Công thức tính nhanh Hóa Học 1) Cách tính số đồng phân Ankan ......................................................... 2) Cách tính số đồng phân AnKen ........................................................ 10) Số đồng phân ete đơn chức no ......................................................... 13) Đồng phân phenol đơn chức: ...........................................................
Trang 1Công thức tính nhanh Hóa Học 1) Cách tính số đồng phân Ankan CnH2n+2 (n ≥ 1).
Khái niệm: Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở Trong phân tử ankan chỉ gồm các liên kết đơn C-C và C-H
CTTQ: CnH2n+2 (n ≥ 1)
Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon và từ C4 trở đi mới xuất hiện đồng phân
Công thức tính nhanh
2 n - 4 + 1 (3 < n < 7)
Ví dụ:
Tính số đồng phần của ankan C4H10
Số đồng phân ankan sẽ là: 24-1 + 1 = 3 đồng phân
2) Cách tính số đồng phân AnKen CnH2n (n ≥ 2).
Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử chứa một liên kết đôi
CTTQ: CnH2n (n ≥ 2)
Anken có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nối đôi và đồng phân hình học
Mẹo tính nhanh đồng phân anken:
Xét 2C mang nối đôi, mỗi C sẽ liên kết với 2 nhóm thế (giống hoặc khác nhau)
Ví dụ với C4H8: Trừ đi 2C mang nối đôi sẽ còn 2C và H nhóm thế
Nếu đề bài yêu cầu tính đồng phân cấu tạo sẽ là: 1+1+1 = 3 đồng phân Nếu yêu cầu tính đồng phân (bao gồm đồng phân hình học) sẽ là 1+1+2 = 4 đồng phân
Ví dụ: với C5H10: Trừ đi 2C mang nối đôi sẽ còn 3C và H nhóm thế
Trang 23) Cách tính số đồng phân Ankin CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử chứa một liên kết ba
CTTQ: CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ankin có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nối ba và không có đồng phân hình học
Mẹo tính nhanh đồng phân ankin:
Xét 2C mang nối ba, mỗi C sẽ liên kết với 1 nhóm thế (giống hoặc khác nhau)
Ví dụ với C4H6 : Trừ đi 2C mang nối ba sẽ còn 2C và H là nhóm thế.
Ta có 2 đồng phân ankin
4) Số đồng phân ancol đơn chức no CnH2n+2O:
Công thức:
Số ancol CnH2n+2O = 2 n-2 (n < 6)
Ví dụ: Tính số đồng phân ancol no, đơn chức, mạch hở từ C3 → C5
C3H7OH: 23-2 = 2 đồng phân
5) Số đồng phân andehit đơn chức no CnH2nO:
Công thức:
Trang 3Số andehit CnH2nO = 2 n-3 (n < 7)
Áp dụng: Tính số đồng phân anđehit sau: C3H6O, C4H8O
C3H6O, C4H8O là công thức của anđehit no, đơn chức, mạch hở
Với C3H6O: 23-3 = 1 đồng phân: CH3CH2CHO
Với C4H8O: 24-3 = 2 đồng phân: CH3CH2CH2CHO; (CH3)2CHCHO
6) Số đồng phân axit cacboxylict đơn chức no CnH2nO2:
Công thức:
Số axit CnH2nO2 = 2 n-3 (n < 7) 7) Số đồng phân este đơn chức no CnH2nO2:
Công thức:
Số este CnH2nO2 = 2 n-2 (n < 5) 8) Số đồng phân amin đơn chức no CnH2n+3N:
Công thức:
Số amin CnH2n+3N = 2 n-1 (n < 5) 9) Số đồng phân trieste tạo bởi glyxerol và hỗn hợp n axit béo:
Công thức: Số trieste =
2( 1) 2
n n
10) Số đồng phân ete đơn chức no CnH2n+2O:
Công thức: Số ete CnH2n+2O = ( 1)( 2)
2
n
Áp dụng: Với n = 3 ta có công thức ete là C3H8O, thay vào công thức ta được: (3 1)(3 2)
1 2
3-O-C2H5
11) Số đồng phân xeton đơn chức no CnH2nO:
Trang 4Công thức: ( 2)( 3)
2
n
Áp dụng: Tính số đồng phân xeton C5H10O
Từ công thức ta tính được: (5 2)(5 3)
3 2
Lưu ý: Anđehit và xeton có cùng công thức phân tử với nhau, nên khi đề bài chỉ cho CTPT mà không đề cập đến loại hợp chất nào thì phải tính cả hai
12) Đồng phân RH thơm và đồng đẳng benzen CnH2n-6 (n ≥ 6).
CnH2n-6 = (n - 6) 2 (7 ≤ n ≤10)
Tính số đồng phân của các hiđrocacbon thơm C7H8
Ta có n = 7, thay vào công thức ta được (7-6)2 = 1
13) Đồng phân phenol đơn chức:
CnH2n-6O = 3 n-6 (6 < n < 9)
Áp dụng:
C7H8O: 37-6 = 3 đồng phân
14) Công thức tính số đi, tri, tetra n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x
amino axit khác nhau:
Số n peptit max = x n
Ví dụ: Có tối đa bao nhiêu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit
là glyxin và alanin?
Số đipeptit = 22 = 4
Số tripeptit = 23 = 8
Bài 1: Hợp chất X có CTPT C4H8 Xác định các đông phân cấu tạo của X
Hướng dẫn giải bài tập
Ta có: Δ = (2.4+2-8)/2= 1 ⇒ có 1 lk π hoặc 1 vòng ⇒ có 2 dạng mạch cacbon:
- Mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử
+ Mạch chính 4C: C-C-C-C viết được 2 TH đồng phân vị trí nối đôi:
CH2 = CH-CH2 –CH3 và CH3 - CH=CH –CH3
Trang 5- Mạch vòng và chỉ có liên kết đơn
Vậy có 5 đồng phân
Bài 2: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H11O2ClN2 là
Hướng dẫn giải bài tập
Độ bất bão hòa Δ = (5.2-11+2-1+1.2)/2 =1
Nên phân tử có 1 nối đôi hoặc 1 vòng
Bài 3: Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là
Hướng dẫn giải bài tập
Bài 4: Số công thức tạo mạch có thể có ứng với công thức phân tử C5H10 là
Trang 6Hướng dẫn giải bài tập
Bài 5: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H7Cl là
Hướng dẫn giải bài tập
Câu hỏi trắc nghiệm đồng phân
Câu 1: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4Cl2 là
A 1
B 3
C 2
D 4
Xem đáp án
Đáp án C
CH3 – CHCl2; Cl – CH2 – CH2 – Cl
Trang 7Câu 2 Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H7N là
A 3
B 2
C 1
D 4
Xem đáp án
Đáp án B
CH3 – CH2 – NH2; CH3 – NH – CH3
Câu 3 Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử
C2H4O là
A 3
B 2
C 1
D 4
Xem đáp án
Đáp án C
CH3 – CH = O
Câu 4 Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
A 6
B 4
C 5
D 3
Xem đáp án
Đáp án D
Câu 5 Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14 là
A 3
B 4
C 5
Trang 8D 6.
Xem đáp án
Đáp án C
Câu 6 Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở? A.2
B 4
C 3
D 5
Xem đáp án
Đáp án C
Câu 7 Ứng với công thức phân tử C4H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở? A.4
B 5
C 6
D 3
Xem đáp án
Đáp án B
Câu 8 Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong
NH3?
A 3
B 2
C 4
D 1
Xem đáp án
Đáp án B
Câu 9 Số đồng phân Hiđrocacbon thơm ưng với công thức C8H10 là
A 4
B 2
Trang 9C 3
D 5
Xem đáp án
Đáp án A
Câu 10 Số đồng phân cấu tạo của C4H10O là
A 3
B 4
C 6
D 7
Xem đáp án
Đáp án D
Xem thêm tài liệu tại đây: https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-11