1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an 8 tuan 5

12 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 37,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 3: - Tôi đi học và Trong lòng mẹ là 2 tác phẩm tự sự nhưng rất giàu chất thơ, ít sự việc truyện ngắn trữ tình tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên r[r]

Trang 1

Tuần: 5 Ngày soạn: 16/09/2016 Tiết: 17 Ngày dạy: 19/09/2016 Tập làm văn: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A

M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý,

liền mạch

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Sự liên kết giữ các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết từ, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong 1 văn bản

3 Thái độ :

- GD cách trình bày VB có tính thẩm mĩ, khoa học

C PH ƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh (1’)

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

- Lớp 8A5 - Vắng: (P;……….;… KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ: (15’)

- Kiểm tra 15’ (đề ở cuối giáo án tiết 17)

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Trong quá trình tạo lập văn bản, khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, ta cần phải thể hiện các phương tiện liên kết Ngoài thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng có dụng gì? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết

các đoạn văn trong vb (18’)

- GV cho HS đọc thầm 2 văn bản ở mục I.2 trong sgk

(?) Hai đoạn văn ở mục I.1 có mối liên hệ gì không ?

Tại sao? (đoạn 1 tả cảnh …tựu trường Đoạn 2 nêu cảm

giác của nhân vật tôi” một lần ghé qua thăm trường

trước đấy

- Hai đoạn văn này tuy cùng viết về về một ngôi trường

nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi

trường ấy không có sự gắn bó với nhau Theo lô- gíc

thông thường thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời

điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường Bởi vậy,

người đọc sẽ hụt hẫng khi đọc đoạn văn sau

(?) Nhận xét hai đoạn văn ở mục I.2?

HS: Suy nghĩ, trả lời.

GV: Nhận xét.

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

a.Ví dụ: vd1,2/sgk/50,51

- Từ trước đó mấy hôm: là phương tiện liên kết về thời gian để nối đ1

và đ2

 Góp phần bổ sung ý nghĩa cho đoạn văn có chứa phương tiện chuyển đoạn Chẳng hạn như xác định nhiệm vụ (lí giải nguyên nhân, tổng kết lại sự việc …) hoặc biểu thị thời gian (quá khứ, hiện tại)

=> Đảm bảo tính mạch lạc trong lập luận, giúp cho người viết vb trình bày vấn đề một cách lô-gíc, chặt chẽ; đồng thời giúp cho người tiếp nhận vb có thể lĩnh hội đầy đủ nội dung của vb, tương lại )

Trang 2

Tìm hiểu cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

(?) Cụm từ trước đó mấy hôm được viết thêm vào đầu

đoạn văn có tác dụng gì? (Tạo sự gắn bó giữa 2 đoạn

văn)

(?) Sau khi thêm cụm từ trước đó mấy hôm, hai đoạn

văn đã liên kết với nhau ntn?

- Từ “đó” tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn

trước Chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt

chẽ giữa hai đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn liền

ý liền mạch

(?) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết

đoạn Hãy cho biết tác dụng của nó trong vb? (HSTL)

- Gọi hs đọc mục I 1 sgk

(?) Xác định các phương tiện liên kết đoạn văn trong 3

vd a, b, d?

(?) Các từ liên kết đoạn đó thường đứng ở vị trí nào?

(?) Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa các đoạn văn

trong từng vd? (a: quan hệ liệt kê; b: quan hệ tương

phản, đối lập; d: quan hệ tổng kết, khái quát )

- GV yêu cầu hs đọc lại 2 đoạn văn ở mục I.2

(?) Từ đó thuộc từ loại nào? kể thêm một số từ cùng từ

loại với từ đó ?

(?) Trước đó là thời điểm nào? Tác dụng của từ đó?

(HSTLN)

- Trước đó là thời quá khứ, còn trước sân trường làng

Mĩ Lí dày đặc cả người là thời hiện tại

- GV: Yêu cầu hs đọc thầm mục II 2

(?) Xác định câu nối dùng để liên kết giữa 2 đoạn văn?

- Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

(?) Vì sao nói đó là câu có tác dụng liên kết? (HSTLN)

- Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ bố đóng sách cho mà

đi học trong đoạn văn trên

(?) Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác

chúng ta phải làm như tế nào?

- HS: Đọc ghi nhớ

HOẠT ĐÔNG 2:Hướng dẫn học sinh luyện tập

(10’)

(?) Nêu yêu cầu bài tập 1?

(?) Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- GV: Nhận xét

Phụ đạo học sinh yếu kém Làm bài tập 2 Từ đó

nắm rõ trọng tâm của bài Nhấn mạnh khắc sâu kiến

thức.

HOẠT ĐÔNG 3: Hướng dẫn tự học (1’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Tìm thêm những đoạn văn liên kết trong những văn

b Kết luận : Ghi nhớ 1/gk/53

2 Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

a.Ví dụ: a,b/sgk/51

- Bắt đầu, sau khâu tìm hiểu

- Trước đó, nhưng lần này

 Là những từ ngữ dùng để liên kết các đoạn văn với nhau

- Có thể dùng các phương tiện liên kết sau:

+ Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát …

+ Dùng câu nối

b Kết luận: Ghi nhớ 2 sgk/52

II LUYỆN TẬP Bài tập 1: Tìm từ ngữ có tác dụng

liên kết trong đoạn văn

a: Nói như vậy b: Thế mà c: Cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2)

Bài tập 2: Chọn các từ ngữ hoặc

câu thích hợp điền vào chổ trống

a Từ đó, b nói tóm lại

c Tuy nhiên; d thật khó trả lời

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C Bài cũ:

- Làm hết bài tập còn lại

- Lấy một số ví dụ về từ ngữ có tác

Trang 3

bản đã học đầu năm tới giờ.

- Xem trước các ví dụ trong sgk

dụng liên kết

Bài mới:

- Soạn bài tiếp theo.“Từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội”

E RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần: 5 Ngày soạn: 16/09/2016 Tiết: 18 Ngày dạy: 19/09/2016

Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

Trang 4

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong

văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

2 Kỹ năng:

- Nhận biết hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Thái độ :

- Tôn trọng ngôn ngữ của từng địa phương khác nhau

C PH ƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh (1’)

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

- Lớp 8A5 - Vắng: (P;……….;… KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Mỗi loại cho 5 VD

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ, người trung bộ và người

Nam Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên bên cạch sự thống nhất cơ bản đó, tiếng mỗi địa phương, mỗi tầng lớp xã hội cũng có những khác biệt về ngữ âm, từ vựng ngữ pháp Vậy sự khác biệt đó như thế nào thì tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về

từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội (23’)

GV: Yêu cầu hs quan sát vd trong sgk

(?) Hai từ bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô, nhưng từ

nào được dùng phổ biến hơn? Tại sao?

- Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì nó nằm trong

vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá

cao

(?) Trong 3 từ trên từ nào là từ địa phương? Tại

sao?

- Hai từ bắp, bẹ là những từ địa phương vì nó chỉ

được dùng trong phạm vi hẹp, chưa có tính chuẩn

mực văn hoá cao

(?) Vậy từ toàn dân khác từ địa phương ở điểm

nào?

Bài tập nhanh

(?) Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa là gì? chúng

thuộc từ địa phương ở vùng nào?

- Nghĩa là vừng đen, quả dứa: Nam bộ

(?) Tại sao tác giả dùng 2 từ mẹ và mợ chỉ cùng

một đối tượng?

- Mẹ và mợ là hai đồng nghĩa

- Ở xã hội ta trước Cách mạng tháng tám con gọi

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Từ địa phương

a Ví dụ: vd:1,2/sgk/56

- Bắp, bẹ, ngô  bắp: từ sử dụng của người miền Nam, bẹ: từ sử dụng của

người miền núi phía Bắc

- Khác với từ ngữ toàn dân, từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

b Kết luận: Ghi nhớ sgk/56

2 Biệt ngữ xã hội

a.Ví dụ : a, b/57

- Mợ (mẹ) là từ dùng cho người phụ nữ

tầng lớp bình dân trứoc xã hội phong kiến

Trang 5

mẹ là mợ

(?) Các từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? Tầng lớp

xã hội nào thường dùng các từ ngữ này?

- Tầng lớp sinh viên thường dùng

=> Những từ như thế gọi là biệt ngữ xh

(?) Vậy thế nào là biệt ngữ xh? Cho vd minh hoạ

-Tìm hiểu cách sử dụng từ địa phương, biệt ngữ

xã hội.

(?) Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xh

chúng ta cần chú ý điều gì? Tại sao

- Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp tình huống

giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp để đạt hiểu quả cao

trong giao tiếp

(?) Trong các tác phẩm thơ, văn, các tác giả có thể

sử dụng lớp từ này, vậy chúng có tác dụng gì ?

- Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất

thân, tính cách của nhân vật

(?) Có nên sử sụng lớp từ này một cách tuỳ tiện

không? tại sao?

- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách

tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa, khó hiểu

(?) Dùng từ địa phương và biệt ngữ xh có tác dụng

gì?

(?) Muốn tránh lạm dụng từ địa phương chúng ta

phải làm ntn? (Ghi nhớ sgk)

GV : Nhận xét, chốt

HOAT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập (15’)

(?) Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì? (Hs thi

giữa các nhóm với nhau )

(?) Nêu yêu cầu của bài tập 2?

- HS: Suy nghĩ, lên bảng làm.

- GV: Nhận xét, chốt

(?) Bài tập 3 yêu cầu điều gì?

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học (1’)

- Học phần ghi nhớ

- Sưu tầm một số câu ca dao, thơ, văn có sử dụng

từ địa phương và phương ngữ xã hội

- Tóm tắt ngắn gọn văn bản lão Hạc

- Nắm các sự việc chính trong truyện, tóm tắt ngắn

gọn khoảng 10 dòng

- Ngỗng, trúng tủ là những từ tiếng lóng

- Là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

b.kết luận: Ghi nhớ 2/57

3 Sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xh

a Ví dụ: sgk/58

- Mô, bầy tui, Tác giả sử dụng khi cần thiết và đúng ngữ cảnh

- Trong các tác phẩm thơ, văn các tác giả có thể sử dụng lớp từ này để tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật

- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách tùy tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa, khó hiểu

b Ghi nhớ: sgk/58

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm từ địa phương và từ toàn

dân tương ứng

Ngái xa; chộ thấy; nón mũ; trái -quả; chén- cái bát ; vô – vào

Bài tập 2: Tìm một số từ của tầng lớp xã

hội

- Học vẹt: học thuộc lòng một cách máy

móc

- Học tủ: đoán mò một số bài nào đó để

học thuộc lòng

- Xơi gậy: điểm 1

- Dân phe phẩy: mua bán bất hợp pháp.

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C Bài cũ:

- Sưu tầm một số câu ca dao, thơ, văn có

sử dụng từ địa phương và phương ngữ

xã hội

- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn

Bài mới:

Chuẩn bị: “Tóm tắt văn bản tự sự”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 6

Tuần: 5 Ngày soạn: 17/09/2016 Tiết: 19 Ngày dạy: 20/09/2016

Tập làm văn: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt, khi tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

3 Thái độ :

Trang 7

- GD cách diễn đạt hay, trôi chảy.

C PH ƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp, thảo luận nhóm,thuyết trình…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh (1’)

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

- Lớp 8A5 - Vắng: (P;……….;… KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Thế nào là liên kết các đoạn văn trong văn bản? Nêu các cách liên kết đoạn văn trong văn bản?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

Chúng ta đang sống trong một thời đại bùng nổ thông tin, nghĩa là có rất nhiều lượng thông tin được cập nhật hằng ngày trên các kênh phát tin khác nhau (sách báo, truyền hình, mạng in – tơ – nét), hoặc khi ra đường chúng ta chứng kiến một sự việc nào đó, về nhà kể tóm tắt cho gia đình xem, xem một cuốn sách, một bộ phim mới chiếu, ta có thể tóm tắt lại cho người chưa đọc, chưa xem biết Vậy tóm tắt là gì? Cách tóm tắt như thế nào? Thì bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn

bản tự sự và cách tóm tắt vb tự sự (26’)

- GV: Yêu cầu hs tìm hiểu mục II 1 và trả lời câu

hõi sau

(?) Nội dung đoạn văn trên là ở vb nào? Tại sao em

biết được điều đó?

- Vb STTT (đã học ở lớp 6) Biết được là nhờ vào

các nhân vật chính và sự việc chính

(?) So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của vb

- Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lượng các chi tiết và nhân vật dài hơn

- Lời văn trong truyện khách quan hơn

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu phần I 2

(?) Vậy theo em, thế nào là tóm tắt vb tự sự? Hãy

lựa chọn câu đúng nhất trong các câu sau? (câu b)

- GV: Nhận xét, chốt

(?) Vb tóm tắt trên có nêu được nội dung chính của

văn bản ấy không?

(?) Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu

đối với một vb tóm tắt?

- Đáp ứng đúng mục đích, yêu cầu tóm tắt

- Bảo đảm tính khách quan: Trung thành với văn

bản được tóm tắt, không thêm bớt các chi tiết, sự

việc không có trong tác phẩm, không chen vào bản

tóm tắt các ý kiến bình luận, khen chê của các nhân

người tóm tắt

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh: Dù ở mức độ khác nhau,

nhưng bản tóm tắt phải giúp người đọc hình dung

được toàn bộ câu chuyện (mở đầu, phát triển, kết

thúc)

I.TÌM HI ỂU CHUNG:

1 Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?

a.Ví du: vd1,2 sgk/60

- Là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó

b.Kết luận: Ghi nhớ 1 sgk/61.

2 Cách tóm tắt vb tự sự

a Những yêu cầu đối với vb tóm tắt

- Văn bản tóm tắt cần phải phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt

- Đảm bảo tính hoàn chình: Dù ở mức

độ khác nhau, nhưng bản tóm tắt phải giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện

- Đảm bảo tính cân đối: Số dòng tóm tắt cho cac sự việc chính, nhân vật chính, chi tiết tiêu biểu và các chương mục, phần một cách phù hợp

b Các bước tóm tắt văn bản

- Đọc kĩ tác phẩm được tóm tắt để nắm nội dung của nó

- Xác định nội dung chính cần tóm tắt: lựa chọn các nhân vật quan trọng, những

Trang 8

- Bảo đảm tính cân đối: Số dòng tóm tắt dành cho

các sự việc chính, nhân vật chính, chi tiết tiêu biểu

và các chương, mục, phần … một cách phù hợp

(?) Muốn viết được một vb tóm tắt, theo em phải

làm những việc gì? Những việc ấy phải thực hiện

theo những trình tự nào? (HSTLN)

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập (13’)

(?) Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì? (Hs thi

giữa các nhóm với nhau)

HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học (1’)

- Tóm tắt ngắn gọn 1 văn bản tự sự đã học từ đầu

năm tới nay mà em đã học

- Tóm tắt đoạn trích Tức nước vỡ bờ

- Tóm tắt trong khoảng 10 dòng

- Nêu các sự việc chính trong văn bản

sự việc tiêu biểu

- Sắp xếp nội dung chính theo một trật

tự hợp lí

- Văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

c Kết luận: Ghi nhớ 2,3 sgk / 61

II LUYỆN TẬP Bài tập 1

- Bản tóm tắt nêu tương đối đầy đủ các

sự việc, nhân vật chính, nhưng trình tự còn lộn xộn

- Sắp xếp các ý theo trình tự thích hợp: III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C

Bài cũ:

- Học phần ghi nhớ

- Tìm đọc và tóm tắt một số tác phẩm tự

sự đã học

- Làm hết bài tập còn lại

Bài mới:

- Soạn bài tiếp theo: “Luyện tập tóm tắt

văn bản tự sự’’

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Tuần: 5 Ngày soạn: 17/09/2016 Tiết: 20 Ngày dạy: 20/09/2016

Tập làm văn : LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khi tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

3 Thái độ :

- GD lòng yêu thương con người

C PH ƯƠNG PHÁP :

Trang 9

- Vấn đáp, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh (1’)

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

- Lớp 8A5 - Vắng: (P;……….;… KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự?

- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Nêu quy trình tóm tắt

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Chúng ta đã biết thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và cách tóm tắt văn bản tự sự Để hiểu

rõ hơn và nắm bắt sát sao hơn phần lý thuyết đã học, hôm nay chúng ta đi phần luyện tập Đồng thời thầy trả bài viết số 1 để các em thấy được những ưu và khuyết điểm của mình

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh

phần luyện tập (18’)

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1

(?) Nhận xét về bản tóm tắt trong sgk?

(?) Theo em, sắp xếp các sự việc như thế

nào là hợp lí? (HSTLN)

- GV: Nhận xét, sửa bài.

(?) Trên cơ sở đã sắp xếp lại các sự việc, em

hãy viết tóm tắt lại đoạn văn? (khoảng 10

dòng)

- Gọi 2-3 hs trình bày

- HS khác nhận xét sau đó giáo viết chốt ý

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2

(?) Hãy nêu lên những sự việc tiêu biểu và

các nhân vật quan trọng trong đoạn trích

Tức nước vở bờ sau đó hãy viết một vb tóm

tắt đoạn trích

(khoảng 10 dòng)

- HS: Thảo luận nhóm (5p)

GV: Nhận xét, sửa bài.

(?) Tại sao nói các văn bản Tôi đi học của

Thanh Tịnh và trong Lòng mẹ của Nguyên

Hồng rất khó tóm tắt? Nếu muốn tóm tắt

thì phải làm gì? (HSTLN)

I LUYỆN TẬP Bài tập 1

b Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng

a Con trai lão đi phu đồn cao su, lão chỉ còn lại “cậu vàng”

d Vì muốn giữ lại mãnh vườn cho con, lão phải bán con chó

c Lão mang tiền dàng dụm được giử ông giáo và nhờ ông trông coi mãnh vườn

g Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và bị ốm một trận khủng khiếp

e Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó

i Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy

h Lão bỗng nhiên chết – cái chết thật dữ dội

k Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh

Tư và ông giáo

- Viết đoạn văn (10 phút) Hướng dẫn hs viết

Bài tập 2:

- Nhân vật chính trong văn bản Tức nước vỡ

bờ là chị Dậu

- Sự việc tiêu biểu: Chị Dậu chăm sóc chồng

bị ốm và đánh lại cai lệ người nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu

Bài tập 3:

- Tôi đi học và Trong lòng mẹ là 2 tác phẩm

tự sự nhưng rất giàu chất thơ, ít sự việc (truyện ngắn trữ tình) tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt

- Nếu muốn tóm tắt hai văn bản này thì trên thực tế là chúng ta phải viết lại truyện Đây là công việc khó khăn, cần phải có thời gian và

Trang 10

HOẠT ĐÔNG 2: Trả bài kiểm tra (20’)

- Đọc lại đề bài của bài thực hành số 1?

GV ghi đề lên bảng

- Hãy cho biết yêu cầu của đề?

- Xác định thể loại chính của văn bản? Các

yếu tố nào cần kết hợp khi viết bài văn này?

- Nêu phạm vi của bài làm?

- GV gọi 1 HS cho biết mình đã xác định đề

đúng chưa (ở bài đã làm)?

Lập dàn ý

(?) Nêu dàn ý của bài văn tự sự?

(?) Em hãy trình bày nội dung cơ bản phần

mở bài cho bài văn này?

(?) Phần thân bài, em sẽ theo các trình tự

nào?

( Thời gian, không gian, theo diễn biến tâm

trạng…)

(?) Vấn đề gì đặt ra ở phần kết bài?

(?) Theo em, kể kết thúc câu chuyện thôi

đã đủ chưa? Người kể còn phải bộc lộ cảm

nghĩ như thế nào?

Sửa lỗi

GV treo bảng phụ có 2 đoạn văn

- Đọc 2 đoạn văn ở bảng phụ?

- Xác đinh vị trí của nó trong bố cục 3

phần? (mở bài)

- So sánh 2 đoạn văn trên?

- Từ đó, hãy chỉ ra lỗi sai ở đoạn văn thứ 1?

- GV cho từng em phát hiện lỗi sai-Sau đó

gọi 1 em lên sửa hoàn chỉnh

- GV cho HS quan sát đoạn văn mẫu ở bảng

phụ, yêu cầu:

(?) Em có nhận xét gì về hình thức trình bày

cũng như nội dung của đoạn văn này? (HS

tự bộc lộ=> GV nhận xét hoàn chỉnh)

GV đọc bài khá-yếu

GV hướng dẫn HS tự sửa lỗi ở nhà

Nhận xét

GV nhận xét chung về ưu- khuyết điểm của

bài làm (Bố cục, cách dựng đoạn, chính tả,

diễn đạt, nội dung…)

* Công bố tỉ lệ điểm:

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học (1’)

- Tập làm một bài văn tự sự kể về người

thân khác của em

vốn sống cần thiết mới thực hiện được

II TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.

I Đề bài:Em hãy kể lại những kỷ niệm đáng nhớ trong ngày đầu tiên đi học

II Tìm hiểu đề, tìm ý

- Ngôi kể: Thứ nhất

- Nội dung: kể lại những cảm xúc, những kỉ niệm ngày đầu tiên tới trường

- Thể loại: Tự sự kết hợp biểu cảm

III Dàn bài

Xem giáo án tiết 15, 16

IV Nhận xét chung

+ Ưu điểm: Đa số hs xác định đúng yêu

cầu của đề

- Biết kết hợp yếu tố biểu cảm trong khi viết

- Bố cục rõ ràng, cân đối giữa 3 phần

- Chữ viết đẹp

+ Hạn chế: Tuy nhiên còn một số em còn

lười học không nắm được yêu cầu của đề

- Chữ viết thì cẩu thả, sai lỗi chính tả nhiều

- Chưa biết kết hợp yếu tố biểu cảm trong khi viết bài

- Câu văn viết lủng củng

V Sửa bài

- Sai lỗi chính tả

- Cách đặt câu, dùng từ

VI Trả bài: đối chiếu dàn ý và sửa tiếp

VII Đọc một số bài tốt và một số bài còn yếu

kém

VIII Chất lượng: (cuối GA)

* H

ƯỚNG DẪN TỰ HỌ C:

Bài cũ:

- Làm hết bài tập còn lại

- Ôn lại tất cả kiến thức đã học

Bài mới:

- Soạn bài tiếp theo: “Cô bé bán diêm”

E RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 14/10/2021, 05:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w