EHOMO: Năng lượng obital phân tử bị chiếm cao nhất eVS: Diện tích bề mặt phân tử Å2 V: Thể tích phân tử Å3 : Momen lưỡng cực D Câu 3 Bảng tổng hợp mật độ điện tích trên các nguyên tử...
Trang 1BÀI BÁO CÁO NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC PHÂN TỬ BẰNG PHẦN MỀM
HYPERCHEM
Câu 1
Phân tử 1: R: 2-OH
Phân tử 2: R: 2-CH 3
Trang 2Phân tử 4: R: 4-CH 3
Phân tử 5: R: 2-OH
Trang 3Phân tử 6: R: 3-OH
Phân tử 7: R: 4-OH
Phân tử 8: R: 3-NO 2
Trang 4Phân tử 10: R: 4-CH 3
Phân tử 11: R: 3-OH
Trang 5Phân tử 12: R: 4-OH
Câu 2
Bảng tổng hợp các thông số hóa lượng tử của từng phân tử.
Phân
tử
E Total
(kcal/mol)
E H (kcal/m ol)
E LUMO
(eV)
E HOMO
(eV)
S (Å 2 )
V (Å 3 )
(D)
1 -112364.69 -15.58 5.67069 -5.945375 394.41 784.48 4.715
2 -117330.01 -17.19 5.751121 -5.759901 435.91 828.14 3.381
3 -117329.98 -17.11 5.702641 -5.774534 452.74 838.93 4.041
4 -117330.42 -17.04 5.703529 -5.750367 456.38 838.82 4.613
5 -123033.38 -22.18 5.712352 -5.726575 411.60 805.73 4.714
6 -123033.49 -24.98 5.529992 -5.869481 426.35 808.93 2.979
7 -123037.12 -25.09 5.730788 -5.808885 428.49 809.05 4.172
Trang 6EHOMO: Năng lượng obital phân tử bị chiếm cao nhất (eV)
S: Diện tích bề mặt phân tử (Å2)
V: Thể tích phân tử (Å3)
: Momen lưỡng cực (D)
Câu 3
Bảng tổng hợp mật độ điện tích trên các nguyên tử.
Trong đó: ZN9, ZN10, ZO18, ZO19là mật độ điện tích trên các nguyên tử nitơ ở vị trí 9, 10 và oxi ở
vị trí 18, 19 tương ứng
Trang 7Câu 4
Các phương trình hồi quy về mối tương quan giữa các thông số cấu trúc và khả năng ức chế ăn mòn của các cấu tử.
ST
T
tương quan R2
1 P1,131.S – 0,900.V – 9,124.µ + 2634,747.ZLT = -0,002.Etotal + 0,260.EH – 12,91.ELUMON + 177,246.E9 + 1619,514HOMO + 0.9927
2 P1,311.V – 8,883.µ – 9221,435.ZLT = 0,007.Etotal – 10,005.EH – 87,51.EN10 – 1121,347LUMO + 47,36.EHOMO + 0,408.S + 0.9930
3
PLT = -0,007.Etotal + 8,267.EH + 138,292.ELUMO – 19,557.EHOMO +
1,717.S – 2,160.V – 2,312.µ + 20867,35.ZO18 + 7679,004 0.9920
4
PLT = 0,003.Etotal – 4,698.EH – 67,478.ELUMO + 104,849.EHOMO –
50,625.S + 1,043.V + 5,635.µ – 592,811.ZO19 + 559,659 0.9887
5
PLT = 0,008.Etotal – 12,702.EH – 79,699.ELUMO – 86,230.EHOMO – 0,765.S
+ 2,863.V – 2264,43.ZN9 – 10039,8 ZN10 – 2940,59 0.9843
6
PLT = 0,002.Etotal – 2,810.EH – 46,923.ELUMO + 134,446.EHOMO + 0,047.S
+ 0,3.V + 1012,917.ZN9 – 364,187 ZO19 + 972,914 0.9903
Từ bảng trên ta thấy phương trình hồi quy có hệ số tương quan lớn nhất R2 = 0.9930 là
phương trình thứ 2:
PLT = 0,007.Etotal – 10,005.EH – 87,51.ELUMO + 47,36.EHOMO + 0,408.S + 1,311.V – 8,883.µ – 9221,435.ZN10 – 1121,347
Câu 5
Từ các phương trình ở trên ta tính toán được bảng số liệu.
Nhận xét
Ta thấy, các dẫn xuất hiđrazon là những hợp chất hữu cơ có khả năng ức chế ăn mòn kim loại tốt cho cả kim loại đen và kim loại màu trong các môi trường axit, môi trường dầu
mỡ Phân tử của chúng có chứa vòng benzen rời rạc, trong đó hai vòng thơm của phân tử là các hệ liên hợp phẳng giống benzen Nhờ hệ thống liên hợp này mà phân tử trở lên bền vững hơn Ngoài ra, phần trung gian nối giữa hai vòng thơm của phân tử có chứa các nguyên tử N
Trang 8Ta thấy các giá trị tính toán thực tế và lý thuyết có một sự chênh lệch nhau một khoảng nhất định, nhưng vẫn là đáng tin cậy và phản ánh được quy luật, ảnh hưởng của cấu trúc phân tử tới khả năng ức chế ăn mòn của các chất Như vậy, phương pháp này là khá chuẩn xác và đáng tin cậy