1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Viec thue dat cua doanh nghiep nuoc ngoai o viet nam

181 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 476,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể liệt kê các công trình khoa học chủ yếu sau đây: + GS.TSKH Đào Trí úc: "Nhà nớc và pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới", Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997; + Hoàng Phớc

Trang 1

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai - nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gialuôn gắn liền với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo

đảm an ninh quốc phòng Chính vì vậy, bảo vệ chủ quyềnlãnh thổ quốc gia và xây dựng chính sách phát triển, khaithác các nguồn lợi từ đất đai là hai nhiệm vụ song song củabất cứ nhà nớc nào trên thế giới

Với đặc thù lịch sử của Việt Nam qua mấy nghìn năm

đấu tranh giữ nớc và dựng nớc nên hơn ai hết, Việt Nam hiểu

rõ giá trị của đất đai và lãnh thổ thiêng liêng của mình

Sau khi thống nhất đất nớc (năm 1975) Đảng và Nhà nớc

ta đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm quản lý, khai thác mộtcách hiệu quả đất đai, tài nguyên trong lòng đất, rừng núi,sông, biển để phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nớc.Trong quản lý, khai thác và sử dụng đất, nhiều dự án lớn đã

đợc Nhà nớc đầu t phát triển nhằm phát triển kinh tế, đồngthời phục vụ hiệu quả đời sống của nhân dân Trong quản lýnhà nớc về đất đai, Đảng, Nhà nớc đã thành lập cơ quan cấp

Bộ với chức năng tham mu cho Chính phủ trong quản lý và sửdụng đất đai, đồng thời là cơ quan đợc Chính phủ giaonhiệm vụ thực hiện các biện pháp quản lý nhà nớc đối với đất

đai và các tài nguyên có trong lòng đất Để thực hiện việcquản lý, Nhà nớc quan tâm xây dựng và từng bớc hoàn thiện

Trang 2

hệ thống các văn bản pháp luật quy định về quản lý, sửdụng, khai thác nguồn lợi từ đất đai Sau hơn 60 năm kể từngày Hồ Chủ tịch ra sắc lệnh về đất đai đến nay, hệthống các văn bản pháp luật về đất đai từng bớc đợc hoànthiện Từ chỗ Nhà nớc chỉ quản lý đất đai bằng các văn bản

có hiệu lực pháp lý nh nghị định của Chính phủ, thông t củacác Bộ, đến nay Luật đất đai năm 1993 đã đợc sửa đổihoàn thiện và đợc thay thế bằng Luật đất đai năm 2003

Trong cơ chế hành chính quan liêu bao cấp của nền kinh

tế sản xuất hiện vật ở nớc ta đã dẫn đến việc sử dụng, khaithác nguồn lợi từ đất đai cha hiệu quả Từ khi đổi mới toàndiện các lĩnh vực của đời sống xã hội (1986), khởi đầu là đổimới nền kinh tế theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-

ớc, đất đai đang đợc khai thác, sử dụng hiệu quả hơn Đảng

và Nhà nớc đã có chủ trơng đúng đắn và sáng suốt trong việc

sử dụng nguồn lợi đất đai để kêu gọi đầu t nớc ngoài vào ViệtNam Có thể nói, Việt Nam đã thành công trong việc sử dụng

đất đai và nguồn lợi từ đất để hợp tác đầu t với nớc ngoài Điều

đó đợc minh chứng qua tỉ lệ các dự án đầu t nớc ngoài dớihình thức doanh nghiệp liên doanh mà chủ yếu bên Việt Namgóp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất và những đónggóp của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền kinh tế Việt Namtrong những năm qua Những thành công trong việc sử dụng

và khai thác lợi thế từ đất đai trong lĩnh vực đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài đang đợc củng cố và phát triển Tuy vậy, việc sử dụng

đất đai trong đầu t nớc ngoài tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều

Trang 3

vấn đề bất cập làm ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động của cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Đặc biệt là việc cụ thểhoá chính sách về đất đai nhằm thu hút đầu t nớc ngoài củaNhà nớc ta trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nớc trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn

ra mạnh mẽ, trong đó các quy định pháp luật và quản lý nhà

n-ớc về đất đai đợc xem là những hạn chế, thậm chí cản trởhoạt động đầu t cần phải đợc khắc phục

Hay nói một cách khác, nhu cầu hoàn thiện pháp luậttrong quản lý hành chính nhà nớc là một thực tế khách quan cả

về phơng diện lý luận và thực tiễn

Trên phơng diện lý luận có thể xác định những lý dosau đây:

Luật đất đai ở nớc ta cần đợc sửa đổi, bổ sung Vìpháp luật phản ánh thực tế chứ pháp luật không làm ra thực

tế theo nghĩa: Các nhà lập pháp không thể sáng tạo ra cácquan hệ xã hội mà chỉ ghi chép phản ánh những quan hệ xãhội vào trong pháp luật Trên cơ sở khẳng định pháp luật cóvai trò chủ yếu tác động đến sự phát triển và ổn định xãhội, do đó Luật đất đai cần đợc sửa đổi cho phù hợp với thực

tế ở Việt Nam hiện nay cho thấy, việc tổ chức xây dựng cơcấu kinh tế vùng miền, các tỉnh và thành phố, việc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc phải gắn với công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn; việc phát huy

Trang 4

tính tích cực của cơ chế thị trờng, thực tế đó cần đợc phản

ánh vào nội dung của pháp luật đất đai

- Pháp luật nói chung và pháp luật đất đai nói riêng làcông cụ của quản lý hành chính nhà nớc Song quản lý hànhchính nhà nớc là một quá trình hoạt động đang đợc hoànthiện cả về chính sách đất đai, về cơ chế quản lý, hìnhthức, phơng pháp và mục tiêu quản lý trong những giai đoạn

cụ thể Do vậy, pháp luật trong quản lý hành chính về đất

đai nói chung và thuê đất nói riêng với t cách là một lĩnh vựcpháp luật cần đợc hoàn thiện

Trên phơng diện thực tiễn, các quan hệ xã hội phát sinhtrong quá trình quản lý hành chính đối với doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài đang ngày càng gia tăng cả về số lợngcũng nh tính chất phức tạp

- Việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc thông quacác hình thức nh: cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê có thểdẫn đến thay đổi sở hữu, kéo theo chế độ sử dụng đất

- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, nhất làdoanh nghiệp liên doanh, thay vì góp vốn bằng quyền sửdụng đất, bằng thuê đất nhiều hơn; và không chỉ trong khucông nghiệp, khu chế xuất mà còn thuê đất ở ngoài

Việc phân cấp quản lý đất đai theo cấp hành chínhgiữa Trung ơng và địa phơng, theo ngành và lãnh thổ đãphát sinh các hiện tợng: quy hoạch chồng chéo, hoặc tùy tiện;tình trạng dựa dẫm, thậm chí cục bộ bản vị, địa phơng

Trang 5

chủ nghĩa trong quy hoạch đất đai, định giá đền bù, giáthuê đất v.v… Rõ ràng những nội dung về quyền và nghĩa

vụ của các cơ quan quản lý hành chính - với t cách là chủ sởhữu đại diện của Nhà nớc về đất đai cần phải sửa đổi bổsung hoàn thiện, đặc biệt là các quy định về thủ tục hànhchính trong quan hệ giữa cơ quan hành chính và doanhnghiệp

Thực tế cũng cho thấy, doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài rất cần sự công khai, minh bạch, ổn định trong quản

lý nhà nớc về đất đai ở khía cạnh khác, không phải khi nàodoanh nghiệp cũng thực hiện pháp luật về đất đai nóichung và sử dụng đất trong thuê đất nói riêng một cách

đúng đắn và nghiêm túc Hiện tợng chuyển đổi mục đíchthuê đất trái pháp luật, hoặc kéo dài thời gian thực hiện dự

án, hoặc môi trờng, môi sinh bị ô nhiễm đang cần có nhữngbiện pháp pháp lý với những chế tài nghiêm khắc

Tóm lại, hoàn thiện pháp luật ở lĩnh vực trên là có cơ sở

lý luận và cơ sở thực tiễn

Với những lý do trên tôi chọn đề tài: " Hoàn thiện phỏp luật

về quản lý hành chớnh nhà nước đối với cỏc doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thuờ đất ở Việt Nam hiện nay " làm luận văn

thạc sĩ luật, chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nớc và phápluật

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề xây dựng và hoàn thiện pháp luật đất đai nóichung và lĩnh vực đầu t nớc ngoài nói riêng, cũng nh quản lý

Trang 6

nhà nớc bằng pháp luật về đất đai đã thu hút nhiều nhànghiên cứu và nhiều công trình khoa học cũng đã đợc công bố

có liên quan đến đề tài này

Có thể liệt kê các công trình khoa học chủ yếu sau

đây:

+ GS.TSKH Đào Trí úc: "Nhà nớc và pháp luật của chúng

ta trong sự nghiệp đổi mới", Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,

1997;

+ Hoàng Phớc Hiệp: "Cơ chế điều chỉnh pháp luật

trong lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam", Luận

án tiến sĩ Luật học;

+ Quách Sĩ Hùng: "Tăng cờng pháp chế xã hội chủ

nghĩa trong quản lý nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa", Luận án phó tiến sĩ Luật học;

+ Nguyễn Mạnh Tuấn: "Cơ sở khoa học của việc hoàn

thiện khung pháp luật về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam", Luận

án tiến sĩ Luật học;

+ Nguyễn Thanh Phú: "Địa vị pháp lí của doanh

nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam",

Luận án tiến sĩ luật học;

+ Nguyễn Quang Tuyến: "Địa vị pháp lý của ngời sử

dụng đất trong các giao dịch dân sự, thơng mại về đất

đai", Luận án tiến sĩ luật học;

+ Vũ Trờng Sơn: "Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng

kinh tế ở Việt Nam", Nxb Thống kê, Hà Nội, 1997.

Trang 7

+ Trờng Đại học Luật Hà Nội: "Giáo trình Luật kinh tế",

Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1997

Ngoài ra, cũng có nhiều nhà nghiên cứu luật học nh LuVăn Đạt, Hoàng Thế Liên, Hà Hùng Cờng cũng đã có công trìnhnghiên cứu về pháp luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại ViệtNam, trong đó có đề cập đến lĩnh vực quản lý nhà nớc về

đất đai

Các công trình khoa học nêu trên đã góp vào kho tàng

lý luận chung cũng nh lý luận chuyên ngành kinh tế và đất

đai Là ngời đã và đang nghiên cứu hệ thống pháp luật về

đất đai trong lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài, tác giảnhận thấy cần thiết phải tham khảo, kế thừa, vận dụng kếtquả của các công trình trên Tuy nhiên, cha có công trìnhnào nghiên cứu toàn diện và cụ thể về lĩnh vực pháp luậttrong quản lý hành chính nhà nớc đối với doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài về thuê đất, vì vậy, có thể xem đề tài:

"Hoàn thiện pháp luật về quản lý hành chính nhà nớc

đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất ở Việt Nam hiện nay" là công trình

đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

* Mục đích:

Nghiên cứu để góp phần làm rõ những cơ sở lý luậncủa pháp luật về quản lý hành chính nhà nớc đối với doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất; trên

Trang 8

cơ sở đánh giá thực trạng pháp luật và công tác quản lý nhànớc về đất đai trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài nói chung,

đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nói riêng đểxác định phơng hớng, đề xuất giải pháp hoàn thiện phápluật về quản lý hành chính nhà nớc đối với doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất

* Nhiệm vụ của luận văn:

Để đạt đợc mục đích trên, việc nghiên cứu luận văn cócác nhiệm vụ sau:

- Làm sáng tỏ các khái niệm: Doanh nghiệp có vốn đầu

t nớc ngoài và nhu cầu sử dụng đất của các doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam; nghiên cứu khái niệm, đặc

điểm, nội dung và vai trò của pháp luật về quản lý hànhchính nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài trong lĩnh vực thuê đất ở Việt Nam hiện nay

- Phân tích làm rõ thực trạng pháp luật về quản lýhành chính nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t n-

ớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất ở Việt Nam hiện nay

- Đề xuất một số phơng hớng và giải pháp cơ bản đểhoàn thiện pháp luật trong quản lý hành chính nhà nớc đối vớicác doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê

đất ở Việt Nam hiện nay

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tợng nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung

nghiên cứu pháp luật về quản lý hành chính nhà nớc đối với

Trang 9

các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê

đất ở Việt Nam hiện nay

* Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn

chủ yếu là các văn bản pháp luật về đất đai, đầu t nớc ngoài

và lĩnh vực thuê đất của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài tại Việt Nam

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

Quan điểm để nghiên cứu đề tài của tác giả dựa trênquan điểm của Đảng và Nhà nớc trong quản lý nhà nớc về đất

đai trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài Quan điểm đó đợc thểhiện trong các văn kiện Đại hội Đảng, trong Luật đất đai

2003, trong Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trớc đây, Luật

đầu t năm 2005, Luật doanh nghiệp năm 2005

Để vận dụng tốt quan điểm của Đảng và Nhà nớc trongviệc nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng phơng pháp biệnchứng khoa học, nghĩa là phân tích, đánh giá, bình luậnpháp luật trong quản lý nhà nớc đối với đất thuê của cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong sự vận động pháttriển biện chứng, phù hợp với quy luật phát triển kinh tế nóichung và đặc thù trong xây dựng nền kinh tế thị trờng ởViệt Nam nói riêng

Bên cạnh đó, để việc nghiên cứu đề tài đợc chínhxác, khoa học, tác giả còn sử dụng các phơng pháp so sánh sựphát triển của pháp luật về đất đai ở Việt Nam và giữa phápluật Việt Nam với pháp luật về đất đai của các nớc khác trong

Trang 10

khu vực và thế giới Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các phơngpháp điều tra xã hội, phân tích, dự báo, tổng hợp để nghiêncứu đề tài này.

6 Đóng góp về khoa học của luận văn

- Góp phần làm rõ những cơ sở lý luận và xây dựngkhái niệm, đặc điểm, nội dung pháp luật trong quản lý hànhchính nhà nớc đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàithuê đất

- Khảo sát, đánh giá thực trạng pháp luật về thuê đấtcủa doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

- Xác định phơng hớng và đề xuất các giải pháp hoànthiện pháp luật trong quản lý nhà nớc đối với đất thuê của cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chơng, 7 tiết

Trang 11

Chơng 1

Cơ sở lý luận của pháp luật về quản lý hành chính Nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất ở Việt Nam hiện nay

1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và nhu cầu sử dụng đất của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Khái niệm về "doanh nghiệp" là khái niệm có sự ra đời

và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thịtrờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta

Khái niệm "doanh nghiệp" dùng để chỉ các tổ chứckinh tế đợc thành lập một cách hợp pháp với mục đích là đểhoạt động sản xuất, kinh doanh Tuy vậy, trớc khi có LuậtCông ty năm 1990 ra đời, tổ chức kinh tế nói trên đợc gọi vớikhái niệm khác là "xí nghiệp" hay "công ty" Nói nh vậy cónghĩa tuy bản thân khái niệm "doanh nghiệp" hay "xínghiệp" là khác nhau nhng đều giống nhau ở một điểm làdùng để chỉ một tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất, kinhdoanh ở nớc ta

Khái niệm "doanh nghiệp" đã đợc Luật công ty năm

1990 sử dụng để chỉ các loại hình công ty hiện có ở Việt

Trang 12

Nam thời bấy giờ Sau khi Luật công ty ra đời, hệ thống cácvăn bản pháp luật ở nớc ta đều sử dụng khái niệm "doanhnghiệp" thay vì "xí nghiệp" nh trớc đó, mặc dù cho đếnnay hầu nh cha có công trình nào nghiên cứu về sự thay

đổi khái niệm nói trên và việc sử dụng nó trong các văn bảnpháp luật Luật doanh nghiệp đợc Quốc hội thông qua ngày

12 tháng 06 năm 1999 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01năm 2000 đã chính thức sử dụng khái niệm "doanh nghiệp"thay thế cho Luật công ty năm 1990 Đồng thời, Luật doanhnghiệp thay thế cho Luật công ty trong việc quy định về tổchức, thành lập và hoạt động của các loại hình công ty hiện

có ở nớc ta lúc bấy giờ trừ doanh nghiệp nhà nớc và doanhnghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội

Theo Luật doanh nghiệp, "doanh nghiệp là tổ chức kinh

tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc

đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục

đích thực hiện các hoạt động kinh doanh" [50]

Luật doanh nghiệp không đa ra khái niệm về công tynhng lại quy định về các loại hình công ty Vì vậy, có thểhiểu "doanh nghiệp" là khái niệm rộng dùng để chỉ các tổchức kinh tế trong đó có công ty và ngợc lại công ty đợc hiểu

là doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2005 đợc Quốc hội thông qua ngày29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006 vàthay thế cho Luật doanh nghiệp nhà nớc, Luật doanh nghiệp,các quy định về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh

Trang 13

nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài theo Luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, khái niệm

"doanh nghiệp" không thay đổi so với Luật doanh nghiệp năm

1999, nhng phạm vi điều chỉnh lại rộng hơn; có thể nói, Luậtdoanh nghiệp năm 2005 thống nhất điều chỉnh các loạihình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế ở nớc tahiện nay

Bản thân khái niệm "doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài" ra đời và phát triển có nhiều điểm giống nh kháiniệm "doanh nghiệp"

Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987, Luật sửa

đổi bổ sung một số điều của Luật đầu t nớc ngoài năm

1990 đều sử dụng khái niệm "xí nghiệp"; Luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật đầu t nớc ngoài năm 1992 lần

đầu tiên sử dụng khái niệm "doanh nghiệp" thay cho kháiniệm "xí nghiệp" đợc dùng trong các Luật trớc đó Khái niệm

"doanh nghiệp" đợc sử dụng trong Luật sửa đổi một số điềucủa Luật đầu t nớc ngoài năm 1992 gắn liền với hình thức

đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam Chẳng hạn, "doanhnghiệp liên doanh" là khái niệm dùng để chỉ doanh nghiệp

đợc thành lập theo hình thức liên doanh giữa một bên (cácbên) Việt Nam với một bên (các bên) nớc ngoài; "doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài" dùng để chỉ doanh nghiệp đợc thànhlập theo hình thức đầu t 100% vốn của nớc ngoài

Theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam,trong các hình thức đầu t của tổ chức, cá nhân nớc ngoài tại

Trang 14

Việt Nam chỉ có hình thức liên doanh hoặc đầu t 100% vốnmới đợc thành lập doanh nghiệp hay nói cách khác doanhnghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là haitrong các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.Theo quy định của Luật, hai loại hình doanh nghiệp này đợctồn tại theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có t cáchpháp nhân theo pháp luật Việt Nam Nh vậy, việc tổ chức,quản lý của hai loại hình doanh nghiệp này theo quy địnhcủa Luật doanh nghiệp quy định về tổ chức thành lập công

ty trách nhiệm hữu hạn, nhng hoạt động kinh doanh theo sự

điều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Đây là điểm khác biệt của hệ thống pháp luật vềdoanh nghiệp và đầu t của Việt Nam so với các nớc khác trênthế giới Tuy nhiên, trớc xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, yêucầu về việc thống nhất hệ thống pháp luật nhằm tạo môi tr-ờng bình đẳng cho các loại hình doanh nghiệp đã đợc Nhànớc từng bớc khắc phục và thể hiện bằng việc ban hành Luậtdoanh nghiệp năm 2005 và Luật đầu t năm 2005 mà chúngtôi sẽ đề cập trong các phần sau của luận văn

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài, đồng thời tạo môi trờng đầu t thôngthoáng và rộng rãi hơn, ngày 15/4/2003 Chính phủ đã ra Nghị

định số 38/2003/NĐ-CP về việc chuyển đổi một số doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài sang hoạt động theo hình thứccông ty cổ phần Nh vậy, ngoài doanh nghiệp liên doanh và

Trang 15

doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc tổ chức theohình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, sau khi Nghị định38/2003/NĐ-CP có hiệu lực trong các hình thức đầu t nớc ngoàitại Việt Nam có thêm loại hình công ty cổ phần có vốn đầu tnớc ngoài Việc bổ sung thêm hình thức công ty cổ phần đãlàm phong phú thêm nội hàm của khái niệm về doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Từ những phân tích trên, có thể hiểu "doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài" là tổ chức kinh tế có tên riêng, một

phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc sở hữu bởi

tổ chức hoặc cá nhân mang quốc tịch nớc ngoài hoặc ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, có trụ sở giao dịch ổn định tại Việt Nam và có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.

1.1.2 Nhu cầu sử dụng đất của các doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài và chủ trơng đáp ứng nhu cầu này của Nhà nớc

Trong những năm qua kể từ khi có dự án đầu t nớcngoài vào Việt Nam đầu tiên, đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

đã có những bớc thăng trầm, nguyên nhân của tình trạngthăng trầm đó thì có nhiều nhng chủ yếu vẫn là do môi tr-ờng đầu t tại Việt Nam cha đủ sức thu hút đầu t nớc ngoàimột cách ổn định nh các nớc khác trong khu vực (chẳng hạn:Trung Quốc, Singapo) Vấn đề đáp ứng nhu cầu sử dụng đất

Trang 16

của các doanh nghiệp với thủ tục hành chính là một trongnhững yếu tố của môi trờng đầu t.

Một đặc thù của đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và cũng

là những nét chung của đầu t nớc ngoài tại các nớc đang pháttriển chủ yếu là hình thức doanh nghiệp liên doanh Trong

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam giai đoạn 1988-2003, tỉ lệ các

dự án đầu t nớc ngoài thuê đất để thực hiện dự án rất thấpbởi vốn của doanh nghiệp liên doanh phía Việt Nam chủ yếu

là góp vốn bằng đất Các hình thức đầu t nớc ngoài còn lại,

do đặc thù của mình là 100% vốn nớc ngoài nên phải thuê

đất để thực hiện dự án

Thời gian gần đây, do nhiều nguyên nhân khác nhaunên hình thức doanh nghiệp liên doanh bị giải thể hoặcchuyển đổi hình thức đầu t sang hình thức 100% vốn nớcngoài và đầu t nớc ngoài vào Việt Nam chủ yếu dới hình thức100% vốn nớc ngoài Bởi vậy, nhu cầu thuê đất để thực hiện

dự án tăng hơn nhiều so với trớc đây Mặt khác, các hìnhthức đầu t nớc ngoài khác nh hợp đồng hợp tác kinh doanh,BOT, BTO, BT thuê đất để lập văn phòng điều hành dự áncũng tăng nhiều so với trớc đây Vì vậy, nhu cầu sử dụng

đất của các hình thức đầu t nớc ngoài tại Việt Nam nhìnchung ngày càng tăng so với giai đoạn 1988 - 2003

Về mặt quản lý nhà nớc, để xây dựng kế hoạch sửdụng đất lâu dài phục vụ chiến lợc phát triển kinh tế, đồngthời tạo môi trờng đầu t thuận lợi, Bộ Tài nguyên và Môi trờng

đã trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đến

Trang 17

năm 2020 Theo đó, đất dùng cho lĩnh vực đầu t nớc ngoàitiếp tục đợc xác định rộng rãi với cơ chế cải cách hành chínhtrong thủ tục lập hồ sơ xin thuê đất để phục vụ dự án đầu tnớc ngoài.

Về mặt xây dựng pháp luật phục vụ cho hội nhập kinh

tế quốc tế và tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trờng, Nhà

n-ớc ta đã ban hành Luật đầu t thống nhất điều chỉnh cáchình thức đầu t nớc ngoài và đầu t trong nớc (còn gọi là Luật

đầu t chung) và luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm

2006 Việc ban hành Luật đầu t là bớc phát triển đáng kểtrong việc tạo môi trờng đầu t bình đẳng giữa các loạihình đầu t tại Việt Nam và sự xích lại gần hơn thông lệquốc tế trong đầu t nớc ngoài Tuy nhiên, để phát huy hiệuquả các luật đầu t, Nhà nớc cần phải sớm ban hành nghị

định quy định chi tiết thi hành luật đầu t, đồng thời tiếptục rà soát để loại bỏ, sửa đổi, bổ sung các quy định phápluật liên quan đến quan hệ thuê đất trong đầu t nớc ngoàinói riêng và đầu t nớc ngoài nói chung, mà trớc hết phải là cácquy định tại Luật đất đai 2003 và các văn bản hớng dẫn thihành

Trong bối cảnh chung đó của công tác hoàn thiện phápluật về đầu t, đầu t nớc ngoài tại Việt Nam tiếp tục cónhững tín hiệu vui mừng sau một thời gian dài sa sút, đặcbiệt trong lĩnh vực đầu t gián tiếp và hình thức doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và

Trang 18

Đầu t, tính đến tháng 4 năm 2006 đầu t nớc ngoài tại ViệtNam đã có 6.260 dự án, với số vốn đăng ký đạt 53.473.358.000USD, trong đó vốn thực hiện là 25.578.968.000 USD Hìnhthức đầu t trực tiếp là doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớcngoài tiếp tục tăng hơn hình thức doanh nghiệp liên doanhcả về số lợng doanh nghiệp và cả về chất lợng dự án đầu t.Nếu nh trớc đây ở giai đoạn 1988-1998, hình thức doanhnghiệp liên doanh chiếm trên 60 tổng số dự án đầu t nớcngoài vào Việt Nam và chiếm trên 70% tổng số vốn đầu tthì giai đoạn hiện nay, hình thức doanh nghiệp 100% vốn

đầu t nớc ngoài chiếm trên 90% dự án và trên 51% tống sốvốn đầu t (4.706 dựa án và 28.423.287.000 USD) Nh vậy, với

đặc thù của đầu t nớc ngoài tại Việt Nam là doanh nghiệpliên doanh chủ yếu sử dụng đất do bên Việt Nam trong liêndoanh góp vốn, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài sử dụng

đất thuê thì nhu cầu đất thuê của đầu t nớc ngoài trongthời gian qua tăng nhanh rõ rệt Tuy nhiên, số lợng doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài sử dụng đất thuê nói trên khôngphải tất cả đều đợc xác lập quan hệ thuê đất khi có dự án

đầu t tại Việt Nam mà trong đó còn có cả đất do doanhnghiệp liên doanh chuyển đổi hình thức đầu t sang hìnhthức 100% vốn nớc ngoài [2]

Với xu hớng đầu t nớc ngoài vào Việt Nam trong giai đoạnhiện nay và đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Th-

ơng mại Thế giới (WTO) dòng vốn đầu t nớc ngoài vào Việt

Trang 19

Nam sẽ gia tăng hơn nhiều so với những năm trớc đây Nhận

định này là hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển của đầu

t nớc ngoài tại Việt Nam, phù hợp với chính sách của Nhà nớc ta

về cải thiện môi trờng đầu t nhằm thu hút đầu t nớc ngoàithông qua hàng loạt các biện pháp thiết thực nh hoàn thiệnpháp luật về đầu t, cải cách hành chính Chính vì vậy, nhucầu đất cho đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trong thời gian tớichắc chắn sẽ tăng nhiều hơn so với giai đoạn trớc đây Đồngthời, Việt Nam tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật

về đất trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài có nh vậy mới đáp ứng

đợc yêu cầu của quản lý nhà nớc về đất đai trớc yêu cầu pháttriển nền kinh tế và hội nhập quốc tế

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm và nội dung quản lý hành chính nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất

1.1.3.1 Khái niệm quản lý hành chính nhà nớc đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thuê đất ở Việt Nam

Nói đến "quản lý hành chính nhà nớc" là nói đến sựquản lý bằng quyền uy của Nhà nớc đối với một lĩnh vực cụthể nào đó trong đời sống xã hội Nhà nớc sử dụng sức mạnhthông qua tổ chức bộ máy của mình để thực hiện vai tròquản lý xã hội Sức mạnh của Nhà nớc đợc tạo thành bởi phápluật và hệ thống các cơ quan bảo vệ pháp luật Vì vậy, sứcmạnh quyền lực của Nhà nớc bao giờ cũng đợc bảo đảm thực

Trang 20

hiện bằng sự cỡng chế trong trờng hợp tổ chức hoặc cá nhânkhông tuân thủ pháp luật.

Cần phải phân biệt giữa quản lý hành chính với quản

lý kinh tế và các mô hình quản lý khác Trớc đây, trong giai

đoạn sau giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc đếnnăm 1986, nớc ta đã thực hiện sự quản lý nền kinh tế bằngcơ chế hành chính - mệnh lệnh Nghĩa là, mọi hoạt độngkinh tế đợc chỉ đạo thống nhất từ Trung ơng xuống địa ph-

ơng theo kế hoạch của Nhà nớc, mà kế hoạch đó không đợcxây dựng theo yêu cầu của thị trờng, không theo quy luậtcung - cầu Vì vậy, bản thân kế hoạch phát triển kinh tếthời bấy giờ đợc xem là cứng nhắc, là "Pháp lệnh" vì nó đợcbảo đảm bằng quyền lực nhà nớc thông qua chỉ đạo bằngmệnh lệnh hành chính Ngày nay, Nhà nớc cũng thực hiện sựquản lý đối với nền kinh tế, song không phải bằng mệnhlệnh hành chính và càng không phải dựa trên kế hoạch cứngnhắc Nhà nớc thực hiện sự quản lý đối với nền kinh tế thôngqua việc điều tiết sự phát triển của nó theo quy luật cung -cầu, theo đúng định hớng và bảo đảm giữ cho nền kinh tế

đợc phát triển trong môi trờng ổn định

Nh vậy, việc quản lý kinh tế ngày nay cũng đợc thựchiện bởi các cơ quan hành chính nhà nớc, nhng không phảibằng sự can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh doanh củacác tổ chức kinh tế Việc phát triển của các tổ chức kinh tế

đó do bản thân tổ chức đó tự điều chỉnh dựa trên yêu cầu

Trang 21

của nền kinh tế thị trờng và sự tuân thủ các quy định củapháp luật.

Qua phân tích nói trên ta thấy rõ ràng sự tách bạchgiữa quản lý hành chính nhà nớc với quản lý kinh tế ở nộidung quản lý Một vấn đề khác nhau giữa hai mô hình quản

lý này là chủ thể quản lý Chủ thể quản lý hành chính nhà

n-ớc là các cơ quan hành chính nhà nn-ớc thực hiện việc quản lýbằng quyền lực nhà nớc, còn chủ thể quản lý kinh tế là các

tổ chức kinh tế, các ngành, các hiệp hội v.v và bằng quyluật phát triển kinh tế trong nền kinh tế thị trờng

Trong quản lý hành chính nhà nớc đối với đất đai, nhànuớc phân công cho các cơ quan của mình từ Trung ơng

đến địa phơng có trách nhiệm giúp Nhà nớc thực hiện côngtác tham mu, đồng thời trực tiếp quản lý các hoạt động liênquan đến đất đai Theo đó, mô hình tổ chức của các cơquan quản lý nhà nớc về đất đai đợc tổ chức theo nhiều cấpkhác nhau dựa trên cơ cấu tổ chức của cơ quan chínhquyền, cụ thể: ở Trung ơng có Bộ Tài nguyên và Môi trờng; ởcấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có Sở Tài nguyên

và Môi trờng; ở cấp xã có viên chức phụ trách địa chính xã,phờng Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nớc về đất

đai dựa trên quy định của pháp luật về đất đai và bảnthân các công chức, viên chức công tác trong các cơ quannày phải tuân thủ pháp luật về đất đai, pháp luật về cán

bộ, công chức và pháp luật nói chung

Trang 22

Nh vậy, mọi hoạt động của các tổ chức, cá nhân có liênquan đến đất đai đều chịu sự quản lý của cơ quan quản

lý nhà nớc về đất đai từ cấp Bộ đến cấp xã, phờng

Trong lĩnh vực thuê đất để thực hiện dự án đầu t củacác nhà đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cũng không nằm ngoàiquy định nói trên Vì vậy, pháp luật đất đai, pháp luật đầu

t đều quy định nội dung, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa

vụ của cơ quan quản lý nhà nớc về đất đai và các nhà đầu

t nớc ngoài trong quá trình thuê đất và sử dụng đất thuê Sựquản lý đó đợc đảm bảo thực hiện bằng pháp luật và đợcthực hiện bởi hệ thống cơ quan quản lý nhà nớc từ Bộ đếncấp phờng, xã Quan hệ quản lý đó đợc hiểu là quản lý hànhchính nhà nớc về đất đai

Vì vậy, có thể hiểu: Quản lý hành chính nhà nớc đối với

doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất

là sự tác động có tổ chức, có định hớng của hệ thống cơ quan hành chính nhà nớc từ Chính phủ đến ủy ban nhân dân xã (phờng, thị trấn) đối với các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài bằng quyền lực nhà nớc làm cho quan hệ giữa Nhà nớc và doanh nghiệp thuê đất vận động và phát triển nhằm thực hiện mục tiêu quản lý của Nhà nớc và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp

1.1.3.2 Đặc điểm của quản lý hành chính nhà nớc

đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất

Trang 23

Thứ nhất, đặc điểm về chủ thể quản lý và đối tợng

của quản lý

- Chủ thể quản lý hành chính nhà nớc là các cơ quanhành chính nhà nớc từ Trung ơng đến địa phơng Khác vớichủ thể quản lý nhà nớc, theo nghĩa rộng là tất cả các cơquan nhà nớc (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơquan t pháp) thực hiện quản lý nhà nớc theo chức năng,nhiệm vụ của mình, các cơ quan hành chính nhà nớc có hailoại (chia theo thẩm quyền quản lý):

+ Cơ quan quản lý hành chính Trung ơng gồm: Chínhphủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ;

+ Cơ quan hành chính ở địa phơng gồm: ủy bannhân dân các cấp và các cơ quan sở, phòng, ban trực thuộc

ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện và xã;

+ Cơ quan có thẩm quyền chung là các cơ quan sau

đây: Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp có thẩmquyền quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó cóquản lý về đất đai trên phạm vi cả nớc và trên phạm vi lãnhthổ địa phơng mình

+ Cơ quan có thẩm quyền riêng là các cơ quan sau

đây: Bộ và cơ quan ngang Bộ; các sở (và tơng đơng sở)thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; các phòng và cơ quan ngangphòng trực thuộc ủy ban nhân dân huyện, các ban trựcthuộc ủy ban nhân dân xã Các cơ quan này có thẩm quyềnquản lý một lĩnh vực của đời sống xã hội, một hoặc một số

Trang 24

ngành kinh tế, kỹ thuật Quản lý về đất đai một cách trựctiếp thờng giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trờng, Sở Tàinguyên và Môi trờng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Ban Địa chính xã (phờng, thị trấn)

Các chủ thể quản lý hành chính nhà nớc thực hiệnquyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và quyềnquản lý thống nhất về đất đai Cụ thể: Chính phủ quyết

định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ơng; Bộ Tài nguyên và Môi trờng chịu tráchnhiệm trớc Chính phủ trong quản lý nhà nớc về đất đai; ủyban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu

và quản lý nhà nớc về đất đai tại địa phơng theo luật định.Các cơ quan quản lý đất đai ở địa phơng đợc thành lập ởtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh

Đối tợng của quản lý nhà nớc về thuê đất ở đây làdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Thứ hai, đặc điểm và hình thức quản lý hành chính

nhà nớc

Trong điều kiện xây dựng nhà nớc pháp quyền và nhucầu quản lý nhà nớc hiện đại, pháp luật là công cụ chủ yếu,phổ biến nhất hiện nay Nhà nớc quản lý xã hội bằng phápluật nên trong lĩnh vực thuê đất hay quản lý nhà nớc đối với

đất đai bằng pháp luật là lẽ đơng nhiên Trên cơ sở Luật

đất đai và các lĩnh vực pháp luật liên quan đến quản lý đất

Trang 25

đai, Chính phủ, các cơ quan hành chính nhà nớc ở Trung

-ơng và địa ph-ơng ban hành các loại văn bản quy phạm phápluật (nghị quyết, nghị định, thông t, chỉ thị, quyết định)

để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quản lý hànhchính nhà nớc về cho thuê và thuê đất Quản lý nhà nớc, quản

lý xã hội bằng pháp luật là "cái chung", còn quản lý hànhchính nhà nớc bằng pháp luật đối với doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài về thuê đất là "cái riêng" có đặc điểmriêng

1.1.3.3 Nội dung của quản lý hành chính nhà nớc

đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài về thuê

đất

Một số nội dung của quản lý hành chính nhà nớc đối vớidoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài về thuê đất:

Thứ nhất, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do

Nhà nớc thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về

đất đai và thống nhất quản lý nhà nớc về đất đai Điều đó

đợc thể hiện cụ thể ở Điều 6 và Điều 7 luật Đất đai nh sau:

- Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nớc; thực hiện quyềngiám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đaitrong phạm vi cả nớc

- Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng và quy hoạch,

Trang 26

kế hoạch sử dụng đất và mục đích quốc phòng, an ninh;thống nhất quản lý nhà nớc về đất đai trong phạm vi cả nớc.

Bộ Tài nguyên và Môi trờng chịu trách nhiệm trớc Chínhphủ trong việc quản lý nhà nớc về đất đai

- Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giámsát việc thi hành pháp luật đất đai tại địa phơng

- ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diệnchủ sở hữu về đất đai tại địa phơng theo thẩm quyền

Thứ hai, nhà nớc thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu

toàn dân về đất đai và quản lý về đất cho doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài thuê vì theo Điều 8 Luật Đất đai thìngời sử dụng đất bao gồm cả "tổ chức, cá nhân nớc ngoài

đầu t vào Việt Nam theo pháp luật về đầu t đợc Nhà nớcViệt Nam cho thuê đất"

Nh vậy, theo quy định hiện hành về đất đai, các tổchức, cá nhân chỉ đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, cho thuê đất chứ không đợc quyền sở hữu đất Do đó,các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng chỉ đợc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trờng hợp thuê đấthoặc khi bên Viêt Nam tham gia góp vốn bằng giá trị quyền

sử dụng đất chứ không đợc quyền mua, bán đất

Thứ ba, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thực

hiện quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất thuê theoquy theo các điều 105, 107, và 119, 120 Luật Đất đai Các

Trang 27

quyền và nghĩa vụ đó sẽ đợc tác giả luận văn trình bày cụthể hơn ở phần 1.2 về nội dung pháp luật quản lý hànhchính đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tronglĩnh vực thuê đất ở Việt Nam hiện nay.

1.2 Khái niệm, đặc điểm và nội dung của pháp luật về quản lí hành chính nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất ở Việt Nam hiện nay

1.2.1 Khái niệm pháp luật về quản lí hành chính nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất

Nghiên cứu khái niệm pháp luật về quản lí hành chínhnhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàitrong lĩnh vực thuê đất ở nớc ta hiện nay có thể tiếp cận haiphơng diện sau:

Thứ nhất, phơng diện chủ quan Xét trên phơng diện

này thì pháp luật về quản lí hành chính nhà nớc đối với cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê

đất đợc hiểu là ý chí của Nhà nớc đợc thể hiện qua hệthống các văn bản pháp luật điều chỉnh về quan hệ thuê

đất của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại ViệtNam Sự rộng hẹp của các quy định trong hệ thống phápluật này đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tùythuộc vào từng giai đoạn, từng thời kì, từng chủ trơng của

Đảng và Nhà nớc ta trong chính sách phát triển kinh tế Dớigóc độ luật học, sự hoàn thiện các quy định pháp luật trong

Trang 28

lĩnh vực đất đai nói chung, đất đai trong lĩnh vực đầu tnớc ngoài nói riêng phụ thuộc vào ý chí chủ quan của Nhà nớc.

Điều này đợc chứng minh qua 20 năm thực tiễn công tác tiếpnhận và quản lí đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Điều đó cónghĩa không phải lúc nào các quy định pháp luật về đất

đai trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài cũng phù hợp với ý chí củacác nhà đầu t nớc ngoài, phù hợp với tập quán đầu t quốc tế.Tuy nhiên, nói nh vậy không có nghĩa là quy định pháp luật

về đất đai trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài giai đoạn trớc

đây làm hạn chế dòng vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam vàlàm giảm hiệu lực công tác quản lý nhà nớc về đất đai.Nhiều quy định pháp luật về đất đai trong đầu t nớc ngoàitheo Luật đất đai 1993 hoặc thậm chí Luật đất đai năm

1987 đã tỏ ra "thông thoáng" hơn so với các nớc trong khu vực

Đó không chỉ là nhận xét chủ quan của tác giả mà còn lànhận xét đánh giá của các nhà đầu t nớc ngoài qua các lầntiếp xúc với Chính phủ Việt Nam tại các Hội nghị hàng năm

về đầu t nớc ngoài

Thứ hai, về phơng diện khách quan Tiếp cận dới góc

độ này thì pháp luật về quản lí hành chính nhà nớc đối vớicác doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê

đất đợc hiểu là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luậtcủa Nhà nớc ban hành nhằm điều chỉnh quan hệ thuê đấttại Việt Nam để thực hiện các dự án đầu t nớc ngoài và cácquan hệ phát sinh trong quá trình quản lý nhà nớc về đầu tnớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất Hệ thống các văn bản quy

Trang 29

phạm pháp luật này không chỉ là ý chí của Nhà nớc Việt Nam

mà còn thể hiện quyền của các nhà đầu t nớc ngoài, sự phùhợp với pháp luật quốc tế, tập quán đầu t quốc tế Nh vậy,hiểu theo lí luận về nhà nớc và pháp luật thì quy định về

đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất là một bộ phận của

hệ thống pháp luật nói chung, hệ thống pháp luật đó khôngchỉ thể hiện ý chí của Nhà nớc, mà còn thể hiện ý chí củanhân dân và sự phù hợp với xu thế phát triển trên thế giới.Hiểu theo lý luận về đầu t quốc tế thì hợp tác quốc tế trongkinh tế nói riêng và văn hóa, chính trị nói chung đã trở thànhmột xu thế tất yếu trong đời sống quốc tế hiện nay Xu thế

đó ngày càng phát triển mạnh mẽ và không có một quốc gianào có thể đứng ngoài sự hợp tác giao lu kinh tế quốc tế

Điều đó có nghĩa rằng, cho dù các quốc gia khác nhau về thểchế chính trị, về đời sống văn hóa, về phong tục tập quánvẫn phải có tiếng nói chung trong từng lĩnh vực và nổi bậttrong đó là hợp tác kinh tế Điều này có ý nghĩa đặc biệtquan trọng với các quốc gia đang phát triển, trong đó có ViệtNam, bởi bản thân tiềm năng kinh tế nội địa không thể đa

đất nớc phát triển kịp với thế giới mà đòi hỏi phải tranh thủtiềm lực từ bên ngoài, đặc biệt là tiềm lực kinh tế từ các nớcphát triển, các tập đoàn kinh tế hùng mạnh Vì vậy, dù muốnhay không các quy định pháp luật của nớc ta về đầu t nớcngoài trong lĩnh vực đất đai đáp ứng nhu cầu về sử dụng

đất của các loại hình doanh nghiệp phải thể hiện sự phù hợpvới pháp luật quốc tế, với tập quán đầu t quốc tế Điều đó đợc

Trang 30

thể hiện ngay trong các quy định pháp luật về đầu t nớcngoài trong lĩnh vực đất đai của Luật đất đai, Luật đầu tnớc ngoài, các điều ớc quốc tế giữa Việt Nam với các nớc kháctrên thế giới.

Từ những phân tích trên ta có thể hiểu pháp luật vềquản lí hành chính nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất nh sau:

Pháp luật về quản lý hành chính nhà nớc đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quản lý hành chính nhà nớc đối với doanh nghiệp thuê đất, sử dụng đất thuê, quyền và nghĩa vụ giữa chủ sở hữu đại diện là nhà nớc đối với đất đai (bên cho thuê) và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (bên thuê đất)

1.2.2 Đặc điểm của pháp luật về quản lí hành chính nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất

Từ khái niệm pháp luật về quản lý hành chính nhà nớc

đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vựcthuê đất và qua nghiên cứu sự phát triển của Luật đất đai,Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, các văn bản pháp luật vềquản lý hành chính đối với đất đai trong lĩnh vực đầu t nớcngoài tại Việt Nam trong những năm qua, ta có thể đa ramột số nhận xét cơ bản về pháp luật quản lý hành chính

Trang 31

nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàitrong lĩnh vực thuê đất nh sau:

Thứ nhất, pháp luật về quản lí hành chính nhà nớc đối

với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vựcthuê đất nói riêng và pháp luật về đất đai trong lĩnh vực

đầu t nớc ngoài nói chung ở nớc ta thể hiện đặc thù của chế

độ sở hữu về đất đai của Việt Nam Chế độ sở hữu củaViệt Nam về đất đai là sở hữu của nhân dân, nhân dângiao cho ngời đại diện của mình là Quốc hội thống nhấtquản lí thông qua việc ban hành các văn bản pháp luật về

đất Đồng thời, các cơ quan quản lý hành chính ban hànhvăn bản pháp quy để thực hiện quyền quản lý hành chính

và quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đại diện Vì vậy, mọi

tổ chức và công dân không có quyền sở hữu đất đai màchỉ đợc Nhà nớc giao quyền sử dụng đất Doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam chỉ đợc quyền sử dụng đất

để kinh doanh trên cơ sở hợp đồng thuê đất với Nhà nớchoặc do bên Việt Nam trong các liên doanh góp vốn bằngquyền sử dụng đất của mình

Thứ hai, pháp luật về quản lí hành chính nhà nớc đối

với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vựcthuê đất là một lĩnh vực luật có nhiều nguồn khác nhau Haynói một cách khác, các quy phạm pháp luật của pháp luật ởlĩnh vực này có thể tìm thấy ở Hiến pháp, Luật đất đai,Luật đầu t nớc ngoài, Luật doanh nghiệp, Luật thơng mại,

Trang 32

Luật dân sự và hệ thống quy phạm pháp luật trong quản lýhành chính (văn bản pháp quy) do các cơ quan hành chínhnhà nớc có thẩm quyền ban hành Tính phức tạp của quản lýhành chính nhà nớc ở địa phơng về đất đai nói chung vàthuê đất nói riêng đang có xu hớng thống nhất trong sự đadạng bởi quá trình quy hoạch đất đai phục vụ cho côngnghiệp hóa ở các tỉnh, thành phố không nhất quán nh nhau.Vì vậy, các quy định của pháp luật điều chỉnh gián tiếp

về thuê đất, nh việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng vàgiao đất thuê là cần thiết để Nhà nớc mới có thể giao đấtthuê cho doanh nghiệp đợc

Thứ ba, pháp luật về quản lí hành chính nhà nớc đối

với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vựcthuê đất có đối tợng điều chỉnh cụ thể Đó là:

- Quy định nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan hànhchính nhà nớc nh Chính phủ, Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trong việc quy hoạch đất, thu hồi đất và cho thuê

Trang 33

- Các quan hệ phát sinh trong kiểm tra, thanh tra việc

sử dụng đất theo đúng mục đích và xử lý vi phạm pháp luật

về cho thuê đất và sử dụng đất thuê

Thứ t, thẩm quyền ban hành các quy phạm pháp luật ở

lĩnh vực này gồm nhiều cơ quan nhà nớc có thẩm quyền banhành Nh đặc điểm thứ hai đã nêu trên, lĩnh vực pháp luật

về quản lý hành chính nhà nớc đối với doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài thuê đất không phải là một ngành luật độclập Hệ thống quy phạm pháp luật của nó nằm ở các văn bảnluật và các văn bản pháp quy Có thể khái quát rằng, các quyphạm pháp luật ở lĩnh vực luật này có ở các văn bản quyphạm pháp luật (Hiến pháp, luật, bộ luật, pháp lệnh, nghịquyết, nghị định, quyết định, thông t, chỉ thị…) NgoàiLuật đất đai, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, Bộ luật dân

sự do Quốc hội ban hành; Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môitrờng, Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính… và các cơ quanhành chính nhà nớc ở địa phơng đều ban hành những quyphạm điều chỉnh hoạt động quản lý hành chính nhà nớc đốivới doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thuê đất

Nh vậy, ta có thể thấy, quy định về đất thuê trong

đầu t nớc ngoài lẽ ra phải do Luật đất đai và các văn bản ớng dẫn thi hành Luật đất đai sửa đổi, bổ sung, nhng lại doLuật đầu t nớc ngoài sửa đổi, bổ sung Về thẩm quyền kiếnnghị sửa đổi quy định đất đai lẽ ra phải do Bộ Tài nguyênMôi trờng kiến nghị Chính phủ nhng lại do Bộ Kế hoạch và

Trang 34

h-Đầu t kiến nghị sửa đổi Về lí luận pháp luật, ta thấy chỉ cóQuốc hội mới có thẩm quyền sửa đổi Luật, nhng ở đâyChính phủ lại bổ sung quy định về đất thuê của các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài của Luật đất đai bằng mộtnghị định của Chính phủ Còn nhiều ví dụ khác có thể thấytrong quá trình thi hành Luật đất đai và quản lý nhà nớc về

đất đai trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài để chứng minh cho

đặc diểm nói trên Các ví dụ về đặc điểm này có thể thấymặt tích cực trong thu hút đầu t nớc ngoài, nhng nó cũng dựbáo những mặt khác làm trầm trọng thêm điểm yếu phátsinh làm cho hệ thống pháp luật Việt Nam thiếu đồng bộ,chồng chéo, thậm chí mâu thuẫn nhau

1.2.3 Nội dung của pháp luật về quản lí hành chính nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất

Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Pháplệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nớc ngoài

sử dụng đất tại Việt Nam ngày 14 tháng 10 năm 1994 vàNghị định số 11/CP ngày 24 tháng 1 năm 1995 hớng dẫn thihành Pháp lệnh này đã đặt nền móng và giải quyết nhữngvấn đề đầu tiên trong quan hệ thuê đất để thực hiện dự án

có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Theo các văn bản phápluật nói trên, tổ chức, cá nhân ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam

định c ở nớc ngoài nếu lựa chọn hình thức đầu t theo quy

Trang 35

định của Luật đầu t nớc ngoài đợc quyền thuê đất để thựchiện dự án tại Việt Nam.

Luật đất đai năm 1993 tiếp tục khẳng định việc tổchức, cá nhân ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớcngoài đợc thuê đất tối đa không quá 50 năm để thực hiện

dự án tại Việt Nam Luật đất đai 1993 và các văn bản hớngdẫn thi hành tiếp tục xác định chủ trơng thu hút đầu t nớcngoài của Nhà nớc ta bằng việc quy định về trình tự, thủtục thuê đất theo mức độ đầu t thuộc dự án nhóm A hay dự

án nhóm B Đối với dự án nhóm B, Luật quy định nhà đầu tchỉ cần làm thủ tục thuê đất với cơ quan có thẩm quyền cấptỉnh, thành phố; đối với dự án nhóm A (thuê 5 ha đất đô thịtrở lên, 50 ha đất khác trở lên) phải tiến hành thủ tục và đợc sự

đồng ý của Chính phủ Nh vậy, so với Luật đất đai năm 1987,Luật đất đai năm 1993 cùng với Luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam sửa đổi năm 1992 đã thực hiện việc đơn giản hóa thờigian, thủ tục, trình tự thuê đất cho các nhà đầu t nớc ngoài,nghĩa là không phải bất cứ dự án nào cũng phải có ý kiến

đồng ý của Chính phủ nh trớc đó

Luật đất đai năm 2003 ra đời là bớc tiến dài trongviệc tạo lập cơ chế bình đẳng giữa các thành phần sửdụng đất, tăng quyền cho ngời sử dụng đất, trong đó có cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Chẳng hạn, Luật chophép các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc trả tiềnthuê đất theo từng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần(khoản 2 Điều 108)

Trang 36

Trừ đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài không đợc thuê theo quy địnhtại Điều 76, Điều 77 Luật đất đai 2003, các loại đất còn lạidoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc thuê và Nhà nớc cònkhuyến khích thuê qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho việckhai thác và sử dụng, u đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, u

đãi về mức thuê đất Chẳng hạn, đối với đất có mặt nớc venbiển, đất bãi bồi ven sông ven biển

Những khái quát trên đây có thể xác định nhữngnội dung chính của pháp luật về quản lý hành chính đối vớicác doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vựcthuê đất bao gồm các nhóm quy phạm pháp luật sau đây:

* Nhóm quy phạm pháp luật về quyền của doanh nghiệp thuê đất:

Đối với trờng hợp trả tiền thuê đất khi đợc giao đất:

- Đợc quyền chuyển nhợng, cho thuê quyền sử dụng đất,tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nớc hay cộng đồngdân c để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích côngcộng;

- Thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất và tài sản gắnliền với đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam

để vay vốn;

- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liềnvới đất để hợp tác kinh doanh với tổ chức và cá nhân khác

Trang 37

Đối với trờng hợp cho thuê đất thu tiền hàng năm:

- Thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất và tài sản gắnliền với đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam

* Nhóm quy phạm pháp luật quy định về trình tự, thủ tục thuê đất:

Theo quy định của pháp Luật đất đai và pháp luật

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, ủy ban nhân dân tỉnh, thành

Trang 38

phố nơi đặt địa điểm doanh nghiệp thuê đất có tráchnhiệm giải phóng mặt bằng để doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài thuê đất cho dù dự án đó thuộc nhóm A hay nhóm

B Khi nhận đợc yêu cầu thuê đất kèm theo hồ sơ hợp lệ tạivăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc sở tài nguyênmôi trờng, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc giớithiệu địa điểm thuê đất Sau khi doanh nghiệp nhất trí với

địa điểm đợc giới thiệu, các bên làm văn bản thỏa thuận

địa điểm kèm theo hồ sơ thuê đất và nộp tại văn phòng

đăng ký quyền sử dụng đất Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất sẽ trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ

địa chính gửi sở tài nguyên môi trờng và doanh nghiệp thuê

đất để xác định nghĩa vụ tài chính Sở Tài nguyên Môi ờng căn cứ vào diện tích đất thuê thuộc dự án nhóm A haynhóm B để đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốhoặc Chính phủ quyết định cho thuê đất Đối với đất khôngphải giải phóng mặt bằng thì trong vòng 20 làm việc kể từngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp phải nhận đợcchứng nhận quyền sử dụng đất Đối với đất phải giải phóngmặt bằng thì trong vòng 20 ngày kể từ ngày giải phóngxong mặt bằng, doanh nghiệp phải đợc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

tr-* Nhóm quy phạm pháp luật về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thuê đất:

Trang 39

Trong việc giao đất cho thuê thì việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đợc tiến hành đồng thời với việc raquyết định giao đất cho thuê đối với doanh nghiệp Khinhận đợc hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên Môi trờng (đối với dự ánnhóm B), Bộ Tài nguyên Môi trờng (đối với dự án nhóm A) sẽtiến hành các thủ tục thẩm tra hồ sơ địa chính, bản đồ

địa chính, xác định nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp

đối với đất thuê sau đó trình ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố hoặc Chính phủ ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố,Chính phủ sẽ ra quyết định giao đất cho thuê đồng thờicấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quy trình cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay đợc tinh giản, lợc bỏcác khâu không cần thiết và đợc cho là khó khăn cho các nhà

đầu t nớc ngoài Với việc tinh giản đó đã giúp các nhà đầu tnớc ngoài tiết kiệm đợc nhiều thời gian, công sức và kinh phí

Theo Điều 4 Luật đất đai năm 2003, giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đợc hiểu là giấy chứng nhận do cơ quannhà nớc có thẩm quyền cấp cho ngời sử dụng đất để bảo

đảm quyền và lợi ích của doanh nghiệp sử dụng đất thuê.Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là trách nhiệmcủa Nhà nớc đối với doanh nghiệp đồng thời là quyền củadoanh nghiệp trong quá trình thuê đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khâu cuốicùng trong quá trình giao đất cho thuê và đăng ký quyền sửdụng đất hợp pháp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làcăn cứ pháp lí để xác định mối quan hệ giữa Nhà nớc với ng-

Trang 40

ời sử dụng đất Vì vậy, nó có vai trò to lớn trong quản lý nhànớc về đất đai cũng nh hoạt động quản lí đầu t nớc ngoài.

* Nhóm quy phạm pháp luật về giải quyết thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuê đất

Để bảo đảm cho pháp luật đợc thực thi nghiêm chỉnh,

để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các nhà đầu t

n-ớc ngoài, pháp luật đất đai, pháp luật đầu t, pháp luật doanhnghiệp luôn quy định các điều cụ thể về giải quyết khiếunại, tố cáo, thanh tra, kiểm tra trong quá trình thuê đất và sửdụng đất thuê của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàitại Việt Nam

Ví dụ, về thanh tra: Luật đất đai 2003 có quy định rõtrong các điều 132, 133 và 134 về nội dung thanh tra đất

đai, quyền hạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra, quyền

và nghĩa vụ của đối tợng thanh tra Về giải quyết tranhchấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai: Đợc quy định cụ thể tạicác điều 135, 136, 137, 138, 139 trong Luật đất đai 2003

Từ những nội dung của pháp luật về quản lý hànhchính nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài trong lĩnh vực thuê đất là một lĩnh vực luật tuy có đốitợng điều chỉnh hẹp xong cha ổn định và đang đòi hỏihoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn khách quan nh:

Thứ nhất, doanh nghiệp đợc quyền thuê đất để thực

hiện dự án đầu t theo quy định của pháp luật đất đai và

Ngày đăng: 11/10/2021, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu t (1995), Tài liệu về Luật đầu t và chính sách khuyến khích đầu t của một số nớc trên thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Kế hoạch và Đầu t (1995), "Tài liệu về Luật đầu t vàchính sách khuyến khích đầu t của một số nớc trênthế giới
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Năm: 1995
2. Bộ Kế hoạch và Đầu t (1999), Báo cáo tổng kết đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam 1988-1998, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Kế hoạch và Đầu t (1999), "Báo cáo tổng kết đầu t trựctiếp nớc ngoài tại Việt Nam 1988-1998
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Năm: 1999
3. Bộ Kế hoạch và Đầu t (2005), Tờ trình Chính phủ dự án Luật Đầu t ngày 23/5, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Kế hoạch và Đầu t (2005), "Tờ trình Chính phủ dự ánLuật Đầu t ngày 23/5
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Năm: 2005
4. Bộ Tài chính (2003), Thông t 128/2003/TT-BTC ngày 22/12 hớng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2003), "Thông t 128/2003/TT-BTC ngày 22/12hớng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày22/12/2003
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
5. Bộ Tài nguyên và Môi trờng (2004), Tài liệu góp ý dự thảo nghị định của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trờng (2004), "Tài liệu góp ý dự thảonghị định của Chính phủ về thi hành Luật đất đai2003
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trờng
Năm: 2004
6. Bộ Tài nguyên và Môi trờng (2005), Thông t số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13/4 hớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trờng (2005), "Thông t số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4 hớng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 củaChính phủ về thi hành Luật đất đa
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trờng
Năm: 2005
7. Chính phủ (1999), Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất đai và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1999), "Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, chothuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất đai và thế chấp,góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
8. Chính phủ (2000), Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2000), "Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày31/7 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu t nớc ngoàitại Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2000
9. Chính phủ (2001), Nghị định số 04/2001/NĐ-CP ngày 11/2 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001), "Nghị định số 04/2001/NĐ-CP ngày 11/2về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật đất đai năm 2001
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
10. Chính phủ (2001), Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28/9 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 04/2001/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001), "Nghị định số 66/2001/NĐ-CPngày 28/9 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị"định số 04/2001/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chínhphủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
11. Chính phủ (2001), Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001), "Nghị định số 79/2001/NĐ-CPngày 01/11 về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
12. Chính phủ (2003), Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4 về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2003), "Nghị định số 38/2003/NĐ-CPngày 15/4 về việc chuyển đổi một số doanh nghiệpcó vốn đầu t nớc ngoài sang hoạt động theo hìnhthức Công ty cổ phần
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
13. Chính phủ (2003), Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2003), "Nghị định 164/2003/NĐ-CPngày 22/12 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thunhập doanh nghiệp
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
14. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10 về thi hành Luật đất đai năm 2003, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004), "Nghị định 181/2004/NĐ-CPngày 29/10 về thi hành Luật đất đai năm 2003
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
15. Chính phủ (2004), Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004), "Nghị định số 182/2004/NĐ-CPngày 29/10 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnhvực đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
16. Chính phủ (2004), Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12 về bồi thờng, hỗ trợ và tái định c khi nhà nớc thu hồi đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004), "Nghị định số 197/2004/NĐ-CPngày 03/12 về bồi thờng, hỗ trợ và tái định c khi nhànớc thu hồi đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
17. Chính phủ (2006), Báo cáo kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 - 2010 của cả nớc của Chính phủ trình Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 9 ngày 09/5, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006), "Báo cáo kế hoạch sử dụng đất 5năm 2006 - 2010 của cả nớc của Chính phủ trìnhQuốc hội khóa XI kỳ họp thứ 9 ngày 09/5
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
18. Công ty t vấn đầu t FIAS (1999), Một số ý kiến về môi trờng đầu t nớc ngài tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty t vấn đầu t FIAS (1999), "Một số ý kiến vềmôi trờng đầu t nớc ngài tại Việt Nam
Tác giả: Công ty t vấn đầu t FIAS
Năm: 1999
19. Lê Đăng Doanh (1998), "Tính chất các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và vai trò quản lý của Nhà nớc", Nghiên cứu kinh tế, (7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính chất các doanh nghiệpcó vốn đầu t nớc ngoài và vai trò quản lý của Nhà nớc
Tác giả: Lê Đăng Doanh
Năm: 1998
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), "Văn kiện Đại hội"đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1987

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w