1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình: Điện tử nâng cao

84 192 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 16,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí dụ, các mạch trong thiết bị đo lường cần dùng loại điện trở có độ chính xác cao, hệ số nhiệt nhỏ; các mạch trong thiết bị cao tần cần dùng loại tụ điện có độ tổn hao nhỏ; các mạch ca

Trang 1

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Bài 1

ĐỌC, ĐO VÀ KIỂM TRA LINH KIỆN

1 Linh kiện hàn bề mặt (SMD)

1.1 Khái niệm chung

1.1.1 Giới thiệu về linh kiện SMD

Linh kiện dán bao gồm các điện trở, tụ điện, transistor là các linh kiện được dùng phổ biến trong các mạch điện tử Tuỳ theo yêu cầu sử dụng, những linh kiện này được chế tạo để sử dụng cho nhiều loại mạch điện tử khác nhau và

có những đặc tính kỹ thuật tương ứng với từng loại mạch điện tử Thí dụ, các mạch trong thiết bị đo lường cần dùng loại điện trở có độ chính xác cao, hệ số nhiệt nhỏ; các mạch trong thiết bị cao tần cần dùng loại tụ điện có độ tổn hao nhỏ; các mạch cao áp cần dùng tụ điện có điện áp công tác lớn Những linh kiện này là những linh kiện rời rạc, khi lắp ráp các linh kiện này vào mạch điện tử cần hàn nối chúng vào mạch Trong kỹ thuật chế tạo mạch in và vi mạch, người ta có thể chế tạo luôn cả điện trở, tụ điện, vòng dây trong mạch in hoặc vi mạch

1.1.2 Đặc điểm, phạm vi ứng dụng

Linh kiện SMD (Surface Mount Devices) là loại linh kiện dán trên bề mặt mạch in, sử dụng trong công nghệ SMT (Surface Mount Technology) gọi tắt là linh kiện dán Các linh kiện dán thường thấy trong mainboard: Điện trở dán, tụ dán, cuộn dây dán, diode dán, Transistor dán, mosfet dán, IC dán Rõ ràng linh kiện thông thường nào thì cũng có linh kiện dán tương ứng

Trang 2

đầu là giá trị thông dụng và số thứ 3 là số mũ (số không)

Ví dụ:

100 = 10 × 100 ohm = 10 ohms

220 = 22 × 100 ohm = 22 ohms Đôi khi nó được khi hẳn là 10 hay 22 để tránh hiểu nhầm là 100 = 100ohms hay 220

Điện trở nhỏ hơn 10 ohms sẽ được ghi kèm chữ R để chỉ dấu thập phân

Ví dụ: 4R7 = 4.7 ohms

R300 = 0.30 ohms 0R22 = 0.22 ohms 0R01 = 0.01 ohms

Hình 1.2: Một số giá trị điện trở SMD thông dụng

Trường hợp điện trở dán có 4 chữ số thì 3 chữ số đầu là giá trị thực và chữ

số thứ tư chính là số mũ 10 (số số không)

Ví dụ:

Trang 3

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

1001 = 100 × 101 ohms = 1.00 kilohm

4992 = 499 × 102 ohms = 49.9 kilohm

1000 = 100 × 100 ohm = 100 ohms Một số trường hợp điện trở lớn hơn 1000 ohms thì được ký hiệu chữ K (tức Kilo ohms) và điện trở lớn hơn 1000.000 ohms thì ký hiệu chử M (Mega ohms) Các điện trở ghi 000 hoặc 0000 là điện trở có trị số = 0ohms

16234 = 162000 Ω= 162K Ω 0R56 hoặc R56 = 0,56 Ω

Trang 4

Các chữ cái nhân như sau

Các điện trở này có sai số 1%

Sau đây là bảng tra các điện trở có sai số: 2%; 5% và 10%

Trang 5

Thường được ký hiệu với một mã, gốm có một hoặc hai ký tự và một số

Ký tự đầu tiên trình bày mã nhà sản suất (ví dụ: K là Kemet …), ký tự thứ 2 chỉ giá trị của tụ và hệ số nhân của tụ Đơn vị của tụ pF

Trang 6

Mã diode HP: Thường được suất hiện theo sơ đồ mã cố định

Sơ đồ kiểu mã thông thường là: HSMX-123#

Trong đó

HSM: tiêu chuẩn mã diode HP

X hay S là diode schottky

#: Mã số thiết bị SOT323 hay SOT23

Cách đọc didoe SMD tương ứng với ký tự và mã số như sau

Các linh kiện được đánh dấu bằng vạch màu (MELF/SOD-80)

Điện

Trang 7

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Một số nhà sản suất cũng đã có những kiểu mã chung cho MELF diode và mini MELF diode:

Một số dòng diode của hãng Rohm kiểu LL-34 thuộc dòng diode zener RLZ

Trang 8

LL-34

Hình 1.3: Vạch màu

Trong đó vạch màu thứ 3 luôn có màu xanh lá cây

Green: xanh lá cây

Blue: xanh lam

Một số các kiểu didoe dạng dẻo dạng MELF của hãng Vishay /general Semiconductor kiểu mini – MELF có mã màu được cho trong bảng sau A* (dấu

Trang 9

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

sao) chỉ thiết bị là mini – MELF

Vạch màu thứ nhất là màu đỏ, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau

Vạch màu thứ nhất là màu cam, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau

Vạch màu thứ nhất là màu xanh lá cây, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau

Trang 10

Vạch màu thứ nhất là màu trắng, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau

Đối với dide dạng kiểu SOD 123 và SOD323

SOD-123

Trang 11

Ví dụ: Nếu là mã 1A, theo bảng tra có thể là

1A BC846A Phi ITT N BC546A

1A FMMT3904 Zet N 2N3904

Trang 12

1A MMBT3904 Mot N 2N3904

1A IRLML2402 IR F n-ch mosfet 20V 0.9A

Chú ý rằng p6A sẽ khác 6Ap Vị trí của chữ p rất quan trọng trong trường

hợp này P6A là Jfet còn 6Ap là transistor lưỡng cực

Đó là tất cả các vấn đế trong quá khứ.tuy nhiên, gần đây nhiều nhà sản xuất đã thêm vào một số các chữ cái để làm rõ thêm mã linh kiện

Nhiều linh kiện của hãng Motorola có thêm ký tự chữ mũ nhỏ phía sau mã

linh kiên, chẳng hạn như SA C Ký tự chữ nhỏ chỉ đơn thuần chỉ mã tháng sản xuất

Nhiều linh kiện của hãng Rohm Semiconductors bắt đầu bằng trực tiếp chữ

G tương ứng với phần còn lại của số.Ví dụ GD1 thì mã D1 là BCW31

Một số các linh kiện có ký tự bằng màu sắc (thường sử dụng cho các diode)

1.3.1.2 Transsitor SMD

Dạng cơ bản từ a –f

Dạng cơ bản từ G –K

Trang 13

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Dạng cơ bản từ L –P

Dạng cơ bản từ G –V

Trang 14

Dạng cơ bản từ W –Z

Dạng cơ bản từ AQ –FQ

Trang 15

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Dạng cơ bản từ AQ –FQ

Trang 16

Dạng cơ bản từ MQ –SQ

Dạng cơ bản từ TQ –ZQ

Trang 17

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Dạng cơ bản từ ZA –ZF

Dạng cơ bản từ CS –C

Dạng cơ bản từ DA –DF

Trang 18

Các linh kiện kích thước cỡ micrômét (hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi công nghệ silicon Mạch tích hợp giúp giảm kích thước của mạch điện đi rất nhiều, bên cạnh đó là độ chính xác tăng lên IC là một phần rất quan trọng của các mạch logic.Có nhiều loại IC, lập trình được và cố định chức năng, không lập trình được Mỗi IC có tính chất riêng về nhiệt độ, điện thế giới hạn, công suất làm việc, được ghi trong bảng thông tin (datasheet) của nhà sản xuất

Hiện nay, công nghệ silicon đang tính tới những giới hạn của vi mạch tích hợp và các nhà nghiên cứu đang nỗ lực tìm ra một loại vật liệu mới có thể thay thế công nghệ silicon này

Vi mạch SMD đang được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực Công nghệ thông tin, điện thoại di động, máy tính…

1.4 Hướng dẫn sử dụng bảng tra cứu linh kiện SMD

Để xác định các thiết bị SMD đặc thù, trước tiên ta xác định kiểu hình dáng SMD và lưu ý đến mã SMD được in trên thiết bị Bây giờ khi đó hãy nhìn vào

mã ký tự chữ - số được liệt kê theo các dạng phần chính trong phần chính của phụ lục này bằng cách kích kích lên ký tự đầu tiên ở phần bên tay trái của khung Cuộn trang dữ liệu sẽ xuất hiện phần chính trong khung Không may mỗi một mã thiết bị không nhất thiết một mã duy nhất

Ví dụ một mã linh kiện 1A có thể là BC846A hoặc FMMT3904

Thậm chí là cùng một nhà sản xuất có thể sử dụng cùng một mã cho các linh kiện khác nhau Việc sử dụng các kiểu dáng giữa các linh kiện khác nhau vẫn có cùng một mã Do đó việc xác định kiểu dáng (package) không phải lúc nào cũng

dễ dàng Tài liệu này cũng đã thu thập các nhà sản xuất linh kiện SMD khác nhau Việc đưa vào thêm cột của nhà sản xuất nhằm mục đích cung cấp thêm chi tiết thông tin của linh kiện nếu trong quá trình sử dụng ta cần thêm thông tin của linh kiện

Trang 19

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

2 Khai thác, sử dụng máy đo trong cân chỉnh và sửa chữa

2.1 Sử dụng máy đo VOM ở thang đo dòng

Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép

2.2 Khai thác, sử dụng máy hiện sóng

Trang 20

Hình 1.5:

2.2.1 Giới thiệu chung về máy hiện sóng

- Khái niệm: Máy hiện sóng hay còn gọi là osillocope, máy dao động

nghiệm, dao động ký Là công cụ hữu hiệu giúp cho người sử dụng, đánh giá một cách chính xác, nhanh nhất tình trạng mạch cần xem xét

- Công dụng: Cho ta biết dạng sóng của tín hiệu cần đo, tần số và biên độ

của tín hiệu Tuy nhiên còn có nhiều công dụng khác như đo tham số điện cơ bản,

đo trị số tụ điện, điện cảm…

- Phân loại: Trên thị trường hiện nay có rất nhiều chủng loại máy hiện

sóng, nhưng các nút điều chỉnh cơ bản hầu như giống nhau Hiện nay có hai loại dùng phổ biến nhất là máy hiện sóng 1 tia, máy hiện sóng 2 tia của các hẵng Pintex, ledder, hameg

Chỉ tiêu kỹ thuật: Phạm vi tần số; độ nhạy; đường kính màn sáng

+ Phạm vi tần số: phụ thuộc vào phạm vi tần số của điện áp quét trong máy Nếu tần số của điện áp quét thấp thì máy đó chỉ dùng nghiên cứu những tín hiệu có tần số thấp - gọi là máy hiện sóng âm tần và ngược lại (Máy hiện sóng có tần số quét càng cao thì máy đó càng chính xác Để biết tần số quét tối đa của máy ta căn cứ vào mức chỉnh thời gian (chu kỳ) nhỏ nhất là bao nhiêu.)

Ví dụ ở máy pintex có thang nhỏ nhất là 1s = 10-6s nên tần số quét lớn nhất : F=1/T= 1/10-6=106 Hz

+ Độ nhạy của máy hiện sóng: còn gọi là hệ số lái tia theo chiều dọc Vậy

hệ số lái tia là mức độ điện áp đưa vào đầu khuếch đại dọc của máy để có sự lệch tia điện tử một đơn vị độ dài theo chiều dọc

+ Đường kính màn sáng: Máy hiện sóng càng lớn, chất lượng càng cao thì đường kính của màn sáng càng lớn Thông thường màn sáng có đường kính khoảng 70mm đến 150mm

- Ngoài ra còn có các chỉ tiêu chất lượng khác:

Trang 21

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

+ Hệ số lái tia theo chiều dọc có trị số càng nhỏ càng tốt

+ Đáp tuyến tần số của bộ khuếch đại dọc và bộ khuếch đại ngang Đáp tuyến càng rộng và độ chênh lệch càng nhỏ càng tốt

+ Trở kháng vào hệ thống KĐ dọc (cửa Y0)và bộ KĐ ngang (cửa X) càng lớn càng tốt, điện dung vào càng nhỏ càng tốt

+ Mức suy giảm đầu vào của bộ KĐ dọc và bộ khuếch đại ngang có càng nhiều càng tốt

* Chức năng các nút trên mặt máy hiện sóng:

Đồng bộ qua lỗ cắm ext Syn

- Bật máy: Phải xuất hiện vệt sáng nằm ngang trên màn hình hiển thị

- Chỉnh Inten cho vệt sáng phù hợp với mắt người đo

Trang 22

- Chỉnh Focus cho tín hiệu gọn, sắc nét nhất (Chỉnh Rotation nếu vệt sáng

- Gắn que đo vào CH1 hoặc CH2, chỉnh tỷ lệ suy hao ghi trên que đo ở vị trí

 1 hoặc  10 Cặp đầu que đo vào máy phát chuẩn (Cal) trên màn hình sẽ cho ta một sóng vuông Trên máy phát chuẩn có ghi giá trị đỉnh - đỉnh của xung (P-P) Nếu dựa vào đây ta kiểm tra xem que đo có chính xác không bằng cách tính với giá trị núm xoay đang đứng rồi so sánh với máy phát chuẩn

Chú ý:

- Chỉnh Volt/div, Time/div về tần số và biên độ dễ quan sát nhất

- Chỉnh Trigger để sóng vuông đứng yên một vị trí để tính toán được chính xác

Nếu hoàn thành được các bước nêu trên coi như osilocope đang ở trạng thái tốt và đảm bảo kỹ thuật Lúc này ta tiến hành đo

2.2.3 Cách tính biên độ, tần số, góc lệch pha

- Nếu sóng vuông bị nhiễu ta nối mát GND của máy xuống đất

- Nếu sóng vuông có dạng hoặc lý do vì điện dung

Trang 23

Chú ý: Biên độ Đỉnh-đỉnh xác định ở máy hiện sóng quy định là VPP tính

từ hai đỉnh trên và dưới của tín hiệu đo được Đối với sóng sin số volt đo được bằngVo.m là số volt hiệu dụng:

Vhd =

2 2

pp

V

- Đối với tín hiệu không sin như xung nhọn, xung vuông, xung tam giác, giá trị đo được bằng Volm rất khó xác định bằng quan hệ nhất định với VPP Bởi

vì nó phụ thuộc vào hai xung và tần số

- Đối với máy hiện sóng ta nên quan tâm tới VPP là chính xác nhất đối với các sóng không phải là hình sin

d Thực hành

* Xác định hình dạng, biên độ, tần số của tín hiệu

Tt

Trang 24

 Đọc biên độ:

Biên độ (V) = Biên độ (ô) * Volts / div (V/ô)

 Đọc Chu kỳ:

Chu kỳ (s) = Chu kỳ (ô) * Time / div (s / ô)

 Mỗi lần đo, điều chỉnh núm chỉnh biên độ, núm chỉnh tần số, múm chỉnh dạng điện áp ở vị trí bất kỳ rồi điền vào bảng sau

Dạng sóng

Biên

Độ (V)

Chu

kỳ (Ô)

Giai

Đo (V/ô)

* Chỉnh một nguồn sao cho có hình dạng, biên độ theo yêu cầu

+ Điều chỉnh một nguồn xoay chiều hình sin có biên độ 10V, tần số 1Khz + Các bước thực hiện

- Bước 1: Điều chỉnh núm chọn dạng song theo yêu cầu

- Bước 2: Điều chỉnh biên độ

 Chọn dải đo thích hợp

 Chỉnh núm chỉnh biên độ trên mô hình sao cho :

 Độ cao của biên độ (ô) = biên độ cần có (V) /giải đo (V/ô)

- Bước 3 điều chỉnh tần số

 Chu kỳ cần có T = 1/f

 Chọn giải đo thích hợp

 Chỉnh núm chỉnh tần số trên mô hình sao cho :

Chiều dài của chu kỳ (ô) = chu kỳ cần có (s) /giải đo(s/ô)

Bài tập áp dụng

- Điều chỉnh một xung vuông đơn cực có biên độ 2V, tần số 500Hz

- Điều chỉnh một xung vuông lưỡng cực có biên độ 3V, tần số 5KHz

- Điều chỉnh một xung tam giác có biên độ 7V, tần số 3KHz

Trang 25

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

- Điều chỉnh một sóng sin có biên độ 9V, tần số 10KHz

2.3 Kết hợp các thiết bị đo lường trong cân chỉnh sửa chữa

2.3.1 Khảo sát bộ lọc nhiễu được đặt trên nguồn AC

Hình 1.7:

Ngày nay trong hầu hết các board nguồn, người ta đều dùng đến cuộn lọc

L, cấu tạo của bộ lọc này là cho quấn 2 cuộn dây trên cùng một lõi ferit, như vậy khi xuất hiện xung nhiễu trên 2 cuộn dây này, thì nó sẽ tạo ra 2 từ trường ngược dấu trong lõi ferit nên chúng sẽ tự triệt tiêu nhau, nhưng với dòng điện dạng sine tần số công nghiệp thì nó không có tác dụng

Trên đường lấy điện AC người ta còn gắn các tụ lọc C Ta biết trên đường dây lấy điện thường có nhiễm nhiều tín hiệu dạng vô tuyến tần số cao, để không cho tín hiệu này nhiễm vào máy qua đường nguồn, người ta cho nó đi tắt qua các

tụ lọc, vì các tụ điện thường cho dung kháng nhỏ với các dòng điện có tần số cao

2.3.2 Cầu nắn dòng dung 4 diode

Trang 26

Hình 1.8:

Để hiểu rõ cách thức dòng chảy trong mạch nắn dòng toàn kỳ dùng 4 diode Ta xem hình vẽ sau:

Trang 27

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ta thấy:

Ở pha dương của tín hiệu dạng Sine, dòng electron sẽ chảy qua 2 diode D1

và D2, dòng này cho nạp vào tụ lọc C và chảy qua tải Lúc này D3 và D4 tắt

Ở pha âm của tín hiệu dạng Sine, dòng electron sẽ chảy qua 2 diode D3 và D4, dòng này cũng cho nạp vào tụ lọc C và chảy qua tải Lúc này D1 và D2 tắt

Nếu trong mạch không dùng tụ lọc làm kho chứa điện, thì dạng sóng ở ngõ

ra sẽ nhấp nhô rất lớn Khi dùng tụ, do tính nạp dự trữ và xả dòng lúc mất áp nguồn, nên độ dợn sóng giảm thấp

Những vấn đề Ta cần biết khi dùng diode nắn dòng Sine tạo ra nguồn dạng DC: Lúc mới mở máy, do các tụ chưa có điện, nên dòng nạp sẽ rất lớn Điều này sẽ làm hư hỏng diode D1 do hiện tượng quá dòng Để bảo vệ diode người ta cho hạn dòng với điện trở R1

Lúc nguồn ở trạng thái nghịch, do tải có thành phần cuộn cảm ổn dòng L1, nên nó sẽ phát điện áp có cực tính cộng với cực tính của nguồn làm tang mức áp ngược quá cao trên didoe D1, điều này sẽ làm hư diode D1 Để bảo vệ người ta hạn áp ngang diode bằng tụ C3

Trang 29

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Hình 1.9: Mạch thực Lưu ý: Với diode nắn dòng, chân càng to nó dẫn dòng càng lớn Mắc các diode

cùng loại song song sẽ tăng mức dẫn dòng, mắc các diode cùng loại nối tiếp sẽ tăng mức chịu áp nghịch Diode là linh kiện khi bị chạm sẽ có thể cháy bốc khòi mạnh Loại diode Silicon, khi hư thường bị nối tắt nên rất nguy hiểm, nhớ dùng cầu chi cho an toàn, loại diode selenium khi hư thường đứt, nhưng ngày nay ít dùng Muốn biết đặc tính của các diode nên lên mạng gõ tên để tra tìm dữ liệu của nhà sản xuất Nếu diode bị quá dòng nó sẽ nóng, nhớ gắn thêm lá nhôm làm nguội

2.3.3 Vấn đề về tụ hóa

Trang 30

Hình 1.10:

Hình chụp cho thấy người ta tạo kho chứa điện vớn với 3 tụ hóa 470μF cho mắc song song Nhìn qua board mạch, Ta thấy bên dưới bản mạch in, ở phần giữa 2 chân của tụ cho đứt một lỗ để phòng cháy mạch, bên trên tụ có các vết khía để định hướng cho vùng nổ bung Vì trong mạch, nếu tụ bị sai cực, hay bị quá áp, nó sẽ nóng và phát nổ rất

Khi nhìn các tụ điện trên mạch, ta luôn có 3 hệ thức sau:

Hình 1.11:

Khi xem tụ C là kho chứa điện, thì lượng điện năng chứa trong tụ có thể tính theo hệ thức

Khi khảo sát tụ với nguồn điện dạng sin , có tần số f thì sức cản dòng của

tụ điện được gọi là dung kháng và được tính theo hệ thức

Khi khảo sát tụ theo thời gian t, lúc này tụ làm việc theo nguyên lý nạp xả, thì quan hệ điện áp và dòng điện của tụ được tính theo công thức

Trang 31

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Khi khảo sát tụ như một kho chứa điện dùng để ổn áp thì lượng điện năng

Wj chứa trong tụ sẽ tính theo Joule Nó tỉ lệ theo binh phương của mức áp hiện

có trên tụ

Khi khảo sát tụ như một linh kiện cản dòng (dòng điện dạng sin, tần số f), lúc đó dung kháng Xc của tụ tính theo Ohm, dung kháng tỉ lệ nghịch với tần số, nghĩa là dòng điện sin có tần số càng cao càng dễ chảy qua tụ

Khi khảo sát tụ như một bình chứa điện phải làm việc theo cơ chế lúc nạp

và lúc xả theo thời gian t, thì điện áp có trên tụ Vc là do sự tích tụ dòng điện chảy vào tụ

Lưu ý: Mỗi khi mở máy để kiểm tra mạch, việc trước tiên là ta dùng tay sờ vào

các tụ lọc lớn Vì tụ là phần tử kho điện nên khi nó hoạt động bình thường sẽ không nóng Nếu tụ bị nóng nó sẽ nổ Nguyên do tụ nóng là do quá áp, như máy làm việc ở mức nguồn 110V, mà cắm sai vào nguồn 220V Nếu khi ráp mạch, Ta hàn sai cực tính của các tụ hóa lớn, dòng rĩ trong tụ sẽ rất lớn và sẽ làm tụ quá nóng và nó sẽ nổ tung, có thể gây phỏng nặng

2.3.4 Nhiệt trở PTC dung để xóa từ dư

Dòng điện cấp cho cuộn khử từ phải có dạng sin với biên độ giảm dần xuống mức 0 Để có dòng điện này người ta phải dung đến nhiệt trở PTC Trong hình D803 là nhiệt trở PTC.Lúc nguội nhỏ ohm Khi bị nung nóng nó sẽ tăng ohm để giảm biên dòng AC

Trang 32

Hình 1.12:

2.3.5 Tìm hiểu công dụng của relay trong board nguồn

Trong các TV đời mới, người ta dùng hộp remote để điều khiển các hoạt động của TV, nhấn nút power để tắt mở máy Nguyên lý của việc điều khiển bằng remote là dùng tai hồng ngoại phát ra mã điều khiển, mỗi phím nhấn sẽ phát ra một mã điều khiển khác nhau, Tín hiệu này sẽ được thu nhận trên một bộ phận, giới thợ ta quen gọi là "con mắt", nó sẽ được xử lý ở IC vi điều khiển và sau cùng

sẽ phát ra một tín hiệu có dạng mức volt cao-hoặc-thấp để đưa đến mạch chấp hành Tín hiệu này có thể dùng để đóng-hay-mở một relay, làm thay đổi các tiếp điểm của relay

Trang 33

B của Q809 và làm Q809 dẫn điện

Relay RL010 đặt trên chân C của transistor Q809 dùng đóng mở tiếp điểm K3, nó đặt ngang điện trở hạn dòng R800 Ta biết công dụng của R800 là điện trở hạn dòng ngay lúc mới mở máy, lúc này nó giữ cho dòng điện không quá lớn

để bảo vệ các diode nắn dòng Tuy nhiên khi máy vào trạng thái ổn định thì sự hiện diện của R800 sẽ chỉ gây tổn hao điện năng một cách vô ích, chính vì vậy lúc này, người ta sẽ cho đóng tiếp điểm K3 để ngắt dòng chảy qua R800 Muốn vậy, phải xuất hiện mức áp trễ DC 15V.Mức áp nầy sẽ cấp dòng cho RL010 Trong mạch: D843 dùng làm tăng mức áp nghịch trên chân B của Q809 R865 có

Trang 34

công dụng hạn dòng chân B D842 là diode zener, tạo ngưng đóng mở cho Q809 R897 làm tăng độ ổn định nhiệt R6801 điện trở định dòng chân E D802 dùng dập mức áp nghịch của relay

Relay RL002 dùng kiểm soát 2 tiếp điểm thường đóng K2A, K2B Bình thường 2 tiếp điểm này đóng, do đó khi K1 đóng mạch nguồn AC được cấp điện thì sẽ có dòng AC chảy qua 2 tiếp điểm này, qua nhiệt trở dương PTC D803 để cấp cho cuộn xóa từ dư, dĩ nhiên dòng điện này sẽ giảm biên do nhiệt trở bị chính dòng điện chảy qua nó làm nó nóng lên Tuy nhiên phải chờ đến khi xuất hiện mức áp cao của tín hiệu điều khiển trên chấu số 5 của bộ chân cắm P3 thì transistor Q803 sẽ dẫn điện, và nó sẽ làm hở 2 tiếp điểm K2A, K2B và hoàn toàn cắt dòng AC qua cuộn xóa từ Trong mạch: R811 dùng hạn dòng chân B, R812 dùng tăng hệ số ổn định nhiệt, D816 dùng dập áp nghịch

Phân tích trên cho thấy, người ta dùng các relay để điều khiển hoạt động của board nguồn theo các tín hiệu điều khiển phát ra từ hộp điều khiển remote Với các transistor dùng trên mạch, tacó thể tra tìm trên mạng để biết các tham số

cơ bản của nó.Sau đây là các tham số cơ bản của 2 loại transistor có tính hổ bổ cho nhau là 2SA1309 và 2SC3311

Trang 35

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

2.3.6 Vấn đề đo và kiểm tra các linh kiện

Một trong các công việc mà ta phải làm là biết cách tháo linh kiện ra khỏi board và dùng các loại máy đo để kiểm tra các linh kiện này

Hình 1.14:

Trang 36

Ngày nay người thợ điện tử thường dùng 2 loại máy đo, máy đo kim dạng analog và máy đo hiện số digital Do mỗi loại máy đo có những đặc tính khác nhau nên phải phối hợp 2 loại máy đo, tamới kiểm soát được nhiều chủng dạng linh kiện trên mạch

Các linh kiện cơ bản gồm có:

✎Cầu chì: dùng bảo vệ máy, khi trong máy có linh kiện chạm tạo ra hiện tượng

ngắn mạch thì cầu chì sẽ đứt để giữ an toàn cho máy Kiểm tra cầu chì dùng ohm

kế, khi đo kim lên chỉ vạch 0 ohm là tốt Khi thay cầu chì mới nên chú ý đến trị

số dòng ghi trên cầu chì, hay ghi trên board mạch in

✎Điện trở: dùng để dẫn dòng Công dụng của nó là hạn dòng, định dòng hay lấy

áp Điện trở là thành phần gây tiêu hao điện năng, các điện trở lớn khi hoạt động thường phải nóng.Với một điện trở Ta cần biết 2 tham số, đó là sức cản dòng tính bằng ohm và công suất chịu nóng của nó.Kiểm tra các điện trở bằng ohm kế Khi điện trở còn gắn trong mạch, ta kiểm tra trị của điện trở với Ohm kế digital, kiểm tra bằng ohm kế kim analog, kết quả đo được số ohm sẽ nhỏ nơn trị ghi trên thân điện trở

✎Nhiệt trở PTC (Positive Temperature Compensation): dùng để cấp dòng

cho cuộn xóa từ dư bám trên màn hình, còn gọi là cuộn Degauss Khi ở trạng thái nguội nó rất nhỏ Ohm, đo chỉ khoảng vài Ohm, khi bị nung nóng nó sẽ tăng Ohm đến vài trăm KOhm Ta kiểm tra nhiệt trở PTC bằng một Ohm kế Nếu muốn thấy trị số Ohm của nhiệt trở PTC biến đổi theo nhiệt Ta có thể cho nó mắc nối tiếp với một bóng đèn tim, khi mạch được cấp điện AC, bóng đèn tim sẽ sáng lên rồi mờ dần, do trị số Ohm của nhiệt trở đã tăng cao Kinh nghiệm nghề: Khi nào

ta lắc nhiệt trở nghe có tiếng lạch cạch phát ra là nhiệt trở đã bị lỏng bên trong, thay nhiệt trở mới

Trang 37

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Hình 1.15:

✎Tụ điện: Dùng làm kho chứa điện, dùng để lọc chỉ lấy dòng tín hiệu có tần số

cao, cắt dòng điện dạng DC, dùng dập biên xung ứng Do cấu tạo của tụ điện là cho 2 bản cực kẹp giữa là một lớp điện môi mỏng cách điện, nên khi dùng Ohm

kế đo ngang tụ, ta sẽ có kết quả là ∞ Ohm, nếu đo Ohm ngang tụ thấy có Ohm là

tụ đã rĩ điện phải thay tụ khác

✎Tụ hóa: Tụ hóa có trị điện dung lớn, thường dùng làm kho chứa điện để có tác

dụng ổn áp đường nguồn DC Các tụ hóa có trị nhỏ dùng làm cầu liên lạc trong vùng tín hiệu âm tần, cho chỉ cho các tín hiệu có tần số âm thanh đi qua và cắt dòng điện dạng DC Với các tụ hóa có cực tính Ta phải gắn tụ đúng cực âm dương, khi tụ hóa bị sai cực, nó sẽ tạo ra dòng rĩ rất lớn và làm nóng tụ, nóng quá

tụ sẽ nổ tung Khi nhìn một tụ điện Ta chú ý đến 2 tham số cơ bản, đó là trị điện dung C (Capacitance) và mức chịu áp WV (Working Voltage) Có thể dùng Ohm

kế analog loại kim đo ngang các tụ hóa để thấy dòng nạp vào tụ, ngay lúc đo kim

sẽ bậc lên cao rồi giảm dần xuống do tụ đã nạp đầy

✎Biến áp nguồn cách ly: dùng giảm hay làm tăng mức áp xoay chiều, nó có

cuộn sơ cấp bên dùng để lấy điện và cuộn thứ cấp bên dùng cho ra điện, 2 cuộn

sơ cấp và thứ cấp được cho cách ly, điều này sẽ giữ cho board mạch điện nguồn, vốn luôn có dính với đường dây AC của nhà đèn không liên thông Ohm tính với phần board tín hiệu, mục đích việc cách ly board nguồn và board tín hiệu

là để tránh bị điện giật đối với người sử dụng, vì khi sử dụng, người ta thường để tay không chạm vào các thành phần trong board tín hiệu thông qua các lỗ cắm Audio/Video Ta dùng Ohm kế đo ohm kiểm tra tính thông mạch của các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, cũng có thể cấp điện AC cho cuộn sơ cấp 115V và đo Volt

AC cho ra trên các cuộn thứ cấp Với các cuộn dây, khi đo kiểm tra tathường dùng cách đo Ohm đối chứng để biết xem cuộn dây có bị chạm hay không Lúc bình thường, ta cho đo Ohm các cuộn dây với Ohm kế digital và ghi trị số Ohm lên sơ đồ mạch, nhờ vậy khi nghị nó hư, đo lại, được kết quả cho so sánh với trị

đã đo, nếu số ohm đo được nhỏ hơn là biết cuộn dây đã bị chạm bên trong, nếu kim chỉ vô cực là cuộn dây đã đứt Biến áp cách ly trong điều kiện hoạt động có thể hơi nóng, hoạt nguội là bình thường, không được quá nóng, nó sẽ gây ra cháy mạch

✎Relay: dùng từ trường phát ra từ dòng điện cho chảy qua một cuộn dây L để

làm thay đổi vị trí của các tiếp điểm lá kim Khi có một relay trên tay, tacần biết trị số volt cấp cho cuộn dây L và khả năng thông dòng của các dòng điện qua các tiếp điểm lá kim K Người ta dùng relay trong các mạchđiện điều khiển có tốc độ chậm Để kiểm tra các relay, Ta có thể cấp nguôn DC cho các cuộn dây L để xem tính đóng mở của các relay trên các tiếp điểm lá kim

Trang 38

✎Diode: là linh kiện bán dẫn 2 chân, có rất nhiều công dụng, đặc tính cơ bản của

các diode là khi phân cực thuận nó cho dòng chảy qua và khi phân cực nghịch nó

sẽ cắt dòng Người ta có thể dùng diode để nắn dòng, biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng chảy một chiều, khi có một diode nắn dòng trên tay, Ta cần biết dòng làm việc If của diode và mức chịu áp nghịch BVr của diode Ta kiểm tra các diode nắn dòng bằng một Ohm kế Đo theo chiều thuận kim lên và đo ngược kim không lên là tốt

✎Transistor: là linh kiện bán dẫn có 3 chân, có rất nhiều công dụng, đặc tính cơ

bản của các transistor là tính khuếch đại, nó làm một tín hiệu nhỏ yến thành một tín hiệu lớn và mạnh hơn Trong các mạch điều khiển, có thể xem transistor là các khóa điện đóng mở dòng theo mức áp trên chân B Với transistor npn, khi chân B có mức volt cao (cao hơn chân E) thì nó dẫn điện, cho dòng điện chảy vào trên chân E chảy ra trên chân C, khi ở mức volt thấp thì transistor ngưng dẫn cắt dòng Với transistor pnp thì ngược lại, khi mức volt trên chân B xuống thấp (thấp hơn chân E) thì nó dẫn điện, dòng chảy vào chân C sẽ chảy ra trên chân E và khi mức volt chân B lên cao, nó sẽ ngưng dẫn cắt dòng Ta kiểm tra các transistor bằng Ohm kế dạng kim, đo ohm trên 2 diode ở chân B-E và C-E Transistor là một đề tài rất lớn, vì sự xuất hiện của nó đã tạo ra một cuộc cách mạng cực lớn không thể tưởng tượng được cho ngành điện tử như ngày hôm nay.Khi có dịp tasẽ có chuyên đề nói riêng về vai trò của transistor trong cuộc sống hôm nay

* Thực hành đo và kiểm tra linh kiện trong các thiết bị điện – điện tử gia dụng

a Bảo trì và sửa chữa máy tắm nước nóng

Máy tắm nước nóng ngày một thông dụng.Ngày nay đã có rất nhiều nhà trong phòng tắm đã có trang bị này, ngày nay nó đã là một thiết bị phổ dụng được nhiều người ưa thích Do điều kiện vận hành trong môi trường nước ẩm thấp và

do được sử dụng thường xuyên nên máy dễ hỏng, lúc đó phải cần có thợ Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày:

* Nguyên lý vận hành của mạch điện máy tắm nước nóng

Trước hết hãy xem một sơ đồ mạch điện máy tắm nước nóng thông dụng:

Giải thích sơ đồ nguyên lý:

* Trên 2 đường nguồn AC người ta đặt một Breaker chạm tắt Khi trong máy có

sự rỉ điện, lúc dó Bạn đang tiếp đất, điều này có thể khiến cho Bạn có thể bị điện giật, tuy nhiên với loại Breaker chạm tắt này, nó sẽ rất nhanh ngắt 2 đường nguồn AC ra khỏi máy và nhờ vậy giữ an toàn cho người sử dụng

* Khi sử dụng máy tắm nước nóng, Ta sẽ nhấn một nút, nút này sẽ kéo một thanh đặt bên trong nó sẽ đóng khóa điện micro switch Nếu Bạn không cho kéo thanh nầy thì khóa điện này sẽ hở và máy không sử dụng được

Trang 39

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

* Ta thấy trên đường nguồn AC, người ta còn đặt một cầu chì nhiệt ó làm việc như sau: Khi dòng qua nó quá lớn, là lưỡng kim bị làm nóng, nó sẽ co lại và làm

hở mạch, khi nguội là lưỡng kim trở lại dạng cũ nó sẽ lại cho nối mạch

* Khi sử dụng máy tắm nước nóng, Bạn phải nhấn khóa điện Push Switch, lúc này mạch điều khiển kiểm soát cường độ dòng điện chảy qua điện trở nung đặt trong bình nén, mạch dùng TRIAC, sẽ được cấp nguồn

* Khi Bạn vặn nút chỉnh nóng, một khóa điện trên đó sẽ được mở, lúc này TRIAC sẽ được dùng để cấp dòng điện cho điện trở tạo nóng trong bình nén Hình vẽ cho thấy điện trở làm nóng trong bình nén, lúc bình thường đo được 14.5 Ohm, người ta dùng TRIAC TG25C60 để cấp dòng cho điện trở này

Trang 40

Hình chụp cho thấy một sơ đồ mạch đã được dán bên trong hộp máy, nhờ vậy ta

dễ dàng có thể dùng Ohm kế để kiểm tra các đường mạch

Hình 1.17:

Ghi nhận: Các thiết bị điện như máy giặt, máy lạnh, máy tắm nước nóng, lò vi

ba Ở các thiết bị đơn giản này, người ta thường dán bên sau hay bên trong một

sơ đồ cho thấy cách nối các đường mạch Bạn hãy tìm các sơ đồ này để biết cách đấu dây và nhờ nó biết cách dùng Ohm kế để kiểm tra mạch điện

Khóa điện an toàn, dùng để ngắt khi máy bị rĩ hay rò điện, giữ an toàn cho người sử dụng

Ngày đăng: 30/08/2016, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tra mã điện trở SMD - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Bảng tra mã điện trở SMD (Trang 3)
Hình 1.3: Vạch màu - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 1.3 Vạch màu (Trang 8)
Hình 1.9: Mạch thực - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 1.9 Mạch thực (Trang 29)
Hình vẽ cho thấy điện trở làm nóng trong bình nén, lúc bình thường đo được 14.5  Ohm, người ta dùng TRIAC TG25C60 để cấp dòng cho điện trở này - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình v ẽ cho thấy điện trở làm nóng trong bình nén, lúc bình thường đo được 14.5 Ohm, người ta dùng TRIAC TG25C60 để cấp dòng cho điện trở này (Trang 39)
Hình chụp cho thấy một sơ đồ mạch đã được dán bên trong hộp máy, nhờ vậy ta - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình ch ụp cho thấy một sơ đồ mạch đã được dán bên trong hộp máy, nhờ vậy ta (Trang 40)
Đồ thị phổ tần ngoài một vạch chính còn xuất hiện nhiều vạch phụ khác, tanói đó - Giáo trình: Điện tử nâng cao
th ị phổ tần ngoài một vạch chính còn xuất hiện nhiều vạch phụ khác, tanói đó (Trang 54)
Đồ thị cho thấy: Đường cong ngõ ra thẳng đều và ở biên độ 32. Điều này - Giáo trình: Điện tử nâng cao
th ị cho thấy: Đường cong ngõ ra thẳng đều và ở biên độ 32. Điều này (Trang 55)
Hình 2.1:Máy hàn chip BGA - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 2.1 Máy hàn chip BGA (Trang 67)
Hình 2.2: Máy hàn - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 2.2 Máy hàn (Trang 68)
Hình 2.4: Mũi hàn  1.1.2. Sử dụng mỏ hàn vi mạch - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 2.4 Mũi hàn 1.1.2. Sử dụng mỏ hàn vi mạch (Trang 69)
Hình 2.6: Máy khò  Cấu tạo máy khò: - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 2.6 Máy khò Cấu tạo máy khò: (Trang 71)
Hình 2.15: Khò chân IC - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 2.15 Khò chân IC (Trang 78)
Hình 2.18: Tẩy điểm hàn - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 2.18 Tẩy điểm hàn (Trang 79)
Hình 2.19: Tráng thiếc vào điểm hàn - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 2.19 Tráng thiếc vào điểm hàn (Trang 80)
Hình 2.22: Phun Sơn  + Qui trình sơn/lấp phủ bảo vệ: - Giáo trình: Điện tử nâng cao
Hình 2.22 Phun Sơn + Qui trình sơn/lấp phủ bảo vệ: (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w