-Sáu câu còn lại: Sức mạnh của nguyên lý nhân nghĩa, của chân lý độc lập dân tộc 3 phần... -Nguyễn Trãi tiếp thu tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo theo hướng lấy lợi ích nhân dân, dân tộc
Trang 1NhiÖt liÖt
chµo mõng c¸c thÇy c«
gi¸o vÒ dù giê líp häc
Chóc c¸c
em häc sinh ch¨m ngoan
häc giái.
Trang 2Ngữ văn: Bài 24: Văn bản: Nước Đại Việt ta
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
I Tìm hiểu khái quát:
1.Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu ức Trai, là
nhà văn, nhà thơ lớn
- Là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế
giới
- Cuộc đời bi kịch
* Sự nghiệp thơ văn đồ sộ
-Thơ chữ hán: ức Trai thi tập (105 bài)
-Thơ chữ nôm: Quốc âm thi tập (254 bài)
* Cảm hứng chủ đạo
- Cảm hứng yêu nước
- Cảm hứng nhân đạo
Trang 32.Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1428 sau cuộc kháng chiến chống quân Minh
- Nguyễn Trãi viết thay cho Lê Lợi
- Công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi
b.Thể loại: Thể cáo
3 Đọc - tìm hiểu vị trí, bố cục đoạn trích:
a Đọc :
- Giọng trang trọng hùng hồn, thể hiện niềm tự hào
b.Vị trí:
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
I Tìm hiểu khái quát:
1.Tác giả:
c Bố cục:
-Hai câu đầu: đề cao nguyên lý nhân nghĩa làm tiền đề
-Tám câu tiếp: Chân lý về sự tồn tại của dân tộc Đại Việt
-Sáu câu còn lại: Sức mạnh của nguyên lý nhân nghĩa, của chân lý độc lập dân tộc
3 phần
Trang 4Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Hai câu đầu:
-Tư tưởng nhân nghĩa
-Nguyễn Trãi tiếp thu tư tưởng nhân nghĩa
của Nho giáo theo hướng lấy lợi ích nhân dân,
dân tộc làm gốc
-Yên dân
-Trừ bạo
- Cốt : cốt lõi
- Trước: trước tiên
-Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với tư tưởng
yêu nước chống xâm lược
-Tư tưởng vì dân, lấy dân làm gốc
-Lý Thường Kiệt thế kỉ XI: đánh giặc vì vua
-Trần Quốc Tuấn thế kỉ XIII: đánh giặc vì giai cấp quý tộc
-Nguyễn Trãi thế kỉ XV: đánh giặc vì dân
I Tìm hiểu khái quát:
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
Trang 5II .Đọc- hiểu văn bản:
1.Hai câu đầu:
I Tìm hiểu khái quát:
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
2.Tám câu tiếp :
Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường ,Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có
-Văn hiến
-Lãnh thổ
-Phong tục
-Truyền thống lịch sử
-Chủ quyền
Cần thiết, phù hợp
* Khẳng định chân lí về sự tồn
tại độc lập của dân tộc Đại
Việt
Trang 6Ngữ văn: Bài 24: Văn bản: Nước Đại Việt ta
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
II Đọc- hiểu văn bản:
I Tìm hiểu khái quát:
2.Tám câu tiếp :
1 Hai câu đầu:
Câu hỏi thảo luận:
Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích Nước Đại Việt ta là
sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài thơ “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt Điều đó có đúng không? Vì sao?
- Trong “ Nước Đại Việt ta” Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố : nền văn hiến dân tộc, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán,
bề dày lịch sử riêng, chế độ chủ quyền riêng
Bên cạnh “đế” có yếu tố “dân” xuất hiện
- Nguyễn Trãi khẳng định độc lập chủ quyền dựa trên cơ sở khách quan của lịch sử
- Trong Nam Quốc
sơn hà ý thức dân tộc
chỉ được xác định ở
hai yếu tố: lãnh thổ và
chủ quyền
Độc lập chủ quyền
dựa vào “thiên thư” *Thể hiện tính toàn diện và sâu sắc hơn
Trang 7Ngữ văn: Bài 24: Văn bản: Nước Đại Việt ta
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Hai câu đầu:
I Tìm hiểu khái quát:
2.Tám câu tiếp :
Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
- Yếu tố cơ bản tạo nên một quốc
gia độc lập
Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác
* Khẳng định Đại Việt là quốc gia độc
lập có nền văn hiến riêng, có lãnh thổ
riêng, phong tục riêng
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường ,Tống, Nguyên mỗi bên xư
ng đế một phương.
* Thể hiện ý thức tự cường dân tộc
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có
- Có nhân tài hào kiệt ( Yếu tố bổ sung
cho nền văn hiến )
- Giọng hào hùng, sảng khoái
Thể hiện niềm tự hào dân tộc
* Khẳng định chủ quyền dân tộc
Trang 83.Sáu câu cuối :
Vậy nên : Lưu Cung tham công nên thất bại Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bặch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
II Đọc- hiểu văn bản:
I Tìm hiểu khái quát:
2.Tám câu tiếp :
1.Hai câu đầu:
- Sức mạnh của nguyên lý nhân nghĩa :
nói lên sự thất bại của quân thù, chiến
thắng vang dội của quân ta
Lưu Cung : thất bại Triệu Tiết : tiêu vong Toa Đô : bắt sống
Ô Mã : giết tươi
Sự thất bại không giống nhau
Dẫn chứng có thật, trình bày theo
trật tự thời gian
Sức mạnh của chân lý chính
nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc
Trang 9(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
II Đọc - hiểu văn bản:
I Tìm hiểu khái quát:
III Tổng kết
1.Nghệ thuật:
- Từ ngữ chuẩn xác trang trọng, giàu hình
ảnh gợi cảm
- Câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
- Giọng điệu hào hùng
- Biện pháp nghệ thuật: so sánh, liệt kê, đối
- Cách lập luận ngắn gọn, chặt chẽ
2 Nội dung:
* Đoạn trích nước Đại Việt ta có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập : nước ta là nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng , có chủ quyền, có truyền thống lịch sử, kẻ xâm lược là kẻ phản nhân nghĩa, nhất định sẽ thất bại
*Tình yêu thương dân Lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc
Trang 10Ngữ văn: Bài 24: Văn bản: Nước Đại Việt ta
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
II .Đọc - hiểu văn bản:
I Tìm hiểu khái quát:
III Tổng kết Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân
Bảo vệ đất nước
Trừ bạo Giặc Minh xâm lược
Chân lí về sự tồn tại độc lập của dân tộc Đại Việt
Văn hiến
lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch sử riêng
Chế độ, chủ quyền riêng Sức mạnh của nhân nghĩa
sức mạnh của độc lập dân tộc
Trang 11Ngữ văn: Bài 24: Văn bản: Nước Đại Việt ta
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
II Đọc - hiểu văn bản:
I Tìm hiểu khái quát:
III Tổng kết:
IV Luyện tập:
Câu 1:
“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và
sự thật đã thành một nước tự do và độc lập Toàn thể
dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và tính
mạng của mình để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”
( Trích Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chủ Tịch)
Em thấy tư tưởng của Nguyễn trãi và Bác Hồ có
điểm gặp gỡ nào qua hai bản tuyên ngôn này?
- Có tư tưởng lấy dân làm gốc, luôn chăm
lo quyền lợi cho dân
Trang 12Ngữ văn: Bài 24: Văn bản: Nước Đại Việt ta
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
I Tìm hiểu khái quát:
III Tổng kết:
IV Luyện tập:
Câu 1:
II Đọc - hiểu văn bản:
Câu 2:
Mục đích của “việc nhân nghĩa”được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo :
A Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương
B Nhân nghĩa là để yên dân làm cho dân được ấm no
C Nhân nghĩa là trung quân hết lòng phục vụ vua
D Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến
Trang 13Câu 3:
- Đoạn mở đầu bài cáo đã nêu hai nguyên lý làm cơ sở tiền đề cho cả bài: tư tưởng
nhân nghĩa và chủ quyền độc lập dân tộc Hai lý lẽ này được kết hợp với thực tiễn
đầy thuyết phục ( Nước Đại Việt có nền văn hiến lâu đời, có núi sông bờ cõi, có phong tục tập quán riêng, đã xây dựng nền độc lập dân tộc qua nhiều triều đại sánh ngang
với các triều đại Trung Quốc và có nhiều hào kiệt không kém )
Ta xây dựng nền độc lập cho nước là để thực hiện nhân nghĩa cho nhân dân Giặc ngoại xâm làm trái với nhân nghĩa đó nên đã bị trừng trị đích đáng Lý lẽ đã được chứng
minh bằng những dẫn chứng xác thực như dã được ghi trong lịch sử
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
I Tìm hiểu khái quát:
IV Luyện tập:
II Đọc - hiểu văn bản:
III Tổng kết:
Sức thuyết phục của văn chính luận của Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lý
lẽ và thực tiễn Qua đoạn trích nước Đại Việt ta em thấy điều đó có đúng không ?
Trang 14*Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng đoạn trích
- Nắm chắc nội dung bài học
- Soạn bài: Bàn luận về phép học
(ttrích: “Bình ngô đại cáo” -Nguyễn Trãi)
I Tìm hiểu khái quát:
IV Luyện tập:
II .Đọc - hiểu văn bản:
III Tổng kết:
Trang 15Bµi gi¶ng kÕt thóc
Xin ch©n thµnh c¶m ¬n
C¸c thÇy gi¸o, c« gi¸o, c¸c em häc sinh KÝnh chóc c¸c thÇy
c« m¹nh khoÎ, chóc c¸c em ch¨m
ngoan häc giái
******