Mục tiêu: - Trình bày được kỹ thuật hàn TIG giáp mối ở vị trí hàn 2G; - Chuẩn bị được khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG mối
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH
GIÁO TRÌNH
Mô đu: HÀN TIG NÂNG CAO
Nghề: HÀN
Trình độ: CAO ĐẲNG Biên soạn: Phan Thanh Huấn
Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
TRANG
III Nội dung chi tiết mô đun
Trang 4TÊN MÔ ĐUN: HÀN TIG NÂNG CAO
Mã mô đun: MĐ 19
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với
các môn học MH07-MH12 và MĐ13-MĐ15
- Tính chất của mô đun: Môđun Hàn TIG là mô đun chuyên môn nghề
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là môđun có vai trò rất quan trọng,
người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng hàn công nghệ cao
Mục tiêu của mô đun:
- Trình bày được kỹ thuật hàn TIG ở vị trí hàn 2G, 3G và ống ở vị trí hàn 1G, 2G;
- Hàn được các mối hàn ở vị trí hàn 2G, 3G và ống ở vị trí hàn 1G, 2G đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước theo yêu cầu, ít bị khuyết tật;
- Kiểm tra đánh giá được chất lượng của mối hàn, kết cấu hàn;
- Tuân thủ các nguyên tắc an toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
Nội dung của mô đun:
Số
Thời gian Tổn
g số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
Trang 5BÀI 1: HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP – VỊ TRÍ HÀN 2G
Mã bài: MĐ 19.1 Giới thiệu:
Kỹ thuật hàn ống ở vị trí 2G (TIG) là tư thế hàn ngang, ống có trục thẳng đứng cố định, không quay khi hàn Đây là tư thế hàn tương đối khó, mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có xu hướng rơi xuống phía dưới làm cho mối hàn hình thành khó khi hàn bằng phương pháp hàn SMAW
Mục tiêu:
- Trình bày được kỹ thuật hàn TIG giáp mối ở vị trí hàn 2G;
- Chuẩn bị được khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG mối hàn giáp mối vị trí 2G đạt yêu cầu;
- Chuẩn bị được phôi hàn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Chọn được chế độ hàn (Ih, Uh, Vh, dđ, đường kính điện cực) và lưu lượng khí bảo vệ phù hợp với chiều dày, tính chất của kim loại và vị trí hàn;
- Hàn được mối hàn giáp mối ở vị trí hàn 2G đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước, không rỗ khí, chảy xệ và ít biến dạng kim loại;
- Kiểm tra đánh giá được chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn;
- Tuân thủ quy định về an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
Nội dung:
1 Vật liệu hàn TIG
Mục tiêu:
- Trình bày được các loại vật liệu khi hàn TIG;
- Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ trong công việc hàn TIG, phân biệt được công dụng của từng loại khí bảo vệ phù hợp với từng loại điện cực hàn và kim loại hàn;
- Đảm bảo an toàn và vệ sinh phâ n xưởng
Trang 6Bảng 1.1 Thành phần hóa học của một số loại điện cực Wonfram
Các điện cực Wonfram có đường kính từ 0,25 ÷ 6,4 mm với chiều dài 76
÷ 610 mm Điện cực Wonfram được bôi mầu ở đầu để nhận diện loại điện cực theo tiêu chuẩn AWS
Bảng 1.2 Màu nhận diện một số loại điện cực thông dụng
* Hàn thép các bon thấp ta sử dụng điện cực EWTh – 1 hoặc EWTh – 2
2 Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn TIG
Mục tiêu:
- Trình bày được các bước chuẩn bị phôi hàn,thiết bị dung cụ hàn TIG;
- Chuẩn bị được thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng theo yêu cầu;
- Đảm bảo an toàn lao động, tự giác trong công việc
Trang 72.2 Thiết bị hàn TIG
Thiết bị dùng cho hàn TIG gồm các bộ phận sau
Nguồn điện hàn, bao gồm cả hệ thống khí bảo vệ, nước làm mát, dòng điện và điện áp hàn
Trang 8- Chọn chế độ hàn phù hợp với kiểu liên kết hàn, chiều dày và tính chất của vật liệu, vị trí hàn;
- Đảm bảo an toàn lao động cho mình và cho mọi người khi tiến hành chọn chế độ hàn
Đường kính điện cực (mm)
Đường kình que hàn phụ (mm)
Lưu lượng khí bảo
vệ lít/phút
Cỡ chụp khí Ar (mm)
Tốc độ đẩy dây hàn phụ (cm/phút)
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Thép
- Trình bày được quy cách lắp ráp phôi hàn;
- Gá được phôi hàn ở vị trí hàn 2G đúng theo yêu cầu kỹ thuật, đúng quy cách;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
4.1 Gá phôi hàn không vát mép
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chắc chắn
Trang 9Hình 1.4 Gá phôi hàn không vát mép
4.2 Gá phôi vát mép
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chắc chắn
Hai tấm phôi hàn được đặt sấp xuống trên cùng mặt phẳng, kiểm tra độ lệch của hai bên mép phần không vát
Đặt khe hở 0÷2mm “bằng đường kính que hàn 3.2mm”, đệm vào giữa khe
hở để tránh sự co ngót khi hàn đính và đảm bảo được đúng khe hở cần thiết
Hình 1.5 Gá phôi vát mép
Bắt đầu hàn đính ở một đầu của rãnh hàn (tại tấm đệm tiếp giáp với đầu của rãnh hàn), kiểm tra lại khe hở và độ phẳng của mẫu hàn, đầu còn lại có thể cho khe hở lớn hơn một chút để tránh bị co hẹp lại khi mối hàn lót gần kết thúc
Sau khi hàn đính xong gõ xỉ mối hàn gá đính xem đã hàn gắn chặt chưa, kiểm tra lại khe hở, gia cường thêm gông ở mặt sau để chống biến dạng
5 Kỹ thuật hàn mối hàn giáp mối vị trí hàn 2G
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
3δ÷4δ
Trang 10Bảng1.5 Chế độ hàn xung
Vật liệu Khe
hở (m)
hàn (cm/phút)
Tốc độ đẩy day hàn phụ (cm/phút)
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Thép các
bon thấp
Mối hàn giáp mối không vát có thể áp dụng cho vật liệu dày dưới 2mm Khi hàn mối hàn cần ngấu toàn phần thì phải hàn với kim loại đắp Mối ghép được hàn đính để có khe hở đều và có kích thước xác định Khi hàn trên kim loại mỏng thường bẻ gờ và thổi chảy chứ không dùng que đắp
Hình 1.6 Góc nghiêng mỏ hàn và que hàn phụ
Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
Chuyển động theo kiểu bán nguyệt
- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
2 - Kiểm tra phôi
- Đánh sạch mặt phôi bằng bàn chải sắt hoặc máy mài tay
- Gá phôi đảm bảo chắc chắn ,đảm bảo khe hở hàn
- Thao tác chính xác, đảm bảo an toàn lao động
Trang 11điện, điện áp hàn, lưu lượng khí
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Tép
Khi hàn các tấm dày hơn 3mm phải vát mép, thông thường chọn kiểu
vát V hoặc J Kiểu V đôi hoặc J đôi được dùng khi bề dày lớn hơn 25mm Khi
mối hàn có thể hàn từ hai phía thì nên chọn kiểu vát đôi để giảm lượng đắp và
có hiệu quả kinh tế hơn
Thực tế khi hàn trên tấm dày, chỉ có lớp lót là thực hiện bằng phương pháp hàn TIG còn các lớp phủ sẽ được thực hiện bằng phương pháp hàn que hoặc phương pháp hàn MIG-MAG Yếu tố quan trọng bậc nhất để chọn kiểu vát và phương pháp hàn là chất lượng yêu cầu của mối hàn và vật liệu hàn Khi hàn trên thép carbon thường và thép hợp kim thấp thì phương pháp hàn que và phương pháp hàn MIG-MAG hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng mối hàn Khi hàn trên thép inox và các hợp kim nicken thì phương pháp hàn TIG lại phù hợp và hiệu quả hơn
Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
Chuyển động theo kiểu bán nguyệt
5.2.2 Hàn 2G có vát mép
Trang 12Bảng 1.8 Bảng hướng dẫn thực hiện hàn 2G không vát mép
- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
2 - Kiểm tra phôi
- Đánh sạch mặt phôi bằng bàn chải sắt hoặc máy mài tay
- Gá phôi đảm bảo chắc chắn ,đảm bảo khe hở hàn
- Thao tác chính xác, đảm bảo an toàn lao động
- Điều chỉnh chính xác dòng điện, điện áp hàn, lưu lượng khí
- Kiểm tra bằng mắt và thước đo
6 Kiểm tra chất lượng mối hàn
Mục tiêu:
- Trình bày được các phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn;
- Kiểm tra đúng chất lượng mối hàn theo yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
6.1 Kiểm tra
Hình 1.8 Mối hàn đạt yêu cầu
Yêu cầu đạt được
Phát hiện được khuyết tật của mối hàn
6.2 Sửa chữa các khuyết tật mối hàn
Mối hàn cháy cạnh trên
Trang 13Hình 1.9 Mối hàn cháy cạnh trên
Tăng lưu lượng khí bảo vệ
Che chắn gió tại khu vực hàn
Mối hàn không ngấu
Hình 1.11 Mối hàn không ngấu
Trang 14Nguyên nhân
Do vận tốc hàn chậm lượng kim loại nóng chảy vận chuyển từ đầu dây hàn vào vũng hàn lớn dẫn đến tình trang chảy tràn kim loại lỏng lên phía trước vũng hàn cản trở sự nỏng chảy của kim loại cơ bản
- Trình bày được các biện pháp an toàn lao động trong quá trình hàn;
- Thực hiện chính xác các biện pháp an toàn trong quá trình hàn;
- Đảm bảo an toàn và tuân thủ theo các biện pháp an toàn
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
Khu vực hàn phải được thông gió tốt để đảm bảo đủ lượng ô xy cho người thợ
Trang 15Yêu cầu kỹ thuật:
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Câu 1,2: Nêu được các bước của công việc chuẩn bị và chọn được chế độ hàn
đa
Kết quả thực hiện của người học
1 Chọn chế độ hàn 2G
Làm bài tự luận và trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung bài học
2 Trình bày kỹ thuật hàn mối hàn
giáp mối 2G không vát mép
Làm bài tự luận, đối chiếu với nội 3,5
250 8
10÷14
2÷3
Trang 16TT Tiêu chí đánh giá phương pháp Cách thức và
đánh giá
Điểm tối
đa
Kết quả thực hiện của người học
1,5
II Kỹ năng
1
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết
bị đúng theo yêu cầu của bài
0,5
3 Chuẩn bị đầy đủ vật liệu đúng
theo yêu cầu của bài thực tập
Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối
1
Trang 17TT Tiêu chí đánh giá phương pháp Cách thức và
đánh giá
Điểm tối
đa
Kết quả thực hiện của người học
1,5
5 Sự thành thạo và chuẩn xác các thao tác khi hàn giáp mối ở vị trí
2G của phương pháp hàn TIG
Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trinh thao tác
2,5
6 Kiểm tra chất lượng mối hàn
Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra
3
6.1 Mối hàn đúng kích thước (bề
6.2 Mối hàn không bị khuyết tật
6.3 Kết cấu hàn biến dạng trong
III Thái độ
thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường
1
Trang 18TT Tiêu chí đánh giá phương pháp Cách thức và
đánh giá
Điểm tối
đa
Kết quả thực hiện của người học
2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài
tập
Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định
2
3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ
thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn
và vệ sinh công nghiệp
3
3.2
Đầy đủ bảo hộ lao động (quần
áo bảo hộ, thẻ học sinh, giày,
mũ, yếm da, găng tay da,…)
Cộng:
Trang 19BÀI 2: HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP – VỊ TRÍ HÀN 3G
Mã bài: MĐ 19.2 Giới thiệu:
Kỹ thuật hàn ở vị trí 3G (TIG) là tư thế hàn đứng Đây là tư thế hàn tương đối khó, mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có xu hướng rơi xuống phía dưới làm cho mối hàn khó hình thành, đồng thời mối hàn thường hay mắc các khuyết tật như chảy xệ đóng cục
Mục tiêu:
- Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ làm sạch, dụng
cụ bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG, mối hàn giáp mối vị trí 3G đạt yêu cầu;
- Phân biệt công dụng của từng loại khí bảo vệ phù hợp với từng loại điện cực hàn và kim loại hàn;
- Chuẩn phôi hàn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Chọn chế độ hàn (Ih, Uh, Vh, dđ, đường kính điện cực) và lưu lượng khí bảo vệ phù hợp với chiều dày, tính chất của kim loại và vị trí hàn;
- Xác định đúng góc độ mỏ hàn, phương pháp chuyển động que hàn, tầm với điện cực trong quá trình hàn;
- Thực hiện các thao tác hàn TIG thành thạo;
- Gá phôi hàn chắc chắn, hàn đính đúng kích thước theo bản vẽ;
- Hàn mối hàn giáp mối ở vị trí hàn 3G đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước, không rỗ khí, chảy sệ và ít biến dạng kim loại;
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
Nội dung:
1 Vật liệu hàn TIG
Mục tiêu:
- Trình bày được các loại vật liệu khi hàn TIG;
- Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ trong công việc hàn TIG, Phân biệt được công dụng của từng loại khí bảo vệ phù hợp với từng loại điện cực hàn và kim loại hàn;
- Đảm bảo an toàn và thực hiện thành thạo các thao tác đó
Trang 20Bảng 2.1 Thành phần hóa học của một số loại điện cực Wolfram
Các điện cực Wolfram có đường kính từ 0,25 ÷ 6,4 mm với chiều dài 76 ÷
610 mm Điện cực Wolfram được bôi mầu ở đầu để nhận diện loại điện cực theo tiêu chuẩn AWS
Bảng 2 2 Màu nhận diện một số loại điện cực thông dụng
* Hàn thép các bon thấp ta sử dụng điện cực EWTh – 1 hoặc EWTh – 2
2 Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn TIG
Mục tiêu:
- Trình bày được các bước chuẩn bị phôi hàn, thiết bị dung cụ hàn TIG;
- Chuẩn bị được thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng theo yêu cầu;
- Đảm bảo an toàn lao động, tự giác trong công việc
Trang 21Thiết bị dùng cho hàn TIG gồm các bộ phận sau
Nguồn điện hàn, bao gồm cả hệ thống khí bảo vệ, nước làm mát, dòng điện và điện áp hàn
- Trình bày được các thông số cơ bản của chế độ hàn;
- Chọn chế độ hàn phù hợp với kiểu liên kết hàn, chiều dày và tính chất của vật liệu, vị trí hàn;
- Đảm bảo an toàn lao động cho mình và cho mọi người khi tiến hành chọn chế độ hàn
Đường kính điện cực (mm)
Đường kình que hàn phụ (mm)
Lưu lượng khí bảo
vệ lít/phút
Cỡ chụp khí Ar (mm) Thép
Trang 22Đường kính điện cực (mm)
Đường kình que hàn phụ (mm)
Lưu lượng khí bảo
vệ lít/phút
Cỡ chụp khí Ar (mm) bon
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Tép
- Trình bày được quy cách lắp ráp phôi hàn;
- Gá được phôi hàn ở vị trí hàn 3G đúng theo yêu cầu kỹ thuật, đúng quy cách;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
Trang 23Tiến hành hàn đính khoảng cách từ mép vật hàn đến mối đính là 10mm, chiều dài của các mối đính là 15mm, khoảng cách giữa các mối đính nhỏ hơn 300mm
4.2 Gá phôi vát mép
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chắc chắn
Hai tấm phôi hàn được đặt sấp xuống trên cùng mặt phẳng, kiểm tra độ lệch của hai bên mép phần không vát
Đặt khe hở 0÷1,5mm
Bắt đầu hàn đính ở một đầu của rãnh hàn (tại tấm đệm tiếp giáp với đầu của rãnh hàn), kiểm tra lại khe hở và độ phẳng của mẫu hàn, đầu còn lại có thể cho khe hở lớn hơn một chút để tránh bị co hẹp lại khi mối hàn lót gần kết thúc
Sau khi hàn đính xong gõ xỉ mối hàn gá đính xem đã hàn gắn chặt chưa, kiểm tra lại khe hở, gia cường thêm gông ở mặt sau để chống biến dạng
5 Kỹ thuật hàn mối hàn giáp mối vị trí hàn 3G
Mục tiêu:
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối không vát mép và có vát mép ở vị trí 3G bằng phương pháp hàn TIG;
- Hàn mối hàn giáp mối không vát mép và có vát mép ở vị trí 3G đảm bảo
độ sâu ngấu, không bị nứt, vón cục, cháy cạch, ít biến dạng, đúng kích thước bản vẽ;
- Làm sạch, kiểm tra đúng chất lượng mối hàn;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
hàn (cm/phút)
Tốc độ đẩy dây hàn phụ (cm/phút)
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Thép các
bon thấp
* Góc nghiêng mỏ hàn và que hàn phụ
Trang 24
Hình 2.4 Góc nghiêng mỏ hàn và que hàn phụ
* Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
Chuyển động theo kiểu bán nguyệt
- Đánh sạch mặt phôi bằng bàn chải sắt hoặc máy mài tay
- Gá phôi đảm bảo chắc chắn ,đảm bảo khe hở hàn
- Thao tác chính xác, đảm bảo an toàn lao động
- Điều chỉnh chính xác dòng điện, điện áp hàn, lưu lượng khí
Trang 25Tốc độ đẩy dây hàn phụ (cm/phút)
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Thép
Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
Chuyển động theo kiểu bán nguyệt
- Đánh sạch mặt phôi bằng bàn chải sắt hoặc máy mài tay
- Gá phôi đảm bảo chắc chắn ,đảm bảo khe hở hàn
Trang 26- Điều chỉnh chính xác dòng điện, điện áp hàn, lưu lượng khí
4 - Kiểm tra
- Phát hiện được các khuyết tậtcủa mối hàn
- Kiểm tra bằng mắt và thước đo
6 Kiểm tra chất lượng mối hàn
Mục tiêu:
- Trình bày được các phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn;
- Kiểm tra đúng chất lượng mối hàn theo yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
6.1 Kiểm tra
Hình 2.6 Mối hàn đạt chất lượng
Yêu cầu đạt được
Phát hiện được khuyết tật của mối hàn
6.2 Sửa chữa các khuyết tật mối hàn
Trang 27Tăng lưu lượng khí bảo vệ
Che chắn gió tại khu vực hàn
Mối hàn không ngấu
Hình 2.9 Mối hàn không ngấu
Nguyên nhân
Do vận tốc hàn chậm lượng kim loại nóng chảy vận chuyển từ đầu dây hàn vào vũng hàn lớn dẫn đến tình trang chảy tràn kim loại lỏng lên phía trước vũng hàn cản trở sự nỏng chảy của kim loại cơ bản
Thay đổi góc độ mỏ hàn cho phù hợp
7 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
Mục tiêu:
- Trình bày được các biện pháp an toàn lao động trong quá trình hàn;
- Thực hiện chính xác các biện pháp an toàn trong quá trình hàn;
- Đảm bảo an toàn và tuân thủ theo các biện pháp an toàn
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động