- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như một tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta thế kỉ XV - Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ kết
Trang 1Ngày soạn: 24/ 2/ 2013
Ngày dạy : / 3/ 2013
Tuần 26- Tiết 98- Văn bản:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA ( Trích “ Bình Ngô đại cáo”- Nguyễn Trãi )
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- HS hiểu được sơ giản về thể cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.
- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như một tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta thế kỉ XV
- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn biền ngẫu viết theo thể cáo.
- Học tập kĩ năng lập luận, cách kết hợp lí lẽ và thực tiễn trong bài văn nghị luận
3- Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc
B- Chuẩn bị:
- GV: Kế hoạch bài học, chân dung Nguyễn Trãi, máy chiếu
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
C- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, đọc diễn cảm, phân tích, hoạt
động nhóm, dùng lời có nghệ thuật
D- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức: 1phút.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức của HS về bài Hịch tướng sĩ
- Phương pháp: Vấn đáp
- Thời gian: 3 phút
? Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật VB Hịch tướng sĩ của Trần Quốc
Tuấn ?
Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: Vừa rồi chúng ta đã nhắc lại một vài nét về giá trị nội dung và nghệ thuật VB Hịch tướng sĩ- một tác phẩm tỏa rạng " Hào khí Đông A" Hôm nay cô sẽ
cùng các em tiếp cận với VB khác để hiểu thêm về tư tưởng và con người thời trung
đại - VB Nước Đại Việt ta.
Trang 2* Nội dung dạy học cụ thể:
- Mục tiêu: HS hiểu được những nét chính về tác giả Nguyễn Trãi, thấy được vị trí của
văn chính luận trong sự nghiệp sáng tác của ông Hiểu được sơ lược về thể cáo; đặc sắc về
nội dung và nghệ thuật của bài cáo
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, dùng lời có nghệ thuật, hoạt động nhóm
- Thời gian : 35 phút.
? Em hãy nêu những hiểu biết về tác giả
Nguyễn Trãi ?
? Tác phẩm được sáng tác trong hoàn
cảnh nào?
? Em hiểu thế nào về nhan đề Bình Ngô
đại cáo ?
? Xác định thể loại của văn bản?
? Dựa vào chú thích * trong SGK trình
bày những hiểu biết của em về thể cáo?
- GV: Cũng như chiếu và hịch, cáo là thể
văn nghị luận cổ có tính chất hùng biện,
do đó lời lẽ thường đanh thép, lí luận sắc
bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
I - Đọc và tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442 ), quê gốc ở Chí Linh, Hải Dương
- Ông có vai trò rất lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Nguyễn Trãi đã để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ và phong phú bao gồm cả thơ
và văn
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Bình Ngô đại cáo.
+ Quốc âm thi tập.
+ Quân trung từ mệnh tập.
=> Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, vị anh
hùng dân tộc, một là danh nhân văn hoá thế giới
2- Tác phẩm: "Bình Ngô đại cáo".
* Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1428- khi cuộc kháng chiến chống Minh của nghĩa quân Lam Sơn thắng lợi
* Nhan đề: Bình Ngô đại cáo:
Tuyên bố rộng rãi để mọi người cùng biết
sự nghiệp đánh dẹp giặc Minh đã thắng lợi
* Thể loại: cáo
- Thể văn nghị luận cổ
- Cáo thường được các vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết Cáo được viết theo lối văn biền ngẫu
Trang 3- GV giới thiệu kết cấu của Bình Ngô đại
cáo
- GV hướng dẫn HS đọc:
Giọng đọc trang trọng, hùng hồn, thể hiện
niềm tự hào Chú ý đến sự cân xứng,
nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu
- GV đọc mẫu - HS đọc, nhận xét cách
đọc
? Em hiểu thế nào là:
- "điếu phạt"?
- " hào kiệt"?
? Đoạn trích nằm ở phần nào của tác
phẩm Bình Ngô đại cáo ?
? Xác định nội dung chính của đoạn
trích?
? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ?
Nêu giới hạn và nội dung của từng phần?
? Nhận xét về bố cục đoạn trích?
- Kết cấu chung của thể Cáo: 4 phần
* Kết cấu:
+ Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa
+ Phần 2: Tố cáo tội ác, vạch trần âm mưu của giặc Minh
+ Phần 3: Quá trình diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
+ Phần 4: Tuyên bố độc lập, nêu bài học lịch sử
3/ Đoạn trích " Nước Đại Việt ta":
a/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
b/ Tìm hiểu chung:
* Vị trí: Nằm ở phần 1 của tác phẩm
Bình Ngô đại cáo ( nhan đề là do người
biên soạn đặt)
* Nội dung : Nêu luận đề chính nghĩa
* Bố cục: 3 phần:
- P1: Hai câu đầu: Tư tưởng nhân nghĩa
- P2: 8 câu tiếp: Quan niệm của Nguyễn Trãi về quốc gia, dân tộc
- P3: Chứng minh tính đúng đắn của tư tưởng và quan niệm
-> Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ theo quan hệ nhân quả
Trang 4? Cốt lõi trong tư tưởng nhân nghĩa của
Nguyễn Trãi là gì?
( Là yên dân và trừ bạo )
? Em hiểu người dân mà tác giả nói tới là
ai?
( Người dân Đại Việt đang bị xâm lược)
? Yên dân ở đây có nghĩa là gì ? Vậy mục
đích nào đã được xác định?
? Muốn yên dân thì phải trừ bạo Kẻ bạo
ngược mà Nguyễn Trãi nói tới là kẻ nào?
Trừ bạo" nghĩa là làm gì ?
? Hành động nào đã được xác định ?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận
của tác giả trong hai câu đầu?
- Về cách sử dụng những từ ngữ "cốt ở",
" trước lo"?
- Về lời văn ? Tác dụng ?
? Bằng cách lập luận này, Nguyễn Trãi đã
khẳng định điều gì?
- Thảo luận nhóm theo bàn:
? Dựa vào chú thích (1), hãy so sánh tư
tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi với tư
tưởng nhân nghĩa của Nho giáo (có điểm
nào kế thừa và điểm phát triển) ?
+ Thời gian 2 phút
+ Tổng hợp kết quả thảo luận:
II/ Phân tích:
1/ Tư tưởng nhân nghĩa:
"Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
yên dân: Làm cho dân được an
hưởng thái bình, hạnh phúc → xác định mục đích vì dân, lấy lợi ích của dân làm gốc
trừ bạo: Diệt trừ giặc Minh xâm
lược → Xác định hành động diệt trừ kẻ bạo ngược để bảo vệ dân
+ Sử dụng những từ ngữ " cốt ở”, " trước lo”.( "cốt ở”: cốt yếu, căn bản, cốt lõi; " trước lo”: trước hết, trước tiên, trên hết)
-> Nhấn mạnh những việc cốt yếu và trước tiên cần phải làm
+ Lời văn cân xứng -> Diễn tả sự đồng thời của mục đích và hành động trong tư tưởng nhân nghĩa
=> Khẳng định: cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là diệt trừ giặc Minh xâm lược để nhân dân Đại Việt được an hưởng thái bình, hạnh phúc.
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có
sự kế thừa và phát triển:
+ Kế thừa: Lấy lợi ích của nhân dân, dân tộc làm gốc
Trang 5- GV bình: Là một nhà nho, một mặt
Nguyễn Trãi thấm nhuần tư tưởng nhân
nghĩa của Khổng Tử- Mạnh Tử( đó là
việc lấy lợi ích của dân, của dân tộc làm
gốc) Nhưng sự sáng tạo là ở chỗ ông
đã gắn với hoàn hiện tại của đất nước
chống giặc Minh, " nhân nghĩa" trở
nên cụ thể hơn, thực tiễn hơn, gắn với
hành động yêu nước chống xâm lược Vì
thế tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn
Trãi được mở rộng ra trong mối quan
hệ giữa dân tộc với dân tộc.
? Quan niệm của Nguyễn Trãi về quốc gia,
dân tộc gồm nhiều yếu tố Theo em yếu tố
thứ nhất là gì ?
? Em hiểu "văn hiến " là gì? (là truyền
thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp)
? Dựa vào đâu Nguyễn Trãi có thể khẳng
định Đại Việt có nền văn hiến lâu đời ?
- GV diễn giảng: Nguyễn Trãi đã dựa vào
những truyền thống văn hóa lâu đời và tốt
đẹp Một trong những nét đẹp đó là những
công trình kiến trúc Đó là cố đô Hoa Lư
của triều Đinh - Lê, là Chùa Một Cột triều
Lí Hay truyền thống học hành thi cử,
những nhân tài ghi dấu trên những văn
bia ở Văn miếu Quốc Tử Giám từ thời nhà
Lí
? Yếu tố thứ hai trong quan niệm của
Nguyễn Trãi về quốc gia dân tộc được thể
hiện qua câu văn nào ?
? Em hiểu Nguyễn Trãi muốn khẳng định
điều gì ?
- GV : Ở vào thời khoa học chưa phát
triển, người xưa có cách khẳng định riêng
về cương vực, lãnh thổ : Thời Lí đã khẳng
định cương vực lãnh thổ dựa vào thiên thư(
sách trời) Sau này, lãnh thổ được đánh dấu
bằng cột mốc, bằng bản đồ Và giờ đây
Nguyễn Trãi lại khẳng định cương vực,
+ Phát triển: Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược
2- Quan niệm của Nguyễn Trãi về quốc gia dân tộc Đại Việt.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng
Trang 6lãnh thổ Đại Việt một lần nữa
? Quốc gia, dân tộc theo quan niệm của
Nguyễn Trãi còn thể hiện ở yếu tố nào?
- Dựa vào sự chuẩn bị bài hãy cho biết thế
nào là phong tục ?
( " phong tục" là thói quen đã ăn sâu vào
đời sống XH, được mọi người công nhận
và làm theo)
- GV : Đại Việt có rất nhiều phong tục, tập
quán đẹp như : Tục ăn trầu, tục làm bánh
chưng, bánh giầy ngày tết, tục chơi câu đối
tết, tục nhuộm răng đen Tất cả đã làm
nên nét riêng biệt, tạo nên bản sắc Đại Việt
mà kẻ thù không thể đồng hóa
? Yếu tố thứ tư trong quan niệm về quốc
gia, dân tộc được Nguyễn Trãi thể hiện qua
câu văn nào ? ( HS đọc)
? Em hiểu Nguyễn Trãi muốn khẳng định
điều gì ?
- GV : chủ quyền là quyền làm chủ một
nước trong các quan hệ đối nội và đối
ngoại Đây là hình ảnh cố đô Hoa Lư, đánh
dấu sự tồn tại của các triều đại Đinh-Lê ;
đây là quốc kì triều Lí, còn đây là đồng tiền
triều Trần Chúng ta có kinh đô riêng, có
quốc kì riêng, có tiền tệ riêng Tất cả đã
chứng tỏ sự tồn tại có chủ quyền của Đại
Việt ta qua các thời kì lịch sử
? Để hoàn chỉnh quan niệm của mình về
quốc gia, dân tộc, Nguyễn Trãi đã viết như
thế nào ?
? Qua câu văn này, em hiểu Nguyễn Trãi
muốn khẳng định điều gì ?
? Em đánh giá như thế nào về lời khẳng
định của Nguyễn Trãi ? Hãy tìm một số
minh chứng ?
- GV : Lời khẳng định của Nguyễn Trãi là
hoàn toàn có cơ sở Lịch sử Đại Việt từng
ghi dấu những chiến công hiển hách, đặc
biệt là những chiến thắng vang dội trên
sông Bạch Đằng Vẫn còn đây tên tuổi của
những anh hùng hào kiệt đã làm nên lịch sử
như Lí Thái Tổ, Trần Quốc Tuấn Tất cả
đã làm dày thêm truyền thống lịch sử của
- Đại Việt có phong tục tập quán riêng
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng
- Đại Việt có truyền thống lịch sử riêng
Trang 7dân tộc Đại Việt ta
? Để nói về sự tồn tại của quốc gia, dân
tộc, Nguyễn Trãi đã sử dụng những từ
ngữ như thế nào ? ( chú ý vào những
chữ gạch chân)
- Đặc biệt là từ "đế" đã khẳng định
điều gì ?
( Trước đây tác giả của Nam quốc sơn
hà cũng đã viết: Nam quốc sơn hà Nam
đế cư Giờ đây Nguyễn Trãi tiếp tục
phát huy niềm tự hào dân tộc sâu sắc,
mạnh mẽ đó: Mỗi bên xưng đế một
phương Rõ ràng, Hoàng đế Đại Việt
cũng ngang hàng với hoàng đế Trung
Hoa và Đại Việt ta không phải là một
nước chư hầu như Trung Hoa thường
nghĩ
- Tất cả những từ ngữ trên đã góp phần
thể hiện điều gì ?
? Nhận xét về cách đưa dẫn chứng?
? Nhận xét về kiểu câu văn ?
? Với cách lập luận trên Nguyễn Trãi
khẳng định như thế nào về chủ quyền
dân tộc Đại Việt ?
- GV chiếu văn bản Nam quốc sơn hà
(Sông núi nước Nam), Cho HS đọc lại
+ Sử dụng những từ ngữ có tính khẳng định :
"từ trước", "vốn", " đã lâu"( khi
nói về nền văn hiến)
"đã chia", "cũng khác" (khi nói về
lãnh thổ, về phong tục tập quán)
"bao đời", " mỗi bên", " một phương" (khi nói về chế độ chủ quyền) "đời nào cũng có" ( khi nói về truyền
thống lịch sử)
từ " đế" khẳng định vị thế của Đại
Việt ta sánh ngang với đất nước Trung Quốc
-> Thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn
có, lâu đời và vị thế đáng tự hào của nước Đại Việt độc lập, tự chủ.
+ Đưa dẫn chứng linh hoạt: lúc liệt kê
( khi nói về các quan niệm, các triều đại),
khi đối sánh ( Đại Việt với các triều đại
phong kiến phương Bắc) -> tạo sự thuyết phục
- Câu văn biền ngẫu cân xứng tạo nên giọng văn hùng hồn, hào sảng
=> Khẳng định: nước Đại Việt có đầy
đủ những yếu tố căn bản để tồn tại độc lập có chủ quyền Đó là một chân lí.
Trang 8văn bản
? Những yếu tố nào về quốc gia dân tộc
được nói đến trong bài Nam quốc sơn
hà?
? Nhận xét quan niệm của Nguyễn Trãi?
? Quan niệm về quốc gia, dân tộc của
Nguyễn Trãi có sự tiếp nối ở điểm nào ?
- Sự tiếp nối: Những yếu tố về chế độ,
chủ quyền; cương vực; lãnh thổ có trong
Sông núi nước Nam được Nguyễn Trãi
khẳng định lại
- Phát triển ở điểm nào?
- Sự phát triển:
+ Bởi tính toàn diện: ở Nước Đại Việt
ta Nguyễn Trãi bổ sung thêm ba yếu tố
( nền văn hiến, phong tục, truyền thống
lịch sử)
+ Bởi sự sâu sắc:
Bao gồm không chỉ cương vực lãnh
thổ, chế độ chủ quyền mà Nguyễn Trãi
đề cao giá trị tinh thần như ý thức về
văn hiến, truyền thống lịch sử, tài năng
của con người
- GVKL: Chính vì sự toàn diện và sâu
sắc trong quan niệm mà Nước Đại Việt
ta được coi là văn kiện lịch sử, bản
tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta
? Để chứng minh cho sức mạnh của
nguyên lí nhân nghĩa và chân lí độc lập
Quan niệm về quốc gia, dân tộc trong
Nam quốc sơn hà
Quan niệm về quốc gia dân tộc trong
Nước Đại Việt ta
- Có chế độ, chủ quyền riêng.
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có nền văn hiến lâu đời.
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có phong tục tập quán riêng.
- Có chế độ, chủ quyền riêng.
- Có truyền thống lịch sử riêng.
-> Quan niệm về quốc gia dân tộc của Nguyễn Trãi là sự tiếp nối và phát triển ý
thức dân tộc trong Nam quốc sơn hà.
<=>Nước Đại Việt ta được coi là bản tuyên ngôn độc lập, khơi dậy niềm tự tôn dân tộc.
3- Chứng minh tính đúng đắn của tư tưởng và quan niệm.
- Lưu Cung (vua Nam Hán): thất bại
- Triệu Tiết (tướng nhà Tống): tiêu vong
Trang 9dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những
dẫn chứng nào?
? Hãy nhận xét về:
- Giọng văn trong đoạn này?
- Cách đưa dẫn chứng có gì đặc biệt?
Tác dụng của cách đưa dẫn chứng đó?
? Với cách lập luận đó Nguyễn Trãi đã
khẳng định điều gì?
? Đoạn văn khơi dậy trong chúng ta điều
gì?
- Quan sát toàn bộ văn bản và căn cứ
thêm vào các từ "Từng nghe", từ "vậy
nên", nhận xét về mối quan hệ giữa các
phần?
? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật của đoạn trích?
- Về cách lập luận?
- Kiểu câu văn ?
- Giọng văn ?
- Toa Đô (tướng nhà Nguyên): bị bắt ở Hàm Tử
- Ô Mã Nhi (tướng nhà Nguyên): bị giết
ở sông Bạch Đằng
+ Giọng văn: thay đổi linh hoạt lúc châm
biếm, mỉa mai( khi nói về sự thảm bại của Lưu Cung, Triệu Tiết), khi hả hê sảng khoái( khi nói đến chiến thắng ở Cửa Hàm Tử, sông Bạch Đằng), lúc khẳng định đanh thép (khi khẳng định chứng cớ)-> tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn.
+ Liệt kê dẫn chứng theo thứ tự thời gian tạo chứng cớ hùng hồn về sự thất bại của
kẻ thù
=> + Khẳng định sức mạnh to lớn của chính nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc :
- Chúng ta có sức mạnh của chân
lí, chính nghĩa nên thắng lợi là tất yếu
- Kẻ xâm lược làm trái lẽ phải, đi ngược lại chân lí, nhất định sẽ thất bại hoàn toàn.
+ Khơi dậy niềm tự hào dân tộc, làm nức lòng quân dân Đại Việt.
III- Tổng kết:
1- Nghệ thuật:
- Lập luận theo lối nhân quả, chặt chẽ, có
sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng thực tiễn
- Câu văn biền ngẫu, các biện pháp đối sánh, liệt kê, được sử dụng có hiệu quả
- Giọng văn thay đổi linh hoạt: Khi hào sảng, khi mỉa mai, lúc đanh thép
Trang 10? Với những thủ pháp nghệ thuật trên,
văn bản thể hiện được điều gì ?
2- Nội dung - ý nghĩa:
Đoạn trích thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về quốc gia, dân tộc Văn bản có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập, khơi dậy lòng tự hào,
tự tôn dân tộc
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố
- Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học
- Phương pháp: Khái quát bằng sơ đồ tư duy, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 5 phút
+ GV khái quát trình tự lập luận bằng sơ đồ tư duy
+ GV khuyến khích hs vẽ sơ đồ tư duy
Hoạt động 5: Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: 1 phút
- Học thuộc lòng đoạn trích, phân tích lại để nắm chắc nội dung bài học
- Chuẩn bị: Bàn luận về phép học