Dùng quyền quản trị để quản lý thành viên xây dựng...15 CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CHO WEBSITE TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI...17 2.1.. Lợi ích của phần mềm nguồn mở có
Trang 1Trờng đại học vinh
KHOA CễNG NGHỆ THễNG TIN
JOOMLA
Giỏo viờn hướng dẫn : TS Phan Lờ Na
Sinh viờn thực hiện : Nguyễn Thị Lý Lớp : 47E- CNTT
Vinh, 2011
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin là một trong những ngành mũi nhọn của đất nước.Hàng năm trong xu thế phát triển của ngành công nghệ thông tin nhằm đáp ứngđược số lượng lớn các yêu cầu của xã hội về nhiều mặt như: kinh tế, văn hóa, xãhội Do đó, việc ứng dụng rộng rãi của ngành công nghệ thông tin trong xã hội
là điều tất yếu Từ khi Internet ra đời, kéo theo đó là sự bùng nổ một loạt cácdịch vụ trên Internet đã khiến cuộc sống của con người trở nên thú vị hơn,khoảng cách địa lý không còn là vấn đề gây khó khăn Những lợi ích mà Internetmang lại là rất lớn Trong đó Website là một trong những dịch vụ phổ biến nhấttrên Internet hiện nay
Trước tình hình đó, việc xây dựng một Website giới thiệu Trường THPT làmột giải pháp tối ưu đem lại nhiều lợi ích cho nhà trường cũng như giáo viên,
phụ huynh và học sinh Đó cũng là lí do để em chọn thực hiện đề tài " Xây dựng Website trường THPT Minh Khai bằng Joomla "
Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì bao gồm có 3chương:
Chương 1: Tổng quan về phần mềm nguồn mở và giới thiệu cài đặt
Joomla
Chương 2: Thiết kế các thành phần chính cho website trường THPT
Nguyễn Thị Minh Khai
Chương 3: Giới thiệu cách tạo các MODULE và một số giao diện của
website trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo TS Phan Lê Na đã
nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài này Mặc dù bản thân em cũng đã nổlực để hoàn thiện Website nhưng cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được sự giúp đỡ và góp ý chân thành từ phía các thầy, cô cùng toànthể các bạn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM NGUỒN MỞ VÀ GIỚI THIỆU CÀI ĐẶT JOOMLA 4
1.1 Giới thiệu phần mềm mã nguồn mở 4
1.2 Hệ phần mềm Apache, PHP & MySQL 5
1.2.1 Apache 5
1.2.2 PHP (Personnal Home Page) 5
1.2.3 MySQL 6
1.3 Giới thiệu cài đặt Appsever 7
1.3.1 Giới thiệu chung về Appsever 7
1.3.2 Cài đặt Appsever để tạo localhost 7
1.4 Cài đặt Joomla trên localhost 11
1.5 Dùng quyền quản trị để quản lý thành viên xây dựng 15
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CHO WEBSITE TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI 17
2.1 Cài đặt templace 17
2.2 Phân loại quản lý giao diện 18
2.2.1 Tạo mục dùng để phân loại danh mục chính 18
2.2.2 Tạo thể loại 18
2.3 Tạo menu cho website 19
2.3.1 Tạo trình đơn 19
2.3.2 Hiển thi menu lên website 20
2.4 Tạo bài viết 20
2.5 Tạo bài viết để đăng nhập khi downloat và downloat về máy 21
2.6 Thay tên cho website 25
2.7 Đổi baner cho website 25
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CÁCH TẠO CÁC MODULE VÀ MỘT SỐ GIAO DIỆN CỦA WEBSITE TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI 27
Trang 43.1 Giới thiệu về Module 27
3.2 Cài đặt các Module 27
3.2.1 Module: Login 27
3.2.2 Module: Footer 28
3.2.3 Module: Calendar (Lịch) 29
3.2.4 Module: Hỗ trợ trực tuyến 31
3.2.5 Module: Album ảnh 32
3.2.6 Module: Tin cập nhật 34
3.2.7 Module: Tìm kiếm 35
3.2.8 Module: Thống kê 36
3.2.9 Module: Nội dung được đọc nhiều nhất 37
3.2.10 Module: Thăm dò ý kiến 39
3.3 Một số giao diện chính của website trường THPT 40
3.3.1 Giao diện trang chủ 40
3.3.2 Giao diện Module đăng ký 41
3.3.3 Giao diện trang tìm kiếm 41
3.3.4 Giao diện trang quản trị 42
3.3.5 Giao diện trang quản lý người dùng 42
3.3.6 Giao diện thiết lập ngôn ngữ 42
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM NGUỒN MỞ VÀ
GIỚI THIỆU CÀI ĐẶT JOOMLA
1.1 Giới thiệu phần mềm mã nguồn mở
Phần mềm nguồn mở (OSS - Open Source Sofware) có lịch sử phát triểnqua hàng chục năm Lợi ích của phần mềm nguồn mở có thể thấy rõ qua sự hìnhthành của các cộng đồng nguồn mở với các sản phẩm có giá trị cao trong thực tế
và cả giá trị trong đào tạo
+ Sự ra đời và phát triển của phần mềm nguồn mở:
Hơn 2 thập kỉ trước, khi máy tính lần đầu tiên vươn tới mã nguồn của cáctrường đại học và được truyền đi miễn phí, các nhà lập trình cho rằng, sẽ đượctrả tiền cho sự lập ra chương trình chứ không phải bản thân các chương trình đó
Sự việc thay đổi khi máy tính tiến đến thế giới thương mại và các công ty bắtđầu phát triển, cấp phép cho phần mềm dựa trên nền tảng thương mại, hạn chế
- Văn phòng: MS Office, Sun StartOffice, OpenOffice
- Trình duyệt Web: MSIE, Netscape Navigator, Mozila, Opera
+ Phần mềm nguồn mở, phần mềm server:
- Web: Apache (61,4 %), MS IIS (28,5%), Sun Iplanet (2%)
- Thư điện tử: Cyus IMAP, Sendmail, Quicmail, Fetchmail
- Xác thực: Cistron Radius
- Cấp địa chỉ động: ISC DHCP
- Dịch vụ tên miền: ISC Bind
+ Phần mềm nguồn mở, công cụ lập trình:
Trang 6- Trình dịch: Borland Kylix (C++), GNU C++, Sun JDK (Java), PHP.
-Windows: Microsoft Vsual Studio.Net
1.2 Hệ phần mềm mở Apache, PHP & MySQL
1.2.1 Apache
Apache hay là chương trình máy chủ HTTP là một chương trình dành chomáy chủ đối thoại qua giao thức HTTP Apache chạy trên các hệ điều hànhtương tự như Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các hệ điều hànhkhác Apache đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mạngweb thế giới
Khi được phát hành lần đầu, Apache là chương trình máy chủ mã nguồn mởduy nhất có khả năng cạnh tranh với chương trình máy chủ tương tự củaNetscape Communication Corporation Từ đó, Apache đã không ngừng tiếntriển và trở thành một phần mềm có tính cạnh tranh mạnh so với các chươngtrình máy chủ khác về mặt hiệu suất và tính năng phong phú Từ tháng 04/1996,Apache trở thành một chương trình máy chủ HTTP thông dụng nhất Hơn nữa,Apache thường được dùng để so sánh với các phần mềm khác có chức năngtương tự Tính đến tháng 01/2007 thì Apache chiếm đến 60% thị trường cácchương trình phân phối trang web
Apache là một kiểu mẫu webserver rất phổ biến Giống như Linux, PHP,MySQL nó là một dự án nguồn mở Đây là nguồn mở nên bất kỳ ai có khả năngđều có thể viết chương trình mở rộng tính năng của Apache PHP hoạt động với
tư cách là một phần mở rộng của Apache, là một module của Apache Apache
có tính ổn định và tốc độ cao Tuy nhiên Apache không hỗ trợ công cụ đồ họatrực quan Apache chỉ làm việc tốt trên Unix, nhưng cũng có những phiên bảnchạy tốt trên hệ Windows
1.2.2 PHP (Personal Home Page)
PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI do Rasmus Lerdorftạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mãkịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trênmạng Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools'.Khi cần đến các chức năng rộng hơn, ông đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớnhơn để có thể truy vấn đến các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sử dụng pháttriển các ứng dụng web đơn giản Ông đã quyết định công bố mã nguồn của
Trang 7PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nó đồngthời cải tiến mã nguồn.
PHP/FI, viết tắt từ: Personal Home Page/Forms Interpreter", bao gồm một sốcác chức năng cơ bản cho PHP như ta đã biết đến chúng ngày nay Nó có cácbiến kiểu như Perl, tông dịch tự động các biến của form và cú pháp HTMLnhúng
1.2.3 MySQL
Cơ sở dữ liệu MySQL đã trở thành cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhấttrên thế giới vì tốc độ xử lý nhanh, ổn định và dễ sử dụng Nó được sử dụng mọinơi ở nhiều tổ chức lớn trên thế giới để tiết kiệm thời gian và kinh phí chonhững website có dung lượng lớn, phần mềm đóng gói như: Yahoo, Google,Nokia.MySQL không chỉ là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thếgiới hiện nay mà nó là cơ sở dữ liệu được chọn cho thế hệ mới
a) Tính linh hoạt
Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có sức chứa để
xử lý các ứng dụng được nhúng sâu với dung lượng 1MB để chạy các kho dữliệu lên đến hàng terabytes thông tin Sự linh hoạt về flatform là một đặc tính lớn của MySQL với tất cả các phiên bản của linux, Unix và Windows đang được
hỗ trợ
b) Tính thực thi cao
Kiến trúc storage-engine cho phép các chuyên gia cơ sở dữ liệu cấu hình máychủ cơ sở dữ liệu MySQL đặc trưng cho các ứng dụng đặc thù Dù ứng dụng làmột hệ thống xử lý giao dịch tốc độ cao hay website dung lượng lớn phục vụhàng triệu ưu cầu mỗi ngày, MySQL có thể đáp ứng được khả năng xử lý củabất kì hệ thống nào
c) Hỗ trợ giao dịch mạnh
MySQL đưa ra một trong số những engine giao dịch cơ sở dữ liệu mạnh nhất.Các đặc trưng bao gồm hỗ trợ giao dịch ACID hoàn thiện, khóa mức dòngkhông hạn chế, khả năng giao dịch được phân loại, và hỗ trợ giao dịch đa dạng
mà người đọc không bao giờ gây trở ngại cho người viết và ngược lại Tính trọn vẹn dữ liệu cũng phải được bảo đảm trong suốt quá trình server có hiệu lực, cácmức giao dịch độc lập được chuyên môn hóa
Trang 8d) Lưu trữ Web và Data
MySQL là nơi cho các website trao đổi thường xuyên vì nó có engine xử lýtốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh, và hỗ trợ mạnh cho các chức năngchuyên dụng của web như tìm kiếm văn bản nhanh Những tính năng này cũngđược áp dụng cho môi trường lưu trữ dữ liệu mà MySQL tăng cường đến hàngterabyte cho các server đơn
e) Chế độ bảo mật dữ liệu cao
Vì bảo mật dữ liệu cho một công ty là công việc quan trọng nhất của cácchuyên gia về cơ sở dữ liệu, MySQL đưa ra tính năng bảo mật tuyệt đối Trongviệc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, MySQL cung cấp các kỹ thuật mà chỉ cóngười sử dụng đã được xác nhận mới có thể truy nhập được vào server cơ sở dữliệu
1.3 Giới thiệu cài đặt Appsever
1.3.1 Giới thiệu chung về Appsever
Để xây dựng website Joomla! trên localhost, cần phải có một server ảotrên máy tính Appsever là một software (phần mềm) và cũng là một công cụ giảlập sever, hosting ngay trên PC Ngoài Appsever hiện nay còn nhiều trình giảlập khác như: EasyPHP, Xampp, Wamp, VertrigoServ Appsever tích hợp sẵncác tính năng của Apache, MySQL, PHP và phpMyadmin Appsever là chươngtrình hoàn toàn miễn phí, dễ sử dụng, phù hợp với các máy cấu hình trung bình,
tương thích cao và đầy đủ chức năng để chạy PHP
Tải chương trình này tại trang: www.appservnetwork.com
1.3.2 Cài đặt Appsever để tạo localhost
a Các bước cài đặt
Bước 1: Chạy tập tin chương trình: appserv-win32-2.5.10 setup
Bước 2: Xuất hiện giao diện chương trình Nhấn Next
Trang 9Bước 3: Xuất hiện bản License (giấy phép sử dụng), chọn I Agree Nhấn Next
Bước 4: Chọn đường dẫn cài đặt (mặc định là C:\AppSev) Nhấn Next
Bước 5: Chọn các Components, Ở Appsever đã tổ hợp cài đặt Apache,
MySQL, PhpMyadmin Nhấn Next
Trang 10Bước 6: Điền thông tin sever.
SeverName : localhost
Email: thienly163@gmail.com (Email quản trị viên)
Apache HTTP Port: 80
Nhấn Next
Bước 7: Tên và mật khẩu của MySQL
Name: Root (mức ưu tiên cao nhất)
Nhập password và confirm password
Nhấn Next
Trang 11Bước 8: Chương trình tiến hành cài đặt
Bước 9: Hoàn tất cài đặt.
Chọn Start Apache và Start MySQL để chương trình khởi động
Nhấn Finish
Với cài đặt mặc định:
C:\AppServ\www là địa chỉ web1root, nơi copy các file php
Trang 12C:\AppServ\mysql\data\ chứa CSDL MySQL, mỗi CSDL sẽ là 1 folder, để saolưu dữ liệu MySQL, copy folder này thành nhiều bản sao.
b Kiểm tra
Mở trình duyệt web, gõ địa chỉ: "http://localhost/ "
Trình duyệt sẽ hiện ra như sau:
Xem đầy đủ thông tin về sever vừa cài đặt tại: "http://localhost/phpinfo.php"
Để đăng nhập cơ sở dữ liệu, vào trình duyệt "localhost/phpmyadmin", Hộp thoạixuất hiện yêu cầu nhập User Name và Password (User Name và Password nhậpkhi cài đặt Appsever, mặc định User Name là root)
1.4 Cài đặt Joomla trên localhost
1.4.1 Tiến hành cài đặt
Tải chương trình tại: www.joomla.org
Giải nén file zip ra một thư mục (tạm đặt tên thư mục là joomla) và chép
thư mục joomla vào thư mục www của Appsev (mặc định là C:\Appsev\www)
Trang 13Mở trình duyệt web, gõ localhost/joomla (nếu thư mục chứa mã nguồn
Joomla! trong thư mục www của Appsev là joomla, như đã nói ở trên) Trangweb Joomla! Web Installer xuất hiện
Next để qua bước tiếp theo và PREVIOUS để trở lại bước trước.
Bước 1: Choose Language: chọn ngôn ngữ.
Chọn English (United Kingdom) (thường để default) và nhấn Next
Bước 2: Pre-installation Check: Kiểm tra cài đặt cấu hình hệ thống
kiểm tra xem hệ thống có thể cài được Joomla! không, phần Recommended
Settings gồm 2 cột (bên phải là yêu cầu Recommended, bên phải là hệ thống
của Actual) Actual tương xứng sẽ có màu đỏ ở phần nào thì tức là phần đó chưa đáp ứng được yêu cầu Joomla! đặt ra, nếu là phần Register Globals thì
khắc phục bằng cách liên hệ với nhà cung cấp hosting để tắt đi Nhấn Next.
Trang 14Bước 3: License: quy định sử dụng chương trình (thông tin bản quyền).
- Host Name: Nếu sử dụng MySQL trên chính máy cài Joomla! thì điền là
localhost, còn trường hợp khác, nếu sử dụng MySQL và truy xuất databasethông qua 1 máy khác, thì điền tên host đó hoặc IP của host đó tại đây
- Username: Tài khoản MySQL khi cài AppSever, nếu dùng trên localhost thì
tài khoản này nên đặt là root ( tài khoản có mức ưu tiên cao nhất ), trongtrường hợp dùng các host shared thì tài khoản này chỉ có tác dụng trong host và
bị giới hạn 1 vài tính năng
- Password: mật khẩu tài khoản MySQL, Khi cài AppSever.
Trang 15- Database name: Chọn tên cho database.
- Advanced Settings: Các thiết lập nâng cao, ở đây mục prefix nghĩa là tiền tố,
nó sẽ đứng trước tên của các table trong CSDL và dùng để phân biệt với các
table khác Nhấn Next
Bước 5: FTP Configuration: thiết lập FTP, có thể mở hoặc không.
- Nếu host không hỗ trợ, mục này sẽ không hiển thị
- Nếu host hỗ trợ, cần chú ý: Username: Tên tài khoản FTP, Password: Mậtkhẩu tương ứng, Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa web
Nhấn Next
Bước 6: Main Configuration: thiết lập cấu hình site joomla cho website như
tên web, email và password của admin
- Site Name: đặt tên website
- Confirm the admin email and password Password này sẽ là password của
admin sau này đăng nhập vào trang quản trị của website
- Install default sample data: Cài đặt mặc định dữ liệu cho Joomla!
- Load local Joomla! 1.5 SQL script: Export dữ liệu từ bản 1.5 cũ và load
- Load migration script: Dùng để nâng cấp các trang từ phiên bản 1.0.x lên 1.5 Nhấn Next
Bước 7: Finish: Cài đặt hoàn tất.
1.4.2 Kiểm tra:
Để website hoạt động, cần xóa hoặc rename thư mục Installation trong thư mục
Appsev\www\Joomla Chọn Site để xem thử site (địa chỉ truy cập vào site có
dạng "http://localhost/joomla").Vào C:\AppServ\www\web1\ để sửa lỗi cơ bản
Trang 16bằng cách viết vào sau dòng 1 của configuration dòng ini_set(“memory_limit”,
“30M”); Kết quả thu được:
1.5 Dùng quyền quản trị để quản lý thành viên xây dựng
Việc xây dựng một website trên thực tế luôn là một vấn đề phức tạp, donhu cầu biến đổi mà website có thể thay đổi các mục đích, bố cục nên sự đónggóp phát triển website của các thành viên khác chiếm một vai trò quan trọng Trang quản trị:
Mở trình duyệt web, nhập địa chỉ: "http://localhost/administrator"
Xuất hiện trang quản trị, nhập :
+ Username: admin
+ Password: là password ở bước 6 khi cài đặt Joomla!
Xuất hiện trang quản trị website:
Các nội dung chính trong báo cáo được thực hiện tại trang quản trị này
Trang 17Giới hạn thành viên:Tại trang quản trị, sử dụng tab: Site/ User Manager Thêm thành viên: chọn New User
Name: Tên thành viên.
UserName: Tên sử dụng khi đăng nhập website.
Email: Email thành viên.
New Password: nhập mật khẩu thành viên.
Verify Password: nhập lại mật khẩu.
Group(Nhóm): Tạo quyền quản trị của thành viên.
Public Front-end: Thành viên có quyền đăng nhập website.
Public Back-End: Thành viên có quyền đăng nhập quản trị website.
Xóa thành viên: Tick vào tên thành viên và nhấn Xóa.
Hạn chế thành viên: Chọn thành viên và đổi group (nhóm làm việc) phù hợp Kết quả thu được: danh sách thành viên và nhóm làm việc của website:
Trang 18CHƯƠNG II THIẾT KẾ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CHO WEBSITE TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI
2.1 Cài đặt Templace
Template là một bản mẫu khung sẵn trong đó cho phép người dùng đặtcác vị trí module và component (thành phần) đã được định vị trước.Tuỳ thuộcvào nhu cầu và ý muốn mà chúng ta chọn cho mình những template hợp lý Sau
khi tải về máy, mở trang quản trị, chọn menu Extensions, Install/Uninstall chọn đường dẫn đến templates, nhấn Upload File & Install để cài đặt.
+ Việt hóa thành tiếng việt: Chọn ngôn ngữ cho Admin và use.
Vào Extensions / Install/Uninstall Rồi chọn đường dẫn đến nơi chứa font
tiếng Việt
Trang 19Tiếp theo vào Phần mở rộng\Quản lý giao diện Di chuyển chuột đến template để xem mẫu, chọn Tên giao diện cho website bằng cách tick vào temp vừa cài đặt chọn Mặc định.
2.2 Phân loại quản lý giao diện
Với mục đích xây dựng một website giới thiệu, không chỉ cần nội dungbài viết phải có chất lượng và chọn lọc kĩ càng, việc bố cục và sắp xếp bài viếtcũng rất quan trọng, với những website vừa và nhỏ, việc phân vùng, chủng loạitài liệu, bài viết được thực hiện đơn giản hơn
2.2.1 Tạo mục dùng để phân vùng: Danh mục chính
+ Mở menu Nội dung/Phần quản lý
+ Mục Tiêu đề: dùng để hiển thị ở Back-End.
+ Mục tên: hiển thị ở Front-End.
Trang 20Nhấn Áp dụng và Lưu để kết thúc.
2.2.2 Tạo Thể Loại(Category)
+ Catelogy dùng để phân loại Danh mục chính.
+ Mở Nội dung/Quản lí nhóm tin(Catelogy Manager).
+ Quản lí tiêu đề: dùng để hiển thị ở Back-End.
+ Quản lí tên: hiển thị ở Front-End.
+ Chọ mục: Chọn vùng tin tức đã tạo (Section).
Nhấn Áp dụng và Lưu để kết thúc.
2.3 Tạo Menu Cho Website
2.3.1 Tạo trình đơn: Mở menu Trình đơn/Main menu/New: Kiểu của mục Menu: Chọn Liên kết ngoại
Trang 21+Tiêu đề(Tittle): Trang chủ, giới thiệu, giáo viên, học sinh, đoàn thanh niên,
chi bộ_công đoàn, liên lạc cựu gv_hs, tin nội bộ
+Hiển thị trong(Display in): Vị trí hiển thị(left).
+Danh mục cha(Parent Item): Cấp độ của Menu ( chọn Trên).
+Đã được bật(Published): Hiển thị trên web (Yes).
+Cấp độ truy nhập(Access Level): Mức độ truy cập (yes).
+Nhấn Áp dụng và Lưu để kết thúc tạo menu.
2.3.2 Hiển thị Menu lên website: Để làm menu mặc định, chọn dấu tick vào menu và nhấn Mặc định Để hiển thị menu nhấn Bật Để khóa menu: Tắt
Kết quả thu được Xem trước menu vừa tạo:
Trang 222.4 Tạo Bài viết
+ Mở menu Nội dung/Quản lí bài viết/Thêm mới.
+ Xoá bài viết: Mở menu Nội dung/Quản lí bài viết tick chọn bài viết cần xóa
và nhấn Thùng rác.
+ Sửa bài viết: Mở menu Nội dung/Quản lí bài viết và chọn bài viết cần sửa Nhấn Áp dụng và Lưu để kết thúc
2.5 Tạo bài viết để Đăng nhập khi downloat và downloat về máy
+ Cũng tạo như trong tạo bài viết của các thư mục chính và thư mục con trong
Danh mục chính nhưng thêm cách chèn Link để downloat tài liệu Công việc tuần tự như sau: Mở menu Nội dung/Quản lí bài viết/Thêm mới.
Trang 23Ở đây cũng tạo y như trong quản lý bài viết nhưng cách chèn Link downloatnhư sau:
Trong đó:
1- Mục: insert/edit link Để chèn Link downloat.
2- Link URL: Chọn đường dẫn đến link cần downloat
3- Chọn Giới hạn truy cập: Registered.
4- Chọn Insert.
Kết quả khi đọc bài viết như sau: