1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 21 cau cam than (1)

22 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 584 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng.... - Ngôn ngữ trong đơn từ, biên bản, hợp đồng … sử dụng ngôn ngữ của văn bản hành chính – công vụ

Trang 2

Câu nghi

vấn

Câu cầu khiến

Câu cảm thán Câu trần thuật

Trang 3

CÂU CẢM THÁN

Trang 4

a Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng

có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư

để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một

thêm đáng buồn (Nam Cao, Lão Hạc)

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

a Hỡi ơi lão Hạc !

b Than ôi !

Trang 5

a Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng

có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư

để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một

thêm đáng buồn (Nam Cao, Lão Hạc)

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

a Hỡi ơi lão Hạc !

b Than ôi !

Trang 6

a Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng

có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư

để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một

thêm đáng buồn (Nam Cao, Lão Hạc)

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

Trang 7

2 Nhận xét:

thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn

(Nam Cao, Lão Hạc)

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

Trang 8

Em hãy đặt một câu cảm thán cho mỗi bức tranh dưới đây:

Hình 1

Chao ôi ! Mặt trời mọc

trên biển thật đẹp Ôi ! Quà nhiều quá!

Hình 2

Trang 10

- Ngôn ngữ trong đơn từ, biên bản, hợp đồng … sử dụng ngôn ngữ của văn bản hành chính – công vụ cần ngắn gọn, rõ ràng, theo mẫu … không có cảm xúc.

- Ngôn ngữ để trình bày kết quả giải một bài toán là ngôn ngữ trong văn bản khoa học – ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư duy logic nên không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc.

Như vậy, câu cảm thán thường được sử dụng trong những

hoàn cảnh nào?

Trang 12

Xuất hiện chủ yếu trong

văn chương và trong ngôn

ngữ nói hằng ngày

Trang 13

(Nam Cao, Lão Hạc)

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối …

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

Trang 14

(Nam Cao, Lão Hạc)

Tại sao trong ví dụ 1a có 2 câu cũng kết thúc bằng dấu chấm than nhưng lại không phải là câu cảm thán?

=> Vì không có từ ngữ cảm thán (câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc thất vọng)

Trang 15

buồn (Nam Cao, Lão Hạc)

Tại sao trong ví dụ 1a có 2 câu cũng kết thúc bằng dấu chấm than nhưng lại không phải là câu cảm thán?

Lưu ý : Dù kết thúc bằng dấu chấm than và có thể cũng dùng để bộc lộ cảm xúc nhưng nếu không

có từ ngữ cảm thán thì câu đó không phải là câu cảm thán.

Trang 16

- Câu cảm thán: tình cảm biểu lộ trực tiếp.

- Các kiểu câu khác: tình cảm biểu

lộ gián tiếp.

Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là câu cảm thán?

3 Ghi nhớ: SGK / 44

Trang 17

I Đặc điểm hình

thức và chức năng: *Lưu ý: - Những từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi,

hỡi ơi, chao ôi, trời ơi ,…có thể tự tạo thành một câu đặc biệt mà cũng có thể là một bộ phận biệt lập trong câu và thường đứng ở đầu câu.

Ví dụ:

+ Chao ôi ! Mùa xuân đến rồi (câu đặc

biệt)

+ Chao ôi , ba tháng hè sao mà dài như

một thế kỉ (một bộ phận biệt lập trong câu)

- Những từ: thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào , thì đứng sau những từ

Trang 18

Bài tập 1 / 44 Tìm các câu cảm thán có trong những đoạn trích sau Giải thích vì sao đó là các câu cảm thán?

a Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê

không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc

đê này hỏng mất (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! (Thế Lữ, Nhớ rừng)

c Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ

đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi Tôi đã phải trải cảnh như thế Thoát nạn rồi, mà còn ân hận

quá, ân hận mãi (Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu kí)

* Các câu còn lại có dấu chấm than nhưng không có

từ cảm thán nên không phải là câu cảm thán.

Trang 19

Bài tập 2 / 44 Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây Có thể sắp xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao?

a Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

c Tôi có chờ đâu, có đợi đâu ;

Đem chi xuân lại gợi thêm sầu d Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ ?

b Xanh kia thăm thẳm từng trên Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?

=> Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán, vì không có hình thức đặc trưng của loại câu này

Lời than thở bị áp bức của người nông dân dưới chế độ phong kiến.

Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước CMT8).

Nỗi uất ức, khổ đau của người chinh phụ trước nỗi truân

chuyên do chiến tranh gây ra.

Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương của Dế Choắt.

Trang 20

- Cuối câu có dấu chấm than (!).

- Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Trang 21

1 Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

2 Học thuộc ghi nhớ SGK / 44.

3 Làm tiếp bài tập 3 trang 45.

4 Viết đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) có sử dụng câu cảm thán.

5 Chuẩn bị bài mới: “ Câu trần thuật ”.

-Tìm hiểu đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật.

-Xem trước các bài tập trang 46, 47.

Ngày đăng: 14/10/2021, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 4)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 5)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 6)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 7)
Hình 1 - Bai 21 cau cam than (1)
Hình 1 (Trang 8)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 9)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 10)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 12)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 13)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 14)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 15)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Bai 21 cau cam than (1)
c điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: (Trang 16)
Bài tập 4/ 44. Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán. - Bai 21 cau cam than (1)
i tập 4/ 44. Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán (Trang 20)
1. Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. - Bai 21 cau cam than (1)
1. Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w