Hãy giải thích, cho biết nghĩa đen, nghĩa bóng của thành ngữ trên?. Thành ngữ trên được hiểu theo nghĩa trực tiếp nghĩa đen hay nghĩa chuyển nghĩa bóng?. Giải thích nghĩa đen, nghĩa bó
Trang 1Thành ngữ: Kẻ khóc người cười
Trang 2+ Chêm xen một vài từ vào cụm từ: “ lên trên thác xuống dưới ghềnh”
“ lên thác cao xuống ghềnh sâu ”
Trang 3HÌNH ẢNH THÁC, GHỀNH
Trang 4+ Cụm từ “lên thác xuống ghềnh ” là thành ngữ
=> Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Trang 5+ Nhóm 1:
Cho thành ngữ “mưa to, gió lớn ”
? Em cho biết nghĩa của thành ngữ trên chỉ (miêu tả) điều gì?
? Vậy nghĩa của thành ngữ này được bắt nguồn từ đâu?
+ Nhóm 2:
Cho thành ngữ “nhanh như chớp”
? Hãy giải thích, cho biết nghĩa đen, nghĩa bóng của thành ngữ
trên?
? Thành ngữ trên được hiểu theo nghĩa trực tiếp (nghĩa đen) hay
nghĩa chuyển (nghĩa bóng)?
? Nếu hiểu theo nghĩa chuyển thì chuyển nghĩa thông qua phép tu
từ nào?
+ Nhóm 3:
Cho thành ngữ “lên thác xuống ghềnh ”
? Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của thành ngữ trên?
? Cho biết nghĩa bóng của thành ngữ này được hiểu thông qua
phép tu từ nào?
Trang 6+ Thành ngữ “ Mưa to, gió lớn ”:
-> nghĩa của thành ngữ này được bắt nguồn (hiểu) từ nghĩa đen của các từ tạo nên
+ Thành ngữ “Nhanh như chớp ”:
-> luồng ánh sáng phát ra rất nhanh khi trời sắp có mưa hoặc đang mưa (nghĩa đen)
-> chỉ một hành động rất nhanh, chớp nhoáng, mau lẹ (nghĩa bóng)
-> hiểu theo phép chuyển nghĩa so sánh.
-> chỉ hiện tượng trời mưa rất to kèm theo gió lớn, sấm chớp
+ Thành ngữ “lên thác xuống ghềnh ”
-> nói về việc khó khăn, vất vả, nguy hiểm khi đi lại vì địa hình rất hiểm trở (nghĩa đen)
-> Chỉ (ví với) sự khó khăn hiểm nguy, gian nan, vất vả (nghĩa bóng)
-> hiểu theo phép chuyển nghĩa ẩn dụ.
Trang 8“Đứng núi này trông núi nọ ”
Ví dụ:
“Đứng núi này trông núi kia ”
“Đứng núi này trông núi khác ”
- Lưu ý: tuy thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định.
Trang 9a/ Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
(Hồ Xuân Hương)
b) Sơn hào hải vị là những món ăn các lang mang tới trong ngày
lễ Tiên Vương.
(Sự tích Bánh trưng bánh giày)
c/ Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em
một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào
Trang 10a/ Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Trang 11So sánh hai cách diễn đạt sau:
+ Cách diễn đạt (sử dụng thành ngữ):
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non”.
+ Cách diễn đạt (không sử dụng thành ngữ):
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Long đong, gian truân, phiêu bạt với nước non”.
=> Diễn đạt ngắn gọn, hàm súc là lời ít mà ý nhiều Có tính hình tượng cao là lời nói sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ, tăng thêm hiệu quả giao tiếp
=> Diễn đạt dài dòng, không cô đọng, không có tính hình tượng và ít
có tác dụng biểu cảm
Vì vậy mà thành ngữ được dùng nhiều trong giao tiếp, trong thơ, văn
Trang 12- Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,
- Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
* Ghi nhớ:
Trang 13Bài 1 (Sgk/T.145)
Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau đây:
a/ Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
c/ “Chốc đà mười mấy năm trời,
Còn ra khi đã da mồi tóc sương”
(Truyện Kiều)
Trang 14a/ Thành ngữ: “sơn hào hải vị”, “nem công chả phượng”
+ sơn hào hải vị: những món ăn ngon, quý hiếm được chế biến từ
những sản vật ở núi và biển
+ nem công chả phượng: những món ăn ngon, sang trọng và quý
hiếm
Bài 1 (Sgk/T.145)
b/ Thành ngữ: “khỏe như voi”, “tứ cố vô thân”
+ Khỏe như voi: sức khỏe hơn người nhiều lần
+ Tứ cố vô thân: đơn độc, không họ hàng thân thích, không nơi
nương tựa
c/ Thành ngữ: “da mồi tóc sương”
+ da mồi tóc sương: chỉ người già, da có nhiều nốt màu nâu, tóc
bạc như sương
Trang 15Bài 2 (Skg/T.145):
Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai
lịch của các thành ngữ: “Con Rồng cháu Tiên”, “Ếch ngồi đáy giếng”,
“Thầy bói xem voi”.
Truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”:
Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng, xung quanh chỉ
có nhái, cua, ốc, chúng rất sợ tiếng kêu của ếch Ếch tưởng mình oai như vị chúa tể và coi trời bé bằng cái vung Năm trời mưa to khiến nước mưa ngập giếng và đưa ếch ra ngoài, quen thói cũ ếch đi lại nghênh ngang đã bị một con trâu đi ngang dẫm bẹp Qua câu chuyện nhân dân ta nhằm phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh
hoang gọi là “Ếch ngồi đáy giếng”.
=> Thành ngữ “ếch ngồi đáy giếng”:
Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng
thời khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo
Trang 16Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
ăn
sương tốt áo
chiến cơ
- Đặt câu có sử dụng một trong các thành ngữ ở trên:
“Cả cuộc đời, bà em một nắng hai sương để lo cho con cho cháu.”
Trang 17Bài tập:
Quan sát các bức tranh sau đây và từ nội dung thể hiện của mỗi bức tranh em hãy tìm một thành ngữ tương ứng với nội dung của bức tranh đó.
Trang 18=> việc làm uổng công vì đã đưa cái hay, cái đẹp đến với một đối tượng không có khả năng tiếp thu, không có khả năng thưởng thức.
Thành ngữ: Đàn gảy tai trâu
Trang 19Thành ngữ: Đầu voi đuôi chuột
=> sự việc lúc khởi đầu có vẻ to tát, rầm rộ, nhưng khi kết thúc lại rất nhỏ bé, thậm chí là không có gì
Trang 20Thành ngữ: nước mắt cá sấu
=> Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu
(nước mắt thương xót giả dối; chỉ tình cảm giả nhân giả nghĩa để lừa người.)
Trang 21Thành ngữ: ném (vung) tiền qua cửa sổ
=> cách tiêu pha bừa bãi, phung phí tiền của một cách quá đáng.
Trang 23ý nghĩa hoàn chỉnh
Biểu thị một
ý nghĩa hoàn chỉnh
Nghĩa của thành ngữ
có thể bắt nguồn trực tiếp
từ nghĩa đen của các từ tạo nên.
Nghĩa của thành ngữ
có thể bắt nguồn trực tiếp
từ nghĩa đen của các từ tạo nên
Hiểu thông qua một
số phép chuyển nghĩa như ẩn
dụ, so sánh…
Hiểu thông qua một
số phép chuyển nghĩa như ẩn
dụ, so sánh…
Làm CN,
VN trong câu; phụ ngữ
trong cụm DT, ĐT
Làm CN,
VN trong câu; phụ ngữ
trong cụm DT, ĐT
Thành ngữ
Ngắn gọn, hàm súc,
có tính hình
tượng, tính biểu cảm cao.
Ngắn gọn, hàm súc,
có tính hình
tượng, tính biểu cảm cao.
Trang 24* Bài của tiết sau:
- Chuẩn bị cho bài: Viết bài tập làm văn số 3- Văn biểu cảm
+ Ôn tập và nắm chắc kiến thức về văn biểu cảm: khái niệm, đặc điểm bài văn biểu cảm; dàn ý và cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
+ Học bài và nắm được nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm văn học đã được học trong chương trình.
+ Đọc tham khảo và nghiên cứu một số đề bài về văn biểu cảm
về tác phẩm văn học.