Bệnh dịch trên gia súc, gia cầm nên đây là cơ hội lớn phất triểnngành thuỷ sản

Đe doạ: Rào cản thương mại, sự đòi hỏi về chất lượng và vệ

sinh An Toàn Thực Phẩm Thị hiếu khác biệt ớ các nước nhập khẩu,

Ô nhiễm môi trường, nguồn nguyên liệu khan hiếm Cạnh tranh gaygắt từ các đối thủ

Kết quả nghiên cứu thị trường: cho thấy về số liệu sơ cấp thì

tương đối chứ chưa thật sự chính xác vì có một số ít người đánh giátheo cảm tính Về số liệu thứ cấp Tham khảo dữ liệu từ sách báo,các website, tạp chí thương mại

Đề xuất cho công ty: (của tác giả)

Công ty cần vạch rõ hơn hoạt động marketing cụ thể:

- Sản phẩm đa dạng hơn, thay đổi mẫu mã để có sự khác biệthơn so với đối thủ cạnh tranh

- Khẳng định thương hiệu bằng cách là đánh giá cao hơn đối thủ

- Đánh mạnh vào thị trường tiềm năng như thị trường Đông Âu.Nam Mỹ để làm thị trường mục tiêu cho những năm tới

Trang 5

II Phương pháp luận:

- Mục tiêu nghiên cứu: giúp công ty hoạch định được kế hoạch

marketing trong giai đoạn sắp tới, làm cho công ty có cái nhìn toàndiện hơn về công tác marketing Bên cạnh đó, việc hoạch định kếhoạch marketing sẽ giúp công ty xác định những việc cần làm tronggiai đoạn sắp tới để từ đó khai thác những mặt tốt và khắc phụcnhững mặt chưa tốt trong hoạt động marketing của công ty Giúpcông ty có chỗ đứng trên thị trường

- Phân tích dữ liệu thu thập từ nội bộ công ty cổ phần thuỷ sản Đànẵng

- Từ internet, báo đài, tạp chí thương mại…

- Lý luận tác giả và hoạt động Marketing của công ty

- Dựa vào thu thập dữ liệu từ Bảng Câu Hỏi

+ Kế hoạch hành động

Thời gian thực hiện: ngày 27/8/2010 – 30/8/2010

Chi tiết công việc: Phát phiếu điều tra có bao nhiêu khách hàng đang

sử dụng sản phẩm của công ty Qua đó nhận xét ý kiến của Kháchhàng về sản phẩm của công ty

Số lượng người tham gia: 100 người

Số phiếu phát ra: 100 phiếu

Địa điểm: Quận Sơn Trà

+ Bảng câu hỏi ( phụ lục)

III Kết quả nghiên cứu:

1 Giới thiệu sơ lược về công ty:

Tên : CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG

Tên giao dịch : SEAFISH CORPORATION

Địa chỉ : Khối Nại Hưng, Phường Nại Hiên Đông, Q Sơn Trà, TP ĐàNẵng

Trụ sở 2 : văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ : 240 Đường Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình,

TP Hồ Chí Minh

Điện thoại : (+84.8) 39 481 959 - 9 481 939 Fax: (+84.8) 39 481 863

Trang 6

 Lịch sử hình thành và phát triển:

Được thành lập năm 1977, Seafish không ngừng mở rộng và pháttriển để trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong lĩnh vựcsản xuất và xuất khẩu Thuỷ sản

Seafish xem việc mang lại các giá trị tốt nhất cho khách hàng ,đảm bảo quyền lợi của đối tác, mang lại cuộc sống tốt đẹp và niềm

tự hào của mỗi nhân viên, đóng góp cho xã hội làm động lực pháttriển Lấy chữ “Tin”' làm phương châm hoạt động.Seafish cũng xácđịnh: hợp tác để phát triển là môi trường, là sức mạnh để tồn tại,cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững

 Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến và xuất khẩu thuỷ

sản

Sản phẩm xuất khẩu: Cá, mực, tôm khô, đông lạnh

Thị trường xuất khẩu: USA, Nhật Bản, Hong Kong, Canada, ĐàiLoan, Úc, Trung Quốc

Với phương châm" An Toàn, Bổ Dưỡng, Sạch Sẽ, Tiện Dụng" các sản phẩm của chúng tôi sẽ mang đến cho Khách Hàng sự An Toàn

Ban kiểm soát

Tổng Giám Đốc

Phó TGĐ kinh

doanh

Phó TGĐ điều hành

Phòng

kinh

doanh

Ban thu mua

P.

Công nghệ

P Kỹ thuật

P Kế toán

P Tổ chức

Ban quản lý

dự án

Ban điều hành

Trang 7

3 Hoạt động kinh doanh:

3.1 Tổng quan về ngành thuỷ sản:

Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km; Việt Nam có vùng đặcquyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2 Việt Nam cũng có vùngmặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi,đầm phá dày đặc Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp ViệtNam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủysản Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩuthủy sản hàng đầu khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan Xuấtkhẩu thủy sản trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng củanền kinh tế

Trong 11 tháng đầu năm 2009, mặc dù cuộc khủng hoảng kinh

tế toàn cầu đã kết thúc cách đây ít tháng, tuy nhiên tác động của nóvẫn còn âm ỉ trong các nền kinh tế thế giới, nhất là các nền kinh tếlớn như Mỹ, Nhật Bản, và các nước Châu Âu Đây cũng là những thịtrường nhập khẩu thủy sản lớn của Việt Nam Ngoài ra, một số thịtrường cũng đưa ra những quy định khắt khe hơn về về nguồn gốc

và chất lượng các sản phẩm nhập khẩu Kết quả là trong 11 tháng

đầu năm, xuất khẩu thủy sản giảm 8,2% so với cùng kỳ năm

ngoái Ngoài nguyên nhân từ sự sụt giảm nhu cầu từ các nước nhập

khẩu chính, nguyên nhân một phần cũng xuất phát ngay chính từhoạt động của ngành thủy sản Việt Nam như nguồn nguyên liệu chếbiến không ổn định, tình hình sản xuất và khai thác không thuận lợi.Theo số liệu thống kê, 11 tháng đầu năm 2009, kim ngạch XK thủysản đạt 3.928 triệu đôla, bằng 93,8% so với cùng kỳ năm ngoái;chiếm 7,6% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước

Trang 8

Giá trị xuất khẩu thuỷ sản ( tỷ USD )

 Nhận xét: Trong 10 năm trở lại đây Thủy sản Việt Nam có tốc độ

tăng trưởng xuất khẩu nhanh nhất thế giới, đạt 18%/năm Giá trị xuất khẩu tăng từ 2.02 tỷ USD năm 2002 lên 4.6 tỷ USD năm

2008 và đỉnh điểm là năm 2008 Nhưng năm kết thúc năm 2009 thì chỉ đạt được 4,25 tỷ USD giảm 1.6% về lượng và 5.7% về giá trị so với năm 2008

3.2 Về cơ cấu thị trường xuất khẩu:

Việt Nam xuất khẩu sang khoảng 155 thị trường trên thế

giới, trong đó ba thị trường chính là EU, Mỹ và Nhật Bản, chiếm khoảng 60,6% kim ngạch xuất khẩu EU chiếm khoảng 26% thị

phần hàng xuất khẩu của Việt Nam, Nhật Bản và Mỹ chiếm khoảng17,8% và 16,9% Tuy vậy, so với cùng kỳ năm ngoái, xuất khẩu sang

EU đã giảm 1,7% về khối lượng và 6,7% về giá trị Trong những năm

gần đây, EU đã thay thế thị trường Mỹ và Nhật trở thành thị

trường có thị phần xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam.

Xuất khẩu sang Nhật Bản giảm 21,2% về khối lượng và 12,3% về giá trị Trong những năm gần đây, Việt Nam phải chịu áp

lực cạnh tranh từ các nước như Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc,Hàn Quốc vào thị trường này Trong khi đó, nhà nhập khẩu Nhậtngày càng đòi hỏi khắt khe hơn về tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh

an toàn thực phẩm.Hiện nay, việc kiểm tra 100% được áp dụng với

Trang 9

tất cả các lô hàng nhập khẩu từ Việt Nam Tôm là mặt hàng chínhđược xuất khẩu vào nước này Hiện tại, Việt Nam đang đàm phánvới phía Nhật Bản Sắp tới, nhiều khả năng, Nhật Bản sẽ áp dụngmức thuế 0% đối với các sản phẩm tôm của Việt Nam.

Xuất khẩu sang Mỹ tình hình có khả quan hơn 9 tháng đầu năm, thị trường này suy giảm 3,2% về giá trị, tuy nhiên vẫn tăng 14,7% về khối lượng Điểm gây khó khăn với việc nhập khẩu vào thị

trường này là biện pháp bảo hộ sản xuất nội địa, với việc áp dụngmức thuế chống phá giá cao cho các sản phẩm nhập khẩu chính củaViệt Nam vào Mỹ như cá tra, cá basa, tôm

Trong khi các thị trường chính tình hinh xuất khẩu có phần

ảm đạm thì tại thị trường các nước khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Asean, Canada có phần khả quan 9 tháng đầu năm, XK sang Trung Quốc tăng 17% cả về khối lượng và giá trị Các thị

trường này đều đạt giá trị xuất khẩu hơn 50 triệu đôla

Cơ cấu thị trường năm 2008 so với năm 2007

Á nước khác

 Nhận xét: Thị trường xuất khẩu thủy sản năm 2008 có sự thay đổi

so với năm 2007 tuy nhiên EU, Nhật Bản, Mỹ vẫn là thị trường chính của xuất khẩu thủy sản Việt Nam Nhật Bản chiếm 18.4% giảm 6.7% so với năm 2007 EU chiếm 25.4% tăng 3.8% so với năm

2007, Mỹ 16.5% giảm 3.3% so với năm 2007, các nước Châu Á (trừ Nhật Bản và ASEAN) 8.8% giảm 5.9% so với năm 2007, còn lại là

Trang 10

các thị trường khác Nhìn chung các thị trường chính có phần giảm hơn so với các thị trưòng khác.

Kim ngạch xuất khẩu 9M09 theo thị trường

Châu Á, 4.30%

Hàn Quốc, 7.10%

Trung Quốc, 3.00%

Mỹ 17.00% Nhật, 17.60%

Khối EU 26.00%

các nước khác, 20.10%

Úc 4.90%

1 2 3 4 5 6 7 8

 Nhận xét: Năm 2009 thì các thị trường Nhật và Mỹ giảm, trong khi

đó thì thị trường Hàn Quốc đang phát triển mạnh.

3.3 Về chủng loại thủy sản xuất khẩu:

Trong tháng 9 đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu thủy hải sản đạt 3.04 tỷ USD (sản lượng 873.5 ngàn tấn) Tôm và cá tra tiếp tục là nhóm sản phẩm chính trong cơ cấu sản phẩm xuất khẩu Cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng với hơn 85 sản phẩm

được chế biến từ tôm, cá tra, cá basa, cá ngừ, mực…

Trong 6 tháng/2010, lượng xuất khẩu cá các loại đạt gần

449 nghìn tấn, kim ngạch đạt hơn 1 tỷ USD, tăng 18,9% về lượng

và 16,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009 Chiếm 66% kim

ngạch xuất khẩu cá các loại trong 6 tháng/2010 là nhóm hàng cá tra,basa với lượng xuất khẩu đạt hơn 304 nghìn tấn, tăng 12,3%, trị giáđạt 653 triệu USD, tăng 6% so với 6 tháng/2009 Tiếp theo là cá ngừđạt hơn 41 nghìn tấn, tăng 66%, trị giá hơn 155 triệu USD, tăng83,7%; cá khô: 17,2 nghìn tấn, tăng 61,2% với trị giá là 36,2 triệuUSD, giảm 6,3%; cá loại khác: 86,2 nghìn tấn, trị giá gần 229 triệuUSD, tăng 21% về lượng và tăng 24,8% về trị giá so với 6tháng/2009

Lượng xuất khẩu tôm trong 6 tháng/2010 đạt 87,2 nghìn tấn với trị giá hơn 718 triệu USD, tăng 19,2% về lượng và 19,6%

Trang 11

về trị giá so với cùng kỳ năm 2009 Trong đó, lượng xuất khẩu tôm

sú đạt 48,7 nghìn tấn, tăng 93,5%, trị giá đạt 467 triệu USD, tăng97,5%; tôm chân trắng đạt 22,5 nghìn tấn, tăng 89%, trị giá hơn 144triệu USD, tăng 96%; tôm loại khác đạt gần 16 nghìn tấn với trị giá là

107 triệu USD, giảm 55,7% về lượng và 63,1% về trị giá so với 6tháng/2009

Ngoài ra, lượng xuất khẩu thuỷ sản loại khác trong 6tháng/2010 đạt gần 20,2 nghìn tấn với trị giá đạt 82,6 triệu USD,giảm 26,6% về lượng và giảm 16% về trị giá so với cùng kỳ năm

2009 Trong đó, xuất khẩu cua, ghẹ các loại đạt 5,2 nghìn tấn với trịgiá gần 38 triệu USD, tăng 9,2% về lượng và giảm 13,6% về trị giá

so với 6 tháng đầu năm 2009

Kim ngạch xuất khẩu 9M09 theo sản phẩm

cá tra,cá ba

sa 32.40%

cá ngừ 4.20%

cá khác 7.70% mực 6.70%

hàng khô 3.80%

Tôm đông lạnh 37.90%

hải sản khác

2 3 4 5 6 7

 Nhận xét: Năm 2009, tôm là sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực

chiếm 37.90% giá trị thuỷ sản xuất khẩu; cá tra, basa chiếm 32.40%, còn lại là các sản phẩm thủy sản khác.

3.4 Đối thủ cạnh tranh:

Không đủ tiền tích trữ nguyên liệu lại phải cạnh tranh thu muavới thương gia Trung Quốc, các DN thủy sản miền Trung sẽ gặp khókhăn duy trì sản xuất

Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy sản Vasep, trongthời gian tới các doanh nghiệp thủy sản sẽ phải đối mặt với tình trạng

Trang 12

thiếu nguyên liệu vì các doanh nghiệp Trung Quốc đổ xô sang ViệtNam mua gom tôm thẻ chân trắng, khiến các nhà máy thủy sản ởmiền Trung, nơi thường dùng nguyên liệu tôm thẻ chân trắng khócạnh tranh lại.

Mô hình SWOT kết hợp

(Strengths)

Những điểm yếu(Weaknesses)

Những cơ hội

(Opportunities)

- Kêu gọi đầu tư, mởrộng hợp tác, nhậpphương tiện và côngnghệ

- Từng bước CNH,HĐH, mở rộng qui mô

và diện tích sản xuất

- Rút ngắn các kênhphân phối Tăngcường vai trò củaNhà nước

- Mở rộng sản xuất,tạo ra cơ hội việc làmtăng thu nhập chongười dân

- Đầu tư có trọngđiểm

- Đào tạo nhân lực,tăng cường công táckhuyến ngư, hiện đạihóa phương tiện

- Tăng cường xúctiến thương mại

- Đầu tư công nghệmới

Những đe dọa

(Threats)

- Nâng cao hiệu quảhoạt động của thịtrường

- Hợp đồng bao tiêusản phẩm

- Đa dạng sản phẩmxuất khẩu khai thácthế mạnh đặc thù

- Tăng cường tiếp thị,nắm bắt thị hiếukhách hàng,

- Cải tiến công tácquảng cáo khuyếnmãi

- Thực hiện tốt cơchế quản lý vềthương mại, kiểmdịch và vệ sinh ATTP

- Thực hiện tốt cácchính sách, tiêuchuẩn kỹ thuật

- Nâng cao nhận thức

về môi trường và ýthức VS.ATTP

- Đầu tư cho côngnghệ thông tin, về thịtrường, luật quốc tế

Trang 13

Ghi chú: Những chữ viết tắt trong ma trận SWOT là: 1-VS.ATTP: vệ sinh an toàn thực phẩm; 2- CNH, HĐH: công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

 Qua bảng kết hợp mô hình SWOT trên ta thấy công ty còn rất

nhiều tìm năng chưa khai thác hết, chưa tận dụng hết cơ hội sẵn có.

 Hiện nay, Thị trường Đông Âu có tốc độ tăng trưởng nhanh vì

là thị trường mới Với cái giá hiện nay, mặt hàng này phục vụ cho 2nhóm người: trung lưu và nhóm có thu nhập trung bình, thấp Đặcbiệt ở Đông Âu, người dân chuộng ăn cá hơn ăn thịt Đây là một thịtrường tiềm năng

 Thị trường thứ hai có tiềm năng lớn là thị trường Nam Mỹ.Gần đây, chính sách đối ngoại của Nhà nước đối với khu vực này cóthoáng hơn Cụ thể, Braxin, Pêru, Chilê bắt đầu nhập cá, tôm từ ViệtNam từ 2009 Đây là thị trường tiềm năng rất lớn do thị trường mới,dân số đông Braxin, Achentina, và Mexico dân số lớn gấp 3 lần của

Mỹ nhưng tỷ lệ người thu nhập thấp gấp 9 lần của Mỹ Vì vậy với giá

cả hợp lý, cá tra Việt Nam có sức hấp dẫn tiêu thụ tại thị trường này

 Tóm lại, theo xu hướng hiện nay thì công ty nên đánh

vào thị trường khối Đông Âu, Nam Mỹ dần tăng lên Châu Phi là thị trường mới, Tỷ trọng của khối EU sẽ giảm xuống và thị trường châu Á không phát triển do Việt thị trường mới Tỷ trọng của khối EU sẽ giảm xuống và thị trường châu Á không phát triển do Việt Nam đã xâm nhập được trên 10 năm.

4 Hoạt động Marketing:

4.1 Chiến lược Marketing 4P

 Chiến lược sản phẩm (Product):

- Chủ yếu là mặt hàng tôm, mực, cá các loại đã qua sơ chế đónghộp Ngoài ra thì còn chế biến thuỷ sản khô nên người tiêu dùngthuận tiện trong việc chế biến thức ăn nhanh không cần qua sơ chế

 Vì đa số người dân nước ngoài đều không có thời gian trong việc

bếp núc nên những thực phẩm sơ chế sẵn rất ưa thích.

- Người dùng có thể yên tâm về sản phẩm đông lạnh được chế biến

từ nguồn nguyên liệu sạch và được khử trùng qua các khâu

Ngày đăng: 01/07/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá của đối thủ Công ty cổ phần thuỷ sản và thương mại Thuận Phước - Đề tài " Xây dựng chiến lược marketing công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng " pdf
Bảng gi á của đối thủ Công ty cổ phần thuỷ sản và thương mại Thuận Phước (Trang 15)
Bảng giá một số mặt hàng  Công ty thuỷ sản Đà Nẵng - Đề tài " Xây dựng chiến lược marketing công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng " pdf
Bảng gi á một số mặt hàng Công ty thuỷ sản Đà Nẵng (Trang 15)
Sơ đồ kênh phân phối của sản phẩm - Đề tài " Xây dựng chiến lược marketing công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng " pdf
Sơ đồ k ênh phân phối của sản phẩm (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w