công nghệ nước rau má đậu xanh đóng chai
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1 TỔNG QUAN 4
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 4 1.2 PHẦN Ý TƯỞNG 5 1.3 THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ CÁC Ý TƯỞNG 8 1.3.1 Đánh giá theo sự cảm nhận 8
1.3.2 Phân tích theo SWOT 15
1.3.3 Phân tích sự thiếu hụt: 15
1.3.4 Phân tích sự hấp dẩn của sản phẩm 15
1.4 LẬP BẢNG CHECKLIST, THỐNG KÊ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 18 1.5 SÀNG LỌC THUỘC TÍNH, XEM XÉT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 22 1.5.1 Bảng đánh giá mức độ quan trọng của các thuộc tính 22
1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến thuộc tính: 23
1.6 Lên bảng kế hoạch thí nghiệm: 24 1.7 Thiết lập quy trình dự kiến.25 1.8 Thuyết minh quy trình: 26 1.8.1 Nguyên liệu 26
1.8.1.1 Rau má 26
1.8.1.2 NGUYÊN LIỆU ĐẬU XANH 32
Trang 21.8.1.3 PECTIN 35
1.8.1.4 ĐƯỜNG 39
1.8.2 Xử lý: 40
1.8.3 Xay: 40
1.8.4 Lọc lần 1: 40
1.8.5 Gia nhiệt sơ bộ: 40
1.8.6 Lọc lần 2: 40
1.8.7 Phối trộn phụ gia và các phụ liệu khác: 41
1.8.8 Lọc lần 3: 41
1.8.9 Đồng hóa: 41
1.8.10 Đóng chai: 41
1.8.11 Thanh trùng: 43
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1 Rau má 44 2.2 Đậu xanh 44 2.3 Pectin: 44 2.4 Đường: 46 2.5 Màu: 44 2.6 Phương pháp nghiên cứu: 44 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 44
Trang 33.1 Báo cáo kết quả thí nghiệm 44 3.2 chọn mức cơ sở, khoảng bước nhảy: 45 3.3 Thí nghiệm: sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng 45 3.4 Thí nghiệm phâm tích các chỉ tiêu về sản phẩm 49
3.4.1 Xác định hàm lượng đường: xử dụng bix kế 49
3.4.2 Xác định độ acid toàn phần (Phương pháp thể tích định phân) 49
3.4.3 Xác định các chỉ tiêu vi sinh: ………49
4 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 51
1 TỔNG QUAN
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trang 4Các công ty trên toàn thế giới cần phải đổi mới sản phẩm và quy trình sản xuất của
họ nhằm: theo kịp sức ép cạnh tranh, nâng cao năng suất trong khu vực hoặc toàn cầu,giữ vững hoặc mở rộng thị phần và tạo khả năng thu hút đầu tư nước ngoài Đổi mới sảnphẩm đang trở thành một trong những lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp, nhờ nhữngtiến bộ về thông tin, truyền thông và cơ sở hạ tầng, thị trường trong nước và thị trườngquốc tế đang trở nên ngày càng cạnh tranh, ngày càng gay gắt và đầy thử thách – điều nàybuộc các công ty phải thích ứng
Mối quan tâm đến đổi mới sản phẩm đả tăng lên nhanh chóng trong vài thập kỷgần đây Công nghiệp hóa, thị trường mở, yêu cầu chất lượng cao hơn từ người tiêu dùng
và tính cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các công ty trong nước cũng như quốc tế đã tạo
ra một nhu cầu thực sự về đổi mới sản phẩm trong công nghiệp Các ngành công nghiệpkhông thể tồn tại lâu dài nếu không coi đổi mới sản phẩm là một phần tích hợp của công
ty Giới công nghiệp trên toàn cầu đã thích ứng với sự phát triển này bằng cách lập ra các
bộ phận đổi mới sản phẩm hoặc bằng cách thuê các chuyên gia đổi mới sản phẩm từ bênngoài
Một sản phẩm mới được xem là thành công khi nó được người tiêu dùng đón nhận vàhài lòng Vậy để đạt được điều này, sản phẩm mới phải thỏa mãn nhu cầu của người tiêudùng, phải phù hợp với sở thích và mong muốn của họ, sản phẩm phải phù hợp với thờiđại, phải đặc biệt và nổi trội hơn các sản phẩm hiện có Trong quá trình tìm hiểu thị
trường, nhóm chúng tôi đã quyết định chọn sản phẩm mới là: nước rau má đậu xanh đóng chai Đây là một sản phẩm giải khát phổ biến trên thị trường, nhưng nó mới lạ ở
chổ là chưa được công ty nào đóng chai và đem phân phối trên thị trường Sản phẩm mớinày đánh vào tính tiện lợi của nó, đời sống công nghiệp ngày càng phát triển, người tiêudùng ngày càng bận rộn do đó khi có một chai rau má đậu xanh đóng chai sẳn để sửdụng thì rất tiện lợi vừa giải khát, vừa tốt cho sức khỏe
Trang 5Với khôn khồ môn học phát triển sản phẩm này, nhóm chúng tôi xin trình bày vềnhững ý tưởng, những lý do để lựa chọn sản phẩm này, công nghệ sản xuất dự kiến,những thí nghiệm liên quan và những đánh giá dự kiến về sản phẩm mới này.
7 Nước đinh lăng đóng chai
8 Rau má đậu xanh đóng chai
9 Kem thanh long
10 Trà xanh nha đamNguyễn Thị Huyền Trang
1 Trà xanh hương dâu
2 Trà xanh hương táo
3 Trà xanh hương bưởi
Trang 64 Trà xanh hương nhài
5 Thạch rau câu mứt dâu
6 Thạch rau câu mứt trái cây hỗn hợp
7 Nước ép cam - ổi
8 Nước ép cam – dâu
9 Nước ép nho – sơri
10 Sữa tươi hương caféTrương Đặng Tuấn
1 Nước sấu đóng chai
2 Khoai lang sấy
3 Nước mía – tắc đóng chai
Trang 71 Đậu xanh nha đam – đóng lon
2 Cam sữa uống liền
3 Đậu xanh nha đam – hộp giấy
4 Nha đam hương cam – đóng lon
5 Nha đam hương cam – hộp giấy
6 Nha đam hương dâu – đóng lon
7 Nha đam hương dâu – hộp giấy
8 Siro chanh dây
9 Trà xanh hương bạc hà
10 Mứt chôm chômNguyễn Thị Hương
6 Vang thanh long
7 Kẹo sing gum hương café
8 Nước ép tắc – dâu
Trang 89 Nước ép dua gang
10 Chanh muối đóng chaiSau khi thảo luận nhóm chúng tôi quyết định chọn ra 10 sản phẩm trong số rất nhiều ýtưởng của nhóm để khảo sát, dựa trên sở trường của từng người, máy móc thiết bi, hóachất hiện có và lĩnh vực thời sự đang được thị trường quan tâm:
1 Trà xí muội đóng chai
2 Rau má đậu xanh đóng chai
3 Trà xanh hương dâu
4 Thạch rau câu mứt dâu
5 Nước ép cam dâu
6 Sữa tươi hương cà phê
7 Nước sấu muối đường
8 Đậu xanh nha đam
9 Trà xanh hương bạc hà
10 Cà rốt sữa đóng chai
Trang 91.3 THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ CÁC Ý TƯỞNG
Trang 10kết luận: từ sự đánh giá của 5 thành viên trong nhóm, ta thấy có 4 sản phẩm có giá cả
thấp, sự tiện lợi cao
1.3.2 Phân tích theo SWOT
SWOT là viết tắt của tiếng anh: S – Strengths: các điểm mạnh, W – Weaknesses:các điểm yếu, O – Opportunities: các cơ hội và T – Threats: các mối đe dọa Có thề hiềumột cách đơn giản SWOT là các điểm mạnh và điểm yếu bên trong ( S và W ) và bênngoài (O và T)
S – các điểm mạnh: là những đặc điểm của công ty có vai trò tíchcực trong việc đạt tới các mục tiêu trung gian đã đề ra Các điểm mạnh cần đượcduy trì và dựa vào đó để thúc đẩy công ty
W – các điểm yếu: là những đặc điểm của công ty có thể cản trở việcđạt được các mục tiêu trung gian đề ra Các điểm yếu cần phải giảm nhẹ hoặc loạitrừ
O – các cơ hội: là các điều kiện bên ngoài thuận lợi cho việc đạtđược các mục tiêu trung gian đã đề ra Các cơ hội cần tập trung tối đa
T – các mối đe dọa: là các điều kiện bên ngoài gây nguy hiểm choviệc đạt được các mục tiêu trung gian đã đề ra Chúng cần phải được tính đến vàgiảm nhiều
-Khả năng giử chân kháchhàng kém
-Quy mô nhỏ
Trang 11ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới
o -Ảnh hưởng suy thoái kinh tế-Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
-Thời gian vận chuyển nguyênliệu
Rau má đậu xanh đóng chai.
ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới
o -Ảnh hưởng suy thoái kinh tế-Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
Trà xanh hương dâu:
tiêu dùng đã quen với việc sử dụng trà
Trang 12ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới R ủ i r
o - Ảnh hưởng suy thoái kinh tế- Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
- Thời gian vận chuyển nguyênliệu
ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới
- Giá hợp lý
- Đời sống phát triển nên trẻ em
có nhiều tiền tiêu vặt, khách hàng này rất
o - Ảnh hưởng suy thoái kinh tế- Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
Nước ép cam dâu:
Trang 13ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới
o -Ảnh hưởng suy thoái kinh tế-Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
-Có nhiều công ty giải khát
Sữa tươi hương cà phê:
- Thương hiệu không mạnh
- Thiếu kinh nghiệm trong việcthay đổi và phát triển sản phẩm
- Khả năng giử chân kháchhàng kém
ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới
o - Ảnh hưởng suy thoái kinh tế- Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
- Thời gian vận chuyển nguyênliệu
Nước sấu muối đường:
-Quy mô nhỏ
Trang 14ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới
o -Ảnh hưởng suy thoái kinh tế-Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
-Thời gian vận chuyển nguyênliệu
-Khả năng giừ chân kháchhàng kém
-Quy mô nhỏ
ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới
o -Ảnh hưởng suy thoái kinh tế-Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
-Thời gian vận chuyển nguyênliệu
Trà xanh hương bạc hà:
Trang 15-Khả năng giừ chân kháchhàng kém
ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới
o -Ảnh hưởng suy thoái kinh tế-Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
h - Chất lượng- Tiện lợi
- Nguồn nguyên liệu dễ tìm
- Dễ bảo quản
- Sản phẩm chưa có trên thịtrường
- Thương hiệu không mạnh
- Thiếu kinh nghiệm trong việcthay đổi và phát triển sản phẩm
- Khả năng giừ chân kháchhàng kém
- Quy mô nhỏ
ội - Đa dạng: sản phẩm mới- Sự tự do hóa của thị trường
- Các kênh phân phối mới R ủ i r
o - Ảnh hưởng suy thoái kinh tế- Thị trường mở, cạnh tranh
với các công ty nước ngoài cao
- Thời gian vận chuyển nguyênliệu
Trang 18Sau quá trình khảo sát chúng tôi quyết định chọn 3 sản phẩm đề phân tích là:
sp2: rau má đậu xanh đóng chai
sp6: sữa tươi hương cà phê
sp8: đậu xanh nha đam
Trang 191.4 LẬP BẢNG CHECKLIST, THỐNG KÊ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
a Chắc chắn là mua
b Dùng thử rồi mới mua
c Có thể mua
Trang 204 Trong 3 loại sản phẩm trên bạn thích loại sản phẩm nào nhất:
a Rau má đậu xanh đóng chai
b Sữa tươi hương cafe
c Đậu xanh nha đam
Bảng Kết quả:
Sản phẩm1: rau má đậu xanh đóng chai
Sản phẩm 2: sữa tươi hương cà phê
Sản phẩm 3: đậu xanh nha đam
Số lượmg chọn lựa
Sảnphẩm 1
Sảnphẩm 2
Sảnphẩm 3
Trang 21 Kết luận: Sản phẩm được lựa chọn là: rau má đậu xanh đóng chai.
Bước 2: Xác định đối tượng sử dụng và thị phần đối với sản phẩm rau má đậu
xanh đóng chai:
Bảng câu hỏi điều tra đối với sản phẩm rau má đậu xanh đóng chai
- Khoanh tròn những câu trả lời nào mà bạn cho là đúng
1 Theo bạn sản phẩm rau má đậu xanh này phù hợp với lứa tuổi nào:
a Trẻ em
b Người già
c Người lơn
d Mọi lứa tuổi
2 Theo bạn sản phẩm rau má đậu xanh này phù hợp cho đối tượng nào:
a Đối tượng có thu nhập thấp
b Đối tượng có thu nhập trung bình
Trang 22c Đối tượng có thu nhập cao.
d Mọi đối tượng
3 Điều bạn quan tâm đến sản phẩm này là:
a Giá trị dinh dưỡng
Trang 23này phù hợp cho đối
tượng nào?
b Đối tượng có thu nhập trung bình 17
c Đối tượng có thu nhập cao 7
Điều bạn quan tâm ở
Trang 24Bước 3: Xác định giá và đặc tính sản phẩm rau má đậu xanh đóng chai
1.5 SÀNG LỌC THUỘC TÍNH, XEM XÉT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.5.1 Bảng đánh giá mức độ quan trọng của các thuộc tính
Tên sản phẩm: rau má đậu xanh đóng chai
Đối tượng khách hàng: mọi đối tượng
Trang 25Số thành viên của nhóm: 5 người
Từ sự chọn lựa của các thành viên, nhóm quyết định chọn 2 thuộc tính sau
để khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nghiên cứu
Độ đồng nhất
Mùi vị
1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến thuộc tính:
Trang 26Chọn thang điểm 10 để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến các thuộc tính ( 1 = khôngảnh hưởng; 10 = ảnh hường rất lớn )
Thuộc
Thànhphần gian bảoThời
Chọn 2 yếu tố ảnh hưởng đến thuộc tính là thành phần và xử lý nhiệt
1.6 Lên bảng kế hoạch thí nghiệm:
Thời gianThí nghiệm Buổi1 Buổi2 Buổi3 Buổi4 Buổi5 Buổi6 Buổi7 Buổi8
Thử nghiệm công thức, quy trình dự
kiến Đánh giá công thức
- Cố định nhiệt độ, pectin thay
đổi hàm lượng đường
- Cố định nhiệt độ, đường thay
đổi hàm lượng pectin
Trang 271.7 Thiết lập quy trình dự kiến.
27
Nguyên liệu
Xử lý
Đóng chaiĐồng hóa
Lọc
Bã
Trang 281.8 Thuyết minh quy trình:
Trang 29Rau má hay tích tuyết thảo hoặc lôi công thảo (danh pháp khoa học: Centella
asiatica) là một loài cây một năm thân thảo trong phân họ Mackinlayoideae của họ Hoa
tán (Apiaceae), có nguồn gốc Australia, các đảo Thái Bình Dương, New Guinea,Melanesia, Malesia và châu Á Nó được sử dụng như một loại rau cũng như trong y họcAyurveda và y học cổ truyền Trung Hoa Tên khoa học đồng nghĩa là Hydrocotyle
asiatica L., Trisanthus cochinchinensis Lour
Đặc điểm
Thân
Thân cây rau má gầy và nhẵn, là loại thân bò lan, màu xanh lục hay llục ánh đỏ, có
rễ ở các mấu Nó có các lá hình thận, màu xanh với cuống dài và phần đỉnh lá tròn, kếtcấu trơn nhẵn với các gân lá dạng lưới hình chân vịt Các lá mọc ra từ cuống dài khoảng5-20 cm Bộ rễ bao gồm các thân rễ , mọc thẳng đứng Chúng có màu trắng kem và đượcche phủ bằng các lông tơ ở rễ
Hoa
Hoa rau má có màu từ ánh hồng tới đỏ, mọc thành các tán nhỏ, tròn gần mặt đất.Mỗi hoa được bao phủ một phần trong 2 lá bắc màu xanh Các hoa lưỡng tính này khánhỏ (nhỏ hơn 3 mm), với 5-6 thùy tràng hoa Hoa có 5 nhị và 2 vòi nhụy Quả có hìnhmắt lưới dày dặc, đây là điểm phân biệt nó với các loài trong chi Hydrocotyle có quả với
bề mặt trơn, sọc hay giống như mụn cơm Quả của nó chín sau 3 tháng và toàn bộ cây,bao gồm cả rễ, được thu hái thủ công
Thành phần
Tuỳ theo khu vực trồng hoặc mùa thu hoạch tý lệ các các hoạt chất có thể sai biệt Thành phần của rau má bao gồm những chất sau: beta caroten, sterols, saponins,
Trang 30alkaloids, flavonols, saccharids, calcium, iron, magnesium, manganese, phosphorus,potassium, zinc, các loại vitamins B1, B2, B3, C và K.
Người ta đã phân tích thành phần hóa học của rau má, tính theo g%: nước 88,2,protid 3,2, glucid 1,8, cellulose 4,5; theo mg%: calcium 229, phosphor 2, sắt 3,1, β -
caroten 1.300, vitamin B1 0,15 và vitamin C 37
Dược tính, công dụng
Nền y học cổ truyền Trung quốc, Ấn Độ cũng như y học dân gian nước ta đều cótruyền thống sử dụng rau má làm thuốc hoặc làm thức ăn từ lâu đời Truyền thuyết Trungquốc có nói đến một võ sư Thái cực quyền tên là Lý thanh Vân sống thọ đến 256 tuổi mộtphần là do ông thường dùng món rau má Srilanka cũng có chuyện kể về một vị vua nổitiếng vào thế kỷ thứ 10 tên là Aruna cũng nhờ vào rau má mà có đủ sinh lực để sống vớinhững 50 phi tần của ông! Những huyền thoại nầy có lẻ đã bắt nguồn từ giá trị dưỡng
âm, chống lão hoá và làm tăng cường hệ miển dịch của những hoạt chất có trong rau má Hiện nay, nhiều khu vực nói tiếng Anh còn lưu truyền câu tục ngữ khuyến khích dùng
rau má “Two leaves a day keep old age away”(Dùng 2 lá một ngày sẽ giúp bạn xa lánh
tuổi già) Trong Đông y rau má thường được phối hợp với đậu đen hoặc mè đen chếthành hoàn để làm thuốc bổ dưỡng cho trẻ em, người già hoặc người ốm mới dậy
Theo y học cổ truyền, rau má có vị đắng, hơi ngọt, tính bình, vào Can, Tỳ Vị cótác dụng dưỡng âm, thanh nhiệt, nhuận gan, giải độc, lợi tiểu Rau má thường dùng đểlàm thuốc bổ dưỡng, sát trùng, chữa thổ huyết, tả lỵ, khí hư, bạch đới, mụn nhọt, rômsẩy Từ những năm 1940, y học hiện đại bắt đầu nghiên cứu những tác dụng của rau má Rau má có những hoạt chất thuộc nhóm saponins (còn được gọi là tripernoids) bao gồmasiaticoside, madecassoside, madecassic acid và asiatic acid Hoạt chất asiaticoside đãđược ứng dụng trong điều trị bệnh phong và bệnh lao Người ta cho rằng trong nhữngbệnh nầy, vi khuẩn dược bao phủ bởi một màng ngoài giống như sáp khiến cho hệ khángnhiểm của cơ thể không thể tiếp cận Chất asiaticoside trong dịch chiết rau má có thể làmtan lớp màng bao nầy để hệ thống miển dịch của cơ thể tiêu diệt chúng