Hệ thống quản lý mua bán linh kiện máy tính ra đời về cơ bản đạt được một số yêucầu sau: Cho phép nhập hàng, bán hàng Cho phép sửa, xoá hoá đơn, phiếu nhập Thêm, sửa, xoá các danh m
Trang 1Các thành viên:
Đỗ Thị Phượng Khách hàng(thêm, sửa, xóa) Thêm, sửa
Đỗ Thị Thúy Trinh Hóa đơn(thêm, sửa, xóa) Thêm ,sửa
Đỗ Thị Thúy Chi tiết phiếu nhậphàng(thêm,
Trang 2I.Giới thiệu đề tài 2
1.Mô tả đề tài 2
2 Khảo sát hệ thống 3
2.1.Nghiệp vụ nhập hàng 3
2.2 Nghiệp vụ bán hàng 4
3 Chức năng của hệ thống: 6
II Phân tích hệ thống 6
1 Yêu cầu chức năng 6
2 Các gói Use Case của hệ thống 8
2.1 Gói đăng nhập 9
2.2 Gói quản lý khách hàng 10
2.3 Gói quản lý hàng hoá 12
2.4 Gói quản lý nhập hàng 15
2.5 Gói quản lý bán hàng 21
2.6 Gói thống kê 26
2.7 Gói tìm kiếm 28
2.8 Gói quản lý nhân viên 30
3 Biểu đồ lớp 34
Lời kết: 35
Nghiệp vụ khảo sát được thực hiện tại :
Công ty máy tính Kỷ Nguyên
Địa chỉ: 446A Tô Hiệu – Lê Chân - Hải phòng
Tel: 0313719282
Trang 3Người được khảo sát:
Khi có một giao dịch nhập hàng từ nhà cung cấp được thực hiện, một phiếu nhập sẽ được lập Trên phiếu nhập có ghi rõ một số thông tin: mã phiếu nhập, ngàynhập, tên nhà cung cấp,tên nhân viên, tổng tiền Trên một phiếu nhập hàng được lập từ nhà cung cấp khi giao dịch có thể nhập nhiều linh kiện,thông tin của từng linh kiện nhập về được lưu vào hệ thống gồm mã phiếu nhập, mã hàng hoá, số lượng linh kiện, đơn giá và thuế giá trị gia tăng của linh kiện đó
Bên cạnh việc nhập hàng từ nhà cung cấp, công ty còn tiến hành việc lập hoáđơn bán hàng cho khách hàng mua linh kiện máy tính Khách hàng vào mua hàng
sẽ được lưu trữ thông tin gồm: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ , số điện thoại Thông tin trên một hoá đơn bao gồm: mã hoá đơn, ngày xuất, mã khách hàng, tên nhân viên,tổng tiền Trên một hoá đơn của một khách hàng có thể mua nhiều linh kiện, thông tin của từng linh kiện bán ra được lưu vào hệ thống gồm: số lượng, đơn giá, thuế giá trị gia tăng (VAT)
Sau khi tiến hành giao dịch mua bán thi cuối mỗi năm công ty sẽ tổng kết lạitất cả các phiếu nhập và hoá đơn, xem tổng tiền đã nhập hàng và tổng tiền thu đượctrong quá trình bán hàng trong một năm đó từ đó tổng kết doanh thu trong năm
Mô hình lý luận được sử dụng trong đề tài:
1 KHACHHANG(makh, tenkh, diachi, sdt)
2 HANGHOA(mahanghoa, tenhanghoa, chitiethh, dvtinh, thoigianbh, slcon, giaban)
3 PHIEUNHAP(maphieunhap, tendangnhap, ngaynhap, tenncc,
thanhtien)
Trang 44 CHITIETHOADON(maphieunhap,mahanghoa, soluong, dongia, thue)
5 HOADON(mahoadon, makh,tendangnhap, ngayxuat, thanhtien)
6 CHITIETPHIEUNHAP(mahoadon, mahanghoa, soluong, dongia, vat)
a.1.phiếu nhập:
-Mã phiếu nhập
-Ngày nhập
-Tên nhà cung cấp: hàng nhập về là của nhà cung cấp nào(HP, ACER)
- Tên nhân viên
-Thành tiền: là tổng số tiền phải trả cho nhà cung cấp với những mặt hàng
đã nhập về (VNĐ)
a.2.chi tiết phiếu nhập:
-mã phiếu nhập
-mã hàng hóa
-số lượng:số lượng nhập của một loại hàng hóa
-đơn giá: giá của một đơn vị hàng hóa
-thuế:thuế giá trị gia tăng của từng loại mặt hàng
b) Phương thức: ghi sổ mua hàng
c) Người thực hiện: nhân viên nhập hàng
d) Biểu mẫu:
+phiếu nhập
Maphieunhap Tenncc Ngaynhap Thanhtien tennv
PN001 HP 11/12/2010 20200 Nguyen van a
Trang 5+chi tiết phiếu nhập
PN001 HH001 3 100000 0.01
e) Yêu cầu khi thực hiện nghiệp vụ:
- Mỗi phiếu nhập nhập nhiều mặt hàng với nhiều số lượng nhưng chỉ nhập của một nhà cung cấp
- Các thông tin liên quan đến hàng nhập về như chi tiết hàng hoá, đơn vị tính, thời gian bảo hành… sẽ được ghi vào danh mục hàng hoá trước khi làm phiếunhập hàng
- Nếu hàng nhập về đã có trong danh mục hàng hoá thi không cần thêm thông tin của hàng hoá trong phiên giao dịch
- Tên nhân viên
- Thành tiền: là tổng số tiền mà khách hàng phải trả cho cửa hàng(VNĐ)(Đã tính VAT)
a.2.chi tiết hóa đơn
-Mã hóa đơn
-Mã hàng hóa
Trang 6HD001 RAM A 2 Nguyen van b
+Chi tiết hóa đơn:
Mahoadon Mahanghoa Tenkh Soluong Dongia Vat tgbh
HD001 HH001 A 2 10000 0.01 12
e) Yêu cầu thực hiện nghiệp vụ:
+Khi có khách hàng đến mua hàng, thông tin về khách hàng đó sẽ được lưu trữ vào bảng khách hàng với các thông tin:
Trang 7Hệ thống quản lý mua bán linh kiện máy tính ra đời về cơ bản đạt được một số yêucầu sau:
Cho phép nhập hàng, bán hàng
Cho phép sửa, xoá hoá đơn, phiếu nhập
Thêm, sửa, xoá các danh mục hàng hoá , khách hàng
Tìm kiếm hàng hoá, hoá đơn, phiếu nhập
Thống kê tổng tiền phải chi để nhập hàng và tổng tiền thu được trong bán hàng
Cho phép thêm, sửa, xoá nhân viên và phân quyền sử dụng
b.1.Người quản lý
+ Miêu tả : Người quản lý và theo dõi hoạt động của hệ thống, đồng thời có quyệt quyết định chính đến các hoạt động ngoài hệ thống
+ Yêu cầu : Là người có cái nhìn tổng quát nhất về hệ thống và
là người hiểu rõ nhất về luống thông tin trong hệ thống
Trang 8- Đề xuất bổ sung, thay đổi trong cơ cấu vận hành của hệ
thống
+ Chức năng :
- Yêu cầu đề xuất mô hình hệ thống
- Quản trị hệ thống hoặc quyền quản trị hệ thống
+ Chức năng: lập phiếu nhập cho nhà cung cấp, tra cứu thông tin hànghoá khi cần
Có thể sửa, xoá thông tin phiếu nhập Thêm, sửa, xoá thông tin chi tiếtphiếu nhập và thông tin hàng hoá
+ Chức năng: lập hoá đơn thanh toán cho khách hàng, tra cứu thông tin hàng hoá khi cần
Có thể sửa, xoá thông tin hoá đơn Thêm, sửa, xoá thông tin chi tiết hoá đơn và thông tin hàng hoá
2 Các gói Use Case của hệ thống
Hệ thống được chia làm các gói sau:
Trang 9 Gói đăng nhập
Gói quản lý bán hàng
Gói quản lý nhập hàng
Gói quản lý thông tin khách hàng
Gói quản lý thông tin hàng hoá
Gói quản lý nhân viên
Gói thu chi
Trang 10b.Đặc tả Use Case:
Use Case 1: đăng nhập vào hệ thống
- Nhân viên bán hàng
- Người quản trị chung
các chức năng nghiệp vụ
khẩu để đăng nhập vào hệ thống
Mô tả tương tác Tác nhân – Hệ thống
1 Truy nhập vào form login và chọn
chức năng đăng nhập
2 Hiển thị màn hình đăng nhập
3 Nhập tên đăng nhập và mật khẩu 4 Hiển thị form hệ thống và các chức
năng tương ứng với quyền của người đăng nhập
2.2 Gói quản lý khách hàng
a.Biểu đồ Use Case
Trang 11b.Đặc tả Use Case:
Use Case 2: Thêm khách hàng
liệu
bán hàng sẽ tạo một cơ sở dữ liệu để lưuthông tin cho khách hàng đó
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1 Truy cập vào danh mục khách hàng
3 Điền đầy đủ thông tin của một khách
hàng gồm: makh, tenkh, diachi, sdt
không hợp lệ như chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệukhai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3
-Tại bước 4, nếu thông tin nhập vào đã
có trong cơ sở dữ liệu thì màn hình sẽ
Trang 12hiển thị thông báo và quay lại bước 3 để nhập lại.
Use Case 3: Sửa thông tin khách hàng
sửa trên datagridview, thông tin khách
hàng đó sẽ hiện lên các textbox tương
ứng Sửa các thông tin cần sửa
Chọn chức năng sửa thông tin khách
không hợp lệ như chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệukhai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3
Use Case 4: Xoá thông tin khách hàng
Trang 131 Chọn danh mục khách hàng
3 Kích chuột vào dòng khách hàng cần
xoá trên datagridview, thông tin khách
hàng đó sẽ hiện lên các textbox tương
hoá đơn thì tại bước 3 ta phải dùng chứcnăng xoá hoá đơn có chưa mã khách hàng muốn xoá sau đó quay lại bước 1
2.3 Gói quản lý hàng hoá
a.Biểu đồ Use Case
b.Đặc tả Use Case:
Use Case 5: Thêm thông tin hàng hoá
Trang 14Mô tả khái quát Khi cửa hàng nhập hàng mới về thì nhân
viên nhập hàng sẽ thêm các thông tin về hàng hoá vào hệ thống cơ sở dữ liệu
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1 Chọn danh mục hàng hoá
3 Nhập các thông tin liên quan đến
hàng hoá gồm: mahanghoa, tenhanghoa,
chitiethh, dvtinh, thoigianbh, giaban
Chọn chức năng thêm hàng hoá
Phản hồi hệ thống
2 Hiển thị form hàng hoá
4 Màn hình thông báo thêm thành công, lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin hàng hoá
không hợp lệ như chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì
hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3
-Tại bước 4, nếu thông tin nhập vào đã
có trong cơ sở dữ liệu thì màn hình sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3 để nhập lại
Use Case 6: Sửa thông tin hàng hoá
muốn thay đổi thông tin của hàng hoá trong hệ thống cơ sở dữ liệu
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn danh mục hàng hoá
3.Kích chuột vào dòng hàng hoá cần
xoá trên datagridview, thông tin của mặt
hàng cần xoá sẽ hiển thị lên các textbox
tương ứng Sửa các thông tin cần sửa
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form hàng hoá4.Hiển thị thông báo sửa thành công, lưu lại thông tin của hàng hoá vào cơ sở
dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin hàng hoá
Trang 15Chọn chức năng sửa hàng hoá
không hợp lệ như chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo
và quay lại bước 3
Use Case 7: Xoá thông tin hàng hoá
sở dữ liệu
hàng muốn xoá thông tin của một hàng hoá ra khỏi hệ thống
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn danh mục hàng hoá trên form
menu
3 Kích chuột vào dòng hàng hoá muốn
xoá trên datagridview, thông tin của
hàng hoá sẽ hiên lên cac txt tương ứng
Chọn chức năng xoá hàng hoá
5.Chọn đồng ý xoá
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form hàng hoá
4.Hệ thống sẽ có thông báo hỏi b co chắc chắn muốn xoá không
6.Màn hình hiển thị thông báo xoá thànhcông và xoá thông tin hàng hoá khỏi cơ
sở dữ liệu và khỏi danh sách hàng hoá
thống có trong bảng hàng hoá nhập (hoặc bảng hàng hoá xuất) thì ta phải dùng chức năng xoá hàng hoá nhập (hoặc xoá hàng hoá xuất) rồi quay về bước 1 để xoá hàng hoá trong bảng hànghoá
Trang 162.4 Gói quản lý nhập hàng
a.Biểu đồ Use Case
b.Đặc tả các Use Case:
Use Case 8: Thêm phiếu nhập
nhà cung cấp thì nhân viên mua hàng sẽ phải tạo một phiếu nhập mới để lưu trữ thông tin cho lần nhập hàng đó vào hệ thống cơ sở dữ liệu
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn mục nhập hàng trong nghiệp vụ
nhập hàng
3.Nhập các thông tin cho phiếu nhập
gồm: mã phiếu nhâp, tên nhà cung cấp,
ngày nhập tự động cập nhật là ngày hiện
hành trên máy tính,tên đăng nhập
Chọn chức năng tạo phiếu nhập mới
Phản hổi hệ thống2.Hiển thị form nhập hàng
4.Hiển thị thông báo đã tạo thành công một phiếu nhập và lưu vào cơ sở dữ liệu
Trang 17có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ thông báo và quay lại bước 3.
Use Case 9: Xoá phiếu nhập
dữ liệu
đó trong hệ thống thì nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành xoá bỏ thông tin phiếunhập đó
Mô tả tương tác tác nhân – hê thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn mục danh sách phiêu nhập trong
nghiệp vụ nhập hàng trên form menu
3.Chọn mã phiếu nhập cần xoá trong
combobox mã phiếu nhập
5.Chọn đồng ý xoá
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form danh sách phiếu nhập
4.Hệ thống hiển thị thông báo có chắc chắn muốn xoá không
6.Màn hình sẽ hiển thị thông báo xoá thành công và xoá thông tin phiếu nhập
đó khỏi cơ sở dữ liệu và khỏi danh sách phiếu nhập
bảng hàng hoá nhập thì ta phải chọn chức năng xoá hàng hoá nhập trong phiếu nhập để xoá hàng hoá nhập của phiếu nhập đó và quay về bước 1
Use Case 10: Sửa phiếu nhập
trong cơ sở dữ liệu
nhập thì nhân viên nhập hàng sẽ phải
Trang 18tiến hành sửa phiếu nhập đó
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
1.Chọn mục danh sách phiếu nhập trong
nghiệp vụ nhập hàng trên form menu
3.Chọn mã phiếu nhập muốn xoá trên
combobox và sửa các thông tin của
phiếu nhập đó như ngày nhập hoặc tên
nhà cung cập, nếu không muốn sửa
thông tin nào thì nhập lại thông tin đó
2.Màn hình hiển thị form danh sách phiếu nhập
4.Hiển thị thông báo sửa thành công và lưu lại thông tin phiếu nhập vào cơ sở
dữ liệu và vào danh sách phiếu nhập
Use Case 11: Thêm chi tiết phiếu nhập
mặt hàng và khi muốn thêm mặt hàng vào phiếu nhập thì nhân viên nhập hàng
sẽ đăng nhập vào hệ thống và tiến hành thêm hàng hoá cho phiếu nhập
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn mục nhập hàng trong nghiệp vụ
nhập hàng trên form menu
3
-Nếu nhập hàng cho phiếu nhập mới
thì ta phải làm chức năng tạo phiếu
trước
-Nếu thêm hàng cho phiếu nhập cũ thì
chọn mã phiếu nhập trong combobox
4.Màn hình hiển thị thông báo đã thêm thành công một hàng hoá cho phiếu nhập
Lưu thông tin vào trong cơ sở dữ liệu hàng hoá nhập
Update lại số lượng còn trong bảng hàng hoá của hàng hoá vừa nhập về (số lượng còn =số lượng còn có trong cơ sở
dữ liệu + số lượng vừa nhập)
Hiển thị danh sách thông tin
Trang 19tên hàng trong combobox), số lượng,
đơn giá, thuế
Chọn chức năng thêm hàng hoá nhập
5.Chon chức năng tổng tiền
(tên hàng hoá đươc chọn trong combobox khi hiển thị và lưu vào hệ thống sẽ lấy mã hàng hoá tương ứng vớitên hàng hoá đó)
6.Tổng các cột thành tiền trên datagridview sẽ hiển thị lên txt_tổng tiền và cập nhật tổng tiền vào trong cột thành tiền của phiêu nhập trong cơ sở dữliệu
không đúng thì hệ thống sẽ báo lỗi và quay lại bước 3 để nhập lại
-Tại bước 4, nếu thông tin vừa nhập đã
có trong hê thống thì màn hình sẽ thông báo lỗi và quay lại bước 3
Use Case 12: Sửa chi tiết phiếu nhập
về
thông tin cho hàng hoá nhập nên nhân viên nhập hàng phải tiến hành sửa lại thông tin đã nhập sai
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
5.Kích chuột vào hàng hoá muốn sửa
Nhập lại dữ liệu cho các thông tin cần
xoá
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form nhập hàng
4.Hiển thị thông tin tất cả hàng hoá trong phiếu nhập đó lên datagridview
6.Các thông tin:tên hàng hoá, soluong, dongia, thue sẽ hiển thị lên các txt và combobox tương ứng
Trang 2010.Hiển thị lại tổng tiền trên txt_tongtien và update lại thành tiền trong phiếu nhập đó
Use Case 13: Xoá chi tiết phiếu nhập
nhân viên bán hàng sẽ xoá đi những hàng hoá không cần nhập nữa
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
4.Hiển thị thông tin tất cả hàng hoá trong phiếu nhập đó lên datagridview
6.Hiển thị thông tin hàng hoá nhập cần xoá
8.Hiển thị thông báo hỏi có muốn xoá không
10.Hiển thị thông báo xoá thành công Update lại số lượng còn trong bảng hàng hoá
12.Hiển thị lại giá trị trên txt_tongtien
và update lại tổng tiền vào cột thành tiền
Trang 21trong phiếu nhậpNếu xoá hết hàng trong phiếu nhập thì
sẽ hiện thông báo và update thành tiền trong phiếu nhập bằng 0
2.5 Gói quản lý bán hàng
a.Biểu đồ Use Case
b.Đặc tả các Use Case:
Use Case 14: Thêm hoá đơn
nhân viên bán hàng sẽ phải tạo một hoá đơn mới để lưu trữ thông tin cho lần bánhàng đó vào hệ thống cơ sở dữ liệu
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn mục xuất hàng trong nghiệp vụ
xuất hàng
3.Nhập các thông tin cho hoá đơn gồm:
mã hoá đơn, ngày xuất tự động cập nhật
Phản hổi hệ thống2.Hiển thị form xuất hàng4.Hiển thị thông báo đã tạo thành công một phiếu nhập và lưu vào cơ sở dữ
Trang 22là ngày hiện hành trên máy tính, chọn
tên khách hàng
Chọn chức năng tạo hoá đơn mới
liệu
có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ thông báo và quay lại bước 3
Use Case 15: Xoá hoá đơn
liệu
trong hệ thống thì nhân viên bán hàng sẽtiến hành xoá bỏ thông tin hoá đơn đó
Mô tả tương tác tác nhân – hê thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn mục danh sách hoá đơn trong
nghiệp vụ nhập hàng trên form menu
3.Chọn mã hoá đơn cần xoá trong
combobox mã hoá đơn
5.Chọn đồng ý xoá
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form danh sách hoá đơn
4.Hệ thống hiển thị thông báo có chắc chắn muốn xoá không
6.Màn hình sẽ hiển thị thông báo xoá thành công và xoá thông tin hoá đơn đó khỏi cơ sở dữ liệu và khỏi danh sách phiếu nhập
bảng hàng hoá xuất thì ta phải chọn chức năng xoá hàng hoá xuất trong phiếu xuất để xoá hàng hoá xuất của phiếu xuất đó và quay về bước 1-Nếu trong hoá đơn có chứa mã kh đã
có trong bảng khách hàng thì t phải quay lại xoá mã kh đó trong bảng kháchhàng trước và quay lại bước 1