Công ty cổ phần phát triển ĐTXD VN tổ chức sản xuất kinh doanhngành nghề xây dựng theo giấy phép kinh doanh số 0103000617 do sở kếhoạch đầu tư thành phố Hà NVLội cấp bao gồm : - Xây dựng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xõy dựng cơ bản ( XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập cú chứcnăng sản xuất tài sản cố định cho tất cả cỏc ngành trong nền kinh tế, nú gúpphần tăng sức mạnh kinh tế, đẩy mạnh tiềm lực quốc phũng, là tiền đề vậtchất kỹ thuật cho xó hội Cỏc nhà kinh tế học đó kết luận một quốc gia muốnphỏt triển và giàu mạnh thỡ phải cú một cơ sở hạ tầng vững chắc Mà cơ sở hạtầng được tạo nờn khụng thể thiếu sự tham gia của ngành XDCB
Tuy nhiờn, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh luụn là quiluật tất yếu, ở đú giỏ cả, chất lượng luụn là vũ khớ cạnh tranh sắc bộn Do vậy,bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành một hoạt động sản xuất kinhdoanh muốn tồn tại và phỏt triển thỡ mục tiờu hàng đầu của cỏc doanh nghiệp
đú là việc tối đa húa lợi nhuận, muốn vậy trước hết doanh nghiệp phải cú mộtphương ỏn sản xuất kinh doanh tốt và phải cú một mức giỏ, chất lượng sảnphẩm được người tiờu dụng chấp nhận
Chớnh vỡ vậy cỏc doanh nghiệp phải quan tõm đến vấn đề quản lý, đặcbiệt là quản lý hàng hoá
Trong cỏc doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp xõy dựng, thiviệc quản lý hàng hoá là một công tác hết sức quan trọng trong việc tiêu thụlàm sao để việc lu thông cũng nh việc quản lý đầu ra đợc hiểu quả nhất vì nó
ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập, lợi nhuận của doanh nghiệp Vỡ vậy, việclựa chọn công cụ để quản lý hàng hoá là một vấn đề rất quan trọng L mà m ộtdoanh nghiệp xõy dựng, cụng ty Cổ phần phỏt triển đầu tư xõy dựng ViệtNam hoạt động trờn lĩnh vực chủ yếu là xõy dựng, sản xuất các loai cống, bêtông asphal,… do đú, vấn đề kho khăn nhất là theo dừi chặt chẽ sự lu thônghàng hoá và quản lý hàng hoá có hiệu quả
Trang 2Sau một thời gian thực tập, đi sâu tìm hiểu thực trạng sản xuất kinhdoanh của công ty, em nhận thấy sự quan trọng của quản lý hàng hoḠtrongquá trình sản xuất kinh doanh của các công ty Với sự giúp đỡ nhiệt tình củacác chị trong phòng kế toán và sự hướng dẫn của Thạc Sỹ Trần Thanh Hải.Bên cạnh đó ngày nay trong xu thế hội nhập với nền kinh tế khu vực vàthế giới.
Đời sống về vật chất và tinh thần của con người ngày càng được nângcao,nhu cầu về giải trí đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu củacon người Một trong những liều thuốc tinh thần không thể thiếu được đối vớicon người ,nó giúp con người có thể có những phút thư giãn, giảm bớt căngthẳng …sau mỗi ngày làm việc Đó chính là âm nhạc,ca nhạc hay những bộphim truyện…
Trong cuộc sống đôi khi chúng ta không thể hay không có điều kiện để
đi xem 1 buổi biểu diển âm nhạc,biểu diễn ca nhạc hay xem 1 bộ phim chiếu
ở rạp,ở những trung tâm giải trí.Khi đó chúng ta có nhiều cách để khắc phụcnhững thiếu hụt đó,chúng ta có thể đến những trung tâm buôn bán băng đĩanhạc để tìm mua những gì chúng ta thích ,chúng ta muốn nghe , muốnxem.Với những đĩa nhạc,đĩa phim đó bạn có thể làm quà tặng bạn,người thântrong gia đình.Đây có thể nói là một cách chúng ta có thể tiết kiệm được vềchi phí và thời gian ,mà nhu cầu về giải trí của chúng ta luôn luôn đựợc đápứng
Một trong những vấn đề chúng ta gặp phải là khi đến những củahàng,trung tâm kinh doanh băng đĩa là số lượng đĩa tại đó rất nhiều ,chủngloại đĩa đa rạng ,cách bố trí bầy bán đĩa tại đây làm chúng ta mất nhiều thờigian để tìm được loại đĩa mà ta cần tìm.Bên cạnh đó việc thanh toán chokhách hàng chưa hiệu quả lãnh đạo của cửa hàng chưa kịp thời nắm bắt tìnhhình kinh doanh của cửa hàng
Trang 3Với những lý do trên, em xin mạnh dạn xây dựng những bước đầu tiên,
một hệ thống quản lý bán hàng tại trung tâm kinh doanh băng đĩa nhạc.Với
hệ thống thông tin này đã đưa ra giải pháp nhằm phục vụ cho việc kinh doanhbăng đĩa hiệu quả hơn.Nhằm giúp cho người mua mua được đĩa nhanh hơnđúng với nhu cầu của họ ,giúp họ tiết kiệm chi phí và thời gian
Ngòai phần mở đầu và phần kết luận thì chuyên đề này được chia thành
3 chương chính :
Chương I : Tæng quan vÒ C«ng ty cæ phÇn ph¸t triÓn ®Çu t x©y dùng
ViÖt nam
Chương II : Một số vấn đề phương pháp luận cơ bản về quy trình thiết
kế, xây dựng và triển khai một phần mềm ứng dụng
Chương III : Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng tại trung tâm kinh
doanh băng đĩa nhạc
Trang 4Ch ơng I : Tổng quan về Công ty cổ phần phát triển
đầu t xây dựng Việt nam
1 Thụng tin chung
* Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần phát triển đầu t xây dựng Việt
nam
* Tên giao dịch: Công ty cổ phần phát triển đầu t xây dựng Việt na
* Trụ sở chính: Ô CN 6- Khu công nghiệp vừa và nhỏ Đông Anh – Nguyên Khê- Đông Anh - H N à N ội
* Điện thoại : 04.39682489 Fax : 04.39686340
* Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần phát triển đầu t xây dựng
Việt nam là một công ty cổ phần do 03 thành viên góp vốn
* Ngời đại diện theo pháp luật: Tổng Giám đốc: Ngô Minh Phiên - Kỹ
- Nhà máy rợu Avinavodka
2 Đặc điểm tỡnh hỡnh chung ở cụng ty cổ phần PT ĐTXD VN.
2.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty.
Cụng ty cổ phần phỏt triển đầu tư xõy dựng Việt Nam tiền thõn là cụng
ty cổ phần đầu tư phỏt triển nụng nghiệp Việt Nam được thành lập từ ngày 12thỏng 11 năm 2001
Cụng ty là đơn vị hạch toỏn kinh tế độc lập cú tư cỏch phỏp nhõn, cú condấu riờng Trụ sở chớnh của Cụng ty đặt tại ụ đất CN 6, khu cụng nghiệp vừa
và nhỏ huyện Đụng Anh, xó Nguyờn Khờ, huyện Đụng Anh, thành phố HàNội
Trang 5Ngày 14/12/2007 công ty đăng ký thay đổi với giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0103000617 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.Vốn điều lệ của công ty là 75.000.000.000 đồng ( bảy mươi lăm tỷ đồng)Cũng như các doanh nghiệp khác trong quá trình đổi mới nền kinh tế đấtnước, ngay từ lúc mới thành lập, Công ty đã xác định được hướng đi củamình và duy trì đội ngũ công nhân có tay nghề cao, đội ngũ cán bộ kỹ thuật
có trình độ chuyên môn vững vào Đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại,luôn cập nhật các qui trình công nghệ mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào quản lý sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao
2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
Tổ chức nhân sự
Hiện nay công ty cổ phần phát triển ĐTXD VN có tổng số cán bộ côngnhân viên là 130 người (gồm 31 nữ và 99 nam) và đều là cán bộ, nhân viênquản lý có trình độ đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trở lên Cụthể:
- Trình độ đại học 48 người
- Trình độ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp là 82 người
Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần phát triển ĐTXD VN tổ chức sản xuất kinh doanhngành nghề xây dựng theo giấy phép kinh doanh số 0103000617 do sở kếhoạch đầu tư thành phố Hà NVLội cấp bao gồm :
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủylợi, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhà ở
- Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35KV;
- Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng;
- Tư vấn đầu tư;
Trang 6- Khảo sát, giám sát thi công, tư vấn thẩm định, tư vấn và chuyển giaocông nghệ trong lĩnh vực xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình);
- Môi giới và kinh doanh bất động sản;
…
Công ty tổ chức sản xuất theo các tổ, đội sản xuất theo công trình Tùythuộc công trình xây dựng lớn hay nhỏ để chia ra các đội xây dựng với sốlượng công nhân khác nhau Mỗi đội xây dựng gồm một chủ nhiệm côngtrình, một cán bộ kỹ thuật, một cán bộ vật tư, nhân viên bảo vệ và nhân viêncấp dưỡng, còn công nhân thuê ngoài theo công trình
Ngoài ra công ty có một đội xe gồm 10 chiếc chia làm ba tổ:
- Tổ xe tải phục vụ vận chuyển vật tư cho các công trình gồm 5 xe
Trang 7Hội đồng quản trị : Quyết định về tăng giảm số lượng cổ đông, vốn, tàisản Quyết định phương hướng sản xuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận quacác kỳ sản xuất.
Chủ tịch Hội đồng quản trị: là đại diện pháp nhân cho Công ty, chỉ đạoBKS của HĐQT thực hiện giám sát BGĐ Đồng thời là người đưa ra chiếnlược phát triển cho Công ty và trên cơ sở đó chỉ ra kế hoạch dài, trung vàngắn hạn cho Công ty
Ban kiểm soát : chủ động lên kế hoạch hàng năm, quý, tháng về việckiểm tra, kiểm soát hoạt động của BGĐ, của các đơn vị, bộ phận, cá nhântrong Công ty và trình lên HĐQT và Chủ tịch
Tổng giám đốc : là người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐQT vềviệc tổ chức triển khai, điều hành chung và giám sát việc thực hiện các chiếnlược, kế hoạch mà Chủ tịch HĐQT và HĐQT giao cho
Các phó tổng giám đốc : chỉ đạo các cán bộ dưới quyền, chủ động tổchức, chỉ đạo điều hành, giám sát, kiểm tra đôn đốc các nhân viên cấp dưới
Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng :
- Phòng kỹ thuật : tham mưu cho BGĐ Công ty về công tác kỹ thuậtcông nghệ, chất lượng sản phẩm Giám sát công trình, thực hiện thi công theođúng thiết kế, theo yêu cầu của chủ đầu tư Lập biên bản nghiệm thu khốilượng công việc và bàn giao công trình với chủ đầu tư
- Phòng vật tư : Cung ứng vật tư, thiết bị, bố trí lao động cho các côngtrình theo yêu cầu của chủ nhiệm công trình và theo dự toán Quản lý khotang và luân chuyển vật tư giữa các công trình
- Phòng kế hoạch đầu tư : Tham mưu cho BGĐ Công ty về việc xâydựng kế hoạch sản xuất ngắn, trung và dài hạn, ký kết hợp đồng kinh tế, làm
hồ sơ dự thầu, hồ sơ thanh quyết toán với chủ đầu tư
Trang 8- Phòng HCTC : thực hiện tổ chức các công việc, các hoạt động trongCông ty.
- Phòng kế toán tài chính : tổ chức và thực hiện công tác tài chính, kếtoán, phân tích hiệu quả kinh tế cuối năm Thực hiện các báo cáo công việccuối tháng, cuối quý và công việc theo tuần và nộp các báo cáo đó lên BGĐ
và HĐQT
Phòng kế toán tài chính của Công ty là phòng chức năng trực thuộc sựchỉ đạo trực tiếp của BGĐ Công ty, có nhiệm vụ quản lý tình hình tài chínhcủa Công ty, thực hiện những quy định về chế độ hạch toán kế toán của Nhànước ban hành
Trang 9BKSChủ tịch
HĐQTTGĐ
Chỉ huy CT số 1Chỉ huy CT số 2Chỉ huy CT số 3Chỉ huy CT số 4
TC
KT-Đội điện
GĐ PT xây dựng
GĐ khai thác mỏ
Trang 105-10 năm
>10 năm
Bảng kê phơng tiện thiết bị chuyên môn
TT Chủng loại máy móc thiết bị Đơn vị Số l- ợng hoặc số liệu Công suất
đặc trng
Nớc sản xuất
I Thiết bị máy móc
Trang 115 CÈu tù hµnh Datano C¸i 01 30 T Nga
II D©y chuyÒn s¶n xuÊt
III M¸y c«ng cô
IV Ph¬ng tiÖn vËn t¶i
Trang 12Một số công trình đã và đang thi công
T
T Tên hợp đồng Chủ đầu t GTHĐ (Triệu đ) Khởi công Hoàn thành Ghi chú
1 Công trình đê hữucầu 2.194 12/2006 05/2007 Nhàthầu
chính
2 Trạm bơm lộc hà BQLDA ĐôngAnh 1.560 6/2007 02/2007
3 Trạm bơm Nguyênkhê BQLDA ĐôngAnh 1.775 6/2007 02/2007 nt
4 Đờng Khu côngnghiệp Nguyên khê BQLDA ĐôngAnh 25.150 6/2007 02/2009 nt
5 Đờng trục kinh tếmiền đông (gói
1,8)
BQLDA Đông
2.3 Những đặc điểm hoạt động kinh doanh của Cụng ty.
Là cụng ty xõy dựng nờn sản phẩm chủ yếu của cụng ty là cỏc cụng trỡnhxõy dựng cú địa điểm thi cụng khỏc nhau, thời gian xõy dựng dài, mang tớnhchất đơn chiếc Quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm của Cụng ty là quỏ trỡnh tổ chứcthi cụng Sử dụng cỏc yếu tố NVL chủ yếu là gạch, đỏ, cỏt, xi măng, thộp,….Mỏy thi cụng và chi phớ sản xuất thi cụng khỏc để tạo nờn cụng trỡnh, cỏchạng mục cụng trỡnh Cụng tỏc tổ chức thi cụng được tiến hành dựa trờn cơ sởnhững tài liều cần thiết như thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi cụng, biểu đồ tổ chứccụng nghệ cũng như những tiờu chuẩn quy phạm định mức chi phớ của từngcụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh
Ngay từ những năm đầu thành lập, Cụng ty đó tổ chức sản xuất theo haicấp : Cụng ty và đội xõy dựng Tựy theo từng cụng trỡnh mà Cụng ty tổ chứccỏc phương phỏp thi cụng khỏc nhau cho phự hợp Cú thể túm tắt quy trỡnhsản xuất sản phẩm của Cụng ty bằng sơ đồ sau đõy:
Trang 13Sơ đồ : Quy trình sản xuất xản phẩm của Công ty
Những kết quả kinh doanh chủ yếu trong các năm gần đây.
kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm 2006 - 2007
Đổ bê tông,giằng móng, xây móng
Đổ bê tông cột giầm, xây dựng khung CT
Lắp đặt thiết
bị, kiểm tra
kỹ thuật
Hòan thiện CT
Sử dụng các yếu tố chi phí NVL, nhân công, máy thi công và các chi phí sản xuất chung
Sản phẩm của Công ty là các công trình, hạng mục công trình, hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng
Trang 14CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƯO BẢN VỀ QUY TRÌNH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ
TRIỂN KHAI MỘT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
I Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm, phân loại phần mềm
1.1 Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm.
1.1.1 Khái niệm về phần mềm.
* Hiện nay, có rất nhiều cách khác nhau để định nghĩa về phầnmềm.Sau đây là một số cách định nghĩa về phần mềm:
+ Phần mềm là tập hợp tất cả các câu lệnh do các lập trình viên viết ra
để hướng máy tính làm một số công việc cụ thể nào đó
+ Theo giáo trình tin học đại cương của khoa tin học ĐH kinh tế quốcdân thì: “Phần mềm máy tính là các chương trình, cấu trúc dữ liệu làm chochương trình xử lý được những thông tin thích hợp và các tài liệu mô tảphương thức sử dụng các chương trình ấy Phần mềm luôn được bổ sung vàsửa đổi một cách thường xuyên”
* Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữlập trình để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữgiao tiếp của con người với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữcon người thì gọi là ngôn ngữ cấp cao, càng gần ngôn ngữ máy thì gọi là ngônngữ cấp thấp
Trang 15* với các chương trình ứng dụng khác nhau và các trình điều khiển thiết
1.1.2 Khái niệm về công nghệ phần mềm
* Công nghệ phần mềm là một lĩnh vực nghiên cứu mới của tin học,được triển khai trong giai đoạn phát triển rất cao của tin học và viễn thông khiphần mềm đã trở thành một ngành công nghiệp
* Công nghệ phần mềm là môn khoa học nghiên cứu các phương pháp,các thủ tục và các công cụ đi từ phân tích thiết kế đến quản lý một dự án phầnmềm nhằm đạt được các mục tiêu của dự án
* Công nghệ phần mềm bao gồm một tập hợp với 3 yếu tố chủ chốt:Công cụ và thủ tục, giúp cho người quả lý có thể kiểm soát được quá trìnhphát triển phần mềm va cung cấp cho kỹ sư phần mềm một nền tảng để xâydựng một phần mềm chất lượng cao
Ngôn ngữ lập trình bậc thấp
Ngôn ngữ máy Chương trình dịch
Chương trình dịch
Trang 16thông thường ngày của hầu hết người sử dụng Ví dụ:
+ Chương trình duyệt Web cho phép người sử dụng có thể khai tháckho dữ liệu khổng lồ trên Internet để phục vụ cho công việc của mình:Internet Explorer, Opera…
+ Phần mềm nhận và gửi thư điện tử giúp chúng ta giữ lien hệ với mọiđối tác cho dù họ ở bất kỳ đâu trên thế giới thông qua mạng Internet: OutlookExpress…
+ Hệ soạn thảo điều khiển máy tính hoạt động như một máy chữ đểgiúp người dùng biên soạn các tài liệu như công văn, thư từ… Hệ soạn thảovăn bản được sử dụng nhiều nhất là MS Word
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp lưu chữ, tổ chức, sắp sếp, cập nhậtthông tin và tìm kiểm thông tin khi cần thiết Ở Việt Nam hệ quản trị CSDLđược dung nhiều nhất là hệ quản trị: Foxpro và MS Access
1.2.1.2 Phần mềm cho những mục đích cụ thể.
+Phần mềm kinh doanh: Gồm các chương trình giúp các doanh nghiệphoàn thành những nhiệm vụ xử lý thông tin có tính chất thủ tục lặp đi lặp lạihàng ngày, hang tháng, hang quý hay hang năm Phần mềm kinh doanh khácphần mềm sản suất ở chỗ nó nhấn mạnh vào những nhiệm vụ trên phạm vitoàn cơ quan như phần mềm kế toán, quản lý nhân sự…Các phần mềm đượcdung nhiều nhất hiện nay là Fast và Effect
+ Phần mềm giải trí bao gồm các trò chơi và các chương trình để giúptiêu khiển, giải trí Hiện nay, khi mức của con người càng cao thì các phầnmềm thuộc loại nay đang lên ngôi
+ Phần mềm giáo dục và tham khảo giúp cung cấp kiến thức, kỹ năng
về một chủ thể, lĩnh vực nào đó, cung cấp các bộ cơ sở dữ liệu cho phép tracứu thông tin theo yêu cầu: Phần mềm tra cứu từ điển…
Trang 17có nhưng chọn vẹn: Winzar, Foxit reader…
+ Các chương trình điều khiển thiết bị giúp máy tính điều khiển mộtthiết bị nào đó mà không có trong danh sách những thiết bị phần cứng được
hệ điều hành hỗ trợ: Các loại Card màn hình
II- Chu kỳ sống của một phần mềm:
*Một số cách phân chia quá trình thiết kế ứng dụng
2.1 Chu kỳ sống của dự án tuần tự
2.1.1.Giai đoạn khởi tạo.
Khởi tạo dự án là một giai đoạn xác định nhu cầu của ứng dụng và xácđịnh đầy đủ vấn đề để tập hợp đội ngũ đánh giá vấn đề đó Bổ nhiệm các cánhân và các đối tác liên quan, bổ nhiệm các bên tham gia của mỗi tổ chức vào
Trang 18nhóm xây dựng phân mềm Đầu ra của giai đoạn này là một bản ghi hoặc mộttài liệu chính thức chỉ ra các nguồn tài trợ, xác định vấn đề các bên tham gia.
2.1.2 Giai đoạn nghiên cứu tính khả thi
Tính khả thi có được từ kết quả phân tích các rủi do, chi phí và lợinhuận liên quan đến các vấn đề kinh tế, kỹ thuật và tổ chức của người sửdụng các vấn đề đặt ra phải được xem xét chi tiết để đảm bảo rằng mọi khíacạnh của tính khả thi đã được xem xét đến
Báo các tổng quát về tính khả thi bao gồm:
+ Vấn đề đặt ra
+ Tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và tổ chức
+ Những rủi ro và bất ngờ liên quan đến ứng dụng
+ Ý tưởng thích hợp nhất về sản phẩm phần mềm và giải thích tại sao
nó tốt hơn các sản phẩm khác cùng loại
+ Các cầu huấn luyện và lịch trình dự định
+ Dự đoán nhân sự cho dự án tính theo từng giai đoạn và mức độ yêu cầu
2.1.3 Giai đoạn phân tích.
* Yêu cầu về chức năng hệ thống được thiết kế để làm gì? Khuân dạngcác định nghĩa này vào phương pháp luận sử dụng trong giai đoạn phân tích
+ Yêu cầu về cấu hình – các thiết bị cuối, các thông điệp, thời gian trảlời của mạng, dung lượng vào/ ra, yêu cầu thời gian sử lý
+ Yêu cầu về giao diện - dữ liệu trao đổi với các ứng dụng và đơn vịkhác là gì? định nghĩa bao gồm cả tính thời gian, khuôn dạng của dữ liệu traođổi
+ Các chuẩn xây dựng phần mềm - dạng cấu trúc, tính thời gian, nộidung cơ bản của tại liệu cần đưa ra trong quá trình xây dựng phần mềm địnhdạng thông tin bao gồm nội dung của dữ liệu từ điển hay kho lưu trữ đối với
Trang 19việc thiết kế đối tượng, nội dung báo cáo dự án, các yêu cầu cần thiết khácđược giám sát bởi nhóm tham gia dự án.
2.1.4 Giai đoạn thiết kế ở mức quan niệm.
Các cách giọi khác bao gồm thiết kế sơ bộ, thiết kế logic, thiết kế bênngoài hay định danh các yêu cầu của phần mềm Hoạt động chính của thiết kếquan niệm là định nghĩa chức năng chi tiết của tất cả các nhân tố bên ngoàicủa một chương trình ứng dụng, nó bao gồm màn hình hiển thị, báo cáo, đơn
vị dữ liệu hội thoại, và các khuân mẫu Cả nội dung và cách trình bày ở mứcnày Hơn nữa, mô hình dữ liệu logic được chuyển sang sơ đồ cơ sở dữ liệulogic, hoặc các khung nhìn của người sử dụng
2.1.5 Giai đoạn thiết kế.
* Những thuật ngữ khác dung để miêu tả các hoạt động thiết kế baogồm thiết kế chi tiết, thiết kế vật lý, thiết kế bên trong và thiết kế sản phẩm.Trong suốt giai đoạn thiết kế, kỹ sư phần mềm phải tạo, sưu tập tài liệu vàkiểm tra
+ Kiến trúc phần mềm: Định danh và định nghĩa chương trình, các khốiđộc lập, các chức năng, các luật, các đối tượng và các mối quan hệ giữachúng
+ Các thành phần và các khối của phần mềm: định nghĩa một cách chi tiết nội dung và các chức năng của thàng phần, bao gồm đầu vào\ra, sự hiển thị, báo cáo, dữ liệu, các file, các kết nôi và các tiến trình
+ Giao diện: Nội dung chi tiết, tính toán thời gian, với trách nhiệm cụ thể, và thiết kế dữ liệu được trao đổi với những ứng dụng hay tổ chức khác
+ Kiểm tra: Xác định chiến lược, nhiệm vụ, và tính toán thời gian cho mọi loại hình khiểm tra cần được tiến hành
Trang 20+ Dữ liệu: Là việc xác định cách thể hiện vật lý của dữ liệu trên các thiết bị, và các yếu tố yêu cầu, tính toán thời gian, nhiệm vụ phân giã, sao chép các bản sao dữ liệu.
2.1.6.Giai đoạn thiết kế hệ thống.
+ Cấu trúc điều khiển trình ứng dụng: Xác định bằng cách nào mộttrương trình hay một khối độc lập được kích hoạt và nó sẽ về đâu khi kết thúc
+ Cấu trúc dữ liệu và sơ đồ cài đặt vật lý: Trong môi trường Cơ sở dữliệu, hoạt động này bao gồm việc sác định một thư viện dữ liệu tập trung, cácđường hộp thoại, và vùng đệm cho việc sử dụng hệ quản trị dữ liệu
2.1.7 Giai đoạn triển khai:
Việc thực hiện triển khai còn được gọi là cài đặt và cho phép sử dụng.Triển khai là quá trình một sản phẩm phần mềm được tích hợp vào môitrường làm việc và cho phép sử dụng Thực hiện triển khai bao gồm sự hoànchỉnh của chuyển đổi dữ liệu, cài đặt và đào tạo sử dụng Vào thời điểm nàycủa chu trình một dự án quá trình phát triển phần mềm kết thúc, và giai đoạnbảo hành, bảo trì bắt đầu Việc bảo trì tiếp tục cho đến khi dự án kết thúc
Trang 212.1.8 Giai đoạn vận hành và bảo trì.
Vận hành và bảo trì là một giai đoạn trong quá trình sản xuất phầmmềm ở đó sản phẩm phần mềm được sử dụng trong môi trường làm việc,giám sát đối với hiệu quả thống kê, và sửa đổi nếu cần thiết
2.1.9 Giai đoạn loại bỏ.
Đây là giai đoạn trong quá trình sản xuất phần mềm mà tại đó việc cung cấp sản phẩm phần mềm kết thúc Thông thường, các chức năng của sảnphẩm phần mềm được chuyển tới một hệ thống kế tiếp
2.1.10 Các hoạt động thường xuyên.
Có hai hoạt động phổ biến trong mỗi giai đoạn là: Kiểm kê, phê chuẩn
và quản lý cấu hình Tổng kết mỗi giai đoạn là sự kiểm tra phê chuẩn Đóchính là mục tiêu của sản phẩm Việc kiêm tra đưa ra khuân mẫu đúng đắntương ứng giữa sản phẩm phần mềm và đặc tính của nó Sự phê chuẩn đưa rachuẩn mực về sự phù hợp hay chất lượng của sản phẩn phần mềm đối vớimục đích của quá trình sử dụng Một người quản lý dự án được chỉ định nắmgiữ phiên bản chính của mỗi sản phẩm
Trang 222.2 Mô hình phát triển tiến hoá của phần mềm
Mô hình phát triển tiến hoá của phần mềm
2.2.1 Phân loại sự phát triển tiến hóa
+ Lập trình thăm dò: đối tượng của quá trình bằng cách làm việc với kháchhàng để thăm dò các yêu cầu và phân phối phần mềm dứt diểm Sự phát triểnnên bắt đầu với những phần nào đã được hiểu rõ Phần mềm sẽ được thêmvào các chức năng mới khi mà nó được đề nghị cho khách hàng (và nhận vềcác thông tin)
Phiên bản cuối
Các phiên bản trung gian Các thao tác
song song
Trang 23+ Mẫu thăm dò: đối tượng của phát triển tiến hoá này là nhằm hiểu các yêucầu của khách hàng và do đó phát triển các định nghĩa yêu cầu tốt hơn chophần mềm Các mẫu tập trung trên các thí nghiệm với những phần đòi hỏi nàocủa khách hàng mà có thể gây sự khó hiểu hay ngộ nhận.
+ Phần mềm thường dược cấu trúc nghèo nàn: Sự thay đổi liên tục dễ làm
đổ vỡ cấu trúc của phần mềm, tạo ra sự khó khăn và tốn phí
+ Thường đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt: Hầu hết các hệ thống khả dĩtheo cách này được tiến hành bởi các nhóm nhỏ có kỹ năng cao cũng nhưcác cá nhân phải năng động
2.2.3 Mô hình này thích hợp với:
+ Phát triển các loại phần mềm tương đối nhỏ
+ Phát triển các loại phần mềm có đời sống tương đối ngắn
+ Tiến hành trong các hệ thống lớn hơn ở những chỗ mà không thể biểu thị được các đặc tả chi tiết trong lúc tiến hành Thí dụ của trường hợp này
là các hệ thống thông minh nhân tạo (AI) và các giao diện cho người dùng
Trang 242.3 Các công việc G1 thực hiện và các sản phẩm chuyển giao:
1 - Xây dựng và quản lý HĐ phần
mềm
- Đề xuất tham gia HĐPM
- Lập giải pháp kĩ thuật, hồ sơ PM
- Xây dựng HĐPM
- Theo dõi thực hiện HĐPM
- Thanh toán, thanh lý
- Phân tích yêu cầu người sử dụng
- Mô tả hoạt động của nhà thuốc
Trang 25Công việc Sản phẩm bàn giao
Trang 26CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH BĂNG ĐĨA NHẠC
I Thông Tin Đề Tài:
Nhân viên bán hàng kiểm tra khả năng đáp ứng nhu cầu cửa khách hàng
- nếu có tại quầy thì đáp ứng nhu câu luôn cho khách hàng
- Nếu không có tại quầy thi thông báo cho nhân viên quản lý kho kiêmtra tại kho trung tâm
- Sau khi nhân viên quản lý kho kiểm tra nếu có thì nhân viên bánhàng lập hoá đơn bán hàng…
Sau khi khách hàng thanh toán thì nhân viên bán hàng giao đĩa chokhách hàng và yêu cầu khách hàng kiểm tra đĩa mình đã mua
+ Nhân viên bán hàng vào sổ nhật kí bán hàng
+ sau đó chuyển lên cho bộ phận kế toán và ban giám đốc
+ tại bộ phận kho khi có yêu cầu thì tiến hành nhập đĩa để đảmbảo cho kinh doanh luôn được tốt
+ Cuối mổi kì bộ phân kinh doanh lên báo cáo thống kê tìnhhình kinh doanh của cửa hàng
2 Vấn đề đặt ra:
Đôi khi bộ phận kho không kiểm soát được số lượng ,chủng loại ,vị trílưu đĩa trong kho của cửa hàng mình Các quầy trong cửa hàng bố trí chưa
Trang 27hợp lý.khách hàng phàn nàn là việc đáp ứng yêu cầu cửa khách hàng chưađươc tốt và chuyên nghiệp.
Ban giám đốc đôi khi chưa nắm được tình hình kinh doanh của cửahàng,có sự nhầm lẫn trong việc thanh toán Thông tin về các loại đĩa chưađược cập nhật liên tục,việc xác định nhà cung cấp các sản phẩm chủ yếu chocửa hàng chưa được quan tâm, dữ liệu về nhà cung cấp còn hạn chế Mỗi khi
có số lượng lớn đĩa được nhập về thì việc xử lý thủ công của nhân viên rất tốn
về mặt thời gian và chi phí và đôi khi có tình trạng nhầm lẫn.Việc tìm kiếmthông tin về đĩa còn hạn chế gây khó khăn cho nhân viên bán hàng
3 Cơ sở phương pháp luận đề tài:
Căn cứ theo tiêu chuẩn của quá trinh tiến hành sản xuất phần mềm và dựa
trên nền tảng công nghệ phần mềm,qua đó có bức tranh tổng thể về phươngpháp luận của đề tài
Chu kỳ sống của phần mềm là cấu trúc các hoạt động trong quá trìnhphát triển của hệ thống phần mềm bao gồm: Đặc tả yêu cầu, thiết kế, đánh giá
và nâng cấp Có thể phân chia quá trình thiết kế làm một số mô hình khácnhau như: Mô hình tuần tự (thác nước), Mô hình tương tác và mô hình xoáy
ốc Hai mô hình tương tác và mô hình xoáy ốc thường áp dụng cho các dự ánphần mềm tương đối phức tạp, có nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện.Nhưng với phần mềm quản lý bán băng đĩa số các nghiệp vụ xử lý khôngnhiểu, quy trình tương đối đơn giản, ta có thể ứng dụng mô hình thác nướcnhư được biểu diễn trong hình dưới đây:
Trang 28Các giai đoạn của mô hình trên được gọi là mô hình thác nước vì đầu ra củamột giai đoạn lại là đầu vào của giai đoạn tiếp theo Điểm quan trọng của môhình này là gặp phải khó khăn trong quá trình điều chỉnh để phù hợp với sựthay đổi yêu cầu của khách hàng khi đang trong quá trình thực hiện Một giaiđoạn phải được hoàn thiện trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo Do vậy
mô hình này chỉ phù hợp khi yêu cầu của phần mềm và hệ thống được xácđịnh rõ ràng và đầy đủ ngay trong quá trình thiết kế các giai đoạn của môhình thác nước bao gồm:
a.Xác định và phân tích yêu cầu: Nhu cầu về ứng dụng, sự cần thiết và
mục tiêu của hệ thống được tập hợp thông qua trao đổi với những người dùng
hệ thống những thông tin này được xác định rõ dựa trên ý kiến của cả nhữngngười dùng và các nhân viên phát triển
Trang 29b.Thiết kế phần mềm và hệ thống: quá trình thiết kế hệ thống có thể
được phân thành thiết kế phần cứng và thiết kế phần mềm Thiết kế phầnmềm là cách thể hiện chức năng của phần mềm để có thể dịch thành ngôn ngữmáy tính và máy tính có thể đọc được
c Trển khai và kiểm thử hệ thống: Trong suốt giai đoạn này, các
thiết kế phần mềm được mã hóa thành một hoặc nhiều chương trình máy tính.Kiểm thử từng phần đảm bảo từng phân hệ đáp ứng các chức năng cần có
d Tích hợp và kiểm thử hệ thống: Các phân hệ chương trình được tích
hợp và thực hiện kiểm thử toàn bộ hệ thống để đánh giá các yêu cầu phân tích
có được thỏa mãn hay không Sau quá trình kiểm thử, hệ thống phần mềm sẽđược bàn giao cho khách hàng
e.Vận hành và bảo trì: Tuy không nhất thiết nhưng đây là giai đoạn dài
nhất trong vòng đời phát triển của phần mềm Hệ thống bảo trì sẽ sửa lỗiphát sinh trong quá trình sử dụng chưa được phát hiện trong các giai đoạntrước, nâng cấp hệ thống để đáp ứng yêu cầu mới phát sinh
4 Cơ sở thực tế của đề tài:
Xuất phát từ yêu cầu của cửa hàng muốn quản lý có hiệu quả hơn việc kinh doanh , lượng đĩa bán ra ngày càng nhiều nhưng khối lượng dữ liệu được xử lý không gặp phải khó khăn như hiện nay, giám đốc kịp thời nhận được báo cáo về tình hình kinh doanh của cửa hàng
Giữa các bộ phận trong cửa hàng có sự kết hợp chặt trẽ với nhau, tạo điều kiên thuận lợi nhất cho khách hàng đến mua đĩa của cửa hàng
Có sự cập nhật thông tin liên tục và chặt trẽ giữa bộ phận quản lý kho với bộ phân bán hàng, bộ phận thanh toán…
Cập nhật thông tin về khách hàng củng như thông tin về nhà cung cấp chưa kịp thời và hiệu quả chưa cao.Việc nhập thông tin còn thủ công,đôi khi gây tình trạng Nhầm lẫn cho việc quản lý
Trang 30II Phân tích hệ thống
Hệ thống là một tổ chức vận hành theo mục đích xác định gồm nhiều thànhphần trong mối quan vệ với nhau.Phân tích hệ thống là một công việc trungtâm khi xây dựng một hệ thống, nhằm đi sâu vào bản chất, chi tiết của hệthống phải thực hiện những gì, và các dữ liệu nó đề cập đến là những dữ liệu
gì, cấu trúc ra sao Ngoài ra, phân tích hệ thống còn nhằm xác định nhu cầucủa tổ chức Nó sẽ giúp cung cấp những dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế hệthống sau này
1.Sơ đồ các bố trí đĩa của cửa hàng:
Với diên tích hiện của cửa hàng,chủng loại đĩa, số lượng đĩa của cửa hàng Ta có sơ đồ bố trí như sau :
Trang 31CỬA HÀNG
VCD
TẦNG2 PHIM ẢNH
TẦNG1
CA NHẠC
KID ROOM DVD
VCD
DVD
CD MP3
DVD
VCD
Phim hoạt hình
Hài Kinh Dị Tâm Lý
Hành động
Hài Kinh Dị
Tâm Lý
Các loại khác
Ca nhạc Thiếu nhi
Phim hoạt hình
Ta bố trí các quầy bầy đĩa theo từng tầng và theo từng chủng loại đĩa riệng
biệt
Tầng 1:chủ yếu là bầy các loại đĩa về ca nhạc
Tầng 2: chủ yếu là bầy các loại đĩa về phim ảnh và có thêm khu vực
bầy các loại đĩa dành cho thiếu nhi
Qua đó khách hàng rễ ràng lựa chọn đĩa muốn mua và nhân viên quản
lý tại các khu vực rễ ràng quản lý hơn
Trang 322 Xây dựng HTTT quản lý hoạt động kinh doanh theo chức năng:
Báo cáo tổng hợp
Trang 332.2 Mô tả các chức năng:
♦ Cập nhật thông tin:
danh mục loại đĩa
danh mục nhân viên
danh mục giá bán đĩa
danh môc nhà cung cấp
danh mục khách hàng
cập nhật về lượng đĩa nhập kho
cập nhật về lượng đĩa còn trong kho
cập nhật thông tin về đĩa đã bán
♦ Tìm kiếm thông tin:
vị trí và số lượng đĩa trong kho
giá của các loại đĩa bày bán tạ các quầy
nhân viên bán hàng
Loại đĩa theo: mã đĩa (mã SP), theo tên đĩa (theo tên SP) về số lượng
♦ Báo cáo về :
số lượng đĩa bán ra
số lượng đĩa còn tại quầy
số lượng đĩa còn trong kho
tổng hợp tình hình kinh doanh của cửa hàng
2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) làm một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tảmột quá trình xử lý thông tin với các yêu cầu :
- Sự diễn tả ở mức lôgic nghĩa là nhằm trả lời cho câu hỏi làm gì ? mà bỏ qua câu hỏi làm như thế nào?
- Chỉ rỏ các các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý
cần mô tả
Trang 34- Chỉ rõ thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua đó phầnnào thấy được trình tự thực hiện của chúng.
Các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ luồng dữ liệu
Tiến trình (hoặc chức năng):
Trong một sơ đồ, hình tròn hoăc hình elip được dùng để chỉ ra một chức nănghoặc một tiến trình Chức năng quan trọng được mô tả trong DFD là biến đổithông tin, tức là nó phải làm thay đổi thông tin từ đầu vào theo một cách nào
đó, như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới
Tên được gắn cho các tiến trình phải là duy nhất và dưới dạng động từ
và định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài
Tác nhân trong
Tên chức năng
Tác nhân ngoài