- Sau khi tổng hợp ý kiến của học sinh -> giáo viên ghi điểm cho học sinh vừa tập nói và khắc sâu cho HS: Khi nói trước lớp cần chú ý: Xác định sự việc chính trong một truyện đã học, sắp[r]
Trang 1Tuần 07 Ngày soạn: 01.10.2016
Tiết : 25+26 Ngày dạy: 03.10.2016
EM BÉ THƠNG MINH
( Truyện cổ tích ) HƯƠNGS DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA VĂN
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm “ Em bé thơng minh”
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng khơng kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng
về sự cơng bằng của nhân dân lao động
- Tổng hợp kiến thức phần văn
2.Kĩ năng:
* Kĩ năng chuyên mơn:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thơng minh
- Kể lại một câu chuyện cổ tích
- Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra 1 tiết
* Kĩ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp lắng nghe tích cực, tư duy sáng tạo, hợp tác
3 Thái độ:
- Khơi gợi, khích lệ HS lịng ham hiểu biết, rèn luyện quan sát tinh tế, lịng ham muốn phát huy tài năng của mình để phục vụ nhân dân, đất nước
4 Trọng tâm bài học:
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm “ Em bé thơng minh”
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng khơng kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng
về sự cơng bằng của nhân dân lao động
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung :
Năng lực tự học
Năng lực sử dụng ngơn ngữ
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tư duy
Năng lực tự quản lí
Năng lực giao tiếp
Năng lực hợp tác
b Năng lực chuyên biệt:
Năng lực hợp tác
Năng lực phân tích giải quyết vấn đề
Năng lực tư duy
II.Chuẩn bị:
Trang 2*GV: Tài liệu CKT-KN; SGK; SGV; tranh minh họa; Bảng phụ.
*HS : SGK; SBT; Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV.
III.Phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học:
- PPDH:Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề Gợi mở, thảo luận nhóm
- KTDH: Hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày một phút, động não
IV Tiến trình các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh.( 1 phút).
2.Bài cũ: ( 5 phút).
Hỏi: Nêu ý nghĩa của truyện “ Thạch Sanh”? Trong truyện, em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
Đáp án – Biểu điểm : - Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện ( 5 điểm )
- HS nêu được chi tiết mà em thích nhất phải là những chi tiết mang tính nhân văn và giải thích vì sao ( 5 điểm )
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Trong kho tàng truyện cổ tích có một thể truyện rất lý thú: Truyện về các nhân vật tài giỏi, thông minh Trí tuệ dân gian sắc sảo và vui hài ở đây được tập trung vào việc vượt qua những thử thách của tư duy, đặt và giải nhiều câu đố oái oăm, hiểm hóc trong những tình huống phức tạp Từ đó tạo nên tiếng cười, sự hứng thú, sự khâm phục của người nghe “Em bé thông minh” là một trong những truyện thuộc loại ấy
Nội dung bài dạy:
Nội dung bài dạy Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành
Tìm hiểu chung.
1 Đọc
2 Bố cục:
Đoạn 1: Từ đầu ->
tâu vua
-> Viên quan đố cha
em bé
Hướng dẫn đọc và tiếp xúc văn bản
- GV hướng dẫn đọc:
Cần đọc giọng sôi nổi, hào hứng, phân biệt giọng các nhân vật
GV đọc mẫu
GV nhận xét, uốn nắn, sửa chữa
+ Theo em, văn bản có thể chia làm mấy đoạn ? nội dung từng đoạn ?
- HS trả lời GV nhận xét kết luận
( sử dụng bảng phụ để ghi bố cục )
HS đọc tiếp
Đoạn 1: Từ đầu -> tâu vua
-> Viên quan đố cha
em bé
Đoạn 2: Tiếp theo
Năng lực sử dụng ngơn ngữ
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tư duy Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác
Trang 3Đoạn 2: Tiếp theo
đến “với nhau rồi”
-> Vua đố dân làng
Đoạn 3: Tiếp theo
đoạn 1 đến “rất hậu”
->Vua thử tài em bé
Đoạn 4 : Còn lại :
-> Sứ thần đố cả
nước
3 phương thức biểu
đạt: TS+MT+BC. Phương thức biểu đạt
của văn bản là gì ?
đến “với nhau rồi”
-> Vua đố dân làng
Đoạn 3: Tiếp theo đoạn 1 đến “rất hậu”
->Vua thử tài em bé
Đoạn 4 : Còn lại : -> Sứ thần đố cả nước
TS+MT+BC
II Đọc - hiểu văn
bản.
1 Hoàn cảnh nảy
sinh câu chuyện.
- Vua muốn tìm
người tài giỏi
- Hình thức: Ra câu
đố oái oăm
=> Tạo ra thử thách,
tạo tình huống cho
câu chuyện phát
triển, gây hứng thú,
hồi hộp
2 Diễn biến của
câu chuyện
Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản.
HS quan sát lại đoạn:
Từ đoạn ->“ thật lỗi lạc”
+ Theo em, đoạn đó tương ứng với phần nào của bài văn tự sự ?
+ Trong phần mở bài, tác giả dân gian đã nêu lên điều gì ? + Hoàn cảnh nảy sinh câu chuyện trong văn bản này là gì ?
+ Viên quan đã thực hiện lời vua bằng cách nào?
+ Em hiểu thế nào là
oái oăm ?
+ Tác dụng của hình thức ra câu đố này là
gì ? + Em đã học truyện
- Vua muốn tìm người tài giỏi
- Hình thức: Ra câu đố
oái oăm “trâu nhà ngươi cày một ngày được mấy đường”.
-Tạo ra thử thách, tạo tình huống cho câu chuyện phát triển, gây hứng thú
Năng lực sử dụng ngơn ngữ
Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 4nào cũng có hình thức
ra câu đố ? ( Bánh chưng, bánh giầy )
- GV diễn giảng - chuyển ý
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
( mỗi nhóm 2 bàn - 3 phút ) và viết ra phiếu
học tập nội dung các câu hỏi sau:
+ Có mấy lần thách đố
em bé ? + Mỗi lần là do ai đố ? + Nội dung câu câu đố của mỗi lần là gì ? + Em bé đã giải những câu đố đó ra sao ? ( Phiếu học tập được kẻ theo mẫu như hướng kết luận của
GV dưới đây )
- HS thống kê điền vào, GV sử dụng bảng phụ để kết luận như sau:
Năng lực tư duy
Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác Năng lực tự quản lí
ngày được mấy đường Ngựa đi một ngàyđược mấy bước
sau 1 năm đẻ 9 con
Nhờ Vua bắt cha đẻ
em bé
Làm thịt một con chim sẻ phải dọn thành 3 mâm cỗ
- Nhờ Vua cho rèn kim thành dao để thịt chim -> Đố lại Chỉ
ra tính vô lý trong yêu cầu của vua
4 Sứ thần nước ngoài - Luồn sợi chỉ qua
đường ruột con ốc vặn
dài
- Buộc chỉ vào ngang lưng kiến để luồn qua ( thể hiện qua
Trang 5câu đồng giao ) -> Kiến thức đời sống, kinh nghiệm d gian, đơn giản, hiệu quả Nội dung bài dạy Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành
-> Đố lại, dùng mưu
mẹo, kiến thức đời
sống
=> Em bé là người
thông minh nhanh trí
và giàu kinh nghiệm
thực tế
+ Sau khi thảo luận nhóm xong cho HS trả lời những câu hỏi sau:
+ Những người đưa ra câu đố là những người như thế nào ?
Gợi: Vị trí của họ trong xã hội?
+ Nhận xét mức độ của các câu đố này như thế nào ?
+ Em bé đã giải đố bằng cách nào ? + Để đố giải được câu đố của sứ thần thì đòi hỏi người giải đố phải có sự hiểu biết gì ? + Thái độ của em bé khi giải câu đố của sứ thần ra sao ?
+ Em nhận xét như thế nào về thái độ đó của
em bé ? + Thái độ ấy có ý nghĩa gì ?
+ Qua tìm hiểu cách giải đố đó em thấy em bé trong truyện là người như thế nào ?
-> Nội dung câu đố mỗi lúc mỗi khó khăn
hơn
Năng lực sử dụng ngơn ngữ
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tư duy
Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác
III Tổng kết.
* Nghệ thuật:
- Dùng câu đố thử tài
– tạo ra tình huống
+ Em hãy khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn
Năng lực sử dụng ngơn ngữ
Năng lực giải quyết
Trang 6thử thách để nhân vật
bộc lộ tài năng, phẩm
chất
- Cách dẫn dắt sự
việc cùng với mức độ
tăng dần của những
câu đố và cách giải
đố tạo nên tiếng cười
hài hước
* Ý nghĩa văn bản.
- Đề cao trí khơng
dân gian, kinh
nghiệm đời sống dân
gian
- Tạo tiếng cười
bản ?
+ Đây là loại truyện cổ tích kể về kiểu nhân vật
gì ? + Qua câu chuyện, nhân dân ta muốn đề cao điều gì ?
+ Ngồi ra tác giả dân gian cịn muốn đề cao,
ca ngợi điều gì trong lần thử thách 4 ?
+ Những câu đố và lời giải đố tạo ra tình huống bất ngờ thú vị, điều đĩ cĩ ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con người ?
- HS trả lời GV chốt lại nội dung kiến thức
- Dùng câu đố thử tài – tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc
lộ tài năng, phẩm chất
- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố
và cách giải đố tạo nên tiếng cười hài hước
-Nhân vật thơng minh
vấn đề
Năng lực tư duy
Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác
IV.Hướng dẫn làm
bài kiểm tra văn.
Hướng dẫn làm bài kiểm tra văn
Gv hướng dẫn HS cách làm: Bài làm này trong
45 phút Về kiến thức ở phần các tiết văn bản
Cĩ hai phần: Trắc nghiệm và tự luận Phần trắc nghiệm các
em đọc kĩ và khoanh trịn vào câu trả lời đúng nhất
Phần tự luận các em làm ra mặt sau của tờ
đề Chú ý cách trình bày ( kể bằng bút chì hàng kể trước ) Câu nào dễ thì làm truớc
Năng lực tư duy
Năng lực tự học
Trang 7Chú ý đọc kĩ yêu cầu của đề và căn thời gian cho phù hợp
4 Bài tập đánh giá năng lực học sinh: (4 phút)
a Bảng ma trận kiểm tra mức độ nhận thức:
Em bé thơng
minh
Các nhân vật trong câu chuyện
Mơ típ xây dựng truyện
Đề cao trí tuệ thực tế của dân gian
b Bài tập:
Câu 1: Truyện em bé thông minh nhằm đề cao vốn kiến thức nào ?
a Kiến thức sách vở b Kiến thức đời sống thực tiễn c Kiến thức học lõm Câu2 : Nêu giá trị nghệ thuật của câu chuyện?
- Dùng câu đố thử tài – tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất
- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố tạo nên tiếng cười hài hước
Câu3 : Em hãy rút ra ý nghĩa của câu chuyện?
- Đề cao trí khơng dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian
- Tạo tiếng cười
5 Củng cố, dặn dị:
a Củng cố:
Em hãy khái quát lại nội dung câu chuyện?
b Dặn dị:
* Bài cũ:
- Học thuộc ghi nhớ, nắm vững ý nghĩa của truyện
- Kể diễn cảm được truyện
- Tìm truyện có nhân vật thông minh ( đọc, kể )
- Kể lại bốn thử thách mà em bé đã vượt qua
-liên hệ với một vài câu chuyện về nhân vật thơng minh.( câu chuyện về Trạng Quỳnh, Trạng Hiền,
Lương Thế Vinh)
* Bài mới: Luyện nĩi kể chuyện.
- Lập dàn bài cho đề: Kể về một người bạn, tập nĩi phần mở bài, kết bài
*****************************************************
Trang 8Tuần 07 Ngày soạn: 03.10.2016
Tiết : 27+28 Ngày dạy: 05.10.2016
LUYỆN NĨI KỂ CHUYỆN
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị
2.Kĩ năng:
- Lập dàn bài kể chuyện
- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lý, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc
- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
* Kĩ năng sống được giáo dục:
-Suy nghĩ sáng tạo:nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thơng tin để kể chuyện tưởng tượng
-Giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức tự tin, khả năng thuyết trình trước lớp
4 Trọng tâm bài học:
- Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung :
Năng lực tự học
Năng lực sử dụng ngơn ngữ
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tư duy
Năng lực tự quản lí
Năng lực giao tiếp
Năng lực hợp tác
b Năng lực chuyên biệt:
Năng lực hợp tác
Năng lực phân tích giải quyết vấn đề
Năng lực tư duy
II.Chuẩn bị:
*GV: Tài liệu CKT-KN; SGK; SGV; tranh minh họa; Bảng phụ.
*HS : SGK; SBT; Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV.
III.Phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học:
- PPDH:Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề Gợi mở, thảo luận nhóm
- KTDH: Hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày một phút, động não
IV Tiến trình các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh.( 1 phút).
2.Bài cũ: ( 5 phút).
Câu hỏi: Văn tự sự chủ yếu là văn kể người, kể việc Khi kể người ta kể như thế nào? Khi kể việc thì
kể thế nào?
Trang 9-> Khi kể người thì cĩ thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân
vật (5đ)
-> Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do các hành động đem lại (5đ).
3 Bài mới: ( 2 phút).
a Giới thiệu bài.
Bài viết về nhà là hình thức tạo văn bản viết, tiết học này các em sẽ kể chuyện bằng hình thức tạo văn bản nĩi cho nhau nghe theo dàn bài đã chuẩn bị ở nhà
b Hoạt động dạy và học.
Nội dung bài dạy Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành
I Chuẩn bị:
( 5 phút).
1 Lập dàn bài theo
một trong những đề
bài sau:
a Tự giới tiệu về bản
thân
b.giới thiệu người
bạn mà em quý mến
c Kể về gia đình
mình
d.Kể về một ngày
hoạt động của mình
GV kiểm tra việc chuẩn
bị dàn bài ở nhà của HS
( HS cĩ thể tự làm một trong các đề đã cho)
Chuẩn bị trước ở nhà. Năng lực tự học
Năng lực tư duy
II Lập dàn bài cho
các đề sau:
( 32 phút) * Động não: HS suy
nghĩ để nhớ lại những tình tiết một câu chuyện và lựa chọn cách kể câu chuyện theo yêu cầu Nhớ lại dàn bài một bài văn tự sự
+ Nhắc lại bố cục của bài văn tự sự ? Các yêu cầu đối với lời văn giới thiệu nhân vật ?
- GV cho HS trình bày
+ Mở bài: Giới thiệu
chung về nhân vật và sự việc
+ Thân bài: Kể diễn
biến của sự việc Tuệ Tĩnh xử lí tình huống đứng trước hai người bệnh
+ Kết bài: Kể kết cục
sự việc
-Nhân vật trong văn tự
sự là kẻ thực hiện các
sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản
Nhân vật chính đĩng vai trị chủ yếu trong
Năng lực sử dụng ngơn ngữ
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tư duy
Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác
Trang 10a.Tự giới thiệu về
bản thân:
*Mở bài: Lời chào
và lí do tự giới thiệu
*Thân bài:
- Giới thiệu tên, tuổi,
chổ ở hiện nay
- Gia đình gồm
những ai(nói cụ thể
về công việc của họ)
- Công việc hàng
ngày
- Sở thích và nguyện
vọng
*Kết bài: cảm ơn
mọi người chú ý lắng
nghe
b Giới thiệu người
bạn mà em quý mến.
a Mở bài.
- Lời chào
- Nêu lý do để giới
thiệu người bạn của
mình
b Thân bài
- Giới thiệu tên, tuổi,
địa chỉ
- Giới thiệu những
nét nổi bật về người
bạn: hình dáng, tính
tình…( thể hiện trong
học tập, lao động)
- Giới thiệu tình cảm
và sự đánh giá của
em về người bạn đó
dàn ý sơ lược đã chuẩn
bị ở nhà theo yêu cầu của đề
- GV giới thiệu 1 dàn ý
sơ lược theo bố cục dàn
ý của SGK trang 77
GV chia lớp thành bốn nhóm,mỗi nhóm làm một đề
- HS đọc lại đề a.
H: Theo đề a thì phần
mở bài em nêu gì?
(Chào các bạn… )
H: Phần thân bài em giới thiệu gì?
H: Kết bài em nêu gì?
- HS đọc lại đề b
+ Phần mở bài, em trình bày những gì ?
+ Em định giới thiệu những gì về người bạn
mà em quý mến trong phần thân bài ?
việc thể hiện tư tưởng của văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật được thể hiện qua các mặt: Tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm
Đề a.
*Mở bài: Chào các bạn, mình tên là Lan, đang học lớp 6a1, sau đây mình xin giới thiệu về bản thân mình
*Kết bài: Mình cảm ơn các bạn đã lắng nghe mình, mình rất yêu quý gia đình nhỏ của mình
Thân bài Mình tên Hoa, năm nay mình 11 tuổi, mình đang học lớp 6a2, trường THCS Kpă Klơng Sau đây mình xin giới thiệu về người bạn thân nhất của mình Bạn ấy tên là Chi, bạn có thân hình mảnh mai, cao dong
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tư duy
Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ