LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đ y, công nghệ thông tin đã phát triển nhanh chóng và được ứng dụng ở hầu hết trong các mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội Một trong số các ứng dụ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề t i
XÂY DỰNG WEBSITE TRƯỜNG THPT PH C TRẠCH – H T NH
Giáo viên hướng dẫn Ts L Ng c Xu n Sinh viên thực hiện Nguy n Th H nh Giáo viên phản biện : Ths Vũ Văn Nam
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học inh, ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong những năm học tại trường
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Ngọc Xuân đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã có những nhận xét, ý kiến đóng góp, động viên và quan tâm giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình làm đồ án
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đồ án trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng do thời gian có hạn nên không hoàn thiện đầy đủ các chức năng của một website của một trường THPT Em mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của Thầy cô và các bạn để có thể phát triển trang web hoàn thiện hơn
Vinh, ngày tháng 5 năm 2010
Sinh viên:
Nguyễn Thị Hạnh
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đ y, công nghệ thông tin đã phát triển nhanh chóng
và được ứng dụng ở hầu hết trong các mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội Một trong số các ứng dụng nổi bật nhất của công nghệ thông tin đó là Internet Đ y
là một kho tài nguy n vô cùng phong phú và đa d ng Các d ch vụ của nó giúp cho con người ở khắp các ch u lục tr n thế giới có thể trao đổi, cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và d dàng Các website trở thành một người b n đáng tin cậy của những người sử dụng m ng với hình thức khai thác thông tin
Hiện nay, trường h c cũng là một trong những c quan có nhu cầu rất lớn thành lập website ri ng với mục đích giúp cho việc li n l c, cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và k p thời tới các bậc phụ huynh và h c sinh Với h c sinh, Website là n i tra cứu các thông tin như là thông tin v trường, điểm, tài liệu h c tập, thông tin tuyển sinh, và giúp các em h c sinh có một di n đàn để trao đổi h c tập
Nhận thấy được tầm quan tr ng của vấn đ , em đã ch n đ tài ây dựng
website tr ờng c r c – n ” cho án tốt nghiệp của mình
Nội dung của đề t i bố cục trong đồ án gồm 4 chương
Chương 1 Tìm hiểu mô hình 3 lớp, ASP.Net, ngôn ngữ C#
Chương 2 Tìn hiểu hệ quản trị SQL Sever 2005
Chương 3 Tổng quan về đề t i
Chương 4 Kết quả c i đặt v giao diện
Trang 4
CHƯƠNG I TÌM HIỂU MÔ HÌNH 3 LỚP, ASP.NET, NGÔN NGỮ C#
I.1 Mô hình 3 lớp
Trong phát triển ứng dụng, để d quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không b ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng l i với nhau và ph n chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không b chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty có từng phòng ban, mỗi phòng ban sẽ ch u trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như phòng tài chính thì chỉ phát lư ng, còn chuyện lấy ti n đ u phát cho nhân viên phòng Marketing thì
h không cần biết Trong phát triển phần m m, người ta cũng áp dụng cách ph n chia chức năng này Thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhi u lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất ba lớp này là: lớp giao diện(Presentation), lớp xử lý đối tượng(Business Logic) và lớp xử lý dữ liệu(Data Access) Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các d ch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để t o n n ứng dụng, lớp này cũng không cần biết b n trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp d ch vụ gì cho mình
và sử dụng nó mà thôi
I.1.1 Lớp giao diện (Presentation)
Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển th kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ sử dụng các d ch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong NET có thể dùng Windows Forms, ASP NET
Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User Interface Process Components UI Components là những phần tử ch u trách nhiệm thu thập và hiển th thông tin cho người dùng cuối Trong ASP NET thì những thành phần này có thể là các TextBox, các Button, DataGrid…
UI Process Components là thành phần ch u trách nhiệm quản lý các qui trình chuyển đổi giữa các UI Components
Trang 5I.1.2 Lớp xử lý đối tƣợng (Business Logic)
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các d ch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các d ch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng có thể sử dụng các d ch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình(ví dụ như sử dụng d ch vụ của các cổng thanh tóan trực tuyến như VeriSign, Paypal…) Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities và Service Interface
Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các d ch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan t m đến b n trong lớp này được hiện thực như
thế nào
I.1.3 Lớp xử lý dữ liệu (Data Access)
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ li n quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các d ch vụ của các hệ quản tr c sở dữ liệu như SQL Server để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính ch u trách nhiệm lưu trữ vào và truy xuất
dữ liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources như RDMBS, XML, File systems… Trong NET Các DALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO NET để giao tiếp với các hệ c sở dữ liệu hoặc sử dụng các O/R Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh x các đối tượng trong bộ nhớ thành dữ liệu lưu trữ trong CSDL Chúng ta sẽ tìm hiểu các thư viện O/R Mapping này trong một bài viết khác
Service Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các d ch vụ b n ngoài một cách d dàng và đ n giản như truy xuất các d ch vụ nội t i
I.2 Công nghệ Net
I.2.1 Giới thiệu về Net
Microsoft NET gồm 2 phần chính Framework và Integrated Development
Trang 6Framework có nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó ta dùng những h tầng c
sở theo một qui ước nhất đ nh để công việc được trôi chảy IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai d dàng, và nhanh chóng các ứng dụng dựa tr n
n n tảng NET Nếu không có IDE chúng ta cũng có thể dùng một trình so n thảo
ví như Notepad hay bất cứ trình so n thảo văn bản nào và sử dụng command line
để bi n d ch và thực thi, tuy nhi n việc này mất nhi u thời gian Tốt nhất là chúng
ta dùng IDE phát triển các ứng dụng, và cũng là cách d sử dụng nhất
Thành phần Framework là quan tr ng nhất của NET, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa tr n n n tảng đó Trong NET toàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic NET đ u dùng cùng một IDE
Tóm l i Microsoft NET là n n tảng cho việc x y dựng và thực thi các ứng dụng
ph n tán thế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các d ch vụ khác Một số tính năng của Microsoft NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau
Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển x y dựng các ứng dụng d ch
vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)
Tập hợp d ch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phép nhà phát triển đ n giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm
Cung cấp các server phục vụ bao gồm Windows 2000, SQL Server, và BizTalk Server, tất cả đi u tích hợp, ho t động, và quản lý các d ch vụ XML Web
Trang 7I.2.2 Kiến trúc NET Framework
NET Framework là một n n làm đ n giản việc phát triển ứng dụng trong môi trường ph n tán của Internet NET Framework được thiết kế để đáp ứng các y u cầu sau:
Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộ nhưng được ph n tán tr n Internet, hoặc thực thi từ xa
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng gói phần m m và sự tranh chấp v phi n bản
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được t o bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào mà tu n thủ theo kiến trúc NET
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà lo i bỏ được những lỗi thực hiện các script hay môi trường thông d ch
Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững nhi u kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụng tr n n n Windows đến những ứng dụng dựa tr n web
Để x y dựng tất cả các thông tin dựa tri n ti u chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng mã nguồn tr n NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác
NET Framework có hai thành phần chính Common Language Runtime (CLR) và thư viện lớp NET Framework CLR là n n tảng của NET Framework Chúng ta có thể hiểu runtime như là một agent quản lý mã nguồn khi nó được thực thi, cung cấp các d ch vụ cốt lõi như quản lý bộ nhớ, quản lý tiểu trình và quản lý từ xa Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc sử dụng kiểu an toàn và các hình thức khác của việc chính xác mã nguồn, đảm bảo cho việc thực hiện được bảo mật và
m nh mẽ Thật vậy, khái niệm quản lý mã nguồn là nguy n lý n n tảng của runtime Mã nguồn mà đích tới runtime thì được biết như là mã nguồn
Trang 8được quản lý (managed code) Trong khi đó mã nguồn mà không có đích tới runtime thì được biết như mã nguồn không được quản lý (unmanaged code)
Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NET Framework là một tập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng l i, nó cho phép chúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụng truy n thống command-line hay những ứng dụng có giao diện đồ h a (GUI) đến những ứng dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP NET, như là Web Form và d ch vụ XML Web
Sau đ y là mô hình mô tả các thành phần trong Net Framework
I.2.3 Tìm hiểu ASP.NET
Khi nghi n cứu v kiến trúc của NET Framework, và các ưu điểm của nó chúng ta có thể nhận thấy rằng NET Framework đang t o ra một cuộc cách m ng
kỹ thuật trong công nghệ thông tin, thay đổi hoàn toàn các kiểu mẫu, phong cách lập trình, cách phát triển phần m n tr n m ng Chính vì lý do tr n mà chúng tôi đã lựa ch n APS NET để x y hệ thống Website của trường THPT Phúc tr ch – Hà tĩnh
ASP NET là từ viết tắt của Active Server Pages NET ASP NET được xem
là một công nghệ m nh để phát triển các ứng dụng v m ng hiện nay cũng như trong tư ng lai Chúng ta cần lưu ý ở chỗ ASP NET là một khung tổ chức để thiết
Trang 9lập các ứng dụng hết sức hùng m nh v m ng dựa tr n CLR (Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình ASP NET cho phép tr n cùng một Website có thể cài đặt nhi u ngôn ngữ lập trình khác nhau
Tuy ASP NET có t n gần giống với ASP cổ điển nhưng nó không phải là ASP Sau
đ y là những điểm khác biệt giữu ASP NET và ASP
Tập tin ASP NET có phần mở rộng là ASPX, còn ASP là ASP
Tập tin ASP NET được ph n tích cú pháp bởi XSPISAPI DLL, còn tập tin ASP được ph n tích bởi ASP DLL
ASP NET là kiểu lập trình động bằng sự kiện, còn ASP thực thi tuần tự từ trên xuống
ASP NET sử dụng trình bi n d ch (Compiler Code) n n tốc độ thực thi rất nhanh, còn ASP sử dụng trình thông d ch (Interpreted Code) n n tốc độ chậm h n
ASP NET hỗ trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với NET và ch y trong môi trường bi n d ch (Compiler Invironment) còn ASP chỉ chấp nhận VBScript và JavaScript và chỉ ch y trong môi trường thông d ch
ASP NET kết hợp nhuần nhuy n với XML (eXtensible Markup Language)
để chuyển thông tin qua m ng
ASP NET hỗ trợ hầu hết các Browser, đặc biệt là ASP NET hỗ trợ các thiết
b di động, đ y là điểm khác biệt rất lớn mà ASP không có được
Trong hệ thống Website e-Learning, chúng tôi đã lựa ch n ngôn ngữ C# để cài đặt trong các trong ASP.NET
I.3 Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình C #
I.3.1 Giới thiệu về ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# cho phép thực thi những phong cách lập trình hiện đ i C# hỗ trợ cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó
là các đặc trưng của ngôn ngữ lập trình hiện đ i Ngôn ngữ C# hội đủ những đi u
Trang 10kiện như vậy, h n nữa nó được x y dựng tr n n n tảng của hai ngôn ngữ m nh nhất là C++ và Java
Ngôn ngữ C# được phát triển bởi hãng phần m m Microsoft, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình PC phổ biến Ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu ti n của việc x y dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server
Đặc trưng của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nào là sự hỗ trợ của nó cho việc đ nh nghĩa và làm việc với lớp Lớp được đ nh nghĩa những kiểu
dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ t o mô hình tốt h n để giải quyết các vấn đ Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phư ng thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính c bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
Trong ngôn ngữ C# m i thứ li n quan đến khai báo lớp đi u được tìm thấy trong phần khai báo của nó Đ nh nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ H n thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh
tự động các document cho lớp
C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho những d ch vụ mà giao diện quy đ nh Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhi n một lớp có thể thực thi nhi u giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện
Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm v ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++ Trong C#, một cấu trúc được giới h n, là kiểu dữ liệu nhỏ g n, và khi t o thể hiện thì nó y u cầu ít h n v hệ đi u hành và
bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện
Trang 11Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những phư ng thức và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng của nó Do vậy, một lớp được bi n d ch như là một khối self-contained, nên môi trường hosting biết được cách đ c metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cần những thông tin khác để sử dụng nó
(component-Một lưu ý cuối cùng v ngôn ngữ C# là ngôn ngữ này cũng hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [] trong toán tử Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe) Và bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối tượng được tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng
I.3.2 ững u điểm của C#
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++ Microsoft thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này d sử dụng h n Nhi u trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Không dừng l i ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi x y dựng ngôn ngữ này, những mục đích này được được tóm tắt như sau
Trang 12CHƯƠNG II TÌM HIỂU HỆ QUẢN TRỊ SQL SEVER 2005
II.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ
II.1.1 Định nghĩa cơ sở dữ liệu quan hệ
C sở dữ liệu quan hệ là c sở dữ liệu có cấu trúc bao gồm các bảng dữ liệu, mỗi bảng dữ liệu có quan hệ với các bảng khác theo một trong ba kiểu quan hệ, quan hệ một - một, quan hệ một – nhi u và quan hệ nhi u – nhi u Ngoài ra chúng
có thể quan hệ trực tiếp với nhau, nhưng cũng có thể quan hệ gián tiếp thông qua
các bảng khác
II.1.2 Các th nh phần trong cơ sở dữ liệu quan hệ
- Bảng dữ liệu bảng là thực thể có cấu trúc d ng ma trận, dùng để chứa các thông tin quan hệ trong một hệ thống có thứ tự Cấu trúc của bảng được t o thành
từ các trường (field) hay còn g i là cột (column) và mẩu thông tin được nhóm l i theo từng hàng (rows)
- Cột dữ liệu Cột là một khối dữ liệu trong bảng, mỗi cột trong bảng có cấu trúc như một cột thông tin chi tiết v đối tượng cùng lo i dữ liệu, chúng có thể có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đến các cột khác trong bảng dữ liệu khác có quan
hệ
- Hàng (rows) Là một thành phần của bảng, chứa thông tin của nhi u cột
dữ liệu trong bảng
- Giá tr null Là giá tr rỗng hay không được gán
- Các lo i quan hệ Quan hệ hay còn g i là Relationship, thể hiện mối quan
hệ giữa các bảng thông qua các đối tượng nhận d ng (khoá) Có 3 kiểu quan hệ thường gặp đó là
Quan hệ 1-1 hai kiểu thực thể A và B có mối li n kết 1-1 với nhau, nếu mỗi đối tượng thuộc A có tư ng ứng một đối tượng thuộc B và ngược l i
Trang 13Quan hệ 1 – nhi u (1-n) Hai kiểu thực thể A và B có mối li n kết 1 – n với nhau nếu mỗi đối tượng thuộc A có tư ng ứng ít nhất một đối tượng thuộc B va mỗi đối tượng thuộc B có tư ng ứng một đối tượng thuộc A
Quan hệ n - n (nhi u- nhi u) Hai kiểu thực thể A và B có mối quan hệ n-n với nhau n u mỗi đối tượng thuộc A có tư ng ứng n đối tượng thuộc B và ngược
l i
II.1.3 Thuộc tính khoá v thuộc tính liên kết
- Thuộc tính khoá của một kiểu thực thể là thuộc tính cho phép xác đ nh mỗi thực thể và ph n biệt với các thực thể khác nhau
- Có hai lo i khoá khoá chính (primary-key) và khoá quan hệ (Foreign - Key)
Khoá chính
Khoá chính của một bảng luôn có giá tr duy nhất, đi u đó có nghĩa là không tồn t i hai mẩu tin có giá tr tr n cột được thiết kế là khoá chính trùng nhau Ngoài
ra, khoá không tồn t i giá tr null hay rỗng
Khoá quan hệ (khoá ngo i)
Là khoá được thiết kế ràng buộc với khoá chính của một bảng khác ở b n
ngoài bảng đó
- Thuộc tính li n kết mỗi thuộc tính được g i là thuộc tính li n kết giữa các thực thể nếu nó không phải là khoá của kiểu thực thể này nhưng l i là khoá của thực thể khác
II.1.4 Chuẩn hoá quan hệ
- Chuẩn hoá quan hệ nhằm tối ưu dữ liệu tránh dư thừa, tránh nhập nhằng thông tin,
- Các d ng chuẩn hoá
+ D ng chuẩn 1 (1NF) Tất cả các thuộc tính phải là nguy n tố
+ D ng chuẩn 2 (2NF) Các thuộc tính không khoá phụ thuộc đầy đủ vào khoá + D ng chuẩn 3 (3NF) Các thuộc tính không khoá phụ thuộc trực tiếp vào khoá
- Chuẩn hoá dữ liệu
+ D ng chuẩn 1NF ta tách các thuộc tính không lặp
+ Từ 1NF-2NF Tách các thuộc tính phụ thuộc bộ phận vào khoá
+ Từ 2NF-3NF Tách các thuộc tính không phụ thuộc vào khoá
Trang 14II.2 Giới thiệu SQL Server 2005
SQL Server là một hệ quản tr c sở dữ liệu (RDBMS – Relational Database Management System) sử dụng chuyển tác SQL (SQL - Transact) để trao đổi dữ liệu giữa máy khách (Client computer) và máy phục vụ (SQL Server computer) Một hệ quản tr c sở dữ liệu bao gồm nhi u c sở dữ liệu
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể ch y tr n môi trường c sở dữ liệu rất lớn, l n đến Tera-Byte và có thể kết hợp rất tốt với các lo i Server khác như IIS (Internet Information Services), E-Commerce Server, Proxy Server …
II.2.1 Cách sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
SQL Server Management Studio là trình quản lý c sở dữ liệu với giao diện trực quan cho phép b n thực hiện các thao tác để quản lý SQL Server được cài đặt
Trang 15Giao diện của SQL Server Management Studio sau khi connect:
II.2.2 Cách tạo một cơ sở dữ liệu mới với SQL Server Management Studio
Để t o mới một c sở dữ liệu (Database) với SQL Server Management Studio
ta ch n Databases Sau đó nhấp chuột phải ch n New Database… hoặc click vào
biểu tượng t o mới c sở dữ liệu tr n thanh công cụ (Tool bar) của cửa sổ (hình dưới)
Trang 16Nhập t n c sở dữ liệu cần t o vào, cùng với một số thao tác tuỳ ch n khác,
ta sẽ có được một c sở dữ liệu mới tư ng ứng
Sau khi đã có c sở dữ liệu Lúc này nói chung dữ liệu vẫn chưa có (ngoài
dữ liệu hệ thống được chư ng trình t o ra lúc t o c sở dữ liệu) Để c sở dữ liệu
có thể lưu dữ liệu của người dùng, ta phải t o bảng để chứa dữ liệu
II.2.3 Cách tạo bảng với SQL Server Management Studio
Để t o một bảng mới trong SQL Server Management Studio cho một c sở
dữ liệu nào đó trước ti n ta ch n c sở dữ liệu đó, sau đó ch n New table từ menu ngữ cảnh (hình dưới)
Tiếp theo là một cửa sổ mới hiện ra, ta nhập các thông số cần thiết của một bảng để hoàn tất công việc t o bảng (hình dưới)
II.2.4 Cách nối quan hệ giữa các bảng
Để t o quan hệ giữa các bảng li n quan, từ hình 2 5 ta ch n Diagram t i menu ngữ cảnh của cửa sổ hiện ra Ta t o một lược đồ quan hệ mới bằng cách
ch n new database diagram… đó chính là công cụ hỗ trợ ta việc t o các quan hệ
Trang 17giữa các bảng Sau khi add các bảng cần thiết vào lược đồ Chư ng trình sẽ mở ra cửa sổ diagram tư ng ứng, để nối các khoá quan hệ, ta chỉ việc kéo và thả giữa các trường tư ng ứng của các bảng có li n quan Tuỳ theo mối quan hệ có thể là một - một, một - nhi u, nhi u - nhi u chư ng trình sẽ hiển th giao diện đồ ho tư ng ứng Việc t o c sở dữ liệu mới, bảng mới cũng có thể được thực hiện thông qua câu truy vấn SQL với các c u truy vấn d ng create database hoặc create table, ví
dụ
Create database db_test;
// c u lệnh tr n sẽ t o ra một c sở dữ liệu t n là db_test