- Hàn hai mối đính cách cạnh chi tiết ghép 15mm - Bề rộng và chiều cao mối đính càng nhỏ càng tốt, để không gây khó khăn khi hàn, Bđ = 5mm, hđ = 1mm - Tăng cường độ dòng điện so với khi
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH TRUNG CẤP CAO ĐẲNG MÔN HỌC/MÔ ĐUN: Hàn TIG nâng cao
NGÀNH/NGHỀ: HÀN
Lào Cai, năm 2019
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình mô đun “TIG nâng cao” được biên soạn theo đề cương chương trình chi tiết đào tạo nghề Hàn do hiệu trưởng trường Cao đẳng Lào Cai ban hành ngày tháng năm 2019
Trong chương trình đào tạo nghề Hàn, mô đun “TIG nâng cao ” là mô đun có vai trò quan trọng giúp cho người học các kiến thức cơ bản và trọng tâm về kỹ thuật hàn TIG, hình thành nên
kỹ năng nghề nghiệp Đây cũng là mô đun cơ bản để tiếp thu những kiến thức và kỹ năng của công nghệ hàn tiên tiến và hiện đại
Khi biên soạn giáo trình Chúng tôi luôn bám sát theo đề cương chương trình chi tiết; nội dung được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có mối liên hệ logíc chặt chẽ Tuy vậy giáo trình cũng chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo, nên người dạy, người học có thể tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đối với ngành học
để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn
Khi biên soạn, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến mô đun
và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với thực hành
để giáo trình có tính thực tiễn cao
Trong quá trình biên soạn mặc dù đã cố gắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót do thời gian biên soạn còn ngắn và trình độ còn hạn chế Rất mong được sự góp ý của người sử dụng để giáo trình được hoàn thiện hơn
Lào Cai, tháng năm 2019
Tham gia biên soạn
Trang 5Bài 1 Hàn giáp mối có vát mép vị trí bằng 2G (16h)
1 Đặc điểm hàn giáp mối có vát mép ở vị trí bằng
Là các mối hàn được phân bố trên các mặt phẳng nằm trong góc từ 0 ÷ 600 Mối hàn giáp mối là mối hàn nối hai đầu tấm kim loại lại với nhau khi chúng cùng nằm trong một mặt phẳng,
có đặc điểm như sau:
- Đây là mối ghép đơn giản, tiết kiệm kim loại, dễ chế tạo dùng phổ biến trong thiết kế chi tiết mới
- Hàn sấp giáp mối là phương pháp hàn được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất vì có nhiều ưu điểm:
+ Dễ thao tác, dễ quan sát tình hình nóng chảy của kim loại mối hàn
+ Khi kim loại que hàn nóng chảy, những giọt kim loại dựa vào trọng lượng bản thân rơi vào vùng nóng chảy vũng hàn dễ dàng mà không bị chảy ra ngoài
+ Cường độ lao động của người thợ hàn bỏ ra ít
+ Cho phép chọn đường kính dây hàn lớn, cường độ dòng điện lớn (I = 60d) nên năng suất cao, chất lượng tốt
Nếu điều kiện cho phép nên chuyển tất cả các vị trí về hàn sấp
Trang 62 Trình tự thực hiện
2.1 Đọc bản vẽ
Yêu cầu kỹ thuật
1 Đảm bảo đúng kích thước mối hàn: b= 8mm
2 Mối hàn không bị các khuyết tật: cháy cạnh, rỗ khí, ngậm xỉ, lẫn W
3 Mối hàn không có sai lệch hình dáng: lệch, không đồng đều về chiều cao và chiều rộng mối hàn
4 Đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị
- Thời gian tăng cường độ dòng điện hàn lên giá trị đã chọn
- Thời gian giảm cường độ dong điện hàn đến khi tắt hồ quang với mục đích tránh
lõm cuối đường hàn
- Tốc độ hàn
- Đường kính điện cực W, que hàn (dây hàn) phụ
- Lưu lượng khí bảo vệ
- Thời gian mở và đóng khí bảo vệ trước khi gây hồ quang và tắt hồ quang
Trang 7- Hàn hai mối đính cách cạnh chi tiết ghép 15mm
- Bề rộng và chiều cao mối đính càng nhỏ càng tốt, để không gây khó khăn khi hàn, Bđ = 5mm, hđ = 1mm
- Tăng cường độ dòng điện so với khi hàn, các thông số khác vẫn giữ nguyên
- Dao động hình bán nguyệt với biên độ nhỏ
V Kỹ thuật hàn
- Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn 10 - 25mm, duy trì hồ quang và chuyển động nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, nung kim loại cơ bản ở điểm bắt đầu đến trạng thái nóng chảy mới thực hiện bón que hàn phụ
Trang 8Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt được
Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Phôi hàn
- Dây hàn
- Kiểm tra đảm bảo an toàn, đặt đúng chế độ hàn
- Phôi phẳng, thẳng không bị pavia, đúng kính thước
3
Gá đính
ngấu, không quá
đổi
quang đi đúng mép
Trang 9hàn
đẹp, không khuyết tật
Mối hàn xếp vảy đều, không có
đều, không có khuyết tật
Trang 10PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: HÀN GIÁP MỐI CÓ VÁT CẠNH VỊ TRÍ HÀN 2G
TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú
1 Đọc bản vẽ - Nắm được các kích thước
cơ bản Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Chuẩn bị thiết bị đầy đủ theo quy định, đúng chủng loại, yêu cầu của bài thực hành
+ Nắn thẳng, nắn phẳng phôi, làm sạch bề mặt phôi
- Ca bin hàn, bàn hàn, máy hàn, máy cắt, bộ cáp hàn, mỏ hàn, kìm kẹp mát, găng tay da, mặt nạ hàn, bàn chải sắt, búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi
- Bản vẽ phôi; Kéo cần hoặc máy cắt, máy mài, đe, búa nguội, thước lá, mũi vạch
- Đầu nhô điện cực = 2-3mm
- Lưu lượng khí bảo vệ =6- 8(
l/ph)
Can bin hàn, bàn hàn, máy hàn
bộ cáp hàn, kìm hàn, kìm kẹp mát, mặt nạ hàn, găng tay da, búa nguội, bàn chải sắt
- Bản vẽ góc độ và các chuyển động cơ bản của mỏ hàn
6 nộp bài Ghi tên, tập Ghi rõ họ tên, ca, nhóm thực Phấn
Trang 11Bài 2 Hàn giáp mối không vát mép vị trí đứng 3G (12h)
1 Đặc điểm hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng
Hàn ở vị trí hàn đứng nên mối hàn khó hình thành hơn ở vị trí hàn bằng, bởi dưới tác dụng của trọng lực các dọt kim loại nóng chảy chuyển từ điện cự vào vũng hàn khó khăn, bể hàn có xu hướng chẩy xệ xuống dưới Do đó khí hàn cần phải thực hiện tốt các yếu tố sau
+ Dễ thao tác, dễ quan sát tình hình nóng chảy của kim loại mối hàn
+ Khi kim loại que hàn nóng chảy, những giọt kim loại dựa vào trọng lượng bản thân rơi vào vùng nóng chảy vũng hàn dễ dàng mà không bị chảy ra ngoài
+ Cường độ lao động của người thợ hàn bỏ ra ít
+ Cho phép chọn đường kính dây hàn lớn, cường độ dòng điện lớn (I = 60d) nên năng suất cao, chất lượng tốt
Nếu điều kiện cho phép nên chuyển tất cả các vị trí về hàn sấp
Trang 125 8 2±1
2 Trình tự thực hiện
2.1 Đọc bản vẽ
Yêu cầu kỹ thuật
1.Đảm bảo đúng kích thước mối hàn: b= 8mm
2 Mối hàn không bị các khuyết tật: cháy cạnh, rỗ khí, ngậm xỉ, lẫn W
3 Mối hàn không có sai lệch hình dáng: lệch, không đồng đều về chiều cao và chiều rộng mối hàn
4 Đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị
Trang 13- Điện cực 100%W, 2.4
2.3 Chọn chế độ hàn
Chế độ hàn TIG bao gồm các thông số sau:
- Cường độ dòng điện hàn
- Thời gian tăng cường độ dòng điện hàn lên giá trị đã chọn
- Thời gian giảm cường độ dong điện hàn đến khi tắt hồ quang với mục đích tránh
lõm cuối đường hàn
- Tốc độ hàn
- Đường kính điện cực W, que hàn (dây hàn) phụ
- Lưu lượng khí bảo vệ
- Thời gian mở và đóng khí bảo vệ trước khi gây hồ quang và tắt hồ quang
Chiều dày
vật liệu
Đường kính Que hàn phụ
Đườngkín điện cực
Cường độ dòng điện Phần nhô điện cực Lưu lượng khí bảo vệ
2.4 Gá phôi hàn
- Hàn hai mối đính cách cạnh chi tiết ghép 15mm
- Bề rộng và chiều cao mối đính càng nhỏ càng tốt, để không gây khó khăn khi hàn, Bđ = 5mm, hđ = 1mm
- Tăng cường độ dòng điện so với khi hàn, các thông số khác vẫn giữ nguyên
- Dao động hình bán nguyệt với biên độ nhỏ
V Kỹ thuật hàn
- Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn 10 - 25mm, duy trì hồ quang và chuyển động nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, nung kim loại cơ bản ở điểm bắt đầu đến trạng thái nóng chảy mới thực hiện bón que hàn phụ
- Góc độ que hàn phụ và mỏ hàn
Trang 14
Phương pháp dao động:
Chú ý: Trong quá trình chuyển động, mỏ hàn luôn giữ khoảng cách từ đầu mỏ đến bề
mặt vật hàn từ 8 - 10mm và đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn và đầu
Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt được
Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Phôi hàn
- Dây hàn
- Kiểm tra đảm bảo an toàn, đặt đúng chế độ hàn
- Phôi phẳng, thẳng không bị pavia, đúng kính thước
Trang 15Gá đính
ngấu, không quá
đổi
quang đi đúng mép hàn
đẹp, không khuyết tật
Mối hàn xếp vảy đều, không có
đều, không có khuyết tật
Trang 16PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: HÀN GIÁP MỐI CÓ VÁT MÉP VỊ TRÍ HÀN 3G
TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú
1 Đọc bản vẽ - Nắm được các kích thước
cơ bản Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Chuẩn bị thiết bị đầy đủ theo quy định, đúng chủng loại, yêu cầu của bài thực hành
+ Nắn thẳng, nắn phẳng phôi, làm sạch bề mặt phôi
- Ca bin hàn, bàn hàn, máy hàn, máy cắt, bộ cáp hàn, mỏ hàn, kìm kẹp mát, găng tay da, mặt nạ hàn, bàn chải sắt, búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi
- Bản vẽ phôi; Kéo cần hoặc máy cắt, máy mài, đe, búa nguội, thước lá, mũi vạch
- Đầu nhô điện cực = 2-3mm
- Lưu lượng khí bảo vệ =6- 8(
l/ph)
Can bin hàn, bàn hàn, máy hàn
bộ cáp hàn, kìm hàn, kìm kẹp mát, mặt nạ hàn, găng tay da, búa nguội, bàn chải sắt
- Bản vẽ góc độ và các chuyển động cơ bản của mỏ hàn
6 nộp bài Ghi tên, tập Ghi rõ họ tên, ca, nhóm thực Phấn
Trang 17Dòng điện hàn có những ảnh hưởng đối với chất lượng mối hàn như sau:
- Nếu dòng điện hàn quá lớn, làm cho kim loại hai bên vật hàn khuyết cạnh, thậm chí bị cháy thủng, tính chất của kim loại cũng do quá nhiệt mà bị thay đổi
- Nếu dòng điện quá nhỏ thì kim loại vật hàn không giữ nhiệt đủ, dễ gây nên các khuyết tật: hàn chưa thấu, lẫn xỉ làm giảm cơ tính của mối hàn
Cũng giống như hàn thép tấm, cường độ dòng điện hàn khi hàn ống chọn phụ thuộc vào vật liệu hàn, đường kính que hàn, vị trí mối hàn trong không gian, kiểu mối hàn có thể tra theo sổ tay công nghệ hoặc xác định theo các công thức kinh nghiệm sau đối với mối hàn giáp mối khi hàn sấp
2 Trình tự thực hiện
2.1 Đọc bản vẽ
Yêu cầu kỹ thuật
1.Đảm bảo đúng kích thước mối hàn: b= 8mm
2 Mối hàn không bị các khuyết tật: cháy cạnh, rỗ khí, ngậm xỉ, lẫn W
3 Mối hàn không có sai lệch hình dáng: lệch, không đồng đều về chiều cao và chiều
rộng mối hàn
Trang 184 Đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị
- Thời gian tăng cường độ dòng điện hàn lên giá trị đã chọn
- Thời gian giảm cường độ dong điện hàn đến khi tắt hồ quang với mục đích tránh
lõm cuối đường hàn
- Tốc độ hàn
- Đường kính điện cực W, que hàn (dây hàn) phụ
- Lưu lượng khí bảo vệ
- Thời gian mở và đóng khí bảo vệ trước khi gây hồ quang và tắt hồ quang
- Hàn hai mối đính cách cạnh chi tiết ghép 15mm
- Bề rộng và chiều cao mối đính càng nhỏ càng tốt, để không gây khó khăn khi hàn, Bđ = 5mm, hđ = 1mm
- Tăng cường độ dòng điện so với khi hàn, các thông số khác vẫn giữ nguyên
- Dao động hình bán nguyệt với biên độ nhỏ
V Kỹ thuật hàn
Trang 19- Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn 10 - 25mm, duy trì hồ quang và chuyển
động nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, nung kim loại cơ bản ở điểm bắt đầu đến
trạng thái nóng chảy mới thực hiện bón que hàn phụ
- Góc độ mỏ hàn và que hàn phụ:
Phương pháp dao động:
Chú ý: Trong quá trình chuyển động, mỏ hàn luôn giữ khoảng cách từ đầu mỏ đến bề
mặt vật hàn từ 8 - 10mm và đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn và đầu
Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt được
Trang 20Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Phôi hàn
- Dây hàn
- Kiểm tra đảm bảo an toàn, đặt đúng chế độ hàn
- Phôi phẳng, thẳng không bị pavia, đúng kính thước
3
Gá đính
ngấu, không quá
đổi
quang đi đúng mép hàn
đẹp, không khuyết tật
Mối hàn xếp vảy
Trang 21đều, không có
đều, không có khuyết tật
Trang 22PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: HÀN THÉP ỐNG THÉP C THẤP VỊ TRÍ HÀN 1G
TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú
1 Đọc bản vẽ - Nắm được các kích thước
cơ bản Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Chuẩn bị thiết bị đầy đủ theo quy định, đúng chủng loại, yêu cầu của bài thực hành
+ Nắn thẳng, nắn phẳng phôi, làm sạch bề mặt phôi
- Ca bin hàn, bàn hàn, máy hàn, máy cắt, bộ cáp hàn, mỏ hàn, kìm kẹp mát, găng tay da, mặt nạ hàn, bàn chải sắt, búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi
- Bản vẽ phôi; Kéo cần hoặc máy cắt, máy mài, đe, búa nguội, thước lá, mũi vạch
- Đầu nhô điện cực = 2-3mm
- Lưu lượng khí bảo vệ =6- 8(
l/ph)
Can bin hàn, bàn hàn, máy hàn
bộ cáp hàn, kìm hàn, kìm kẹp mát, mặt nạ hàn, găng tay da, búa nguội, bàn chải sắt
- Bản vẽ góc độ và các chuyển động cơ bản của mỏ hàn
6 nộp bài Ghi tên, tập Ghi rõ họ tên, ca, nhóm thực Phấn
Trang 23Bài 4: Hàn thép ống thép C thấp vị trí 2G (16h)
1 Đặc điểm thép ống thép C thấp vị trí 1G
Kỹ thuật hàn ống ở vị trí 2G là tư thế hàn ngang, ống có trục thẳng đứng cố định, không quay khi hàn Đây là tư thế hàn tương đối khó, mối hàn hình thành trên m ặt phẳng đứng Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có xu hướng
r ơi xuống phía dưới làm cho mối hàn hình thành khó khi hàn
2 Trình tự thực hiện
2.1 Đọc bản vẽ
Yêu cầu kỹ thuật
1.Đảm bảo đúng kích thước mối hàn: b= 8mm
Trang 245 Mối hàn không bị các khuyết tật: cháy cạnh, rỗ khí, ngậm xỉ, lẫn W
6 Mối hàn không có sai lệch hình dáng: lệch, không đồng đều về chiều cao và chiều
- Thời gian tăng cường độ dòng điện hàn lên giá trị đã chọn
- Thời gian giảm cường độ dong điện hàn đến khi tắt hồ quang với mục đích tránh
lõm cuối đường hàn
- Tốc độ hàn
- Đường kính điện cực W, que hàn (dây hàn) phụ
- Lưu lượng khí bảo vệ
- Thời gian mở và đóng khí bảo vệ trước khi gây hồ quang và tắt hồ quang
Chiều dày
vật liệu
Đường kính Que hàn phụ
Đườngkín điện cực
Cường độ dòng điện Phần nhô điện cực Lưu lượng khí bảo vệ
2.4 Gá phôi hàn
- Hàn hai mối đính cách cạnh chi tiết ghép 15mm
- Bề rộng và chiều cao mối đính càng nhỏ càng tốt, để không gây khó khăn khi hàn, Bđ = 5mm, hđ = 1mm
Trang 25- Tăng cường độ dòng điện so với khi hàn, các thông số khác vẫn giữ nguyên
- Dao động hình bán nguyệt với biên độ nhỏ
V Kỹ thuật hàn
- Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn 10 - 25mm, duy trì hồ quang và chuyển động nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, nung kim loại cơ bản ở điểm bắt đầu đến trạng thái nóng chảy mới thực hiện bón que hàn phụ
- Góc độ mỏ hàn và que hàn phụ:
Phương pháp dao động:
Chú ý: Trong quá trình chuyển động, mỏ hàn luôn giữ khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn từ 8 - 10mm và đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn và đầu que hàn phụ
Trang 26Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt được
Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Phôi hàn
- Dây hàn
- Kiểm tra đảm bảo an toàn, đặt đúng chế độ hàn
- Phôi phẳng, thẳng không bị pavia, đúng kính thước
3
Gá đính
ngấu, không quá
Trang 27động que hàn không
đổi
quang đi đúng mép hàn
đẹp, không khuyết tật
Mối hàn xếp vảy đều, không có
đều, không có khuyết tật
Trang 28PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: HÀN THÉP ỐNG THÉP C THẤP VỊ TRÍ HÀN 2G
TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú
1 Đọc bản vẽ - Nắm được các kích thước
cơ bản Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Chuẩn bị thiết bị đầy đủ theo quy định, đúng chủng loại, yêu cầu của bài thực hành
+ Nắn thẳng, nắn phẳng phôi, làm sạch bề mặt phôi
- Ca bin hàn, bàn hàn, máy hàn, máy cắt, bộ cáp hàn, mỏ hàn, kìm kẹp mát, găng tay da, mặt nạ hàn, bàn chải sắt, búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi
- Bản vẽ phôi; Kéo cần hoặc máy cắt, máy mài, đe, búa nguội, thước lá, mũi vạch
- Đầu nhô điện cực = 2-3mm
- Lưu lượng khí bảo vệ =6- 8(
l/ph)
Can bin hàn, bàn hàn, máy hàn
bộ cáp hàn, kìm hàn, kìm kẹp mát, mặt nạ hàn, găng tay da, búa nguội, bàn chải sắt
- Bản vẽ góc độ và các chuyển động cơ bản của mỏ hàn
6 nộp bài Ghi tên, tập Ghi rõ họ tên, ca, nhóm thực Phấn