BÀI THU HOẠCH MODULE 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH ........................................................................................
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NINH PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO UÔNG BÍ
BÀI THU HOẠCH MODULE 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG
LỰC HỌC SINH
Họ và tên: PHẠM THỊ DUYÊN
Ngày tháng năm sinh: 06/12/1991
Đơn vị: Trường THCS Bắc Sơn
Quảng Ninh, tháng 06 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
I Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu chuyên đề “Xây dựng kế
hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh”
2
II Những nội dung chính thu hoạch được sau khi nghiên cứu xong
chuyên đề “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh”
3.3 Những việc biện pháp sẽ làm nhằm nâng cao chất lượng xây
dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh
39
NỘI DUNG BÀI THU HOẠCH MODUL 4
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Hiện nay, giáo dục phát triển (tiếp cận) năng lực và phẩm chất học sinh đangđược nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên trên thếgiới cũng như trong nước đặc biệt quan tâm Bởi lẽ, giáo dục nói chung, dạy học
Trang 3nói riêng theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất không chỉ chú ý đến sựphát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh mà còn quan tâm đến năng khiếu,
tố chất sẵn có ở mỗi học sinh Đồng thời quan điểm giáo dục này mang tínhnhân văn, phân hóa, linh hoạt, mềm dẻo, liên thông giúp người học phát huyđược thế mạnh, sở trường của bản thân, phát triển năng lực thực tiễn, đáp ứng,thích ứng với cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp luôn thay đổi
Đây là quan điểm dạy học đòi hỏi phải được chú trọng từ mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả hướng tới năng lực và phẩmchất Khi tiếp cận về mặt phương pháp, dạy học tiếp cận năng lực và phẩm chấtđòi hỏi cần có cái nhìn mang tính chất cụ thể trên bình diện phương pháp và kỹthuật dạy học Không quá quan tâm đến vấn đề dạy học để đảm bảo đầy đủ, hệthống và toàn diện các nội dung dạy học bài bản như trong nhiều năm nay Cácchương trình dạy học đào tạo trên thế giới tập trung vào việc trang bị phươngpháp trên bình diện phát triển người học, trong đó các kỹ thuật dạy học trở thànhcông cụ được trao tay Theo quan điểm này, giáo dục đào tạo giúp người họcphát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng trithức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho người học năng lựcgiải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp
Tại Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn,thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Nước ta đã thoát
ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thunhập trung bình Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vữngchắc, chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao,môi trường văn hóa còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để pháttriển nhanh và bền vững Cũng trong khoảng thời gian trước và sau khi nước tatiến hành đổi mới, thế giới đã liên tục chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọimặt Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau rađời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thờicũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốcgia đang phát triển và chậm phát triển Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tìnhtrạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và nhữngbiến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu Đểbảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục
để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền
Trang 4tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiênnhiên và xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mangtính toàn cầu Hòa mình cùng với dòng chảy của xu thế chung, Việt Nam đã bắtnhịp kịp thời để nâng tầm và định hướng phát triển Bộ GDĐT thực hiện cảicách, đổi mới theo nhiều lộ trình Năm 2018 Bộ công bố CT GDPT mới, với cácmục tiêu xây dựng con người mới theo hướng phát triển năng lực Chương trìnhgiáo dục phổ thông năm 2018 của Việt Nam có sự thay đổi căn bản là chuyển từtiếp cận nội dung sang tiếp cận phát triển năng lực người học Mục tiêu củaChương trình giáo dục phổ thông là chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụkiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực củangười học Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung vềyêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục,phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, không quyđịnh chi tiết để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạotrong thực hiện chương trình Đồng thời, Chương trình trao quyền chủ động,trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một sốnội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáodục và điều kiện của địa phương, nhà trường (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).Chính vì vậy, để đáp ứng yêu cầu của chương trình mới, mỗi giáo viên cũng nhưnhà trường cần phải có năng lực phát triển chương trình môn học Giáo viênphải nắm vững về kiến thức chuyên môn, có kỹ năng sư phạm, khéo léo trongcách ứng xử, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin để ứng dụng vào việcgiảng dạy, biết cách định hướng học sinh theo đúng mục tiêu giáo dục đã đề ra
Với chuyên đề “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh” tác giả cung cấp cho các nhà quản lý,
giáo viên trường THCS những nội dung khái quát về dạy học phát triển năng lực
và phẩm chất; một số phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá nănglực và phẩm chất học sinh THCS Với những thành tựu mới về phương pháp, kỹthuật dạy học và kiểm tra, đánh giá được tác giả khai thác dựa trên nền tảng củaTâm lí học hiện đại Từng phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giáđược phân tích, hướng dẫn và định hướng tổ chức theo quan điểm Giáo dục họchiện đại: Dạy học tích cực dựa trên nền tảng tổ chức hoạt động học Hơn nữa,
khi học xong modul này học viên có thể: được cung cấp kiến thức: Trình bày
được hiểu biết chung về dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
Trang 5Phân biệt được giữa dạy học tiếp cận nội dung với tiếp cận mục tiêu và tiếp cậnnăng lực Hiểu được chương trình giáo dục phổ thông mới chính là chương trìnhdạy học phát triển năng lực và phẩm chất Những yêu cầu đối với công tác quản
lý và tổ chức dạy học theo chương trình giáo dục tổng thể Hiểu được chươngtrình giáo dục phổ thông mới chính là chương trình dạy học phát triển năng lực
và phẩm chất Những yêu cầu đối với công tác quản lý và tổ chức dạy học theochương trình giáo dục tổng thể Trình bày được một số phương pháp, kỹ thuậtdạy học và kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất học sinh THCS Xác địnhđược các yêu cầu và cách thức xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục và tổ chứcdạy học, giáo dục đáp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS ở trường
THCS, phù hợp với đặc thù vùng, miền; Từ đó hình thành kĩ năng: So sánh khái
quát về chương trình giáo dục hiện hành và chương trình giáo dục phổ thôngmới được triển khai từ năm học 2019 - 2020
Đánh giá thực trạng dạy học và kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất ở cáctrường THCS Xác định được hệ thống năng lực và phẩm chất cần phát triển chohọc sinh THCS đối với bộ môn Lựa chọn, vận dụng một số phương pháp, kỹthuật dạy học và kiểm tra, đánh giá đối với các môn học ở trường THCS Xâydựng kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triểnphẩm chất, năng lực HS ở THCS phù hợp với đặc thù vùng, miền; Phát triểnđược chương trình môn học, hoạt động giáo dục phát triển phẩm chất năng lựcngười học Hơn nữa, sẽ hình thành mục tiêu về thái độ: Nhận thức được tầmquan trọng dạy học phát triển năng lực và phẩm chất, chương trình, sách giáokhoa mới Tích cực vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra,đánh giá năng lực và phẩm chất học sinh đối với bộ môn ở trường THCS Chủđộng, tích cực bồi dưỡng năng lực quản lý, tổ chức dạy học và kiểm tra, đánhgiá năng lực và phẩm chất học sinh THCS Tích cực hỗ trợ đồng nghiệp xâydựng kế hoạch dạy học và giáo dục để tổ chức dạy học theo hướng phát triểnnăng lực phẩm chất của học sinh
II NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH THU HOẠCH ĐƯỢC SAU KHI NGHIÊN CỨU XONG CHUYÊN ĐỀ “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH”
1 THU HOẠCH VỀ LÝ THUYẾT
CHỦ ĐỀ 1
Trang 6NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.
* Nội dung:
1 Quan điểm dạy học và các cách tiếp cận dạy học
2 Khái niệm, cơ sở khoa học, đặc trưng và nguyên tắc dạy học phát triển năng lực và phẩm chất
2.1 Khái niệm dạy học phát triển năng lực và phẩm chất
- Dạy học: Là hoạt động thống nhất giữa giáo viên và học sinh; trong đó giáo
viên định hướng, tổ chức, cố vấn, hỗ trợ và đánh giá hoạt động dạy học; học sinh tự tổ chức, điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
- Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất: Là cách tiếp cận đảm bảo cho
dạy học vừa tập trung vào phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh vừa dựa vào năng lực nền tảng và tố chất của học sinh
2.2 Cơ sở khoa học của dạy học phát triển năng lực và phẩm chất
- Cơ sở thực tiễn: Hiện nay, dạy học thiên về dạy chữ, chưa chú trọng phát triển
phẩm chất và năng lực thực tiễn; Chưa thể hiện rõ yêu cầu của 2 giai đoạn: Giáodục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp; Chưa có giải pháp phân hóatốt; Phương pháp dạy học thiên về truyền thụ một chiều; Hình thức tổ chức dạyhọc chưa đa dạng
- Cơ sở lý luận:
+ Lí luận về phẩm chất, năng lực: Năng lực và phẩm chất được hình thành vàthể hiện trong quá trình sống và hoạt động của cá nhân
+ Lí luận và kinh nghiệm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông
2.3 Đặc trưng của dạy học phát triển năng lực và phẩm chất
Dạy học phát triển năng lực có những đặc trưng sau:
- Mục tiêu dạy học: Phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học;
chú trọng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn, chuẩn bị năng lực giảiquyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, giúp người học thích ứngvới sự thay đổi của xã hội
- Nội dung dạy học: Nội dung và hoạt động cơ bản trong các môn học được liên
kết với nhau, gắn với tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội
Trang 7dung chính nhằm đạt được kết quả đầu ra, gắn với việc hình thành và phát triểnnăng lực.
- Phương pháp dạy học: Người dạy tổ chức, tư vấn, hỗ trợ giúp người học tự
lực, tích cực và sáng tạo trong học tập; Chú trọng sử dụng các quan điểm,phương pháp, kỹ thuật, thủ thuật dạy học tích cực giúp người học trải nghiệmthực tế tìm kiếm và vận dụng kiến thức
- Hình thức tổ chức dạy học: Chú trọng các hình thức học cá nhân, học hợp tác
với các hoạt động đa dạng như hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoahọc, trải nghiệm sáng tạo, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin
- Môi trường học tập: Đa dạng ở trên lớp, ngoài lớp, ngoài trường đặc biệt là
vườn trường, xưởng trường, vận dụng trong đời sống thực tế Môi trường họctập đa dạng, linh hoạt phát huy được tính sáng tạo của người học, có sự hỗ trợhoặc tham gia của các tổ chức xã hội và gia đình
- Đánh giá kết quả: Dựa vào tiêu chí hoặc bộ công cụ chủ yếu hướng vào năng
lực đầu ra, tính đến sự tiến bộ, tư vấn cho người học biện pháp thay thế bằngphương thức học tập hiệu quả; chú trọng vào các sản phẩm học tập và khả năngvận dụng trong các tình huống thực tiễn
2.4 Nguyên tắc dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất
2.4.1 Lấy việc học làm gốc, người học là chủ thể của quá trình dạy học
2.4.2 Kiến thức và năng lực bổ sung cho nhau
2.4.3 Chỉ dạy học những vấn đề cốt lõi
2.4.4 Học tích hợp, phương pháp luận và học cách kiến tạo kiến thức
2.4.5 Mở cửa trường phổ thông ra thế giới bên ngoài
2.4.6 Đánh giá thúc đẩy quá trình học
2.5 Ý nghĩa của dạy học phát triển năng lực cho hoc sinh
2.5.1.Dạy học phát triển năng lực giúp pháp triển tư duy, trí thông minh của học sinh
2.5.2.Làm cho kết quả học tập có tính bền vững.
2.5.3.Khai thác và làm phong phú vốn kinh nghiệm sống của học sinh
2.5.4.Giúp học sinh giải quyết những vấn đề cuộc sống, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình.
2.5.5.Làm cho việc học của học sinh thú vị, hấp dẫn, tự giác.
2.5.6.Giúp mối quan hệ giữa giáo viê và học sinh ngày càng trở nên thân thiện, bền vững.
Trang 82.5.7 Xây dựng mối quan hệ giữa học sinh với nhau thêm thân thiết, gắn bó 2.5.8 Phối hợp với các lực lượng giáo dục một cách hiệu quả.
3 Khái quát về chương trình giáo dục phổ thông mới
3.1 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới
- Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục học sinh làmchủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vàođời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biếtxây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách vàđời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góptích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại
- Chương trình giáo dục tiểu giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu
tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩmchất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình,cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt
- Chương trình giáo dục THCS giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực
đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo cácchuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực đểhoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về cáchngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặctham gia vào cuộc sống lao động
- Chương trình giáo dục THPT giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩmchất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân,khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lực chọn nghề nghiệp phùhợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tụchọc lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng vớinhững thay đổi trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới
3.2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh thcs
+ Những yêu cầu về phẩm chất
Yêu nước
Yêu nước – Yêu thiên nhiên và có những
việc làm thiết thực bảo vệthiên nhiên
-Yêu quê hương, yêu Tổ quốc,tông trọng các biểu trưng củađất nước
– Tích cực, chủ động tham giacác hoạt động bảo vệ thiênnhiên
-Có ý thức tìm hiểu truyềnthống của gia đình, dòng họ,quê hương
Trang 9-Kính trọng, biết ơn người laođộng, biết đền ơn đáp nghĩađối với những người có côngvới cách mạng
-Bảo vệ các di sản văn hóa,tích cực tham gia các hoạt độngphát huy , bảo tồn di sản vănhóa
Nhân ái
Yêu quý
mọi người
– Yêu quý bạn bè, thầy cô;
quan tâm, động viên, khích lệbạn bè
– Tôn trọng người lớn tuổi;
giúp đỡ người già, người ốmyếu, người khuyết tật; nhườngnhịn và giúp đỡ em nhỏ
– Biết chia sẻ với những bạn
có hoàn cảnh khó khăn, cácbạn ở vùng sâu, vùng xa,người khuyết tật và đồng bào
bị ảnh hưởng của thiên tai
– Trân trọng danh dự, sức khoẻ
và cuộc sống riêng tư củangười khác
– Không đồng tình với cái ác,cái ác, cái xấu, không cổ xúy,không gia các hành vi bạo lực;sẵn sàng bênh vực người yếuthế, thiệt thòi,
– Tích cực, chủ động tham giacác hoạt động từ thiện và hoạtđộng phục vụ cộng đồng
– Không phân biệt đối xử,chia rẽ các bạn
– Sẵn sàng tha thứ cho nhữnghành vi có lỗi của bạn
– Tôn trọng sự khác biệt vềnhận thức, phong cách cá nhâncủa những người khác
– Tôn trọng sự đa dạng về vănhoá của các dân tộc trong cộngđồng dân tộc Việt Nam và cácdân tộc khác
– Cảm thông và sẵn sàng giúp
đỡ mọi người
Chăm chỉ
Ham học -Đi học đúng giờ
– Thường xuyên hoàn thànhnhiệm vụ học tập
– Ham học hỏi, thích đọc sách
để mở rộng hiểu biết
– Có ý thức vận dụng kiếnthức, kĩ năng học được ở nhàtrường vào đời sống hằngngày
– Luôn cố gắng vươn lên đạtkết quả tốt trong học tập
– Thích đọc sách, báo, tìm tưliệu trên mạng Internet để mởrộng hiểu biết
– Có ý thức vận dụng kiếnthức, kĩ năng học được ở nhàtrường, trong sách báo và từcác nguồn tin cậy khác vào họctập và đời sống hằng ngày
Chăm làm – Thường xuyên tham gia các
công việc của gia đình vừa sức
– Tham gia công việc lao động,sản xuất trong gia đình theo
Trang 10với bản thân.
– Thường xuyên tham gia cáccông việc của trường lớp,cộng đồng vừa sức với bảnthân
yêu cầu thực tế, phù hợp vớikhả năng và điều kiện của bảnthân
– Luôn cố gắng đạt kết quả tốttrong lao động ở trường lớp,cộng đồng
– Có ý thức học tốt các mônhọc, các nội dung hướngnghiệp; có hiểu biết về mộtnghề phổ thông
Trung
thực
– Thật thà, ngay thẳng tronghọc tập, lao động và sinh hoạthằng ngày; mạnh dạn nói lên ýkiến của mình
– Luôn giữ lời hứa; mạnh dạnnhận lỗi,sửa lỗi và bảo vệ cáiđúng, cái tốt
– Không tự tiện lấy đồ vật,tiền bạc của người thân, bạn
bè, thầy cô và những ngườikhác
– Không đồng tình với cáchành vi thiếu trung thực tronghọc tập và trong cuộc sống
– Luôn thống nhất giữa lời nóivới việc làm
– Nghiêm túc nhìn nhận nhữngkhuyết điểm của bản thân vàchịu trách nhiệm về mọi lờinói, hành vi của bản thân
– Tôn trọng lẽ phải; bảo vệđiều hay, lẽ phải trước mọingười;
-Không xâm phạm của công–Đấu tranh với các hành vithiếu trung thực trong học tập
– Có ý thức sinh hoạt nền nếp
– Có thói quen giữ gìn vệ sinh,rèn luyện thân thể, chăm sócsức khoẻ
– Có ý thức bảo quản và sửdụng hợp lí đồ dùng của bảnthân
– Có ý thức tiết kiệm thời gian;
sử dụng thời gian hợp lí; xâydựng và thực hiện chế độ họctập, sinh hoạt hợp lí
– Không đổ lỗi cho ngườikhác; có ý thức và tìm cáchkhắc phục hậu quả do mìnhgây ra
Trang 11– Không gây mất trật tự, cãinhau, đánh nhau.
– Nhắc nhở bạn bè chấp hànhnội quy trường lớp; nhắc nhởngười thân chấp hành các quyđịnh, quy ước nơi công cộng
– Có trách nhiệm với côngviệc được giao ở trường, ởlớp
– Tích cực tham gia các hoạtđộng tập thể, hoạt động xã hộiphù hợp với lứa tuổi
– Quan tâm đến các công việccủa cộng đồng; tích cực thamgia các hoạt động tập thể, hoạtđộng phục vụ cộng đồng
– Tôn trọng và thực hiện nộiquy nơi công cộng; chấp hànhtốt pháp luật về giao thông; có
ý thức khi tham gia các sinhhoạt cộng đồng, lễ hội tại địaphương
– Không đồng tình với nhữnghành vi không phù hợp với nếpsống văn hoá và quy định ở nơicông cộng
– Tham gia, kết nối Internet vàmạng xã hội đúng quy định;không tiếp tay cho kẻ xấu pháttán thông tin ảnh hưởng đếndanh dự của tổ chức, cá nhânhoặc ảnh hưởng đến nếp sốngvăn hoá, trật tự an toàn xã hội
– Có ý thức giữ vệ sinhmôi trường, không xả rác bừabãi
– Không đồng tình với nhữnghành vixâm hại thiên nhiên
– Sống hoà hợp, thân thiện vớithiên nhiên
– Có ý thức tìm hiểu và sẵnsàng
tham gia các hoạt động tuyêntruyền, chăm sóc, bảo vệ thiênnhiên; phản đối những hành vixâm hại thiên nhiên
– Có ý thức tìm hiểu và sẵnsàng tham gia các hoạt độngtuyên truyền về biến đổi khíhậu và ứng phó với biến đổikhí hậu
- Những yêu cầu về năng lực
+ Yêu cầu về năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học
của mình ở nhà và ởtrường theo sự phân công,hướng dẫn
Biết chủ động, tích cực thựchiện những công việc củabản thân trong học tập vàtrong cuộc sống; không đồngtình với những hành vi sống
Trang 12bước đầu biết cách trìnhbày và thực hiện một sốquyền lợi và nhu cầuchính đáng.
Hiểu biết về quyền, nhu cầu
cá nhân; biết phân biệtquyền, nhu cầu chính đáng
tình cảm, cảm xúc củabản thân; biết chia sẻ tìnhcảm, cảm xúc của bảnthân với người khác
– Hoà nhã với mọi người;
không nói hoặc làmnhững điều xúc phạmngười khác
Thực hiện đúng kế hoạchlao động, vui chơi khônglàm ảnh hưởng đến ngườikhác
– Nhận biết tình cảm, cảmxúc của bản thân và hiểuđược ảnh hưởng của tìnhcảm, cảm xúc đến hành vi.– Biết làm chủ tình cảm, cảmxúc để có hành vi phù hợptrong học tập và đời sống;không đua đòi ăn diện lãngphí, nghịch ngợm, càn quấy;không cổ vũ hoặc làm nhữngviệc xấu
– Biết thực hiện kiên trì kếhoạch học tập, lao động
Thích ứng với
cuộc sống
– Tìm được những cáchgiải quyết khác nhau chocùng một vấn đề
– Thực hiện được cácnhiệm vụ khác nhau vớinhững yêu cầu khác nhau
– Vận dụng được một cáchlinh hoạt những kiến thức, kĩnăng đã học hoặc kinhnghiệm đã có để giải quyếtvấn đề trong những tìnhhuống mới
– Bình tĩnh trước những thayđổi bất ngờ của hoàn cảnh;kiên trì vượt qua
Định hướng – Bộc lộ được sở thích,
-Nhận thức được sở thích,khả
nghề nghiệp khả năng của bản thân năng của bản thân
– Biết tên, hoạt độngchính và vai trò của một
số nghề nghiệp; liên hệđược những hiểu biết đóvới nghề nghiệp củangười thân trong gia đình
– Hiểu được vai trò của cáchoạt động kinh tế trong đờisống xã hội
– Nắm được một số thông tinchính về các ngành nghề ởđịa phương, ngành nghềthuộc các lĩnh vực sản xuấtchủ yếu; lựa chọn đượchướng phát triển phù hợp sau
Trang 13trung học cơ sở.
Tự học, tự hoàn
thiện
– Có ý thức tổng kết vàtrình bày được nhữngđiều đã học
– Nhận ra và sửa chữa saisót trong bài kiểm tra qualời nhận xét của thầy cô
– Có ý thức học hỏi thầy
cô, bạn bè và người khác
để củng cố và mở rộnghiểu biết
– Có ý thức học tập vàlàm theo những gươngngười tốt
– Tự đặt được mục tiêu họctập để nỗ lực phấn đấu thựchiện
– Biết lập và thực hiện kếhoạch học tập; lựa chọn đượccác nguồn tài liệu học tậpphù hợp; lưu giữ thông tin cóchọn lọc bằng ghi tóm tắt,bằng bản đồ khái niệm, bảng,các từ khoá; ghi chú bàigiảng của giáo viên theo các
ý chính
– Nhận ra và điều chỉnhđược những sai sót, hạn chếcủa bản thân khi được giáoviên, bạn bè góp ý; chủ độngtìm kiếm sự hỗ trợ của ngườikhác khi gặp khó khăn tronghọc tập
– Biết rèn luyện, khắc phụcnhững hạn chế của bản thânhướng tới các giá trị xã hội.Năng lực giao tiếp và hợp tác
– Tiếp nhận được nhữngvăn bản về đời sống, tựnhiên và xã hội có sửdụng ngôn ngữ kết hợpvới hình ảnh như truyệntranh, bài viết đơn giản
– Bước đầu biết sử dụngngôn ngữ kết hợp vớihình ảnh, cử chỉ để trìnhbày thông tin và ý tưởng
– Tập trung chú ý khi giaotiếp; nhận ra được thái độcủa đối tượng giao tiếp
– Biết đặt ra mục đích giaotiếp và hiểu được vai tròquan trọng của việc đặt mụctiêu trước khi giao tiếp
– Hiểu được nội dung vàphương thức giao tiếp cầnphù hợp với mục đích giaotiếp và biết vận dụng để giaotiếp hiệu quả
– Tiếp nhận được các vănbản về những vấn đề đơngiản của đời sống, khoa học,nghệ thuật, có sử dụng ngônngữ kết hợp với biểu đồ, sốliệu, công thức, kí hiệu, hìnhảnh
– Biết sử dụng ngôn ngữ kết
Trang 14hợp với biểu đồ, số liệu,công thức, kí hiệu, hình ảnh
để trình bày thông tin, ýtưởng và thảo luận nhữngvấn đề đơn giản về đời sống,khoa học, nghệ thuật
-Biết lắng nghe và phản hồitích cực
– Nhận ra được những bấtĐồng trong mối quan hệvới bạn bè, người khác
– Biết cách thiết lập, duy trì
và phát triển các mối quan hệvới các thành viên của cộngđồng (họ hàng, bạn bè, hàngxóm, )
– Nhận biết được mâu thuẫngiữa bản thân với người kháchoặc giữa những ngườikhác với nhau; có thiện chídàn xếp và biết cách dàn xếpmâu thuẫn
Biết chủ động đề xuất mụcđích hợp tác khi được giaonhiệm vụ; biết xác định đượcnhững công việc có thể hoànthành tốt nhất bằng hợp táctheo nhóm
Xác định nhu cầu
và khả năng của
người hợp tác
Nhận biết được một sốđặc điểm nổi bật của cácthành viên trong nhóm để
đề xuất phương án phâncông công việc phù hợp
Đánh giá được nguyện vọng,khả năng của từng thành viêntrong nhóm để đề xuấtphương án tổ chức hoạt độnghợp tác
thuyếtphục
ngườikhác
Biết cố gắng hoàn thànhphần việc mình đượcphân công và chia sẻ giúp
đỡ thành viên khác cùnghoàn thành việc đượcphân công
Biết chủ động và gương mẫuhoàn thành phần việc đượcgiao, góp ý điều chỉnh thúcđẩy hoạt động chung; khiêmtốn học hỏi các thành viêntrong nhóm
Đánh giá hoạt Báo cáo được kết quả Nhận xét được ưu điểm,
Trang 15động hợp tác thực hiện nhiệm vụ của cả
nhóm; tự nhận xét được
ưu điểm, thiếu sót của bảnthân theo hướng dẫn củathầy cô
thiếu sót của bản thân, củatừng thành viên trong nhóm
và của cả nhóm trong côngviệc
Hội nhập quốc tế -Có hiểu biết ban đầu về
một số nước trong khuvực và trên thế giới
– Biết tham gia một sốhoạt động hội nhập quốctếtheo
– Có hiểu biết cơ bản vềquan hệ giữa Việt Nam vớimột số nước trên thế giới và
về một số tổ chức quốc tế cóquan hệ thường xuyên vớiViệt Nam
– Biết tích cực tham gia một
số hoạt động hội nhập quốc
tế phù hợp với bản thân, nhàtrường và địa phương
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Nhận ra ý tưởng
mới
Biết xác định và làm rõthông tin, ý tưởng mới đốivới bản thân từ các nguồntài liệu cho sẵn theohướng dẫn
Biết xác định và làm rõthông tin, ý tưởng mới; biếtphân tích, tóm tắt nhữngthông tin liên quan từ nhiềunguồn khác nhau
Phát hiện và làm Biết thu nhận thông tin từ
Phân tích được tình huốngtrong học
được câu hỏi
dự đoán được kết quả khithực hiện
Phát hiện yếu tố mới, tíchcực trong những ý kiến củangười khác; hình thành ýtưởng dựa trên các nguồnthông tin đã cho; đề xuất giảipháp cải tiến hay thay thếcác giải pháp không còn phùhợp; so sánh và bình luậnđược về các giải pháp đềxuất
Đề xuất, lựa chọn
giải pháp
Nêu được cách thức giảiquyết vấn đề đơn giảntheo hướng dẫn
Xác định được và biết tìmhiểu các thông tin liên quanđến vấn đề; đề xuất được giảipháp giải quyết vấn đề
Thiết kế và tổ – Xác định được nội dung – Lập được kế hoạch hoạt
Trang 16chức hoạt động chính và cách thức hoạt
động để đạt mục tiêu đặt
ra theo hướng dẫn
– Nhận xét được ý nghĩacủa các hoạt động
động với mục tiêu, nội dung,hình thức hoạt động phù hợp.– Biết phân công nhiệm vụphù hợp cho các thành viêntham gia hoạt động
– Đánh giá được sự phù hợphay không phù hợp của kếhoạch, giải pháp và việc thựchiện kế hoạch, giải pháp
Tư duy độc lập Nêu được thắc mắc về sự
vật, hiện tượng xungquanh; không e ngại nêu ýkiến cá nhân trước cácthông tin khác nhau về sựvật, hiện tượng; sẵn sàngthay đổi khi nhận ra saisót
Biết đặt các câu hỏi khácnhau về một sự vật, hiệntượng, vấn đề; biết chú ýlắng nghe và tiếp nhận thôngtin, ý tưởng với sự cân nhắc,chọn lọc; biết quan tâm tớicác chứng cứ khi nhìn nhận,đánh giá sự vật, hiện tượng;biết đánh giá vấn đề, tìnhhuống dưới những góc nhìnkhác nhau
+ Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của học sinh
1) Năng lực ngôn ngữ
Năng lực ngôn ngữ của học sinh bao gồm năng lực sử dụng tiếng Việt và nănglực sử dụng ngoại ngữ; mỗi năng lực được thể hiện qua các hoạt động: nghe,nói, đọc, viết
Yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy định trong chương trình môn Ngữ văn, chương trình môn Ngoại ngữ
và được thực hiện trong toàn bộ các môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp vớiđặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó môn Ngữ văn vàmôn Ngoại ngữ là chủ đạo
Trang 17phát triển chủ yếu ở môn Toán Yêu cầu cần đạt về năng lực toán học đối vớihọc sinh mỗi lớp học, cấp học được quy định trong chương trình môn Toán.
xã hội; năng lực vật lí, năng lực hóa học, năng lực sinh học; năng lực lịch sử vàđịa lí, năng lực lịch sử, năng lực địa lí)
Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy định trong chương trình các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch
sử và Địa lí (ở cấp tiểu học); Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí (ở cấp trunghọc cơ sở); Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và phápluật (ở cấp trung học phổ thông)
5) Năng lực tin học
Trang 18Năng lực tin học của học sinh được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
- Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
- Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
- Hợp tác trong môi trường số
Yêu cầu cần đạt về năng lực tin học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp học đượcquy định trong chương trình môn Tin học và được thực hiện trong toàn bộ cácchương trình môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi mônhọc và hoạt động giáo dục, trong đó môn Tin học là chủ đạo
6) Năng lực thẩm mĩ
Năng lực thẩm mĩ của học sinh bao gồm năng lực âm nhạc, năng lực mĩ thuật,năng lực văn học; mỗi năng lực được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
- Nhận thức các yếu tố thẩm mĩ;
- Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mĩ;
- Tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mĩ
Yêu cầu cần đạt về năng lực thẩm mĩ đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy định trong chương trình các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Ngữ văn và đượcthực hiện trong chương trình của nhiều môn học, hoạt động giáo dục, phù hợpvới đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó ba môn học đãnêu là chủ đạo
CHỦ ĐỀ 2
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.
Trang 19* Nội dung:
1 Xác định mục tiêu bài học phát triển phẩm chất năng lực học sinh
1.1 Vai trò của mục tiêu dạy học
1.2 So sánh mục tiêu dạy học truyền thống với mục tiêu dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
1.3 Một số quan niệm sai lầm trong việc xác định mục tiêu bài học phát triển năng lực học sinh
2 Xác định và lựa chọn nội dung bài học.
2.1 Ý nghĩa của việc xác định và lựa chọn nội dung bài học.
2.2 Nội dung bài học truyền thống
2.3 Xác định và lựa chọn nội dung phát triển bài học phát triển năng lực cho học sinh.
Để lựa chọn nội dung bài học phát triển năng lực học sinh , giáo viên cần:
2.3.1.Căn cứ vào nội dung chương trình môn học
Do nội dung bài học cụ thể hóa chương trình môn học, mà chương trình lạimang tính pháp lý cho nên giáo viên phải bám sát nội dung của chương trìnhmôn học, không thể dạy cho học sinh những điều nằm ngoài nội dung đã quyđịnh
2.3.2 Căn cứ vào mục tiêu của bài học đã đề ra
Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp học sinh đạt được mục tiêucủa bài học Ngược lại nếu mục tiêu không phù hợp với nội dung của bài học thìnăng lực tương ứng với mục tiêu không phát triển được
2.3.3 Gắn nội dung bài học với thực tiễn của học sinh, với điều kiện tự nhiên,
xã hội của đất nước, trước hết là thực tiễn cuộc sống ở địa phương nơi các emsống và học tập Những nội dung này có thể là những sự vật hiện tượng, tìnhhuống mà học sinh có thể gặp trong cuộc sống, những vấn đề mà cộng đồng xãhội đang đối mặt
2.3.4 Tăng cường nội dung thực hành, nhất là các hoạt động ứng dụng được
học sinh tiến hành chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp ở gia đình, tại cộngđồng đan cư.Những hoạt động thực hành đó giúp các em nâng cao chất lượngcuộc sống
2.3.5 Nội dung dạy học phải vừa sức với học sinh Tính vừa sức thể hiện ở 3
bình diện: toàn lớp – nhóm – cá nhân học sinh
- Ở bình diện lớp,giáo viên cần nắm được mặt bằng chung trình độ của học sinh
Trang 20- Ở bình diện nhóm, giáo viên cũng cần nắm được dặc điểm tình hình của từngnhóm (nhóm đa trình độ hay đơn trình độ …)
- Ở bình diện cá nhân, giáo việc cần xác định được đặc điểm, trình độ của từng
em để đưa ra những nội dung vừa sức, từ đó mới khai thác và phát triển được tríthông minh, năng lực của từng học sinh
2.3.6 Trong nội dung dạy học nên kết nối một số lĩnh vực, môn học với nhau đẻ
đảm bảo tính tích hợp của môn học khi đó học sinh tiếp cận vấn đề học tập đướicác dạng khác nhau liên quan đến chủ đề môn học, nhờ hoạt động của các em
mà hoạt động học tập được đa dạng, phomg phú, năng lực thực tiễn được pháttriển bền vững, đồngthời học sinh còn phát triển được tư duy bậc cao khi phântích và giải quyết vấn đề học tập
2.3.7 Khai thác nội dung học tập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Giáo viên
cần khuyến khích học sinh tìm kiếm thông tin bên ngoài sách giáo khoa như cácsách tham khảo, báo chí, thực tiễn cuộc sống …
2.4 Một số sai lầm trong xác định và lựa chọn nội dung dạy học phát triển năng lực.
- Xuất phát từ quan niệm cho rằng, năng lực gồm các yếu tố kiến thức, kỹ năng,thái độ, cho nên nếu đưa ra những nội dung tương ứng với các yếu tố trên thì ắtphải phát triển được năng lực học sinh Quan niệm này dẫn đến việc giáo viênchỉ dạy những nội dung trong sách giáo khoa, thậm chí nội dung như nhau chotất cả học sinh trong lớp
- Quan niệm thứ 2 là ngoài những nội dung trong sách giáo khoa, cần minh họanhững nội dung thực tiễn là đã phát triển năng lực của học sinh Vì vậy giáo viênchỉ dừng lại ở việc liên hệ thực tiễn liên quan đến bài học, không tổ chức nhữngbài học ứng dụng, không yêu cầu, khuyến khích học sinh thâm nhập cuộc sốngxung quanh mình
- Xuất phát từ quan điểm sai lầm rằng: trình độ, khả năng, năng lực của hoc sinhđều như nhau nên giáo viên máy móc đưa ra những nội dung dạy học mà khôngphân biệt trình độ, năng lực của học sinh trong lớp
3: Tìm hiểu việc xác định và lựa chọn phương pháp, kỹ thuật day học phát triển năng lực học sinh.
3.1 Phương pháp dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh THCS
Biện pháp sử dụng phương pháp dạy học phát triển năng lực vàphẩm chất:
Trang 21- Cải tiến phương pháp dạy học truyền thống và kết hợp đa dạng các phươngpháp dạy học.
- Vận dụng các phương pháp dạy học có ưu thế trong việc phát triển năng lựcnhư dạy học giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột, dạy học tình huống, học khámphá, dạy học hợp tác
- Vận dụng dạy học định hướng hành động như học theo dự án, thực hành, thínghiệm, trải nghiệm…
- Tăng cường sử dụng phương tiện và công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học
- Sử dụng các linh hoạt các kỹ thuật dạy học: kỹ thuật chia nhóm, khăn trải bàn,trình bày một phút, hỏi và trả lời, viết tích cực, mảnh ghép, công não, sơ đồKWL, tia chớp, think - pair - share, 3 lần 3, bể cá…
- Chú trọng vận dụng các phương pháp dạy học đặc thù: Thực hành, thí nghiệm,luyện tập, nghiên cứu trường hợp…
- Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực và kỹ năng tự học cho học sinh
3.2 Phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS
3.2.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
2.2 Phương pháp dạy học tình huống
3.2.3 Phương pháp dạy học hợp tác
3.2.4 Phương pháp dạy học dự án.
3.2.5 Dạy học khám phá trên mạng (Webquest)
3.3 Kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi
+ Kỹ thuật chia nhóm
+Kỹ thuật khăn trải bàn
+Kỹ thuật luân phiên
+Kỹ thuật phân tích phim Video
+Kỹ thuật sơ đồ KWL (Nội dung đã biết - muốn biết - học được)