Bố cục Gồm ba phần: -Phần 1 từ đầu… như đối với cha mẹ đẻ mình: Cuộc sống của Vũ Nương khi được gả về nhà Trương Sinh cho đến trước khi Trương Sinh trở về -Phần 2 tiếp… nhưng việc trót
Trang 1Chuyện người con gái
Nam Xương
Nguyễn Dữ
Trang 2Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Dữ - có sách phiên âm là Nguyễn
Tự (chưa rõ năm sinh năm mất)
- Quê quán: Ông là người huyện Trường Tân,
nay là Thanh Miện - Hải Dương
- Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI,
là thời kì Triều đình nhà Lê bắt đầu khủng
hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc,
Trịnh tranh giành quyền lực, gây ra những
cuộc nội chiến kéo dài
- Sự nghiệp sáng tác: Ông học rộng tài cao
nhưng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống
ẩn dật ở vùng núi Thanh Hóa Đó là cách phản
kháng của nhiều tri thức tâm huyết đương thời
- Là người mở đầu cho chủ nghĩa nhân văn
trong xã hội trung đại.
- Được coi cha đẻ của loại hình truyền kì ở
Việt Nam (được coi là áng thiên cổ kì bút)
Trang 42 Tác phẩm
a Xuất xứ
“Chuyện người con gái Nam Xương” thuộc tác phẩm Truyền kì mạn lục (ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền), được viết ở thế kỉ XVI Chuyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ truyện
cổ dân gian “Vợ chàng Trương”, là thiên thứ 16 trong 20 truyện của
Truyền kì mạn lục
b Bố cục
Gồm ba phần:
-Phần 1 (từ đầu… như đối với cha mẹ đẻ mình): Cuộc sống của Vũ
Nương khi được gả về nhà Trương Sinh cho đến trước khi Trương Sinh trở về
-Phần 2 (tiếp… nhưng việc trót đã qua rồi): Số phận oan khuất của Vũ Nương
-Phần 3 (còn lại): Vũ Nương được giải oan
Trang 6Tóm tắt
Vũ Nương là người con gái thùy mị, nết na Chàng
Trương Sinh là con nhà hào phú, vì cảm mến nên dã cưới nàng làm vợ Cuộc sống gia đình đang sum họp đầm ấm thì đất nước sảy ra binh đao, Trương Sinh phải đi lính Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già và nuôi con Khi
Trương Sinh trở về, đứa con đã biết nói, đứa trẻ ngây thơ
về người đêm đêm đến với mẹ nó Chàng nổi máu ghen mắng nhiếc vợ nột cách thậm tệ, đánh đuổi khiến nàng
phẫn uất, gieo mình xuống bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho nàng Vũ Nương trở về lúc ẩn lúc hiện giữa sông rồi
từ từ biến mất.
Trang 7a Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
Vẻ đẹp trước khi lấy chồng: là một người con gái
“tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp”
- Trong cuộc sống vợ chồng:
+ Giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng thất hòa
⇒ Tạo dựng và giữ gìn hạnh phúc gia đình
- Khi tiển chồng đi lính:
+ Dặn dò cẩn thận, đầy tình nghĩa, thủy chung
+ Nàng không mong chồng khi trở về mang “ấn
phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ” mà chỉ
mong chồng bình yên
→ ko màng danh lợi
Trang 8- Khi xa chồng:
+ Đảm đang: Là người mẹ hiền, dâu thảo.
+ Là người vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết: hằng đêm vẫn chỉ vào bóng mình và bảo với con đó là cha nó để vơi đi nỗi nhớ chồng + Tận tình, chu đáo rất mực yêu thương con
+ Khi mẹ chồng mất, nàng lo ma chay chu tất
⇒ Là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp tiêu biểu người phụ nữ
- Khi bị chồng vu oan:
+ Phân trần để chồng hiểu tấm lòng thủy chung của mình.
+ Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng vì không hiểu.
+ Thất vọng tột cùng, nàng chọn cái chết để bày tỏ tấm lòng
mình.
⇒ Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiếu thảo, chung thủy, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
Trang 9- Nguyên nhân của nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng, chiến tranh phi
nghĩa
+ Tính Đa nghi của Trương Sinh
+ Lời nói ngây ngô của đứa trẻ con
Trang 102 Nhân vật Trương Sinh
- Là người không có học thức
- Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nương và Trương Sinh có phần không bình đẳng
- Có tính đa nghi, trở về rất buồn vì mẹ mất.
Cách xử sự của Trương Sinh khi nghe lời bé Đản nói thể hiện sự hồ đồ, độc đoán
⇒ chính sự ghen tuông mù quáng của Trương Sinh là một nguyên nhân dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương ⇒ Tác giả phê phán sự ghen tuông mù quáng, bày tỏ
sự cảm thông và ngợi ca người phụ nữ đức hạnh mà phải chịu nhiều đau khổ, bất hạnh.
Trang 11- Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm:
+ Chuyện Phan Lang nằm mộng thả rùa mai xanh
+ thây Phan Lang dạt vào đảo rùa
+ yến tiệc dưới thủ cung
+ Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương dưới thủy cung
+Xích Hồn rẽ nước đưa Phan Lang về trần gian
+ Vũ Nương ngồi kiệu hoa giữa dòng nước
+ bóng Vũ Nương loang loáng mờ nhạt dần
⇒ Là những yếu tố hoang đường nhưng vẫn rất thực và gần gũi
+làm cho hấp dẫn lôi cuốn
+giải tỏa tâm lí người đọc sau cái chết của Vữ Nương, tạo ra kết thúc có hậu
+ tô đậm phẩm chất Vũ Nương (nhân hậu, bao dung, độ lượng, ân nghĩa)
Trang 12Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì có một vai trò rất quan
trọng Nó khiến câu chuyện được kể trở nên lung linh, hư ảo
Chẳng hạn: chuyện nằm mộng của Phan Lang, Chuyện Phan
Lang và Vũ Nương dưới động rùa của Linh Phi, chuyện lập đàn giải oan, Vũ Nương hiện về ngồi trên kiệu hoa, cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện, rồi "bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất." Đó là đặc điểm chung của thể loại truyền kì trung đại Hơn nữa, Nguyễn Dữ đã sử dụng cách đưa yếu tố truyền kì vào câu chuyện kết hợp với các yếu tố tả thực
để tạo hiệu quả nghệ thuật về tính chân thực của truyện (các yếu tố tả thực: địa danh, thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử, miêu
tả chân dung nhân vật, khung cảnh ) Ngoài ra, sự có mặt của các yếu tố kì ảo đã tạo ra một thế giới ước mơ, khát vọng của nhân dân về sự công bằng, bác ái.
Trang 14Giá trị nhân đạo:
- Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam thông qua nhân vật Vũ Nương: thùy mị, nết na, luôn giữ gìn khuôn phép, hết mực thủy chung với chồng.
- Tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu có và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ.
Trang 15- Xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc biệt là chi tiết chiếc bóng Chính chi tiết này đã tạo nên tính bất ngờ đồng thời cũng tăng thêm tính bi kịch cho chuyện
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình, nhân vật
được xây dựng qua lời nói và hành động Các lời trần thuật và đối thoại của nhân vật sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ nhưng vẫn khắc hoạ đậm nét và chân thật nội tâm nhân vật.
Sử dụng yếu tố kỳ ảo làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.
Trang 16CON GÁI NAM
XƯƠNG
NGUYỄN DỮ
Trang 17I ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1 Tác giả:
Nguyễn Dữ
- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của
Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá
Trang 18
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: trích “Truyền kì mạn lục
b Thể loại: truyện truyền kì
c Bố cục: 3 phần
- Từ đầu-> cha mẹ đẻ mình: cuộc
hôn nhân của Trương Sinh với
Vũ Nương.
- Qua năm sau-> việc trót đã qua
rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
- Còn lại: Vũ Nương sống ở thủy
cung.
Trang 19II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
1 Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
- Trước khi lấy chồng : Tính tình thùy mị nết na lại thêm tư
dung tốt đẹp
- Cư xử với chồng:
+ Biết chồng có tính đa nghi, nàng giữ gìn khuôn phép
+ Tiễn chồng: chỉ mong ngày về mang theo hai chữ bình an
- Với con: Một mình sinh con, nuôi dạy con Hằng đêm nàng
trỏ bóng mình trên vách, bảo đó là cha.
+ Khi xa chồng: luôn thủy chung, chờ đợi
Trang 20Ý nghĩa chi tiết “cái bóng”:
- Dạy con gia đình sum vầy có mẹ, có cha Nàng không để con thiếu vắng tình cha.
- Thể hiện nỗi nhớ mong và tình cảm với chồng Nàng là hình, chàng là bóng, quấn quít bên nhau
Trang 21- Với mẹ chồng:
+ Khi bà ốm: nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.
+ Khi bà mất: Lo ma chay tế
lễ như với cha mẹ đẻ.
Trang 22=> Vũ Nương đẹp người, đẹp nết Nàng là người vợ hiền, người dâu thảo, người mẹ hết mực thương con
Trang 232 Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm
- Bị chồng nghi oan, đánh đập, đuổi đi
Trang 24THẢO LUẬN: 3 phút
TỔ 1: TÌM HIỂU Ý NGHĨA LỜI THOẠI THỨ NHẤT
"Thiếp vốn con nhà kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp."
TỔ 2: TÌM HIỂU Ý NGHĨA LỜI THOẠI THỨ HAI
"Thiếp sở dĩ nương tựa và chàng vì có cái thú vui nghi gia
nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen
rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng
cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồn xa, đâu còn
có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa."
TỔ 3: TÌM HIỂU Ý NGHĨA LỜI THOẠI THỨ BA
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ,
điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh
bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
TỔ 4: TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN CÁI CHẾT CỦA VŨ NƯƠNG
Trang 25- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng
mình, xin đừng nghi oan.
- Đau đớn, thất vọng
vì bị đối xử bất công.
- Thất vọng đến tột cùng, tìm đến cái
chết để khẳng định tấm lòng trong trắng
Trang 26Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương:
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng
- Tính cách của Trương Sinh
- Do lời nói ngây thơ của đứa con.
- Do chế độ phong kiến nam quyền
=> Tố cáo chế độ phong kiến và bày tỏ niềm thương cảm cho số phận người phụ nữ.
Trang 273 Vũ Nương sống ở thủy cung:
- Cung gấm đền dao, nguy nga lộng lẫy, được gặp Phan Lang
- Được trở về trong giây lát, rực rỡ, uy nghi
-> Thể hiện mơ ước của người xưa về lẽ công bằng
Trang 284 Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, hợp lí.
- Khắc họa nhân vật qua đối thoại và tự bạch.
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.
- Yếu tố kì ảo đan xen với yếu tố hiện thực.
III TỔNG KẾT
Ghi nhớ/ T51
Trang 29Chuyện người con gái Nam Xương
(Trích: “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
TiÕt 18, 19: V¨n b¶n:
Trang 30Lại bài viếng Vũ Thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
Trang 31I Giới thiệu chung:
1/Tác giả tác phẩm : Nguyễn Dữ - Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI,
là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu
Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá.
kiến lâm vào tình trạng
loạn li suy yếu
-Quê ở Hải Dương, là
người học rộng tài cao;
sống ẩn dật, thanh cao.
Trang 32I Tìm hiểu chung :
1/Tác giả, tác phẩm:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG Nguyễn Dữ
Trích Truyền kì mạn lục , tác phẩm viết chữ Hán, gồm 20 truyện
Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã lưu truyền rộng rãi trong nhân dân
Tác phẩm được xem là “một áng thiên cổ kì bút” (áng văn hay của ngàn đời)- ( Vũ Khâm Lân đời hậu Lê).
Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và khát vọng của người trí thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại, của con người.
b.Tác phẩm:
Truyền kì mạn lục:
(Ghi chép những điều
kỳ lạ được lưu truyền
trong dân gian).Viết
Truyện được tái tạo
trên cơ sở truyện cổ
tích: vợ chàng
Trương.
a.Tác giả:
Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI, lúc
chế độ phong kiến lâm vào tình
trạng loạn li suy yếu
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng
tài cao; sống ẩn dật, thanh cao.
Trang 33những điều kỳ lạ được lưu
truyền trong dân gian).Viết
bằng chữ Hán
-CNCGNX là truyện thứ 16
trong 20 truyện của TKML
Truyện được tái tạo trên cơ sở
truyện cổ tích: vợ chàng
Trương.
a.Tác giả:
Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI, lúc
chế độ phong kiến lâm vào tình
trạng loạn li suy yếu
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng
tài cao; sống ẩn dật, thanh cao.
2.Đọc, tóm tắt:
NHÂN VẬT
-Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) – -Trương Sinh
-Mẹ chồng Vũ Nương -Bé Đản
TÓM TẮT
- Vũ Thị Thiết là một cô gái thùy mị, nết
na, tư dung tốt đẹp.
- Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum họp đầm ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh phải đăng lính.
- Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ.
- Khi Trương Sinh về, đứa bé ngây thơ kể với Trương Sinh về người (chiếc bóng) đêm đêm vẫn đến với mẹ con nó Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi.
- Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự trẫm.
- Một đêm cùng con bên ngọn đèn khuya, Trương Sinh mới vỡ lẽ về nỗi oan của vợ.
- Vũ Nương được tiên cứu và ở dưới cung nước rùa thần Linh Phi.
- Nghe lời Phan Lang, Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho Vũ Nương ở bến Hoàng Giang.
- Vũ Nương hiện về trong chốc lát rồi biến mất.
Nhân vật chính
Trang 34-Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương
và Phan Lang dưới động Linh Phi.
-Vũ Nương được giải oan
Trang 35I.Tìm hiểu chung:
Tư dung tốt đẹp
Thùy mị nết na
b.Phẩm hạnh:
* Với chồn g:
Giữ gìn khuôn phép… không thất hòa
Tiễn chồng…mong hai chữ bình yên
Ba năm cách biệt giữ gìn một tiết…
Trang 36Gi¶i thÝch v× sao Vò N ¬ng chØ mong chång
b×nh an chø kh«ng cÇu hiÓn vinh?
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Khi tiễn chồng đi tòng quân, tính cách của
Vũ nương được thể hiện ở lời đưa tiễn Nàng nói với chồng: “Lang quân đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu trở
về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên”. Nàng nghĩ đến những khó nhọc, gian nguy của người chồng trước rồi mới nhận ra sự lẻ loi của mình Từ cách nói đến nội dung của những câu nói hiện lên một Vũ nương dịu dàng, thiết tha với hạnh phúc, không hư danh, thương chồng
và giàu lòng vị tha, một tâm hồn có văn hoá
Trang 37Mẹ mất lo ma chay chu đáo
a.Những phẩm chất
tốt đẹp của Vũ
Nương:
Trang 38Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương
có hạnh phúc khi Trương Sinh trở về
“-Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng
ăn miếng cháo đặng cùng vui sum họp Song, lòng tham không cùng mà vận trời khó tránh Nước hết chuông rền,
số cùng khí kiệt Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con Chồng con nơi
xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
Nhận xét về lời trăng trối của mẹ chồng Vũ
Nương:
Trang 39Mẹ mất lo ma chay chu đáo
Trang 40Người vợ hiền chung thủy
Người con dâu hiếu thảo
Hình ảnh tiêu biểu cho người
phụ nữ Việt nam
-NN trực tiếp: Trương Sinh.
b.Nỗi oan khuất của Vũ
-NN sâu xa: Chế độ nam
quyền bất công, phi lý & chiến
tranh phong kiến.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần, khuyên ngăn…
Bi kịch của VN và cũng là bi kịch của một lớp người trong XHPK lúc bấy giờ,.
Tiết 17.