NGỮ VĂN : BÀI 24 Nước Đại Việt Ta Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”... Quan niệm về Tổ Quốc và chân lí về độc lập dân tộ
Trang 3Gi¸o viªn d¹y : Huúnh ThÞ Lª
Trang 4KIỂM TRA BÀI C ŨBài tập 1: ý nào nói đúng nhất chức năng của thể hịch ? :
a Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
b Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
c Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị
d Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
Trang 5Bài tập 2: A) Đọc diễn cảm đoạn văn sau :
“ Ta thường tới bữa quên ăn, nử đêm vỗ
gối; ruột đau như cắt, nước mắy đầm đìa; chỉ căm tứcchưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
trong da ngựa, ta cũng vui lòng”
( Trích: Hịch Tướng sĩ Trần –
QuốcTuấn)
B) Nội dung chính của đoạn văn đó là gì?
1 Lòng yêu nuớc,căm thù giặc cao độ của
Trần Quốc Tuấn.
2 Tâm trạng lo lắng cao độ cua Trần Quốc Tuấn
3 Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các trướng sĩ.
Trang 6Bài tập 3: Trong bài Hịch tướng sĩ, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược?
a Nhân hoá.
b So sánh.
c ẩn dụ.
Trang 7NGỮ VĂN :
BÀI 24 Nước Đại Việt Ta
( Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn
Trãi )
Tiết 97 : Đọc - Hiểu văn bản
I Đọc , chú thích:
1 Đọc :
Trang 8I §äc , chó thÝch:
1 §äc :
Giäng ®iÖu trang träng, hïng hån, tù hµo.
Trang 9I §äc , chó thÝch:
1.§äc :
2 Chó thÝch:
a T¸c gi¶ :
Trang 11C¸o B×nh Ng«
(NguyÔn Tr·i)
Trang 13Cáo : Thường dùng công bố một sự kiện lớn.
=> Bình Ngô đại cáo : bản tổng kết cuộc kháng chiến thắng lợi chống quân Minh
Trang 14Bố cục của đọan trích : 3phần
+ Đoạn 1 : 2 câu đầu: Đề cao nguyên lí nhân nghĩa
+ Đoạn 2 : 12 câu tiếp : Quan niệm về Tổ Quốc -
chân lí độc lập dân tộc
+ Đoạn 3 : 2 câu còn lại : Khẳng định sự oai hùng và vang lên niềm tự hào của dân tộc Đại Việt
Trang 15
NGỮ VĂN :
BÀI 24 Nước Đại Việt Ta
( Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”.
Trang 16BÀI 24 Nước Đại Việt Ta
( Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn
Trang 17BÀI 24 Nước Đại Việt Ta
( Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn
2 Quan niệm về Tổ Quốc và chân lí về độc lập dân tộc
của dân tộc Đại Việt
Trang 18Nguyễn Trãi xác định độc lập chủ quyền của dân tộc:
+ Nền văn hiến lâu đời
+ Lãnh thổ riêng
+ Phong tục tập quán
+ Lịch sử riêng
+ Chế độ chủ quyền riêng
Trang 19Nam quốc sơn hà
- Lí Thường Kiệt-
“Nam quốc sơn hà Nam Đế cư
=> Quan niệmTổ quốc, độc lập là lãnh thổ
và chủ quyền.
Trang 20Bình Ngô đại cáo
(Nguyễn Trãi, thế kỉ XV)
+ Nền văn hiến lâu đời.
+ Phong tục tập quán.
+ Truyền thống lịch sử ( so sánh từng triều đại đối lập nhau.
+ Hoàng đế riêng(các đế nhất phương, so sánh cụ thể).
+ Không dựa vào thần linh mà dựa vào lịch sử.
Quan niệm về Tổ Quốc- chân
lí độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Trang 21“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,“
=> ý nghĩa khách quan của sự thật lịch sử
- Đề cao ý thức dân tộc Đại Việt
- Lòng tự hào dân tộc
Trang 22Câu hỏi thảo luận nhóm:
ý thức dân tộc ở nước Đại Việt ta là sự
tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài Nam quốc sơn hà.
a Theo em, đâu là biểu hiện tiếp nối?
b Đâu là biểu hiện phát triển?
Trang 23Câu hỏi thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Nội dung nhân nghĩavà dân tộc đựoc trình bày trong hình thức văn chính lụân cổ có gì nổi bật? Nhóm 2: Qua phân tích văn bản “Nước Đại Việt ta“
em hiểu gì về Nguyễn Trãi ?
Trang 24Nhóm 1: Nội dung nhân nghĩa và dân tộc đựoc trình bày trong hình thức văn chính lụân cổ có gì nổi bật ?
Trang 26
* Với cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hùng
hồn, đoạn trích nước Đại Việt ta có ý nghĩa như
bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục
riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ
xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại
Ghi nhớ :
Trang 28Câu 2 : Văn bản “Nước Đại Việt ta“ được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
a Tự sự.
b Nghị luận.
c Biểu cảm.
d Miêu tả.
Trang 29Bài tập số 3 : Chọn phương án đúng nhất:
Nội dung của văn bản “Nước Đại Việt ta“ là:
a Nêu tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến.
b Chứng minh nền văn hiến của nhân dân ta.
c Cả hai phương án a, b đều đúng.
Trang 30Bài tập số 4 : Chọn phương án đúng nhất:
Nội dung nhân nghĩa và dân tộc được trình bày trong hình thức văn nghị luận cổ có gì nổi bật ?
a Giàu chứng cớ lịch sử
b Giàu xúc cảm tự hào, giọng văn hùng hồn
c Lời văn biền ngẫu nhịp nhàng, ngân vang
d Cả ba phương án a, b, c đều đúng
Trang 31Bài tập 5 : Hãy khái quát trình tự lập luận trong
đoạn trích “ Nước Đại Việt ta ” bằng sơ đồ sau:
Trang 32Nguyên lí nhân nghĩa
Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Tên nước
riêng Văn hiến riêng Lãnh thổ riêng Phong tục riêng
Triều đại riêng
Lịch sử riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa và chân lí dân tộc qua chứng cớ lịch sử
Lưu Cung Triệu Tiết Toa Đô Ô Mã Nhi
Trang 33IV Hướng dẫn về nhà
- Häc thuéc néi dung phÇn ghi nhí.
- Häc thuéc ®o¹n trÝch ®îc häc.
- Ph©n tÝch mét ®o¹n trong ®o¹n trÝch ®îc häc.
- So¹n bµi : Bµn luËn vÒ phÐp häc.
Trang 34Monday, August 28th 2006
Presented by Tran Quynh Chi
Trang 35Trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo
và các em !
Trang 38Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo; Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Nước non bờ cỏi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác;
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần
Bao đời xây nền độc lập;
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên Mỗi bên hùng cứ một phương; Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau, Song hào kiệt thời nào cũng có.
Cho nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại; Triệu Tiết chí lớn phải vong thân; Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét
Chứng cứ còn ghi.
Trang 39Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Bản dịch thơ:
Sông núi nước Nam
Sông núi nước Nam vua Nam ở, Rành rành định phận tại sách trời
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm, Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời