1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MÔ ĐUN 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ MÔN SINH HỌC

167 778 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

  • MỤC LỤC

  • KÝ HIỆU VIẾT TẮT

  • CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ

  • 1. Giới thiệu tổng quan về Mô đun 4

  • 2. Mục tiêu của Mô đun 4

  • 3. Nội dung chính của Mô đun 4

  • 4. Kế hoạch bồi dưỡng

  • 4.1. Kế hoạch bồi dưỡng qua mạng

    • 4.1.1. Mục tiêu bồi dưỡng

    • 4.1.2. Hoạt động bồi dưỡng

  • 4.2. Kế hoạch bồi dưỡng trực tiếp

    • 4.2.1. Mục tiêu bồi dưỡng

    • 4.2.2. Hoạt động bồi dưỡng

    • 4.2.3. Đánh giá cuối khóa học (7 ngày sau khi bồi dưỡng trực tiếp)

    • 4.2.4. Tài liệu tham khảo

    • 4.2.5. Kế hoạch bồi dưỡng online 07 ngày sau tập huấn

    • 4.2.5. Kế hoạch 2 ngày bồi dưỡng trực tiếp minh họa

  • 5. Tài liệu đọc

  • NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

  • 1.1. Các cấp độ của chương trình giáo dục

    • 1.1.1. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia

    • 1.1.2. Kế hoạch giáo dục của nhà trường

    • 1.1.3. Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

  • 1.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường Trung học phổ thông

    • 1.2.1. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường trung học phổ thông

    • 1.2.2. Định hướng cấu trúc của kế hoạch giáo dục nhà trường trung học phổ thông

    • 1.2.3. Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường

    • 1.2.4. Vai trò của hiệu trưởng, tổ chuyên môn và giáo viên trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường

    • 1.2.5. Minh họa Khung phân phối kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học các môn học/ hoạt động giáo dục chung theo quy định của chương trình năm học 202-2023

      • XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC MÔN SINH HỌC

      • Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

  • 2.1. Khái quát về Chương trình giáo dục phổ thông 2018 – Môn Sinh học

  • 2.2. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn Sinh học

    • 2.2.1. Khái niệm kế hoạch dạy học và giáo dục môn học

    • 2.2.2. Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn học

      • 2.2.3. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn học

      • 2.2.4. Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục môn học

      • 2.2.5. Định hướng cấu trúc và nội dung của kế hoạch dạy học và giáo dục môn Sinh học

        • 2.2.5.1. Cấu trúc và nội dung Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn

        • 2.2.5.2. Cấu trúc và nội dung Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn

    • 2.2.6. Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của tổ bộ môn Sinh học

    • 2.2.7. Minh họa kế hoạch dạy học và giáo dục môn Sinh học

      • 2.2.7.1. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn minh họa

      • 2.2.7.2. Kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn minh họa

    • 2.2.8. Tiêu chí đánh giá kế hoạch dạy học và giáo dục môn học

  • NỘI DUNG 3

    • XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN SINH HỌC

  • 3.1. Quan niệm về kế hoạch bài dạy

  • 3.2. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

  • 3.3. Định hướng cấu trúc kế hoạch bài dạy

  • 3.4. Định hướng quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy

  • 3.5. Kế hoạch bài dạy một chủ đề/bài học minh họa

  • 3.6. Phân tích, đánh giá kế hoạch bài dạy chủ đề

  • NỘI DUNG 4

  • XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

  • TRONG NĂM HỌC

  • 4.1. Quan niệm về kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

  • 4.2. Vai trò của kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

  • 4.3. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

  • 4.4. Định hướng cấu trúc kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

  • 4.5. Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

  • 4.5. Kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học minh họa

  • XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP TRONG VIỆC XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

  • DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

  • 5.1. Xây dựng kế hoạch tự học

    • 5.1.1. Khái niệm kế hoạch tự học

    • 5.1.2. Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch tự học

    • 5.1.3. Nguyên tắc và quy trình xây dựng kế hoạch tự học

    • 5.1.4. Định hướng cấu trúc của kế hoạch tự học

  • (Kế hoạch tự học và bồi dưỡng thường xuyên: Bao gồm các nội dung tự học, bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học; đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của GV)

  • 5.2. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Trung học phổ thông – môn Sinh học”

  • 5.2.1. Tìm hiểu nhu cầu hoặc đánh giá nhu cầu hỗ trợ trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT - Môn Sinh học”

    • 5.2.2. Xác định mục tiêu hỗ trợ giáo viên phổ thông đại trà trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh học sinh THPT - Môn Sinh học”

    • 5.2.3. Xác định nội dung, phương pháp, phương tiện, xây dựng môi trường học tập

    • 5.2.4. Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT - Môn Sinh học minh họa

  • PHỤ LỤC

  • MẪU BÁO CÁO HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH HỔ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP CỦA CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG ĐẠI TRÀ HỌC TẬP NĂM 2020

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

MÔ ĐUN 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ MÔN SINH HỌC NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ ĐUN 4 Mô đun bao gồm các nội dung chính sau: Nội dung 1. Những vấn đề chung về xây dựng KHGD của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở trường THCS Nội dung 2. Xây dựng kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn Mĩ thuật ở trường trung học cơ sở. Nội dung 3. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên. Nội dung 4. Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật. Nội dung 5. Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Giới thiệu tổng quan về Mô đun 4

Mô đun 4 "Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT - Môn Sinh học" là một phần quan trọng trong chương trình bồi dưỡng giáo viên cấp THPT, nhằm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, tập trung vào việc nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên cốt cán.

Mô đun này tập trung vào lý luận xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Nó bao gồm việc xây dựng các loại kế hoạch như kế hoạch dạy học và giáo dục môn Sinh học, kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học, cùng với kế hoạch bài dạy Ngoài ra, mô đun cũng đề cập đến việc phân tích, đánh giá và phát triển kế hoạch bài dạy trong trường phổ thông.

Mô đun 4 là sự kết hợp các kiến thức từ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cùng với phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá đã được học viên tiếp thu từ các mô đun 1, 2, 3 Mô đun này giúp xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh trong bối cảnh dạy học cụ thể.

Chương trình tập huấn mô đun 4 áp dụng phương thức học kết hợp (Blended Learning), tích hợp giữa việc học trực tuyến qua hệ thống LMS và học trực tiếp (face to face).

Mục tiêu của Mô đun 4

Kết thúc tập huấn, học viên có thể:

Phân tích yêu cầu cần đạt trong môn Sinh học cấp THPT theo CTGDPT 2018, xác định mục tiêu về phẩm chất và năng lực học sinh là rất quan trọng Nội dung giảng dạy cần được xây dựng hợp lý, kết hợp với phương pháp dạy học đa dạng và hiệu quả Đồng thời, việc áp dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp sẽ giúp đánh giá chính xác năng lực và phẩm chất của học sinh trong quá trình học tập.

Kế hoạch bài dạy môn Sinh học cần được xây dựng với mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Điều này bao gồm việc phân tích yêu cầu cần đạt, xác định các mục tiêu cụ thể về phẩm chất và năng lực, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp, xây dựng tiến trình dạy học hiệu quả, và thiết lập hệ thống kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.

- Phân tích, đánh giá được KHBD của một chủ đề/bài học môn Sinh học thông qua trường hợp thực tiễn (case studies);

- Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học;

- Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục môn Sinh học;

Thiết kế kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức hoạt động dạy học môn Sinh học nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh Trung học phổ thông.

Nội dung chính của Mô đun 4

Mô đun bao gồm các nội dung chính sau:

Nội dung 1 Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Nội dung 2 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn Sinh học ở trường

Nội dung 3 Xây dựng kế hoạch bài dạy - Môn Sinh học.

Nội dung 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học.

Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp là rất quan trọng trong việc phát triển các hoạt động dạy học và giáo dục cho học sinh cấp Trung học phổ thông, đặc biệt trong môn Sinh học Việc điều chỉnh và tổ chức các hoạt động này cần hướng tới việc nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh.

Kế hoạch bồi dưỡng

Kế hoạch bồi dưỡng qua mạng

Thời lượng 7 ngày – trước khi tổ chức bồi dưỡng trực tiếp.

Kết thúc quá trình bồi dưỡng qua mạng, học viên có thể:

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày các kiến thức quan trọng liên quan đến kế hoạch giáo dục (KHGD) của nhà trường, kế hoạch dạy học (KHDH) và giáo dục môn Sinh học, cũng như kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sẽ đề cập đến kế hoạch bồi dưỡng (KHBD), kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp, bao gồm khái niệm, nguyên tắc và quy trình xây dựng.

Lập kế hoạch giảng dạy và giáo dục môn Sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động học tập và phát triển năng lực của học sinh Giáo viên (GV) có trách nhiệm xác định mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp, từ đó xây dựng kế hoạch dạy học (KHDH) hiệu quả Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của học sinh trong môi trường học tập.

- Trình bày được quy trình xây dựng KHDH&GD môn Sinh học và KHBD môn Sinh học;

- Phác thảo được KHDH&GD môn Sinh học;

- Phác thảo được KHBD của một chủ đề/bài học môn Sinh học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS;

Để phân tích, đánh giá và phát triển kế hoạch bài dạy (KHBD) cho một chủ đề hoặc bài học môn Sinh học, cần áp dụng các tiêu chí được quy định trong công văn 5555/BGDĐT-GDTrH Việc sử dụng các tiêu chí này giúp giáo viên xác định mục tiêu học tập rõ ràng, xây dựng nội dung phù hợp và lựa chọn phương pháp giảng dạy hiệu quả Đồng thời, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng sẽ được thực hiện một cách khách quan và toàn diện hơn, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong môn Sinh học.

Quy trình xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc điều chỉnh KHDH&GD cần được thực hiện một cách hệ thống, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Đầu tiên, giáo viên cần xác định mục tiêu học tập rõ ràng, sau đó nghiên cứu các phương pháp giảng dạy hiệu quả Việc chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu hỗ trợ giữa các đồng nghiệp cũng rất quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục Cuối cùng, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch là bước cần thiết để đảm bảo rằng các hoạt động giảng dạy luôn phù hợp với sự phát triển của học sinh.

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CHÍNH

Hoạt động: Giới thiệu Mô đun 4 và hướng dẫn học tập

Xem Video mở đầu giới thiệu chung về Mô đun 4, hướng dẫn học qua mạng LMS, YCCĐ và địa chỉ trợ giúp học viên khi học Mô đun 4

2 Nhiệm vụ học tập Đây là khóa học được thiết kế theo hình thức học tập kết hợp giữa học qua mạng và học trực tiếp Vì vậy, nhiệm vụ cụ thể của học viên ở khóa học này là:

1 Nghiên cứu 05 nội dung (từ nội dung 1 đến nội dung 5); nghiên cứu các học liệu như đồ họa mô đun 4 (infographic), các video, các tài liệu văn bản theo hướng dẫn của từng nhiệm vụ học tập.

2 Hoàn thành các bài tập ở mỗi nhiệm vụ học tập bao gồm câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Câu hỏi trắc nghiệm được phép làm nhiều lần, hệ thống sẽ lưu kết quả cuối cùng Câu hỏi tự luận cần trả lời trực tiếp hoặc trả lời trên giấy/trên máy tính và nộp câu trả lời trên hệ thống LMS.

3 Hoàn thành 3 bài tập thực hành cuối khóa học về “Xây dựng KHDH&GD môn Sinh học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS” và nộp lên hệ thống LMS để nhận sự góp ý của giảng viên và đồng nghiệp.

4 Chuẩn bị các câu hỏi, những vấn đề cần trao đổi để cùng thảo luận với báo cáo viên ở các buổi tập huấn trực tiếp.

Sau khi hoàn tất các nhiệm vụ học tập, học viên cần hoàn thành phần “khảo sát cuối khóa học” để được công nhận là đã hoàn thành toàn bộ khóa học.

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CHÍNH

Sau khi hoàn thành khóa học trên hệ thống LMS, học viên có khả năng:

Phân tích yêu cầu cần đạt và xác định mục tiêu về phẩm chất, năng lực là bước quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch dạy học môn Sinh học ở cấp THPT theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 Nội dung giảng dạy cần được thiết kế phù hợp với mục tiêu này, đồng thời áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục.

- Xây dựng được KHDH&GD của giáo viên trong năm học;

Xây dựng kế hoạch bài dạy (KHBD) cho môn Sinh học cần tập trung vào việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Điều này bao gồm việc phân tích các yêu cầu cần đạt, xác định mục tiêu về phẩm chất và năng lực, cũng như lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp Tiến trình dạy học cần được thiết kế một cách logic, đồng thời việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập cũng phải được thực hiện một cách hiệu quả để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho học sinh.

- Phân tích, đánh giá được KHBD của một chủ đề/bài học môn Sinh học thông qua trường hợp thực tiễn (case studies);

Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc phát triển, điều chỉnh và tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh là rất quan trọng.

Hoạt động: Ôn tập các kiến thức cốt lõi đã học trong Mô đun 1,

Thực hiện các hoạt động ôn tập về những vấn đề chung đã học trong Mô đun 1, 2, 3.

II NỘI DUNG HỌC TẬP

NỘI DUNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN

PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH Hoạt động 1 Tìm hiểu những vấn đề chung về

KHGD của nhà trường theo định

- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, cấu trúc, nguyên tắc và quy trình xây dựng KHGD của nhà trường;

- Xác định được vai trò của GV trong xây dựng và thực hiệnKHGD của nhà trường.

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CHÍNH hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS

2 Nhiệm vụ của người học

2.1 Nghiên cứu video bài giảng về KHGD của nhà trường. Trong quá trình nghiên cứu video sẽ phải trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan Học viên trả lời đúng sẽ được xem tiếp nội dung của video Học viên trả lời sai sẽ phải xem lại nội dung của video có liên quan đến câu hỏi.

2.2 Nghiên cứu Nội dung 1 tài liệu đọc, Infographic Mô đun 4 và tìm hiểu các vấn đề sau:

2.2.1 Khái niệm, cấu trúc, nguyên tắc, quy trình xây dựng KHGD của nhà trường.

2.2.2 Ý nghĩa của việc xây dựng KHGD của nhà trường. 2.2.3 Giáo viên có vai trò gì trong việc xây dựng và thực hiện

- Video bài giảng về Tìm hiểu các vấn đề chung về KHGD của nhà trường.

- Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 1

4 Đánh giá cuối nội dung 1:

Công cụ đánh giá cho phép người dùng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong quá trình xem video, cùng với 5 câu hỏi trắc nghiệm trong phần nhiệm vụ học tập nội dung 1 trên hệ thống LMS.

- Phương án đánh giá: Dựa vào mức độ chính xác của câu trả lời trắc nghiệm

NỘI DUNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC MÔN

KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG THPT

Hoạt động 2 Tìm hiểu về việc xây dựng KHDH&GD môn Sinh học ở trường THPT

- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc xây dựng và cấu trúc, quy trình xây dựng KHDH&GD môn Sinh học;

- Nêu được vai trò của GV trong xây dựng và thực hiện

KHDH&GD môn Sinh học.

2 Nhiệm vụ của người học

2.1 Xem video về xây dựng KHDH&GD môn Sinh học.

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CHÍNH

Trong quá trình xem video, học viên sẽ phải trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan Nếu trả lời đúng, họ sẽ tiếp tục được xem nội dung video; ngược lại, nếu trả lời sai, họ sẽ phải xem lại phần nội dung liên quan đến câu hỏi đó.

2.2 Nghiên cứu Nội dung 2 tài liệu đọc, Infographic của Mô đun 4 và tìm hiểu các vấn đề sau:

2.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc xây dựng KHDH&GD môn Sinh học.

2.2.2 Cấu trúc và nội dung của KHDH&GD môn Sinh học. 2.2.3 Nguyên tắc và quy trình xây dựng KHDH&GD môn Sinh học.

2.2.4 Vai trò của GV trong việc xây dựng KHDH&GD môn Sinh học

Kế hoạch bồi dưỡng trực tiếp

Sau 7 ngày bồi dưỡng trực tuyến, học viên đã nắm vững lý thuyết và bắt đầu thực hành xây dựng các loại Kế hoạch dạy học và giáo dục môn Sinh học Trong giai đoạn bồi dưỡng trực tiếp, học viên có cơ hội thảo luận, chia sẻ và giải đáp những thắc mắc từ khóa học trực tuyến, đồng thời thực hành xây dựng các loại Kế hoạch bài dạy, Kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên, cũng như Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp.

Kết thúc quá trình bồi dưỡng trực tiếp, học viên có thể:

Phân tích mục tiêu và yêu cầu về phẩm chất, năng lực trong giảng dạy môn Sinh học cấp THPT theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, xác định nội dung và phương pháp dạy học cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục hiệu quả.

- Xây dựng được KHDH&GD của giáo viên trong năm học;

Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Sinh học cần tập trung vào việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Điều này bao gồm việc phân tích yêu cầu cần đạt, xác định mục tiêu về phẩm chất và năng lực, cũng như lựa chọn phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá phù hợp Quy trình dạy học cũng cần được thiết kế một cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả giáo dục.

- Phân tích, đánh giá được KHBD của một chủ đề/bài học môn Sinh học thông qua trường hợp thực tiễn (case studies);

Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc phát triển, điều chỉnh và tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục là rất quan trọng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh trung học phổ thông.

Hoạt động Nội dung chính

NỘI DUNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN

PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH Hoạt động 1.

Thảo luận, hệ thống hóa kiến thức về KHGD của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

- Hệ thống hóa được các vấn đề liên quan đến KHGD của nhà trường như khái niệm, cấu trúc, nguyên tắc, quy trình xây dựng;

- Xác định được ý nghĩa của việc xây dựng KHGD của nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS;

- Xác định được vai trò của GV trong xây dựng và thực hiện KHGD của nhà trường.

2 Nhiệm vụ của học viên

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng

- Lập sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức về KHGD của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.

- Phân tích ý nghĩa việc xây dựng KHGD của nhà trường.

- Phân tích vai trò của GV trong xây dựng và thực hiện KHGD của nhà trường.

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm

- Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 1;

- Sản phẩm đánh giá: Kết quả thảo luận, Sơ đồ tư duy

NỘI DUNG 2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC

Hoạt động Nội dung chính

MÔN Sinh học Ở TRƯỜNG THPT Hoạt động 2.1.

Thảo luận, chia sẻ, giải đáp về nội dung 2 “Xây dựng

Giải thích được quy trình xây KHDH&GD môn Sinh học ở trường THPT.

2 Nhiệm vụ của học viên

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng : Lập bảng KWL (Ghi thông tin vào cột K,W) về những gì đã biết và muốn trao đổi về Nội dung

2 “Xây dựng KHDH&GD môn Sinh học”

* Cách thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 2

- CTGDPT môn Sinh học 2018 (ban hành theo thông tư 32/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

Sản phẩm đánh giá: Kết quả hoàn thành bảng KWL trong phiếu giao nhiệm vụ.

Thực hành xây dựng khung

Sinh học và báo cáo, đánh giá.

- Xây dựng được khung KHDH&GD môn Sinh học (cho một khối lớp trong 1 kì hoặc năm học).

- Trình bày, thảo luận, góp ý sản phẩm của các nhóm theo các tiêu chí đánh giá khung KHDH&GD môn Sinh học.

2 Nhiệm vụ của học viên

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng : Hãy vận dụng lý thuyết đã học để xây dựng KHDH&GD môn Sinh học (KHDH&GD cho 1 học kỳ/1 năm)

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm.

- Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 2, tiêu chí đánh giá KHDH&GD môn Sinh học.

- CTGDPT môn Sinh học 2018 (ban hành theo thông tư 32/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

Hoạt động Nội dung chính

Sản phẩm đánh giá: KHDH&GD môn Sinh học cho 1 học kì/hoặc năm học của 1 khối lớp nộp lên hệ thống LMS sau bồi dưỡng trực tiếp.

Phương án đánh giá: Đánh giá sau khóa học theo các tiêu chí đánh giá KHDH&GD môn Sinh học và phản hồi của giảng viên.

NỘI DUNG 3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY - MÔN Sinh học.

Thảo luận, chia sẻ, giải đáp về nội dung 3 “Xây dựng KHBD -

- Giải thích được cấu trúc, quy trình xây dựng và tiêu chí đánh giá KHDH - Môn Sinh học ở trường THPT.

2 Nhiệm vụ của học viên

Mỗi giáo viên hãy đóng góp một thắc mắc liên quan đến nội dung "Xây dựng KHBD - Môn Sinh học" và ghi lại ý kiến của mình trên phiếu note Sau đó, tiến hành trao đổi và chia sẻ những ý kiến này trong nhóm để cùng nhau thảo luận và làm rõ các vấn đề.

Hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động hợp tác nhóm

- Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 2;

- CTGDPT môn 2018 – Môn Sinh học (ban hành theo thông tư 32/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).

Sản phẩm đánh giá: Các ý kiến thắc mắc và giải đáp.

Thực hành xây dựng KHBD - môn Sinh học và báo cáo sản phẩm

- Xây dựng được KHBD - Môn Sinh học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.

- Trình bày được KHBD đã biên soạn

2 Nhiệm vụ của học viên

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng :

- Hãy vận dụng lí thuyết đã học để xây dựng KHBD - Môn Sinh học

- Trình bày KHBD của nhóm trước lớp tập huấn;

- Chia sẻ, thảo luận và góp ý KHBD của các nhóm khác;

- Điều chỉnh KHBD của nhóm cho phù hợp dựa trên sự góp ý.

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm

Hoạt động Nội dung chính

- Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 3;

- CTGDPT môn Sinh học 2018 (ban hành theo thông tư 32/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT);

- KHDH chủ đề minh họa

- Sản phẩm đánh giá: KHBD một chủ đề - Môn Sinh học;

- Phương án đánh giá: Đánh giá sau khóa học, theo các tiêu chí đánh giá KHBD của công văn 5555/BGDĐT-DGTrH.

Phân tích, đánh giá KHBD môn

Sinh học qua trường hợp thực tiễn

- Vận dụng được công văn 5555 vào việc đánh giá KHBD.

- Đề xuất được các ý kiến phát triển KHBD

2 Nhiệm vụ của học viên

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng :

Dựa vào hướng dẫn đánh giá KHBD của công văn 5555/BGDĐT-GDTrH và tài liệu text mô đun 4 – Nội dung 3, hãy đánh giá KHBD và gợi ý phát triển KHBD.

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm kết hợp ý kiến cá nhân

- Nội dung 3- Tài liệu đọc mô đun 4

Kết quả đánh giá và góp ý của giáo viên và phản hồi của giảng viên sư phạm.

NỘI DUNG 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CỦA

GIÁO VIÊN TRONG NĂM HỌC Hoạt động 4.1.

Tìm hiểu quy trình và ý nghĩa của việc xây dựng

Mô tả được quy trình xây dựng và ý nghĩa của việc xây dựng KHDH&GD của GV trong năm học

2 Nhiệm vụ của học viên

Hoạt động Nội dung chính

KHDH&GD của giáo viên trong năm học.

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng:

Nghiên cứu nội dung 4 của tài liệu đọc, thảo luận nhóm để trả lời những câu hỏi sau:

Việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) của giáo viên trong năm học có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy KHDH&GD không chỉ giúp giáo viên xác định mục tiêu và phương pháp giảng dạy mà còn tạo sự đồng bộ trong hoạt động giáo dục Hơn nữa, quá trình xây dựng KHDH&GD cần được thực hiện thông qua hoạt động của tổ chuyên môn để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với nhu cầu của học sinh, đồng thời phát huy sức mạnh tập thể trong việc cải tiến phương pháp dạy học.

(2) Những điều còn phân vân liên quan đến việc xây dựng KHDH&GD của GV trong năm học là gì?

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm.

- Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 4;

- KHDH&GD cá nhân của GVPTCC.

- Sản phẩm đánh giá: Kết quả thảo luận nhóm của học viên;

- Cách thức đánh giá: Nhận xét của giảng viên (trực tiếp trên lớp).

KHDH&GD cá nhân trong năm học

1 Mục tiêu Điều chỉnh KHDH&GD của cá nhân GV trong năm học (trên cơ sở KHDH&GD của GV đã chuẩn bị trước).

2 Nhiệm vụ của học viên

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng:

-Từ cơ sở lí thuyết về “Xây dựng KHDH&GD của GV trong năm học”, tiến hành điều chỉnh và phát triển KHDH&GD đã chuẩn bị

- Báo cáo, thảo luận toàn lớp (trường hợp điển hình)

* Cách thức tổ chức: Làm việc cá nhân

- Tài liệu Text Mô đun 4 - Nội dung 4;

- KHDH&GD cá nhân của giáo viên cốt cán.

- Sản phẩm đánh giá: Bản chỉnh sửa KHDH&GD của cá nhân

Hoạt động Nội dung chính giáo viên cốt cán;

- Cách thức đánh giá: Nhận xét của giảng viên (trực tiếp trên lớp).

Xây dựng kế hoạch tự học là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lực cá nhân và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc điều chỉnh và tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục Để đạt được hiệu quả, cần xác định rõ mục tiêu học tập, lựa chọn phương pháp phù hợp và thường xuyên đánh giá kết quả Việc hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm giữa các đồng nghiệp cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng phát triển bền vững.

Phẩm chất và năng lực của học sinh cấp THPT là yếu tố quan trọng trong giáo dục Để nâng cao hiệu quả dạy học, cần xây dựng và hoàn thiện kế hoạch tự học, cũng như kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp trong việc điều chỉnh và tổ chức các hoạt động giáo dục Mục tiêu là phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, giúp các em thích nghi và phát triển trong môi trường học tập hiện đại.

Kế hoạch tự học được hoàn thiện nhằm hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục Mục tiêu là phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh cấp THPT.

2 Nhiệm vụ của học viên

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng: Chia sẻ những vấn đề còn thắc mắc và chia sẻ kinh nghiệm về việc xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp.

* Cách thức tổ chức: Làm việc cá nhân kết hợp hoạt động hợp tác

- Tài liệu Text Mô đun 4 - Nội dung 5.

Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng và điều chỉnh các hoạt động dạy học môn Sinh học nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh THPT sẽ được triển khai Chúng tôi sẽ tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo và cải tiến trong phương pháp giáo dục Mục tiêu cuối cùng là tạo ra môi trường học tập tích cực, giúp học sinh phát triển toàn diện.

- Hình thức nộp bài: Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp được hoàn thiện và gửi lên hệ thống LMS.

- Cách thức đánh giá: Nhận xét của giảng viên (trực tiếp trên lớp) và chấm điểm, phản hồi trên hệ thống LMS.

4.2.3 Đánh giá cuối khóa học (7 ngày sau khi bồi dưỡng trực tiếp)

* Hướng dẫn làm bài tập: Học viên phải hoàn thành các nhiệm vụ sau:

(1) Trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm ở mức đạt trước khi bồi dưỡng trực tiếp.

(2) Trả lời khảo sát cuối khóa bồi dưỡng.

(3.1) KHDH&GD môn Sinh học (1 học kì/năm học ở một khối lớp).

(3.2) KHBD một chủ đề theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS môn Sinh học.

Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp tập trung vào việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh THPT Mục tiêu là tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển toàn diện cho học sinh Các hoạt động sẽ được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng đối tượng học sinh, đồng thời đảm bảo tính hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

* Công cụ nộp bài tập : Nộp các sản phẩm lên hệ thống LMS.

* Hướng dẫn chấm bài tập: Bài tập được các giảng viên sư phạm chấm theo thang điểm 100 với các tiêu chí cụ thể.

Các tài liệu chung các môn cùng sử dụng,

- CTGDPT 2018, CTGDPT 2018 - Môn Sinh học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng

- Tài liệu đọc mô đun 4.

4.2.5 Kế hoạch bồi dưỡng online 07 ngày sau tập huấn

STT Ngày Nhiệm vụ Yêu cầu sản phẩm

1 Ngày 1, 2 Ôn tập và tự kiểm tra Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trên hệ thống LMS

KHDH&GD môn Sinh học

KHDH&GD môn Sinh học cho 1 học kì/1 năm học/1 khối lớp

3 Ngày 4, 5 Hoàn thiện KHBD một chủ đề môn Sinh học

KHBD một chủ đề môn Sinh học

4 Ngày 6 Hoàn thiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp

Bản kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp hoàn chỉnh

5 Ngày 7 Đóng gói các sản phẩm Kiểm tra các gói sản phẩm trên LMS và chuyển lên mạng

4.2.5 Kế hoạch 2 ngày bồi dưỡng trực tiếp minh họa

Kế hoạch bồi dưỡng trực tiếp 2 ngày là hướng dẫn cho các hoạt động học tập, nhưng giảng viên có thể linh hoạt điều chỉnh để phù hợp với điều kiện cụ thể Mặc dù kế hoạch này chỉ mang tính chất gợi ý, giảng viên cần đảm bảo các hoạt động đáp ứng mục tiêu và nội dung đã đề ra, đồng thời có thể thay đổi thời lượng của từng hoạt động để phù hợp với yêu cầu.

Nội dung chính Yêu cầu cần đạt –

Sản phẩm Phương tiện, học liệu

30p Khai mạc, giới thiệu chung khoá học và nhiệm vụ của học viên

20p (1) Khởi động: Tổ chức trò chơi

(2) Xây dựng nguyên tắc lớp học

- Gắn kết được các thành viên tham gia khoá bồi dưỡng.

- Chia được các nhóm học tập cân đối về số lượng GVCC.

- Xác định được những nguyên tắc cơ bản của lớp học như: Chia sẻ, đúng giờ, hợp tác…

30p Hoạt động 1 Thảo luận, hệ thống hoá kiến thức về nội dung

1 ‘KHGD của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS”

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng:

- Lập sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức về KHGD nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.

* YCCĐ: Hệ thống hoá được các vấn đề liên quan đến KHGD của nhà trường như khái niệm, cấu trúc, nguyên tắc, quy trình xây dựng;

- Xác định được ý nghĩa của việc xây

- Giấy A0, bút viết bảng, keo dán giấy.

- Nội dung 1- Tài liệu đọc mô đun 4

Nội dung chính Yêu cầu cần đạt –

Sản phẩm Phương tiện, học liệu

- Phân tích ý nghĩa việc xây dựng

- Phân tích vai trò của GV trong xây dựng và thực hiện KHGD của nhà trường.

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm dựng KHGD của nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS;

- Xác định được vai trò của GV trong xây dựng và thực hiện KHGD của nhà trường.

* Sản phẩm: Kết quả thảo luận, Sơ đồ tư duy

30p Hoạt động 2.1 Thảo luận, chia sẻ thông tin, giải đáp thắc mắc về nội dung 2 “Xây dựng

KHDH&GD môn Sinh học”

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng :

Lập bảng KWL (Ghi thông tin vào cột K,W) về những gì đã biết và muốn trao đổi về Nội dung 2

“Xây dựng KHDH&GD môn

* Cách thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

* YCCĐ: Giải thích được quy trình xây KHDH&GD môn Sinh học ở trường THPT.

* Sản phẩm: Bảng kết quả KWL

- Phiếu làm việc có bảng

- Nội dung 2- Tài liệu đọc mô đun 4

Nội dung chính Yêu cầu cần đạt –

Sản phẩm Phương tiện, học liệu

70p Hoạt động 2.2 Thực hành xây dựng KHDH&GD môn Sinh học và báo cáo, đánh giá.

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng :

Hãy vận dụng lí thuyết đã học để xây dựng KHDH&GD môn Sinh học (KHGD cho 1 học kỳ/1 năm)

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm.

* YCCĐ: Xây dựng được KHDH&GD môn Sinh học (cho một khối lớp trong 1 kì hoặc năm học).

- Trình bày, thảo luận, góp ý sản phẩm của các nhóm theo các tiêu chí đánh giá

KHDH&GD môn Sinh học.

KHDH&GD môn Sinh học cho 1 học kỳ/1 khối lớp Ý kiến đánh giá, định hướng phát triển KHGD.

- Nội dung 2- Tài liệu đọc mô đun 4 -CTGDPT 2018

20p Khởi động: Tổ chức trò chơi

“Bức tranh xé giấy” Định hướng tìm hiểu nội dung xây dựng KHDH&GD môn Sinh học

70p Hoạt động 2.2 Thực hành xây dựng KHDH&GD môn Sinh học và báo cáo, đánh giá (tt)

Báo cáo kết quả xây dựng

40p Hoạt động 3.1 Thảo luận, chia * YCCĐ: Giải thích - Máy tính,

Nội dung chính Yêu cầu cần đạt –

Sản phẩm Phương tiện, học liệu sẻ, giải đáp về nội dung 3 “Xây dựng KHBD môn Sinh học”

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng :

Mỗi GV hãy chia sẻ 1 thắc mắc về nội dung 3 “Xây dựng KHBD môn Sinh học và ghi ý kiến đó vào phiếu note Trao đổi, chia sẻ trong nhóm

Hoạt động cá nhân và hợp tác nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến cấu trúc, quy trình xây dựng và tiêu chí đánh giá khung chương trình môn Sinh học tại trường THPT.

* Sản phẩm : Các ý kiến thắc mắc và giải đáp. máy chiếu

50p Hoạt động 3.2 Thực hành xây dựng KHBD - Môn Sinh học

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng :

Hãy vận dụng lí thuyết đã học để xây dựng KHBD môn Sinh học

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm.

* YCCĐ: Xây dựng được KHBD môn Sinh học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.

* Sản phẩm : KHBD môn Sinh học

- Nội dung 3- Tài liệu đọc mô đun 4

20p Khởi động: Tổ chức trò chơi

Phát triển năng lực hợp tác; hình thành tình huống xuất phát về việc lập kế hoạch bài dạy.

Mỳ spaghetti Kẹo gôm Keo dán giấy

90p Hoạt động 3.2 (tiếp theo) Báo cáo, phản hồi sản phẩm về

* Nhiệm vụ của học viên

- Trình bày KHBD của nhóm trước lớp tập huấn;

- Chia sẻ, thảo luận và góp ý

* YCCĐ: Trình bày được KHBD đã biên soạn

- Nội dung 3 - Tài liệu đọc mô đun 4

Nội dung chính Yêu cầu cần đạt –

Sản phẩm Phương tiện, học liệu

KHBD của các nhóm khác;

- Điều chỉnh KHBD của nhóm cho phù hợp dựa trên sự góp ý.

70p Hoạt động 3.3 Phân tích, đánh giá KHBD môn Sinh học qua trường hợp thực tiễn

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng :

Dựa vào hướng dẫn đánh giá

5555/BGDĐT-GDTrH và tài liệu text mô đun 4 – Nội dung 3, hãy đánh giá KHBD và gợi ý phát triển KHBD.

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm kết hợp ý kiến cá nhân

- Vận dụng được công văn 5555 vào việc đánh giá KHBD.

- Đề xuất được các ý kiến phát triển KHBD

* Sản phẩm : Kết quả đánh giá và góp ý.

- Nội dung 3- Tài liệu đọc mô đun 4

20p Khởi động: Tổ chức trò chơi

Trao đổi thông tin về KHBD; xác định được người đại diện nhóm báo cáo kết quả.

Sơ đồ và bộ câu hỏi trò chơi “Về đích”

40p Hoạt động 4.1 Tìm hiểu quy trình và ý nghĩa của việc xây dựng KHDH&GD của GV trong năm học.

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng:

Nghiên cứu nội dung 4 của tài liệu đọc, thảo luận nhóm để trả lời những câu hỏi sau:

(1) Việc xây dựng KHDH&GD của GV trong năm học có ý nghĩa gì? Vì sao việc xây dựng

* YCCĐ: Mô tả được quy trình xây dựng và ý nghĩa của việc xây dựng KHDH&GD của

* Sản phẩm : Kết quả thảo luận nhóm của học viên

- Máy tính cá nhân của học viên;

- Giấy A0, bút viết bảng, keo dán giấy;

- Nội dung 4 –Tài liệu đọc.

Nội dung chính Yêu cầu cần đạt –

Sản phẩm Phương tiện, học liệu

KHDH&GD của GV trong năm học phải thông qua hoạt động của tổ chuyên môn?

(2) Những điều còn phân vân liên quan đến việc xây dựng

KHDH&GD của GV trong năm học là gì?

* Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm.

KHDH&GD của GV trong năm học.

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng:

-Từ cơ sở lí thuyết về “Xây dựng

KHDH&GD của GV trong năm học”, tiến hành điều chỉnh và phát triển KHDH&GD đã chuẩn bị

- Báo cáo, thảo luận toàn lớp

* Cách thức tổ chức: Làm việc cá nhân:

* YCCĐ: Điều chỉnh được KHDH&GD của

GV trong năm học (trên cơ sở KHGD của GV đã chuẩn bị trước).

* Sản phẩm: Bản chỉnh sửa KHBD và

GD cá nhân của giáo viên cốt cán;

Máy tính cá nhân của học viên.

Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp trong việc tổ chức và điều chỉnh các hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh THPT là một nhiệm vụ quan trọng Việc này không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của học sinh.

YCCĐ đã hoàn thiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển toàn diện.

- Máy tính cá nhân của học viên;

- Giấy A0, bút viết bảng, keo dán giấy;

- Nội dung 4 –Tài liệu đọc

Nội dung chính Yêu cầu cần đạt –

Sản phẩm Phương tiện, học liệu

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng:

Chia sẻ những vấn đề còn thắc mắc và chia sẻ kinh nghiệm về việc xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp.

* Cách thức tổ chức: Làm việc cá nhân kết hợp hoạt động hợp tác phẩm chất, năng lực

HS THPT - môn Sinh học”

* Sản phẩm: Kết quả giải đáp thắc mắc và chia sẻ kinh nghiệm

* Câu hỏi/yêu cầu định hướng:

Tài liệu đọc

Các cấp độ của chương trình giáo dục

hương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia

Luật Giáo dục Việt Nam quy định rằng chương trình giáo dục phải thể hiện mục tiêu giáo dục, chuẩn kiến thức và kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) cũng phải tuân thủ các tiêu chí này, bao gồm phạm vi, cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp với từng trình độ đào tạo.

- Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông;

Quy định về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học là rất quan trọng, nhằm đảm bảo nội dung giáo dục bắt buộc cho tất cả học sinh trên toàn quốc.

Quy định về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cũng như đánh giá kết quả học tập cho các môn học tại từng lớp và cấp học trong giáo dục phổ thông, là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Những quy định này giúp đảm bảo tính đồng nhất và hiệu quả trong quá trình giảng dạy, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện.

Thống nhất trong toàn quốc, việc tổ chức thực hiện giáo dục cần linh hoạt và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông.

Trước khi ban hành, chương trình giáo dục được lấy ý kiến rộng rãi từ các tổ chức và cá nhân, đồng thời được công bố công khai Mỗi quốc gia quản lý và phát triển chương trình giáo dục theo những cách khác nhau, nhưng xu hướng chung là phân cấp chương trình với một chương trình giáo dục quốc gia và các chương trình giáo dục địa phương phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng vùng Trong đó, chương trình giáo dục nhà trường, hay còn gọi là kế hoạch giáo dục của nhà trường, là phần quan trọng nhất.

1.1.1.1 Khái quát về chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia Đối với nước ta, chương trình GDPT quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì soạn thảo theo những quy định chặt chẽ của Luật Giáo dục 2 và các văn bản quy

1 Luật Giáo dục Việt Nam, 2019

2 Điều 31, Luật Giáo dục 2019. phạm pháp luật liên quan

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 14/2017/TT-BGDĐT vào ngày 06/6/2017, quy định tiêu chuẩn và quy trình xây dựng, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) cũng như tổ chức hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình GDPT Theo Nghị quyết số 88/2014/QH13, nhằm đổi mới chương trình và sách giáo khoa GDPT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình GDPT mới vào ngày 26/12/2018, kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, thay thế chương trình GDPT hiện hành được ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006.

Chương trình GDPT 2018 bao gồm chương trình tổng thể (khung chương trình), các chương trình môn học và hoạt động giáo dục.

Chương trình tổng thể quy định những vấn đề cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông (GDPT), bao gồm quan điểm xây dựng, mục tiêu chương trình cho từng cấp học, yêu cầu về phẩm chất và năng lực cốt lõi của học sinh Nó cũng xác định hệ thống môn học, thời lượng cho từng môn và hoạt động giáo dục, cùng với nội dung giáo dục bắt buộc cho tất cả học sinh trên toàn quốc Ngoài ra, chương trình còn định hướng phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả, cũng như các điều kiện cần thiết để thực hiện chương trình GDPT.

Chương trình môn học và hoạt động giáo dục xác định vai trò của môn học trong việc đạt mục tiêu giáo dục phổ thông, nội dung giáo dục cốt lõi và phương pháp tổ chức, đánh giá kết quả giáo dục Chương trình GDPT 2018, lần đầu tiên xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, không chỉ tập trung vào nội dung như trước đây Đây là văn bản quy định mục tiêu giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực, đồng thời cam kết của Nhà nước trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục phổ thông trên toàn quốc.

Thông tư số 14/2017/TT-BGDĐT, ban hành ngày 06/6/2017 bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định tiêu chuẩn chương trình giáo dục phổ thông và hướng dẫn tổ chức, hoạt động của Ban xây dựng chương trình giáo dục phổ thông cùng Hội đồng quốc gia thẩm định.

Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018, chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) quy định rõ nội dung và thời lượng dạy học các môn học tại cấp THPT Cụ thể, mỗi ngày học sẽ diễn ra trong một buổi, với tối đa 5 tiết học, mỗi tiết kéo dài 45 phút Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường THPT đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành chương trình GDPT, chương trình GDPT cấp THPT xác định cụ thể trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Nội dung và thời lượng giáo dục trong chương trình GDPT cấp THPT

Nội dung giáo dục Số tiết/năm học/lớp

Giáo dục quốc phòng và an ninh 35

Nhóm môn khoa học xã hội

Giáo dục kinh tế và pháp luật 70 Nhóm môn khoa học tự nhiên

Nhóm môn công nghệ và nghệ thuật

Chuyên đề học tập lựa chọn (3 cụm chuyên đề) 105

Hoạt động giáo dục bắt buộc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 105

Nội dung giáo dục của địa phương 35

Tiếng dân tộc thiểu số 105

Tổng số tiết học/năm học (không kể các môn học tự chọn) 1015

Số tiết học trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn) 29

Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

Chương trình giáo dục đảm bảo định hướng thống nhất và các nội dung cốt lõi bắt buộc cho học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn và bổ sung nội dung giáo dục phù hợp Điều này giúp triển khai kế hoạch giáo dục thích ứng với đối tượng và điều kiện địa phương, góp phần kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

Chương trình giáo dục đề ra các nguyên tắc và định hướng chung về yêu cầu phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung và phương pháp giáo dục, cũng như việc đánh giá kết quả học tập Điều này nhằm tạo điều kiện cho giáo viên phát huy tính chủ động và sáng tạo trong quá trình thực hiện chương trình.

Chương trình này nhằm bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển liên tục, phù hợp với những tiến bộ trong khoa học - công nghệ và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

1.1.1.2 Phát triển chương trình giáo dục phổ thông

Phát triển chương trình GDPT là hoạt động thường xuyên, bao gồm các khâu đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chương trình trong quá trình thực hiện

Dựa trên yêu cầu của chương trình GDPT, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát triển chương trình giáo dục dành cho các đối tượng đặc thù như học sinh giỏi, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn Do đó, mỗi trường cần linh hoạt xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện cụ thể của trường và hoàn cảnh địa phương, đồng thời vẫn đảm bảo mục tiêu và chất lượng giáo dục quốc gia.

Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường Trung học phổ thông

1.2.1 Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường trung học phổ thông

Kế hoạch giáo dục của nhà trường là tài liệu chuyên môn quan trọng nhằm triển khai chương trình giáo dục phổ thông quốc gia phù hợp với đặc thù địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường Để xây dựng kế hoạch giáo dục hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản.

(1) Đảm bảo tính pháp lí trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường

Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, cần tuân thủ các văn bản pháp lệnh đã được quy định Kế hoạch này, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sẽ trở thành một văn bản pháp quy chính thức.

(2) Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của môn học, lớp học và cấp học, từ đó đảm bảo chất lượng giáo dục

Khi xây dựng kế hoạch giáo dục cho nhà trường, cần căn cứ vào mục tiêu giáo dục của từng môn học và hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục hiện hành Việc thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học phải phù hợp để đạt được mục tiêu của môn học, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông và đảm bảo chất lượng giáo dục Kế hoạch giáo dục tại các trường THPT cần đáp ứng các mục tiêu của chương trình giáo dục quốc gia, đồng thời phù hợp với yêu cầu và điều kiện chất lượng của nhà trường.

Để đảm bảo tính logic và thống nhất trong mạch kiến thức, cần phối hợp chặt chẽ giữa các môn học và hoạt động giáo dục Đồng thời, tổng thời lượng của các môn học và hoạt động giáo dục phải tuân thủ quy định trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Khi xây dựng kế hoạch giáo dục, cần đảm bảo sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu chung của cấp học Đồng thời, tổng thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục/hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phải không dưới mức quy định của chương trình GDPT Nội dung và phương pháp dạy học có thể thay đổi theo từng khối lớp, nhưng cần giữ tính logic và sự liên kết giữa các môn học Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ tạo ra tính linh hoạt trong quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục.

Để đảm bảo hiệu quả trong giáo dục, cần phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh, đặc điểm kinh tế, xã hội, văn hóa của địa phương, cũng như điều kiện cơ sở vật chất và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý.

Kế hoạch giáo dục của nhà trường cần phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh, cũng như bối cảnh cụ thể của từng địa phương Việc lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức giáo dục phải dựa trên điều kiện cụ thể của từng vùng miền và nhà trường, nhằm phát triển năng lực học sinh một cách hiệu quả Đồng thời, cần đảm bảo tích hợp các nội dung giáo dục mang tính cập nhật và đa dạng, tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành và năng lực tự học của học sinh.

(5) Đảm bảo huy động các nguồn lực xây dựng thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; có lộ trình, kế hoạch thực hiện chi tiết, khả thi.

Nguyên tắc này nhấn mạnh việc đảm bảo nguồn lực cho kế hoạch giáo dục của nhà trường, xây dựng lộ trình và kế hoạch chi tiết để thực hiện Đội ngũ giáo viên cần tham gia từ giai đoạn biên soạn nội dung và được tập huấn đầy đủ để đảm bảo thành công Phân tích tình hình nguồn lực của nhà trường và địa phương là cần thiết để thiết kế hoạt động dạy học phù hợp và khả thi Hơn nữa, việc phối hợp với các lực lượng giáo dục và tham mưu cho lãnh đạo nhà trường cùng chính quyền địa phương để tìm kiếm sự đầu tư và hỗ trợ cho kế hoạch giáo dục là rất quan trọng.

Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý giáo dục, cần thiết phải có sự chỉ đạo thống nhất và đồng bộ, cùng với sự phối hợp chặt chẽ và thường xuyên giữa các cơ quan quản lý giáo dục và các trường phổ thông.

Kế hoạch giáo dục tại trường THPT cần sự tham gia của các bên liên quan cả trong và ngoài nhà trường từ khâu thiết kế đến thực thi Ngay từ giai đoạn lập kế hoạch, hiệu trưởng cần huy động các lực lượng bên trong và bên ngoài để có thông tin đầy đủ và tìm kiếm sự hợp tác, đồng thuận Các thành phần chính bao gồm cán bộ quản lý, người điều phối, giáo viên, chuyên gia, nghệ nhân và bộ phận biên tập Tùy theo từng chủ đề học tập, có thể kêu gọi sự tham gia của các lực lượng bên ngoài như Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội khuyến học, Hội phụ nữ, và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ.

1.2.2 Định hướng cấu trúc của kế hoạch giáo dục nhà trường trung học phổ thông

Kế hoạch giáo dục của trường THPT là một bản thiết kế chi tiết cho lộ trình triển khai chương trình GDPT, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường Việc xây dựng dự thảo kế hoạch tổng thể bao gồm việc tổng hợp các kế hoạch dạy học, giáo dục của từng khối lớp, cũng như kế hoạch hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp, nhằm tạo ra một kế hoạch chung cho toàn trường.

Kế hoạch giáo dục của nhà trường được thiết lập dựa trên kế hoạch giáo dục cho từng môn học và các hoạt động giáo dục, bao gồm những thành phần chính như sau:

- Mục tiêu giáo dục phù hợp với điều kiện đảm bảo chất lượng nhà trường;

Kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục các môn học và hoạt động giáo dục cần phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và nhà trường, bao gồm các hoạt động giáo dục tích hợp, liên môn và nội dung giáo dục địa phương Kế hoạch này sẽ trình bày khung chương trình giáo dục theo từng môn học và khối lớp, sắp xếp thành các bảng chủ đề/bài học theo thời gian thực hiện Mỗi bài học sẽ nêu rõ tên bài, mạch nội dung kiến thức, yêu cầu cần đạt theo chương trình, thời lượng dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, cũng như cách kiểm tra đánh giá phù hợp với từng nội dung giáo dục.

Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục chung trong nhà trường nhằm tạo cơ hội cho giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng Việc này không chỉ nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội mà còn góp phần phát triển kỹ năng sống và tinh thần đoàn kết trong toàn trường.

Kế hoạch huy động và sử dụng nguồn lực, bao gồm cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đội ngũ giáo viên và tài chính, là yếu tố quan trọng để đảm bảo thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường một cách khả thi, chất lượng và hiệu quả.

- Các hoạt động giáo dục đặc thù đối với các cơ sở giáo dục chuyên biệt

Từ những vấn đề nói trên, gợi ý cấu trúc của kế hoạch giáo dục của nhà trường được đề xuất như sau:

Bảng 1.3: Định hướng cấu trúc kế hoạch giáo dục của nhà trường

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

1 CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

2 BỐI CẢNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG 2.1 Bối cảnh giáo dục của địa phương

2.2 Bối cảnh giáo dục của nhà trường

2.3 Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường

3 MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

3.3 Các chỉ tiêu cụ thể của nhà trường

4 CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG NHÀ TRƯỜNG

4.1 Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học các môn học/ hoạt động giáo dục theo quy định của chương trình

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

4.1.1 Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học các môn học/ hoạt động giáo dục chung theo quy định của chương trình

TT Môn học Số tiết lớp 10 Số tiết lớp 11 Số tiết lớp 12

Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Môn học bắt buộc

Giáo dục quốc phòng và an ninh 35 35 35

Môn học lựa chọn (lựa chọn 5 môn học từ 3 nhóm môn học, mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học)

Nhóm môn khoa học xã hội

8 Giáo dục kinh tế và pháp luật

Nhóm môn khoa học tự nhiên

Nhóm môn công nghệ và nghệ thuật

Chuyên đề học tập lựa chọn (chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học)

Cụm chuyên đề Ngữ văn, 35 35 35

Hoạt động giáo dục bắt buộc

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 105

Nội dung giáo dục địa phương

Tiếng dân tộc thiểu số 105 105 105

Chương trình tăng cường, mở rộng

Số tiết/tuần (cả năm học) 29 29 29

4.1.2 Kế hoạch dạy học, giáo dục các môn học của tổ chuyên môn

TT Bài học Số tiết Yêu cầu cần đạt

Khái quát về Chương trình giáo dục phổ thông 2018 – Môn Sinh học

Sinh học là một trong những môn học chính trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, với 70 tiết học mỗi năm cho nội dung cốt lõi và 10-15 tiết cho các chuyên đề tự chọn Chương trình môn Sinh học được thiết kế để kế thừa và phát triển từ nội dung của các môn học ở giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là từ môn Khoa học tự nhiên.

Chương trình môn Sinh học không chỉ tuân thủ các quy định của Chương trình tổng thể mà còn kế thừa những ưu điểm từ chương trình hiện hành Đồng thời, chương trình này được nghiên cứu dựa trên các mô hình thành công từ một số quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế Nội dung chương trình tập trung vào giáo dục định hướng nghề nghiệp và phát triển bền vững.

Môn Sinh học, cùng với các môn học khác, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm Ngoài việc phát triển các năng lực chung như tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, môn học này còn tập trung vào việc hình thành và phát triển năng lực Sinh học, bao gồm ba thành tố chính.

Năng lực nhận thức sinh học bao gồm khả năng trình bày, phân tích và giải thích các kiến thức cốt lõi về đối tượng, sự kiện, khái niệm, quy luật và quá trình sinh học Học sinh hiểu rõ các cấp độ tổ chức sống từ phân tử đến sinh quyển, cùng với những thuộc tính cơ bản như trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản, di truyền, biến dị và tiến hoá Thông qua các chủ đề sinh học, học sinh có thể trình bày và giải thích các thành tựu công nghệ sinh học trong lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, xử lý ô nhiễm môi trường, sản xuất thực phẩm sạch, và trong y – dược học.

Năng lực tìm hiểu thế giới sống bao gồm việc đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi, đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết Học sinh cần lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, viết và trình bày báo cáo, thảo luận, cũng như đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định trong các tình huống học tập Để thực hiện các hoạt động này, học sinh cần rèn luyện và phát triển các kỹ năng như quan sát, thu thập và xử lý thông tin, phân tích, tổng hợp, so sánh, thiết lập quan hệ nguyên nhân – kết quả, hệ thống hóa, chứng minh, lập luận, phản biện, khái quát hóa, trừu tượng hóa, định nghĩa khái niệm và rèn luyện năng lực siêu nhận thức.

Năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng sinh học cho phép cá nhân giải thích các hiện tượng tự nhiên và đời sống hàng ngày, đánh giá và phản biện các vấn đề liên quan đến ứng dụng tiến bộ sinh học Bên cạnh đó, người học cần xác định quan điểm cá nhân để ứng xử phù hợp với các tác động đến sức khỏe, an toàn thực phẩm, nông nghiệp sạch, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững Họ cũng cần hiểu cơ sở khoa học của các giải pháp công nghệ sinh học để định hướng nghề nghiệp, đồng thời có ý thức thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh tật và nâng cao sức khỏe tinh thần, thể chất.

Các biểu hiện cụ thể của năng lưc Sinh học được thể hiện trong bảng 2.1.

Bảng 2.1 Các biểu hiện của năng lực Sinh học Thành phần năng lực Biểu hiện

Trình bày, phân tích được các kiến thức sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ sinh học trong các lĩnh vực Cụ thể như sau:

- Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối tượng, khái niệm, quy luật, quá trình sống.

Các sự vật và hiện tượng tự nhiên có vai trò quan trọng trong cuộc sống, và việc trình bày chúng có thể thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ và biểu đồ Những phương thức biểu đạt này giúp người đọc hiểu rõ hơn về bản chất và chức năng của các quá trình tự nhiên.

- Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau.

- Phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định.

- So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá

Thành phần năng lực Biểu hiện trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định.

- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, ) .

- Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

Để viết một bài văn khoa học hiệu quả, cần xác định từ khoá chính, sử dụng thuật ngữ chuyên ngành phù hợp, và kết nối thông tin một cách logic Việc lập dàn ý trước khi viết sẽ giúp tổ chức nội dung rõ ràng, từ đó trình bày các văn bản khoa học một cách mạch lạc và dễ hiểu.

2 Tìm hiểu Thực hiện được quy trình tìm hiểu thế giới sống Cụ thể như sau:

Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống bao gồm việc đặt ra các câu hỏi quan trọng và phân tích bối cảnh để làm rõ vấn đề Việc sử dụng ngôn ngữ cá nhân để diễn đạt vấn đề đã đề xuất giúp tạo sự kết nối và hiểu biết sâu sắc hơn về chủ đề.

– Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu hiệu quả, cần lập kế hoạch chi tiết bao gồm việc xây dựng khung logic cho nội dung nghiên cứu, lựa chọn phương pháp phù hợp như quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn hoặc hồi cứu tư liệu, và thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động nghiên cứu.

Thực hiện kế hoạch nghiên cứu bao gồm việc thu thập và lưu giữ dữ liệu từ các kết quả tổng quan, thực nghiệm và điều tra Đánh giá kết quả thông qua phân tích và xử lý dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản là cần thiết So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích và rút ra kết luận sẽ giúp điều chỉnh nếu cần thiết Cuối cùng, đề xuất ý kiến khuyến nghị về việc vận dụng kết quả nghiên cứu hoặc các vấn đề nghiên cứu tiếp theo là bước quan trọng trong quá trình này.

Việc viết và trình bày báo cáo nghiên cứu là rất quan trọng, bao gồm việc sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ và biểu bảng để diễn đạt quá trình và kết quả nghiên cứu một cách rõ ràng Người viết cần có khả năng hợp tác với đối tác, thể hiện thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng các quan điểm, ý kiến đánh giá từ người khác Điều này không chỉ giúp tiếp thu những ý kiến đóng góp mà còn tạo điều kiện để giải trình, phản biện và bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục.

Thành phần năng lực Biểu hiện

3.Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải thích và đánh giá các hiện tượng tự nhiên và đời sống là điều quan trọng, giúp hình thành thái độ và hành vi ứng xử phù hợp trong các tình huống khác nhau.

Giải thích thực tiễn là khả năng phân tích và đánh giá các hiện tượng tự nhiên và xã hội, cũng như tác động của chúng đến sự phát triển bền vững Đồng thời, nó cũng bao gồm việc phản biện và đánh giá một số mô hình công nghệ để đảm bảo tính phù hợp trong bối cảnh hiện tại.

Để bảo vệ sức khoẻ cá nhân, gia đình và cộng đồng, cần thực hiện các giải pháp thích hợp Điều này bao gồm việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường, cũng như thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn Sinh học

2.2.1 Khái niệm kế hoạch dạy học và giáo dục môn học

KHDH&GD môn học, hay còn gọi là Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, là tài liệu chi tiết hóa nội dung và phương pháp triển khai các hoạt động của tổ chuyên môn trong suốt một năm học Mục đích của kế hoạch này là nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và nhà trường.

Theo tài liệu xây dựng KHDH&GD và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Sinh học, được sử dụng trong tập huấn cho tổ trưởng chuyên môn năm 2020 của Bộ GDĐT, KHDH&GD môn học bao gồm nhiều nội dung quan trọng như đặc điểm tình hình, mục tiêu năm học, nhiệm vụ và chỉ tiêu thực hiện Các biện pháp thực hiện bao gồm tổ chức CTGDPT, bồi dưỡng học sinh giỏi, tổ chức ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia, dạy học trải nghiệm và STEM Ngoài ra, còn có những đề xuất liên quan đến tổ chức các hoạt động dạy học môn Sinh học và các hoạt động giáo dục khác của tổ chuyên môn.

8 13 B Giáo d c và Đào t o ( 2020), Xây d ng k ho ch giáo d c và đ i m i ki m tra, đánh giá môn Sinh ộ ụ ạ ự ế ạ ụ ổ ớ ể h c, Tài li u t p hu n cho t tr ọ ệ ậ ấ ổ ưở ng chuyên môn

Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) gồm hai bản kế hoạch nhằm đáp ứng mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

(1)Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn (Phụ lục số 1 của công văn 5512)

Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn theo công văn 5512 nhấn mạnh tính mở trong chương trình giáo dục các môn học của CTGDPT 2018 Tính mở này thể hiện qua cách thức tổ chức, sắp xếp nội dung và thời gian dạy học, với chương trình môn Sinh học chỉ quy định tổng số tiết học trong năm (70 tiết/lớp/năm) và tỷ lệ tiết cho từng chủ đề cốt lõi Các chủ đề được xây dựng nhằm hướng tới các yêu cầu cần đạt (YCCĐ), và sách giáo khoa (SGK) không còn là văn bản pháp lý mà chỉ là tài liệu cụ thể hóa chương trình, dẫn đến nhiều bộ sách khác nhau Việc lựa chọn SGK phù hợp thuộc về Sở, Phòng GDĐT và quyết định của nhà trường, gây khó khăn cho giáo viên trong việc thực hiện CTGDPT mới Do đó, hướng dẫn giáo viên phát triển chương trình (GVPTCC) về kỹ năng phân tích mục tiêu và nội dung dạy học từ YCCĐ là rất quan trọng, giúp giáo viên hiểu rõ chương trình để phân tích, phản biện và tư vấn cho các cấp quản lý trong việc lựa chọn SGK phù hợp.

2.2.2 Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn học

2.2.2.1 Đối với cán bộ quản lý

Việc xây dựng Kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) môn học là bước cụ thể hóa các chủ trương và kế hoạch chung, đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu giáo dục hiệu quả KHDH&GD giúp xác định các nhiệm vụ cụ thể trong năm học, từ đó chuẩn bị và lên kế hoạch thực hiện Hơn nữa, tài liệu này là cơ sở để tổ trưởng chuyên môn và Ban Giám hiệu theo dõi, đôn đốc, cũng như đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đảm bảo công tác giáo dục môn học diễn ra hiệu quả.

KHDH&GD các môn học đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng KHGD của nhà trường, giúp thống nhất các công việc chung trong năm học Mục tiêu chính là thực hiện CTGDPT phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của người học và đạt hiệu quả trong các mục tiêu giáo dục.

KHDH&GD môn học là nhịp cầu kết nối giữa các mục tiêu chương trình và nhiệm vụ cụ thể của giáo viên, đặc biệt trong giảng dạy Nó cụ thể hóa những vấn đề lớn thành nhiệm vụ cần thực hiện trong năm học, giúp việc thực hiện diễn ra chủ động và toàn diện Một KHDH&GD được xây dựng khoa học và phù hợp cho phép giáo viên theo dõi công việc trong năm học Mặc dù quá trình dạy học tiếp theo qua các kế hoạch bài học có sự phân hóa, nhưng KHDH&GD môn học vẫn tạo sự thống nhất giữa các giáo viên bộ môn trong việc thực hiện kế hoạch.

Kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) là nền tảng quan trọng cho việc triển khai giảng dạy của giáo viên Một KHDH&GD được xây dựng hiệu quả sẽ giúp giáo viên phát triển các kế hoạch bài học hoặc chủ đề cụ thể, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy Việc xác định các vấn đề trong KHDH&GD, như mạch nội dung, cách tổ chức dạy học, tài nguyên sử dụng và phương án đánh giá, giúp cân đối các nội dung giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm thời gian trong quá trình dạy học.

2.2.3 Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn học

Khi xây dựng KHDH&GD môn học, cần tuân thủ các căn cứ pháp lý cụ thể như hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và đào tạo, KHDH&GD của nhà trường, và các công văn hướng dẫn khác Nguyên tắc này giúp đảm bảo sự thống nhất trong việc thực hiện các kế hoạch, đồng thời cụ thể hóa và chi tiết hóa các định hướng chung.

Dựa trên khối lượng và thời gian dạy học, cần phân chia nội dung giảng dạy một cách hợp lý để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với trình độ của học sinh.

Cần phân hóa các điều kiện và đối tượng dạy học để đề xuất nội dung và thời lượng giảng dạy phù hợp Giáo viên sẽ tiếp tục cụ thể hóa điều này khi xây dựng kế hoạch bài học, trong đó KHDH&GD môn học đóng vai trò là căn cứ quan trọng để thực hiện.

Để đảm bảo tính logic và thống nhất trong giáo dục, cần sắp xếp nội dung chương trình dạy học theo từng khối lớp một cách hợp lý, chú trọng đến sự liên kết giữa các môn học và hoạt động giáo dục khác Việc này bao gồm việc điều chỉnh khung thời gian thực hiện và bố trí thời gian đánh giá sao cho phù hợp, nhằm tạo ra một môi trường học tập đồng bộ và hiệu quả.

Đảm bảo tính linh hoạt trong kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) là rất quan trọng, vì nó cho phép điều chỉnh các nhiệm vụ theo nhu cầu thực tế trong năm học Việc thực hiện lộ trình thời gian cũng có thể được linh động tùy thuộc vào từng giáo viên và bối cảnh dạy học cụ thể của họ.

2.2.4 Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục môn học

Mỗi giáo viên bộ môn đều có trách nhiệm đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cho môn học Thông qua thảo luận, giáo viên chia sẻ ý kiến cá nhân dựa trên kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy, từ đó tạo ra một kế hoạch phù hợp cho việc triển khai thực tế Mặc dù việc đề xuất và lập kế hoạch dự thảo là nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn, nhưng sự tham gia của giáo viên bộ môn là rất quan trọng, đặc biệt trong việc cụ thể hóa và hoàn thiện kế hoạch.

Khi KHDH&GD môn học được Hiệu trưởng phê duyệt, giáo viên cần nắm rõ các công việc và nhiệm vụ trong kế hoạch để thực hiện đúng lịch trình Mỗi giáo viên có thể cụ thể hóa KHDH&GD thành kế hoạch cá nhân chi tiết hơn, nhằm thực hiện các nhiệm vụ hiệu quả Quá trình thực hiện không chỉ là việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra mà còn là việc cá nhân hóa nhiệm vụ phù hợp với từng giáo viên trong năm học.

2.2.5 Định hướng cấu trúc và nội dung của kế hoạch dạy học và giáo dục môn Sinh học

10 Bộ GD và Đào tạo (2020) , Xây dựng kế hoạch giáo dục và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Sinh học, Tài

2.2.5.1 Cấu trúc và nội dung Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn

Quan niệm về kế hoạch bài dạy

Theo Từ điển tiếng Việt 12, kế hoạch được định nghĩa là một hệ thống các công việc dự kiến sẽ thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, nhằm đạt được mục tiêu cụ thể và bao gồm cách thức, trình tự, cũng như thời hạn thực hiện.

Kế hoạch bài dạy (KHBD) là một tài liệu chi tiết mô tả mục tiêu, nguồn tài liệu và phương tiện học tập, cùng với quy trình tổ chức hoạt động dạy học cho một chủ đề hoặc bài học cụ thể, nhằm hỗ trợ người học đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra.

12 Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng Tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin Hà Nội

KHBD là sự hình dung kịch bản giảng dạy của giáo viên cho từng đối tượng học sinh và nội dung cụ thể trong một không gian, thời gian nhất định Nó bao gồm việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học, nguồn học liệu và hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với yêu cầu về năng lực và phẩm chất trong chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học KHBD là sản phẩm cá nhân và không nên yêu cầu một kế hoạch mẫu chung cho tất cả giáo viên, mà chỉ cần thống nhất một số yêu cầu cốt lõi cần thiết.

Mục tiêu cần thể hiện rõ YCCĐ về phẩm chất và năng lực, không chỉ liệt kê tên các phẩm chất và năng lực (bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt) mà còn phải trình bày cụ thể, chi tiết các thành tố năng lực và chỉ số hành vi liên quan.

KHBD cần phản ánh đầy đủ các giai đoạn của quá trình dạy học một chủ đề, bao gồm: Mở đầu/giao nhiệm vụ học tập, hình thành kiến thức mới, luyện tập và vận dụng Trong giai đoạn hình thành kiến thức mới, giáo viên thường chia nhỏ các hoạt động để phù hợp với từng kiến thức mới được dạy, vì một chủ đề thường chứa nhiều kiến thức khác nhau.

Mỗi hoạt động giáo dục cần bao gồm các yếu tố quan trọng như tên hoạt động, thời gian thực hiện, mục tiêu, nội dung, dự kiến sản phẩm và phương pháp tổ chức.

Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học, cần thể hiện trình tự các hành động bao gồm chuyển giao nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả và thảo luận, cũng như đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Tuy nhiên, không phải tất cả các hoạt động dạy học đều cần có đầy đủ các thành phần này; ví dụ, hoạt động mở đầu hoặc giao nhiệm vụ có thể không yêu cầu đánh giá bằng công cụ cụ thể.

KHBD áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để nâng cao hoạt động học tập của học sinh, phù hợp với đặc thù môn học Phương pháp này tập trung vào việc tổ chức các hoạt động dạy học, tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, thực hành và khám phá kiến thức thông qua việc sử dụng đa dạng các kỹ thuật dạy học tích cực.

Để đạt được mục tiêu đánh giá phẩm chất và năng lực, cần xác định hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp, đồng thời xây dựng công cụ đánh giá hiệu quả.

13 http://etep.moet.gov.vn/tintuc/chitiet?Id33

Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

và năng lực học sinh

Dựa trên công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ trưởng BGDĐT về hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, cũng như các hoạt động chuyên môn của trường trung học và trung tâm giáo dục thường xuyên, cùng với đặc điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018, khi xây dựng kế hoạch bài dạy cho một chủ đề, cần tuân thủ các nguyên tắc quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với mục tiêu giáo dục.

- Nguyên tắc 1: Chủ đề cần đảm bảo các yêu cầu mà CTGDPT môn Sinh học đã ban hành.

- Nguyên tắc 2: Chủ đề cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập: Mở đầu/giao nhiệm vụ học tập; hình thành kiến thức mới; luyện tập; vận dụng.

- Nguyên tắc 3: Chuỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

Nguyên tắc 4 nhấn mạnh rằng mỗi nhiệm vụ học tập phải rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến đạt được và cách thức tổ chức hoạt động dạy học Điều này giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu và định hướng cho quá trình học tập hiệu quả hơn.

- Nguyên tắc 5: Cần đảm bảo sự phù hợp của phương tiện, thiết bị dạy học, học liệu với tiến trình tổ chức các hoạt động học của HS.

- Nguyên tắc 6: Đảm bảo sự phù hợp của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS.

- Nguyên tắc 7: Đảm bảo phù hợp với điều kiện của nhà trường, đối tượng HS và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của GV.

Định hướng cấu trúc kế hoạch bài dạy

Cấu trúc của kế hoạch bài dạy (KHBD) có thể thay đổi tùy thuộc vào quan điểm của từng giáo viên, nhưng cần phải phù hợp với nội dung và đối tượng học sinh Để phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, KHBD cần cụ thể hóa các mục tiêu phát triển, khuyến khích hoạt động học tập tích cực, và lựa chọn phương pháp cũng như hình thức tổ chức dạy học hợp lý Đồng thời, việc kiểm tra và đánh giá các mục tiêu đã đề ra cũng rất quan trọng Do đó, KHBD có thể được trình bày theo một cấu trúc rõ ràng và logic.

Bảng 3.1 Cấu trúc và nội dung của kế hoạch bài dạy - Môn Sinh học

Họ và tên giáo viên:

Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; lớp:………

Thời gian thực hiện: (số tiết)

1 Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

2 Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

3 Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II Thiết bị dạy học và học liệu

Trong bài dạy, cần xác định rõ các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức hoạt động cho học sinh, nhằm đạt được mục tiêu và yêu cầu của bài học Việc lựa chọn hoạt động học phải tương ứng và phù hợp với phẩm chất và năng lực mà giáo viên muốn hình thành cho học sinh.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động) a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học. b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện. d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động). a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1. c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được. d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

3 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh. b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện. c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình. d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

4 Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp). b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết. c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn. d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

- Thông tin về nội dung dạy học chủ đề (nếu có)

- Phiếu học tập (nếu có)

Mỗi bài dạy cần được thực hiện trong nhiều tiết học để đảm bảo thời gian cho từng hoạt động, giúp học sinh học hiệu quả Hệ thống câu hỏi và bài tập phải đáp ứng đủ số lượng và thể loại cần thiết để phát triển các kỹ năng Các hoạt động vận dụng nên được thực hiện với những bài học phù hợp và chủ yếu giao cho học sinh làm ngoài lớp học.

Trong kế hoạch bài dạy, cần tập trung mô tả rõ ràng các hoạt động của giáo viên như giao nhiệm vụ, quan sát, hướng dẫn và đánh giá, thay vì nêu cụ thể lời nói của giáo viên và học sinh Học sinh sẽ thực hiện các hoạt động như đọc, nghe, viết, thí nghiệm và trình bày, nhằm đảm bảo sự tương tác và hiệu quả trong quá trình học tập.

Việc kiểm tra và đánh giá thường xuyên trong quá trình tổ chức hoạt động học là rất quan trọng và được tích hợp vào Kế hoạch bài dạy Các hình thức đánh giá bao gồm hỏi - đáp, viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình và sản phẩm học tập Khi đánh giá bằng điểm số, giáo viên cần thông báo rõ ràng các tiêu chí đánh giá cho học sinh và hướng dẫn để học sinh tự học Đặc biệt, cần chú trọng vào việc đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của học sinh dựa trên yêu cầu của các bài tập, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình và sản phẩm học tập đã được nêu trong Kế hoạch bài dạy.

(4) Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học

Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh cần được thực hiện một cách cụ thể và rõ ràng, bao gồm các hoạt động như đọc, nghe, nhìn hoặc làm Việc sử dụng thiết bị dạy học và học liệu cụ thể sẽ giúp tất cả học sinh hiểu rõ nhiệm vụ mà mình phải thực hiện, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

Học sinh cần thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên, bao gồm các hoạt động như đọc, nghe, nhìn và làm Giáo viên sẽ theo dõi và hỗ trợ học sinh trong quá trình này Cần nêu rõ những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải và đưa ra các biện pháp hỗ trợ phù hợp Đồng thời, cần xác định các mức độ hoàn thành nhiệm vụ để đảm bảo học sinh đáp ứng được yêu cầu học tập.

Giáo viên tổ chức và điều hành các buổi báo cáo, thảo luận nhằm tạo cơ hội cho học sinh trình bày các giải pháp sư phạm Việc lựa chọn nhóm học sinh tham gia báo cáo cần được thực hiện một cách cụ thể, có thể chỉ định một số nhóm nhất định để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với giải pháp sư phạm đã đề ra.

Định hướng quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy

Trong chương trình hiện hành, giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy (KHBD) dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và sách giáo khoa (SGK) như một văn bản pháp lý Tuy nhiên, khi thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018, giáo viên cần xây dựng KHBD cho một chủ đề hoặc bài học cụ thể trong bối cảnh có nhiều bộ SGK khác nhau với các cách tiếp cận đa dạng Điều này yêu cầu giáo viên xác định nội dung cần dạy và mục tiêu về phẩm chất, năng lực theo yêu cầu cần đạt, từ đó thiết kế tiến trình dạy học và KHBD một cách cụ thể, phù hợp với tính mở của chương trình.

Theo đó, quy trình xây dựng KHBD một chủ đề/bài học thể hiện qua hình 3.1.

Hình 3.1 Quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

* Các căn cứ xác định mục tiêu dạy học:

Dựa vào YCCĐ của chủ đề/bài học trong chương trình Sinh học hoặc từ kết quả xây dựng KHDH&GD, giáo viên có thể xác định các mục tiêu mà học sinh cần đạt được sau quá trình dạy học.

Dựa vào phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh trong lớp, giáo viên có thể điều chỉnh mức độ nhận thức của mục tiêu giảng dạy lên những cấp độ cao hơn, phù hợp với khả năng của từng học sinh.

Dựa vào đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, phương tiện, thiết bị và hình thức, phương pháp dạy học, giáo viên cần lựa chọn hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đặc điểm nội dung kiến thức Qua đó, giáo viên có thể xác định các mục tiêu về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù tương ứng.

* Yêu cầu viết mục tiêu

Mục tiêu giáo dục trong môn Sinh học cần được xác định rõ ràng về kiến thức, năng lực và phẩm chất Đối với các năng lực đặc thù, giáo viên nên cụ thể hóa thành tố và biểu hiện hành vi Trong khi đó, đối với năng lực chung và phẩm chất, chỉ cần nêu tên cùng với những biểu hiện nổi bật, nhằm tận dụng lợi thế phát triển của môn học này.

Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học của chủ đề/bài học và thời lượng tương ứng

Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá và phương tiện dạy học/học liệu

Thiết kế các hoạt động học cụ thể

Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

(2) Mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, lượng hoá được và phải bao trùm được YCCĐ của chủ đề/bài học.

Để xác định mục tiêu về năng lực Sinh học một cách đơn giản, bạn có thể lấy yêu cầu cần đạt tương ứng từ Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Sinh học.

(2) Nếu GV muốn cụ thể hóa các năng lực thành phần của năng lực Sinh học và biểu hiện của nó thì thực hiện theo cách sau:

Mỗi YCCĐ bao gồm hai phần: một phần là động từ và phần còn lại là các thành tố biểu hiện năng lực Sinh học Việc đối chiếu giữa động từ và các thành tố này giúp nhận diện và xác định các biểu hiện của năng lực Sinh học một cách rõ ràng.

Ví dụ: Chủ đề virus và các ứng dụng (chương trình Sinh học 10)

Từ YCCĐ: Nêu được khái niệm và các đặc điểm của virus.

Thành tố nhận thức trong Sinh học bao gồm việc nêu khái niệm và đặc điểm của virus Để xác định mục tiêu học tập hiệu quả, giáo viên có thể tham khảo các động từ trong bảng 3.2 Dựa vào những biểu hiện cụ thể trong YCCĐ về năng lực Sinh học, giáo viên cũng có thể sử dụng động từ từ bảng 3.1 để đặt mục tiêu cho bài học hoặc chủ đề.

Bảng 3.2 Các động từ mô tả mục tiêu

Thành phần năng lực Động từ Mô tả

Kể tên Gọi tên được các đối tượng

Nhận biết Nhận ra được đối tượng

Liệt kê Kể ra được các đối tượng liên quan theo một thứ tự nhất định.

Phát biểu Nhắc lại được các quan niệm, khái niệm, biểu thức đã học

Mô tả Diễn đạt được cấu trúc, đặc điểm, mối liên hệ của một hay nhiều đối tượng bằng lời nói, chữ viết, hình vẽ, sơ đồ.

Trình bày Diễn giải một vấn đề bằng cách đưa ra được các đặc điểm, vai trò của vấn đề đó.

Phân loại Xác định được sự khác biệt giữa các đối tượng và xếp các đối tượng vào các nhóm tương ứng.

Tóm tắt Nêu được các điểm chính quan trọng, thể hiện được bản chất của một vấn đề

Giải thích Làm rõ được mối quan hệ nhân quả giữa giữa các đối tượng.

Phân tích là quá trình chia nhỏ một đối tượng thành các phần riêng biệt để khám phá các đặc điểm và mối liên hệ giữa chúng Qua đó, chúng ta có thể nắm bắt được bản chất tổng thể của đối tượng một cách sâu sắc hơn.

So sánh Nêu rõ các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng.

Phân biệt Chỉ rõ điểm khác nhau giữa các đối tượng

Phê phán là việc chỉ ra những điểm sai để thể hiện sự không đồng tình hoặc lên án đối tượng hoặc vấn đề Đồng thời, đánh giá cũng bao gồm việc nêu rõ những ưu điểm và hạn chế của đối tượng hoặc vấn đề đó.

Sử dụng ngôn ngữ khoa học

Sử dụng ngôn ngữ biểu đạt (nói, viết, hình ảnh, sơ đồ) một cách rõ ràng, cụ thể, dùng thuật ngữ chuyên ngành một cách nhất quán

2 Tìm hiểu thế giới sống Đề xuất được vấn đề Đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; Phát biểu được vấn đề bằng ngôn ngữ diễn đạt của bản thân. Đưa ra phán đoán/xây dựng giả thuyết

Phân tích các khía cạnh của vấn đề giúp đưa ra những phán đoán và lý giải khả thi Đồng thời, việc xây dựng và phát biểu giả thuyết nghiên cứu là cần thiết để kiểm chứng các phán đoán đó.

Lập kế hoạch thực hiện

Để xây dựng một nội dung nghiên cứu logic, cần thực hiện các bước thu thập và xử lý thông tin nhằm kiểm chứng giả thuyết Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp như quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn hoặc hồi cứu tư liệu là rất quan trọng Cuối cùng, lập kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu sẽ giúp đảm bảo tiến trình thực hiện hiệu quả.

Thu thập và lưu giữ dữ liệu từ các kết quả tổng quan, thực nghiệm và điều tra là bước đầu tiên quan trọng Tiếp theo, đánh giá kết quả thông qua phân tích và xử lý dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản giúp so sánh với giả thuyết đã đặt ra Qua đó, việc giải thích và rút ra kết luận sẽ diễn ra, đồng thời điều chỉnh nếu cần thiết Cuối cùng, đề xuất ý kiến khuyến nghị để vận dụng kết quả nghiên cứu hoặc xác định vấn đề nghiên cứu tiếp theo là rất quan trọng cho quá trình phát triển kiến thức.

Viết báo cáo nghiên cứu là quá trình sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ và biểu bảng để thể hiện rõ ràng quá trình và kết quả của nghiên cứu Điều này giúp người đọc dễ dàng hiểu và tiếp cận thông tin một cách hiệu quả.

Trình bày báo cáo, thảo luận

Kế hoạch bài dạy một chủ đề/bài học minh họa

Chủ đề virus có thể được phân loại thành các nhóm khác nhau dựa trên kết luận của tổ chuyên môn trong việc xây dựng kế hoạch dạy học.

(1) Phân chia thành 3 bài học gồm: “Khái quát chung về Virus” – 1 tiết;

“Chu trình nhân lên của virus trong tế bào vật chủ” – 1 tiết, “Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra” – 2 tiết; “Ứng dụng của Virus” – 2 tiết.

(2) Phân thành 2 chủ đề là “Virus và bệnh truyền nhiễm do virus gây ra” -

4 tiết và “Ứng dụng của virus” – 2 tiết;

Kế hoạch bài dạy minh họa cho bài học "Chu trình nhân lên của virus trong tế bào vật chủ" được tổ chức trong 1 tiết, nhằm giúp học sinh hiểu rõ quy trình và cơ chế lây nhiễm của virus Bài học sẽ tập trung vào các giai đoạn khác nhau trong chu trình sinh sản của virus, từ việc xâm nhập vào tế bào cho đến việc sản xuất các bản sao virus mới Thông qua các hoạt động tương tác và minh họa, học sinh sẽ nắm bắt được tầm quan trọng của việc nghiên cứu virus trong y học và sinh học.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUS TRONG TẾ BÀO VẬT CHỦ

1 Về kiến thức: Các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ.

2 Về năng lực: Mô tả được các giai đoạn nhân lên của virus; Phân biệt dược chu trình tiềm tan và chu trình sinh tan; Giải thích được cơ chế gây bệnh do virus.

3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ bản thân và cộng đồng trong việc phòng tránh bệnh do virus gay ra.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Tranh 1 Chu trình nhân lên của phage

Tranh 2 Chu trình nhân lên của virus cúm

Tranh 3 Chu trình nhân lên của HIV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1 – Mở đầu (Khoảng 10 phút)

1.1 Mục tiêu: Huy động các kiến thức thực tế của HS về biểu hiện, thời gian ủ bệnh của một số bệnh truyền nhiễm do virus gây ra

1.2 Nội dung: HS được yêu cầu điền khuyết các thông tin về biểu hiện và thời gian ủ bệnh của bệnh viêm đường hô hấp cấp do SARC – CoV-2, Cúm, HIV-AIDS

1.3 Sản phẩm: Kết quả điền khuyết thông tin về biểu hiện và thời gian ủ bệnh:

1 Viêm đường hô hấp cấp do SARC – CoV-2

Sốt, ho, khó thở, viêm phổi, suy hô hấp cấp, mất vị giác

2 Cúm Sổ mũi, đau đầu, ho, sốt 1-4 ngày

3 HIV - AIDS Giai đoạn cuối: Suy giảm miễn dịch, xuất hiện triệu chứng bệnh cơ hội.

1.4 Tổ chức thực hiện a GV giao nhiệm vụ: GV kẻ bảng như ở mục sản phẩm, khuyết nội dung cột (3) và

Trong phần bảng nháp, học sinh (HS) sẽ kẻ bảng vào vở, thảo luận cặp đôi và điền thông tin về biểu hiện và thời gian ủ bệnh Sau khi thảo luận, HS ghi kết quả vào vở, trong khi giáo viên (GV) quan sát và gợi ý về các biểu hiện cơ bản và thời gian ủ bệnh, cũng như phát hiện các nhóm có kết quả khác nhau GV sau đó tổ chức báo cáo và thảo luận, chọn 3 HS trình bày kết quả về từng bệnh, trong khi GV điền thông tin vào bảng Các HS khác nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung thông tin Cuối cùng, GV đặt câu hỏi để thảo luận về sự khác nhau giữa biểu hiện và thời gian ủ của các bệnh đã trình bày, từ đó rút ra kết luận.

+ GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và chốt lại một số ý kiến cơ bản như dự kiến trong mục sản phẩm.

Để hiểu rõ tại sao mỗi loại bệnh do virus gây ra lại có thời gian ủ bệnh và biểu hiện khác nhau, chúng ta cần xem xét các yếu tố như cấu trúc của virus, cách thức lây lan và phản ứng của hệ miễn dịch Mỗi virus có đặc điểm sinh học riêng, ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng Hơn nữa, sự tương tác giữa virus và cơ thể người cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thời gian ủ bệnh và các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện.

Khi virus xâm nhập vào tế bào vật chủ, chúng bắt đầu quá trình nhân lên, dẫn đến sự xuất hiện của các triệu chứng bệnh Bài viết này sẽ khám phá các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sinh sản của virus.

2 Hoạt động 2 – Tìm hiểu về con đường nhân lên của virus trong tế bào vật chủ

2.1 Mục tiêu: Mô tả được con đường nhân lên của virus trong tế bào vật chủ.

2.2 Nội dung: HS được yêu cầu quan sát tranh 1, 2, kết hợp đọc nội dung về chu trình nhân lên của virus trong SGK để tìm hiểu về các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào vật chủ, ghi kết quả vào vở.

2.3 Sản phẩm: Kết quả thảo luận của các nhóm và nội dung kiến thức về Chu trình nhân lên của virus (chu trình sinh tan):

1 Sự hấp phụ: Gai glicôprôtêin hoặc prôtêin bề mặt của virus bám đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào.

- Đối với phagơ: Enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, còn vỏ nằm bên ngoài.

- Đối với virus động vật: Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó loại bỏ vỏ để giải phóng axit nuclêic.

3 Sinh tổng hợp: Virus sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình

4 Lắp ráp: Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virus hoàn chỉnh.

5 Phóng thích: Virus phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.

2.4 Tổ chức thực hiện: a GV giao nhiệm vụ: GV chia nhóm 4 HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ như mục

Trong quá trình học tập, học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ ghi kết quả vào bảng phụ, trong khi giáo viên (GV) theo dõi và hướng dẫn HS xác định trình tự các giai đoạn của chu trình nhân lên của virus GV tổ chức báo cáo và thảo luận, yêu cầu một nhóm trình bày kết quả, trong khi các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến Qua việc mô tả quá trình nhân lên của virus, GV đặt ra các câu hỏi phân tích như nguồn gốc nguyên liệu virus, lý do một số virus chỉ xâm nhập vào loại tế bào nhất định, và tình trạng tế bào vật chủ sau khi bị virus tấn công GV giới thiệu khái niệm chu trình sinh tan khi virus làm tan tế bào Cuối cùng, GV nhận xét kết quả làm việc nhóm và yêu cầu HS ghi lại diễn biến quá trình nhân lên của virus trong vở theo hướng dẫn.

3 Hoạt động 3 Luyện tập (Khoảng 15 phút)

3.1 Mục tiêu: So sánh được chu trình tiềm tan và chu trình sinh tan; Giải thích được cơ chế gây bệnh do virus.

3.2 Nội dung: HS hoàn thành bài tập sau đây: “Vì sao HIV có thời gian ủ bệnh rất lâu nhưng virus cúm lại gây bệnh nhanh trong vòng 1 – 4 ngày? Hãy quan sát tranh 3 về chu trình nhân lên của virus HIV và so sánh sự khác nhau giữa chu trình nhân lên của HIV và của virus cúm”.

3.3 Sản phẩm: Kết quả xác định các đặc điểm khác nhau giữa chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan

Virus độc có khả năng nhân lên độc lập với ADN của tế bào chủ, tạo ra nhiều virus mới và làm tan rã tế bào chủ Điều này khiến virus không thể chuyển sang chu trình tiềm tan.

Virus ôn hòa có khả năng gắn kết và nhân lên cùng với ADN của tế bào chủ mà không tạo ra nhiều virus mới, do đó không gây ra sự tan rã của tế bào chủ Tuy nhiên, virus này có thể chuyển sang chu trình sinh tan khi điều kiện thuận lợi.

Trong giai đoạn tiềm tan, virus thực hiện quá trình hấp phụ, xâm nhiễm và tổng hợp ADN, xen cài ADN của virus vào ADN của vật chủ, từ đó nhân lên cùng với ADN của tế bào chủ Tiếp theo, trong giai đoạn sinh tan, virus tiến hành sinh tổng hợp, lắp ráp và phóng thích các hạt virus mới.

3.3 Tổ chức thực hiện: a GV giao nhiệm vụ: GV giao bài tập cho HS thực hiện theo nhóm gồm 4 HS như ở mục Nội dung và ghi kết quả vào bảng phụ. b HS thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm và ghi kết quả cuối cùng vào bảng phụ GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết Gợi ý cách nhận biết đặc điểm khác nhau dựa vào hình ảnh, lưu ý đến đặc điểm về hoạt động của Vật chất di truyền và cách thức lập bảng so sánh. c GV tổ chức báo cáo và thảo luận : Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện bài tập Các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến GV có thể yêu cầu HS nhận xét về thời gian ủ bệnh của virus tiềm tan và virus sinh tan (Virus tiềm tan ủ bệnh lâu hơn); về khả năng chữa trị dứt điểm của các bệnh gây ra do virus tiềm tan (bệnh do Virus tiềm tan khó chữa trị dứt điểm do hệ gen của virus xen cài vào hệ gen tế bào chủ); Trong thời kì ủ bệnh, virus đã có thể lây lan sang người khác không? (có thể lây). d Kết luận: GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết quả giải bài tập của HS, chính xác hóa kiến thức và yêu cầu HS ghi vào vở chu trình tiềm tan như mục sản phẩm

4 Hoạt động Vận dụng (Khoảng 5 phút)

4.1 Mục tiêu: Giải thích được cơ chế gây bệnh do virus

4.2 Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ sau: “Hãy chọn 1 loại bệnh truyền nhiễm do virus, xác định biểu hiện, thời gian ủ bệnh và giải thích cơ chế gây bệnh do virus”

4.3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ Dự kiến câu trả lời về cơ chế gây bệnh:

Làm tan hoặc hư hỏng màng tế bào chủ; Tạo ra độc tố; Ngừng hoạt động bình thường của tế bào vật chủ

Phân tích, đánh giá kế hoạch bài dạy chủ đề

3.6.1 Các tiêu chí phân tích bài học

Quá trình dạy học mỗi chuyên đề được xây dựng qua các hoạt động học tập liên tiếp cho học sinh, có thể thực hiện cả trên lớp và tại nhà Học sinh được khuyến khích tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phân tích giờ dạy từ góc độ này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động học của học sinh, cũng như việc tổ chức, kiểm tra và định hướng hoạt động học của giáo viên.

Bảng 3.5 Các tiêu chí được sử dụng để phân tích bài học Nội dung

Kế hoạch và tài liệu dạy học

Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS.

Tổ chức hoạt động học cho

Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Khả năng theo dõi và phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh là rất quan trọng Đánh giá mức độ phù hợp và hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ sẽ giúp khuyến khích học sinh hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập.

Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của HS.

Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả HS trong lớp. của

Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.

3.6.2 Phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học

3.6.2.1 Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng

Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập

Tình huống mở đầu nhằm huy động kiến thức/kĩ năng đã có của

HS nhưng chưa tạo được mâu thuẫn nhận thức để đặt ra vấn đề/câu hỏi chính của bài học.

Tình huống mở đầu chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc dự đoán kết quả, nhưng chưa thể giải thích đầy đủ bằng kiến thức và kỹ năng hiện có của học sinh, từ đó tạo ra mâu thuẫn nhận thức.

Tình huống mở đầu gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh, tạo cơ hội để giải quyết một phần vấn đề hoặc phỏng đoán kết quả, nhưng chưa thể lý giải đầy đủ bằng kiến thức và kỹ năng cũ Điều này giúp đặt ra vấn đề hoặc câu hỏi chính cho bài học.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Kiến thức mới được trình bày rõ ràng, tường minh bằng kênh chữ/kênh hình/kênh tiếng;

- Có câu hỏi/lệnh cụ thể cho HS hoạt động để tiếp thu kiến thức mới.

- Kiến thức mới được thể hiện trong kênh chữ/kênh hình/kênh tiếng;

- Có câu hỏi/lệnh cụ thể cho HS hoạt động để tiếp thu kiến thức mới và giải quyết được đầy đủ tình huống/câuhỏi/ nhiệm vụ mở đầu.

Kiến thức mới được truyền đạt thông qua các kênh chữ, hình ảnh và âm thanh, liên kết chặt chẽ với vấn đề cần giải quyết Điều này giúp học sinh tiếp cận và giải quyết hiệu quả vấn đề hoặc câu hỏi chính của bài học.

Hoạt động 3: Hình thành kĩ năng mới/luyện tập

Có câu hỏi/bài tập vận dụng trực tiếp những kiến thức mới học nhưng chưa nêu rõ lí do, mục đích của mỗi câu hỏi/bài tập.

Hệ thống câu hỏi và bài tập được thiết kế có mục đích rõ ràng, nhằm rèn luyện những kiến thức và kỹ năng cụ thể cho người học.

Hệ thống câu hỏi và bài tập được thiết kế một cách có hệ thống, liên kết chặt chẽ với các tình huống thực tiễn Mỗi câu hỏi và bài tập đều có mục đích rõ ràng, nhằm phát triển các kiến thức và kỹ năng cụ thể cho người học.

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng kiến thức

Học sinh cần liên hệ thực tế và bổ sung thông tin liên quan, tuy nhiên, chưa có mô tả rõ ràng về sản phẩm mà học sinh phải vận dụng và mở rộng.

Nêu rõ yêu cầu và mô tả rõ sản phẩm vận dụng/mở rộng mà HS phải thực hiện.

Hướng dẫn để HS tự xác định vấn đề, nội dung, hình thức thể hiện của sản phẩm vận dụng/mở rộng.

3.6.2.2 Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập

- Mục tiêu của mỗi hoạt động học và sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng

- Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của HS/nhóm HS nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.

- Mục tiêu và sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng;

Phương thức hoạt động học cho học sinh được thiết kế rõ ràng và cụ thể, đảm bảo tính phù hợp với các sản phẩm học tập mà học sinh cần hoàn thành.

- Mục tiêu, phương thức hoạt động và sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng;

- Phương thức hoạt động học được tổ chức cho HS thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng HS.

3.6.2.3 Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh

Thiết bị dạy học và học liệu cần thể hiện sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành, đồng thời cần mô tả rõ ràng cách thức thực hiện để đảm bảo hiệu quả trong quá trình học tập.

HS hành động với thiết bị dạy học và học liệu đó.

Thiết bị dạy học và học liệu cần phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành, đồng thời mô tả rõ ràng cách thức hành động của học sinh.

(đọc/viết/nghe/nhìn/thực hành) với thiết bị dạy học và học liệu đó.

Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập mà

Học sinh (HS) cần hoàn thành nhiệm vụ học tập, trong đó cách thức hành động của HS, bao gồm đọc, viết, nghe, nhìn và thực hành, với thiết bị dạy học và học liệu phải được mô tả một cách cụ thể và rõ ràng Điều này cần phù hợp với các kỹ thuật học tích cực được áp dụng trong quá trình giảng dạy.

3.6.2.4 Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

Phương thức đánh giá sản phẩm học tập của học sinh trong từng hoạt động học đã được mô tả, tuy nhiên vẫn chưa có phương án kiểm tra cụ thể trong quá trình học tập của học sinh.

Phương án kiểm tra và đánh giá quá trình học tập của học sinh được mô tả chi tiết, nêu rõ các tiêu chí cần đạt cho sản phẩm học tập trong các hoạt động học.

Phương án kiểm tra và đánh giá quá trình học tập của học sinh được mô tả chi tiết, nêu rõ các tiêu chí cần đạt cho cả sản phẩm học tập trung gian và sản phẩm học tập cuối cùng.

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

Quan niệm về kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

Kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân của giáo viên trong năm học là sự cụ thể hóa nội dung và phương pháp triển khai công việc, nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và nhà trường.

Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) của giáo viên là quá trình xác định nhiệm vụ cụ thể cho năm học dựa trên sự phân công của nhà trường và tổ bộ môn, đồng thời xây dựng chiến lược tổng thể nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong công việc.

Từ đó góp phần triển khai, thực hiện hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.

Vai trò của kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

Lập kế hoạch trong nhà trường là bước đầu tiên và quan trọng trong quản lý, giúp thúc đẩy hoạt động giáo dục hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra Kế hoạch cung cấp phương hướng cho các hoạt động tương lai, giảm thiểu tác động từ môi trường bên ngoài, tránh lãng phí và dư thừa nguồn lực, đồng thời thiết lập tiêu chuẩn cho công tác kiểm tra.

Hiện nay, trong bối cảnh đổi mới toàn diện hệ thống giáo dục, việc lập kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) của giáo viên đóng vai trò quan trọng.

KHDH&GD của giáo viên là công cụ quan trọng để phối hợp nỗ lực giữa giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường Việc lập kế hoạch giúp xác định mục tiêu và phương pháp đạt được những mục tiêu này Khi giáo viên hiểu rõ mục tiêu chung của nhà trường, họ có thể xây dựng KHDH&GD cá nhân phù hợp, từ đó đồng hành cùng sự phát triển của nhà trường, tạo ra sự đồng bộ trong giáo dục.

Kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân (KHDH&GD) đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu sự bất ổn định của giáo viên (GV) trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục Môi trường giáo dục thường xuyên thay đổi, do đó việc lập kế hoạch trở nên cần thiết để GV có thể chủ động ứng phó với những biến động này Việc xây dựng KHDH&GD cá nhân giúp GV nâng cao khả năng thích ứng và cải thiện hiệu quả giảng dạy.

Lập kế hoạch là yếu tố then chốt giúp các nhà quản lý giáo dục và giáo viên nhìn nhận và dự đoán những thay đổi trong nội bộ trường học cũng như trong môi trường giáo dục Việc này không chỉ tạo ra sự chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống phát sinh mà còn nâng cao khả năng thích ứng của nhà trường trước những biến động.

Bộ GD và Đào tạo (2020) đã xây dựng kế hoạch giáo dục và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Sinh học, Vật lí, Hóa học, nhằm hỗ trợ tổ trưởng chuyên môn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy Cần xem xét các ảnh hưởng bên ngoài để đề xuất các giải pháp ứng phó phù hợp.

Lập kế hoạch giúp giảm chồng chéo và lãng phí nguồn lực của giáo viên và nhà trường Khi có kế hoạch, mục tiêu và thời hạn hoàn thành được xác định rõ ràng, cùng với phương thức thực hiện và nguồn hỗ trợ khả thi, từ đó giúp giáo viên sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn, giảm chi phí và tập trung vào các hoạt động phù hợp.

Lập kế hoạch giáo dục là yếu tố then chốt để thiết lập tiêu chuẩn cho công tác kiểm tra, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy Nếu giáo viên hoặc nhà trường không có kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân, sẽ giống như "đẽo cày giữa đường", không xác định được mục tiêu cần đạt và các biện pháp hỗ trợ cần thiết Khi có biến động, nếu không có kế hoạch điều chỉnh kịp thời, dễ dẫn đến sự phát triển lệch lạc trong giáo dục.

GV thì cũng không có công tác kiểm tra, đánh giá trong nhà trường

Kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) của giáo viên đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục của nhà trường và bản thân giáo viên Thiếu kế hoạch, giáo viên và nhà trường không thể xác định nguồn lực cần thiết để đạt hiệu quả giáo dục tối ưu Nếu giáo viên không có KHDH&GD cá nhân, họ sẽ không biết mục tiêu của mình là gì và do đó không thể xác định vị trí hiện tại cũng như các bước cần thực hiện Thiếu kế hoạch dẫn đến việc không có thời gian biểu cho các hoạt động, không có nỗ lực đạt mục tiêu, và thời gian sẽ trôi qua một cách lãng phí Do đó, khả năng đạt được mục tiêu cá nhân sẽ thấp, thậm chí không thể hoàn thành những gì mong muốn.

Chức năng lập kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) của cá nhân là yếu tố quan trọng nhất, đóng vai trò xuất phát điểm trong mọi quá trình giáo dục Dù là cấp quản lý hay giáo viên, việc xây dựng những kế hoạch hiệu quả sẽ là chìa khóa để thực hiện thành công các mục tiêu của nhà trường.

Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

Việc xây dựng KHDH&GD của giáo viên trong năm học cần tuân thủ các nguyên tắc pháp lý, đảm bảo phù hợp với các văn bản hướng dẫn của ngành và góp phần hiện thực hóa kế hoạch giáo dục của nhà trường Đồng thời, cần chú ý đến tính thực tiễn, bởi mỗi trường phổ thông hoạt động trong bối cảnh kinh tế xã hội, tài chính và nguồn lực khác nhau.

Khi xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục (KHDH&GD) cá nhân trong năm học, giáo viên cần phân tích điều kiện thực tế để xác định mục tiêu phù hợp và phương thức thực hiện khả thi, đồng thời tìm kiếm nguồn hỗ trợ hiệu quả Kế hoạch cần cụ thể, rõ ràng với các nhiệm vụ, mục tiêu và hành động được xác định theo hướng đích cao, bao gồm các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể Việc đảm bảo tính vừa sức là rất quan trọng, thể hiện qua việc phân tích điểm mạnh, hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện công việc Lập kế hoạch cá nhân giúp giáo viên tổng hợp nhiệm vụ, đánh giá khả năng hoàn thành và ưu tiên công việc hợp lý để đạt mục tiêu chung của tổ chuyên môn và nhà trường Cuối cùng, kế hoạch cần dựa trên nguyên tắc khoa học giáo dục, phù hợp với từng độ tuổi và cấp học, đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể trong quá trình thực hiện.

Kế hoạch giáo dục của giáo viên (GV) phải phù hợp với khung chương trình giáo dục chung của nhà trường Việc xây dựng kế hoạch là bước đầu tiên trong hoạt động giáo dục, và cần dựa vào kết quả đánh giá của năm học trước Do đó, GV cần xem xét bối cảnh lịch sử của từng năm học để lập kế hoạch thích hợp, huy động các nguồn lực và đề xuất biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế từ năm học trước, đồng thời phát huy những điểm mạnh cho năm học tiếp theo.

4.4 Định hướng cấu trúc kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

Hiện nay, giáo viên đang sử dụng nhiều mẫu kế hoạch cá nhân, chủ yếu do các trường tự xây dựng hoặc theo quy định của Sở/Phòng GDĐT Dưới đây là bản kế hoạch dạy học và giáo dục minh họa, kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT để giáo viên tham khảo.

Họ và tên giáo viên:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

1 Phân phối chương trình môn… – lớp …

TT Chủ đề/Bài học

2 Phân phối chương trình môn… – lớp ….

Tên chủ đề hoặc bài học được xây dựng từ nội dung cụ thể của chương trình giảng dạy, có thể được giữ nguyên hoặc thiết kế lại để phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, theo kế hoạch giáo dục của tổ bộ môn và dựa trên sách giáo khoa môn học hoặc hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện dạy học cho mỗi chủ đề/ bài học/chuyên đề

(3) Tuần thực hiện chủ đề/bài học/chuyên đề

(4) Thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức dạy học

(5) Địa điểm tổ chức hoạt động dạy học (lớp học, phòng học bộ môn, phòng đa năng, bãi tập, tại di sản, thực địa ).

II NHIỆM VỤ DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC KHÁC (Nếu có)

(Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục)

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học 130 Kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học minh họa

Để xây dựng KHDH&GD cá nhân trong năm học, GV cần tiến hành các bước sau:

Hình 4.1 Quy trình xây dựng KHDH&GD của giáo viên trong năm học

Dựa trên các căn cứ pháp lý như chương trình tổng thể, chương trình môn học, Điều lệ trường THPT, KHGD của nhà trường và bảng phân công nhiệm vụ năm học mới của giáo viên, cùng với việc phân tích tình hình thực tiễn tại trường, bao gồm số lớp, số học sinh trong từng lớp, số chuyên đề lựa chọn cho từng khối lớp, số học sinh tham gia học chuyên đề, cơ sở vật chất phục vụ dạy học và tình hình lớp chủ nhiệm, giáo viên tiến hành xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân theo quy trình cụ thể.

Bước 1 Xác định nhiệm vụ/ nội dung công việc

Nội dung công việc của giáo viên trong trường phổ thông được chia thành ba nhóm chính: giảng dạy và giáo dục, chủ nhiệm lớp, và các nhiệm vụ khác như bồi dưỡng học sinh giỏi và hướng dẫn nghiên cứu khoa học Để xác định rõ nhiệm vụ cụ thể, giáo viên cần trả lời các câu hỏi về công việc mình sẽ thực hiện, chuẩn bị gì, thời gian cần thiết và hỗ trợ cần có Việc xác định rõ nội dung nhiệm vụ trước khi bắt đầu giúp thiết lập tiêu chuẩn làm việc, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình dạy học và giáo dục trong suốt năm học.

Khi xác định nhiệm vụ cần thực hiện, giáo viên (GV) cần lưu ý đến đối tượng, thời gian, địa điểm và nguồn hỗ trợ Quan trọng là GV phải phân loại công việc theo thứ tự ưu tiên, từ đó sắp xếp hợp lý các nhiệm vụ theo mức độ cấp bách và quan trọng Việc này không chỉ giúp loại bỏ những công việc không cần thiết mà còn tiết kiệm thời gian và nguồn lực, góp phần vào việc lập kế hoạch hiệu quả.

Bước 2 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học

Việc xây dựng KHDH&GD của giáo viên được tiến hành theo mẫu chung do

Bộ GDĐT đã quy định về kế hoạch cá nhân của giáo viên, theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 Kế hoạch này bao gồm KHDH môn học, kế hoạch chủ nhiệm và kế hoạch thực hiện các hoạt động khác Để xây dựng KHDH&GD cá nhân cho năm học, giáo viên cần thực hiện các nội dung cụ thể.

Để xây dựng bảng phân phối chương trình môn học/chuyên đề, giáo viên cần dựa vào kế hoạch dạy học và giáo dục môn học do tổ bộ môn xây dựng Ngoài ra, cần bổ sung các thông tin như "Thời điểm", "Thiết bị dạy học", và "Địa điểm dạy học" một cách hợp lý, phù hợp với kế hoạch giáo dục của tổ bộ môn và nhà trường.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ khác (dựa trên sự phân công của nhà trường, của tổ bộ môn)

1 Bồi dưỡng học sinh giỏi

- Dự kiến tham gia các cuộc thi:……….

- Số lượng học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi:………

Thiết bị dạy học (5) Địa điểm dạy học

2 Phụ đạo học sinh yếu, kém

- Số lượng học sinh yếu, kém cần phụ đạo:………

STT Nội Số Thời Yêu cầu Thiết bị dạy Địa điểm dạy dung (1) tiết (2) điểm (3) cần đạt (4) học (5) học

3 Các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác dạy học

+ Dạy minh họa cho GV khác dự giờ:………….tiết/năm,

+ Thiết kế… đồ dùng dạy học mới,

+ Báo cáo chuyên đề sinh hoạt tổ chuyên môn: …(tên chuyên đề)………

Để đạt được mục tiêu đề ra, giáo viên cần tập trung để làm việc hiệu quả và tiết kiệm thời gian Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là giáo viên chỉ nên thực hiện một nhiệm vụ duy nhất trong một khoảng thời gian Thay vào đó, họ có thể kết hợp nhiều công việc một cách hợp lý, như giảng dạy theo thời khóa biểu, thực hiện công tác chủ nhiệm lớp và hỗ trợ học sinh cùng lúc.

HS còn yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi,…

Giáo viên nên dành thời gian hợp lý để xử lý các sự cố phát sinh bên cạnh công việc chính Thực tế thường khác với lý thuyết và kế hoạch, vì vậy luôn có những yếu tố không lường trước được trong quá trình thực hiện Khi lập kế hoạch cá nhân, giáo viên cần dự đoán và liệt kê các tình huống khó khăn, thách thức có thể xảy ra, từ đó xây dựng các phương án dự phòng hiệu quả.

Bước 4 trong quy trình giáo dục là kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện kế hoạch giảng dạy của giáo viên Để xác định mức độ hoàn thành kế hoạch, giáo viên cần theo dõi và đối chiếu thường xuyên giữa lộ trình và kết quả đạt được Một kế hoạch được chuẩn bị kỹ lưỡng và cập nhật liên tục sẽ giúp giáo viên đánh giá chính xác chất lượng công việc Việc này không chỉ giúp nhận diện những điểm mạnh mà còn chỉ ra những khía cạnh cần cải thiện trong quá trình giảng dạy.

GV sẽ xác định các bước tiếp theo, đưa ra biện pháp khắc phục khó khăn, tìm kiếm nguồn hỗ trợ bổ sung và thực hiện các phương án dự phòng để đảm bảo hiệu quả công việc đã đề ra.

4.5 Kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học minh họa

Họ và tên giáo viên: Lê Văn A

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

1 Phân phối chương trình môn Sinh học – lớp 10

TT Chủ đề/Bài học

1 Khái quát về lĩnh vực Sinh học 2 Tuần 1 Video

2 Sinh học và phát triển bền vững 1 Tuần 2 Tài liệu về phát triển bền vững Phòng học

3 Phương pháp nghiên cứu Sinh học 1 Tuần 2 Một số thiết bị, dụng cụ nghiên cứu Sinh học: Kính hiển vi, …và các thiết bị khác

Phòng bộ môn (phòng thực hành thí nghiệm)

4 Giới thiệu chung về các cấp độ tổ chức sống

- Găng tay, kéo, phiếu khảo sát…

-Tiết 1: Vườn trường -Tiết 2: Phòng học

5 Khái quát về tế bào 1 Tuần 4 Tranh, ảnh Phòng học

6 Thành phần hóa học của tế bào 1 Tuần 4 Tranh, ảnh Phòng học

7 Các phân tử sinh học trong tế bào 2 Tuần 5 Tranh, ảnh Phòng học

8 Thực hành xác định một số thành phần hoá học có trong tế bào

1 Tuần 6 - Ống nghiệm, đèn cồn, ống nhỏ giọt…

- Mẫu vật: Tinh bột, protein, lipid…

- Hóa chất: thuốc thử phelin, kali Iốt, HCL, NaOH, cồn…

9 Cấu trúc của tế bào nhân sơ 2 Tuần 6, 1/2

10 Thực hành: Làm tiêu bản tế bào sinh vật nhân sơ.

1 Tuần 7 - Kính hiển vi, lam, lamen

- Hóa chất nhuộm tế bào;

- Mẫu vật: Vi khuẩn lactic…

Phòng bộ môn (phòng thực hành thí nghiệm)

11 Thực hành: Làm tiêu bản tế bào nhân thực

1 Tuần 8 - Củ hành tây, hành ta, thài lài tía;

- Tế bào niêm mạc miệng,…

Phòng bộ môn (phòng thực hành thí nghiệm)

12 Màng sinh chất 1 Tuần 8 - Tranh, ảnh; Video Phòng học

13 Tế bào chất và cỏc bảo quan 3 Tuần 9, ẵ tuần 10

- Tranh, ảnh; Video Phòng học

14 Nhân tế bào 1 Tuần 10 - Tranh, ảnh; Video Phòng học

15 Sự đa dạng của tế bào nhân thực 1 Tuần 11 - Tranh, ảnh; Video Phòng học

16 Ôn tập 1 Tuần 11 Phòng học

17 Thực hành: Thí nghiệm về trao đổi chất 2 Tuần 12 - Kính hiển vi, lam, lamen… Phòng bộ môn (phòng qua màng tế bào - Lá thài lài tía, củ hành…

- Nước đường, nước muối thực hành thí nghiệm)

18 Sự trao đổi chất qua màng sinh chất 2 Tuần 13 - Tranh, ảnh;

19 Các dạng năng lượng chuyển hóa trong tế bào

2 Tuần 14 - Tranh, ảnh; Phòng học

2 Tuần 15 - Mô hình hoạt động của enzym

Phòng bộ môn (phòng thực hành thí nghiệm)

21 Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng trong tế bào

22 Phân giải các chất và giải phóng năng lượng trong tế bào

23 Ôn tập 1 Tuần 18 … Phòng học

(GV được phân công giảng dạy môn học nào, khối lớp nào thì lập bảng phân phối chương trình cho môn học, khối lớp tương ứng)

Chuyên đề 10.1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU

(Tổng 15 tiết Tổ chức dạy học 14 tiết + 1 tiết kiểm tra đánh giá)

1 Khái quát về công nghệ tế bào 2 Tuần 2,3 Tranh ảnh, video Phòng học

2 Công nghệ nuôi cấy mô – tế bào thực vật

4 Tuần 4 Tranh ảnh, bình nuôi cấy mô – tế bào thực vật, dụng cụ thực hiện nuôi cấy.

Phòng Nuôi cấy mô của Khoa Sinh – Môi trường, trường ĐHSP Đà Nẵng

3 Công nghệ tế bào gốc 2 Tuần 5 Tranh ảnh, phim về công nghệ tế bào gốc

4 Công nghệ nhân bản vô tính ở động vật 3 Tuần 5 Tranh ảnh, video, các tài liệu về công nghệ nhân bản vô tính

5 Dự án tìm hiểu thành tựu ứng dụng của công nghệ tế bào

3 Tuàn 6,7,8 Học liệu: Tài liệu vê công nghệ tế bào; tập san mẫu

6 Ôn tập 1 Tuần 9 Phòng học

(GV được phân công giảng dạy chuyên đề nào, khối lớp nào thì lập bảng phân phối chương trình cho chuyên đề, khối lớp tương ứng)

II NHIỆM VỤ DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC KHÁC (Nếu có)

1 Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12

- Dự kiến tham gia các cuộc thi: HS giỏi môn Sinh học cấp thành phố

- Số lượng học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi: 07

- Địa điểm dạy học: Phòng bộ môn

2 Báo cáo chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường (gồm trường THPT Hoàng Hoa Thám, THPT Ngô Quyền, THPT Lê

Quí Đôn, THPT Quang Trung, THPT Tôn Thất Tùng).

- Nội dung: Tổ chức dạy học chủ đề “Vi sinh vật và ứng dụng” theo mô hình trải nghiệm.

3 Quản lý hoạt động chuyên môn của tổ Sinh học

- Tổ chức các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn hằng tháng theo mô hình nghiên cứu trường hợp.

- Tổ chức xemina về “Sử dụng dạy học dự án và kĩ thuật phòng tranh trong dạy học Chuyên đề tự chọn” 10.1.

- Tổ chức triển lãm về Phòng tránh bệnh truyền nhiễm do virus/vi khuẩn gây ra vào tháng 4/2023

- Tổ chức hoạt động STEM cho HS khối lớp 10: Thùng rác thông minh vào tháng 4/2023

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp là rất quan trọng trong việc phát triển và điều chỉnh các hoạt động dạy học Việc tổ chức các hoạt động giáo dục cần hướng tới việc nâng cao phẩm chất của người học Hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình này sẽ giúp tạo ra một môi trường học tập tích cực và hiệu quả hơn.

NĂNG LỰC HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Xây dựng kế hoạch tự học

5.1.1 Khái niệm kế hoạch tự học

Kế hoạch tự học là tài liệu quan trọng giúp giáo viên (GV) xác định các công việc cần thực hiện nhằm phát triển bản thân Nó hỗ trợ GV trong việc thiết lập và hướng tới các mục tiêu liên quan đến phát triển chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp.

Kế hoạch tự học là một phương thức quan trọng để phát triển năng lực nghề nghiệp, bao gồm tự học, tham gia các lớp bồi dưỡng và cộng đồng học tập Việc hoàn thành và xem xét các mục tiêu, tài liệu hợp tác với người khác sẽ giúp ghi nhận tiến trình và cung cấp hỗ trợ cần thiết Điều này không chỉ cải thiện kiến thức và kỹ năng chuyên môn của giáo viên mà còn ảnh hưởng tích cực đến việc học của học sinh Tất cả giáo viên đều cần có kế hoạch phát triển cá nhân, và quy trình phát triển bản thân là cần thiết cho những người chưa đáp ứng các tiêu chuẩn theo hệ thống đánh giá.

5.1.2 Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch tự học

Với sự tiến bộ liên tục của xã hội, giáo viên cần không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp Đối với mỗi cá nhân, việc đặt ra mục tiêu rõ ràng và xây dựng kế hoạch tự học sẽ mang lại hiệu quả cao trong quá trình học tập.

Quá trình phát triển nghề nghiệp của giáo viên (GV) bao gồm việc mở rộng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức trong suốt sự nghiệp Để đạt được sự phát triển tốt, GV cần xây dựng kế hoạch tự học với các chiến lược, nguồn lực và kinh nghiệm phù hợp Kế hoạch tự học trở nên đặc biệt quan trọng đối với GV nói chung và GV tập sự trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp Đặc biệt, với việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2020 - 2021, việc thiết kế kế hoạch tự học để đáp ứng yêu cầu năng lực của GV là vô cùng cần thiết.

5.1.3 Nguyên tắc và quy trình xây dựng kế hoạch tự học

5.1.3.1 Nguyên tắc xây dựng kế hoạch tự học

- Mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập phải được cụ thể, rõ ràng.

Kế hoạch cần được xác định với tính hướng đích cao, bao gồm kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, cũng như kế hoạch cho từng môn và từng phần Điều này yêu cầu sự rõ ràng và nhất quán cho từng thời điểm và giai đoạn cụ thể, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cá nhân.

Nội dung tự học và tự bồi dưỡng liên tục của giáo viên và cán bộ quản lý phổ thông cần phải dựa trên các nhiệm vụ của nhà giáo theo quy định tại các văn bản hiện hành Để xây dựng nội dung hiệu quả, giáo viên nên tham khảo một số văn bản cốt lõi liên quan.

+ Thông tư số: 17/2019/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ban hành ngày 01/11/2019 về chương trình bồi dưỡng thường xuyên GV cơ sở giáo dục phổ thông gồm: GV cơ sở

GD phổ thông áp dụng đối với GV đang giảng dạy ở trường tiểu học, trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, link: https://moet.gov.vn/van- ban/vanban/Pages/chi-tiet-van-ban.aspx?ItemID24

+ Thông tư số: 19/2019/TT-BGDĐTcủa BGDĐT ban hành ngày 12/11/2019 về Quy chế bồi dưỡng thường xuyên GV, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và GV trung tâm giáo dục thường xuyên Link: https://moet.gov.vn/content/vanban/ /19_2019_TT_BGDDT.signed.pdf

+ Ngoài ra, theo các yêu cầu của BGDĐT, GV phải đáp ứng Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư 20/2018/TT-

BGDĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT, link: https://moet.gov.vn/content/vanban/Lists/VBPQ/Attach/20_2018_TT_BGDDT.PDF; các Thông tư liên tịch quy định về chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với từng hạng GV: Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/09/2015 đối với

Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV và Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, cả hai được ban hành vào ngày 16/09/2015, quy định về tiêu chuẩn và điều kiện đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông Các văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển đội ngũ giáo viên tại Việt Nam, đảm bảo chất lượng giáo dục Để tìm hiểu chi tiết, bạn có thể tham khảo các liên kết: GV Tiểu học, GV THCS, và GV THPT tại các trang web chính thức.

- Đảm bảo về thời gian thực hiện, chọn đúng trọng tâm

Cốt lõi của việc học hiệu quả là xác định và ưu tiên những yếu tố quan trọng, tránh việc dàn trải và thiếu tập trung Sau khi đã xác định trọng tâm, cần sắp xếp công việc một cách hợp lý về nội dung và thời gian, đồng thời hoàn thành từng phần theo thứ tự trong kế hoạch Việc này sẽ giúp quá trình tự học trở nên thuận lợi và hiệu quả hơn.

- Việc lập kế hoạch rõ ràng, cụ thể, đảm bảo thứ tự ưu tiên.

Học theo thứ tự hợp lý giúp quản lý thời gian hiệu quả và hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học.

5.1.3.2 Quy trình xây dựng kế hoạch tự học

Theo mức độ phức tạp của công việc và độ dài thời gian thực hiện kế hoạch, có

03 loại kế hoạch: Kế hoạch ngắn hạn (ngày/tuần), kế hoạch trung hạn (tháng/quý), kế hoạch dài hạn (học kì/năm học)

Nhìn chung các kế hoạch tự học đều có quy trình chung gồm các bước:

1 Liệt kê tất cả các nội dung cần tự học

2 Lựa chọn nội dung ưu tiên

3 Đặt mục tiêu cần đạt cho từng nội dung

4 Dự kiến kết quả mong đợi

5 Xác định thời hạn cho từng nội dung

6 Thực hiện quá trình tự học một cách tự chủ và tự giác

7 Kiểm soát quá trình tự học và kiên trì, kiên định

8 Đánh giá, rút kinh nghiệm

5.1.4 Định hướng cấu trúc của kế hoạch tự học

Cấu trúc chung của kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng gồm có 2 phần:

Phần 1 Thông tin cá nhân

Phần thông tin cá nhân bao gồm họ và tên, năm vào ngành, thâm niên công tác, môn học được đào tạo và môn học được phân công giảng dạy Ngoài ra, cần tóm tắt các điểm mạnh và khó khăn trong việc thực hiện chương trình giáo dục được giao Thông tin này là cơ sở để đề xuất các nội dung cần thiết cho quá trình tự học và tự bồi dưỡng.

Phần 2 Kế học tự học, tự bồi dưỡng

Phần này trình bày về các nội dung liên quan đến tự học và tự bồi dưỡng, bao gồm hình thức thực hiện, mục tiêu cần đạt được, thời gian thực hiện, cũng như quy trình đánh giá và rút kinh nghiệm từ quá trình học tập.

Trong phần 2, giáo viên cần xác định các nội dung liên quan đến công tác tự học và tự bồi dưỡng, bao gồm chủ đề, vấn đề hoặc đề tài sáng kiến kinh nghiệm Đồng thời, giáo viên cũng cần lưu ý đến các chuyên đề tự bồi dưỡng và chuyên đề sinh hoạt chuyên môn, cũng như việc đăng ký học tập để nâng cao trình độ.

STT Nội dung Số tiết Mục tiêu Hình thức học Thời gian

Ngày đăng: 11/07/2021, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1]. Đinh Quang Báo , Tài liệu Chuyên đề: Các năng lực tập huấn, bồi dưỡng giáo viên phổ thông (Lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Chuyên đề: Các năng lực tập huấn, bồi dưỡng giáo viênphổ thông
[3]. Bộ GD và ĐT (2018), Chương trình GD phổ thông, Chương trình GD môn Sinh học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình GD phổ thông, Chương trình GD môn Sinhhọc
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Năm: 2018
[4]. Bộ GD và ĐT (2020), Mô đun 1. Quản trị hoạt động dạy học, GD trong trường THPT (Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở GD phổ thông), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô đun 1. Quản trị hoạt động dạy học, GD trong trườngTHPT (Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở GD phổ thông)
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Năm: 2020
[7]. Bộ GD và ĐT, Công văn số 2384/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch GD nhà trường phát triển phẩm chất và năng lực HS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 2384/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn xây dựng kếhoạch GD nhà trường phát triển phẩm chất và năng lực HS
[8]. Bộ GDĐT (2020), Xây dựng KHGD và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Sinh học, Tài liệu tập huấn cho tổ trưởng chuyên môn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng KHGD và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Sinh học
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2020
[9]. Bộ GDĐT (2017), Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn HS tự học môn Sinh học, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm vàhướng dẫn HS tự học môn Sinh học
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2017
[10]. Bộ GDĐT, Cục nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở GD (2014), Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học của giáo viên. NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lựclập kế hoạch dạy học của giáo viên
Tác giả: Bộ GDĐT, Cục nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở GD
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2014
[11]. Bộ GDĐT (2013), Tài liệu tập huấn Kĩ năng phát triển chương trình GD nhà trường phổ thông (Tài liệu lưu hành nội bộ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Kĩ năng phát triển chương trình GD nhàtrường phổ thông
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2013
[12]. Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Vũ Lan Hương (2015), Phát triển chương trình GD. Nxb GD Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trìnhGD
Tác giả: Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Vũ Lan Hương
Nhà XB: Nxb GD Việt Nam
Năm: 2015
[14] Lại Phương Liên (2019), Xây dựng các chủ đề cốt lõi để tổ chức dạy học Sinh học ở trường phổ thông tring học, Luận án tiến sĩ khoa học GD, trường ĐHSP Hà Nội [15]. Hoàng Phê (2006), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, tr.485 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Lại Phương Liên (2019), Xây dựng các chủ đề cốt lõi để tổ chức dạy học Sinh học ở trường phổ thông tring học, Luận án tiến sĩ khoa học GD, trường ĐHSP Hà Nội [15]. Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2006
[16]. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2017), Tài liệu Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông, Hạng II. Nxb Đại học Sư phạm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Bồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông, Hạng II
Tác giả: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Nhà XB: Nxb Đại học Sưphạm. Hà Nội
Năm: 2017
[17]. Mai Sĩ Tuấn, Nguyễn Văn Khánh, Đặng Thị Oanh, Lê Đức Ánh, Trần Khánh Vân – Hướng dẫn dạy học môn Sinh học theo chương trình GD phổ thông mới, Nxb ĐHSP Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn dạy học môn Sinh học theo chương trình GD phổ thông mới
Nhà XB: NxbĐHSP Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w