1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 11 Tu dong am

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm gây ra.. GV LH: Liên hệ lỗi lẫn lộn từ gần âm đã học[r]

Trang 1

Bài 11

Tiết 43

Tuần 11

Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG ÂM (GDKNS)

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Khái niệm từ đồng âm.

- Tác dụng của việc sử dụng từ đồng âm trong văn bản.

2 Kĩ năng

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản: Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.

- Đặt câu phân biệt từ đồng âm.

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

- Kĩ năng sống:

+Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ đồng âm từ đồng âm phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

+Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ đồng âm

3 Thái độ: Cĩ thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khĩ hiểu do hiện tượng đồng âm.

II.NỘI DUNG HỌC TẬP

- Hiểu được khái niệm từ đồng âm.

- Cĩ ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nĩi và viết.

( Lưu ý : HS đã học từ trái nghĩa ở bậc Tiểu học )

III CHUẨN BỊ

- Giáo viên:Sách tham khảo, tư liệu

- Học sinh:Chuẩn bị bài,SGK, VBT, Vghi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)

2 Kiểm tra miệng(3 phút)

Câu 1 Thế nào là từ trái nghĩa ? cho ví dụ ? (5 điểm)

Câu 2 Sử dụng từ trái nghĩa ? ( 5 điểm)

Đáp án

Câu 1 : Từ trái nghĩ là những từ cĩ ý nghĩa trái ngược nhau Một từ trái nghĩa thuộc nhiều

cặp từ trái nghĩa khác nhau.( Cao-thấp, già -trẻ ).

Câu 2: Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối , tạo các hình tượng tương phản, gây ấn

tượng mạnh làm cho lời nĩi thêm sinh động.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới(1 phút)

Đọc đoạn thơ của Đỗ Phủ:

Tranh bay sang sông trải khắp bờ.

Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,

Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.

? Tìm cặp từ trái nghĩa có trong đoạn thơ trên? Vì sao em

Trang 2

biết đó là cặp từ trái nghĩa?

- Cao - thấp Vì 2 từ này có nghĩa trái ngược nhau.

? Từ cao trong câu: “Mua cao về dán nhọt.” giống và khác

từ cao trong đoạn thơ của Đỗ Phủ ở chỗ nào.

- Giống về âm nhưng khác về nghĩa Những từ phát âm

giống nhau nhưng nghĩa lại khác xa nhau gọi là từ gì?

(Đồng âm).

Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố và nâng cao kiến

thức về từ đồng âm.

Hoạt động 2: Định nghĩa Từ đồng âm (10 phút)

-Gv treo bảng phụ.Gọi hs đọc Vd trên bảng phụ

1 Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên

2 Mua được con chim bạn tơi nhốt ngay vào lồng

?Giải thích nghĩa các từ “Lồng” trong mỗi câu?

- Lồng 1: Hoạt động của con vật đang đứng im bỗng nhảy

dựng lên(nhảy chồm lên, hết lên)rất khĩ kìm giữ => Động

từ

- Lồng 2: Chỉ đồ vật làm bằng tre( kim loại) dùng để nhốt vật

nuơi => Danh từ

?Nghĩa của từ “Lồng” trong hai câu trên giống và khác

nhau ở chỗ nào.

- Phát âm giống nhau

- Nghĩa khơng giống nhau, khơng liên quan với nhau

+ Không có liên quan với nhau.

? Vậy từ “Lồng” là từ gì

- Từ “ lồng” là từ đồng âm

? Qua phân tích trên , thế nào là từ đồng âm.

+ Từ đồng âm : Có âm giống nhau, nhưng nghĩa hoàn toàn

khác xa nhau, không có quan hệ gì với nhau.

-Gọi Hs đọc Ghi nhớ: SGK/135

I Thế nào là từ đồng âm?

1 VD:SGK/135

a Lồng: con ngựa chồm lên (đt)

b Lồng: đồ vật đan bằng tre (dt)

-> Lồng :là từ đồng âm

* Từ đồng âm: Là những từ có âm giống nhau, nhưng nghĩa hoàn toàn khác xa nhau, không có quan hệ gì với nhau.

* Ghi nhớ: SGK/135

Trang 3

BTN : Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các ví dụ sau:

có phải là từ đồng âm không? Vì sao?

a Cái ghế này chân bị gãy rồi (1)

b Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi (2)

c.Nam đá bĩng nên bị đau chân (3)

Chân ghế Chân núi Chân người

- Chân 1 :chỉ bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ các vật

khác ( chân bàn , chân ghế…)

- Chân 2: chỉ bộ phận dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và

bám chặt với mặt nền ( chân núi, chân tường …)

- Chân 3: Chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để

đi, đứng

-> Đều chỉ bộ phận dưới cùng, khơng phải là từ đồng âm mà

là từ nhiều nghĩa

GV lưu ý HS : cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Giống nhau: Âm đọc giống nhau

- Khác nhau :

+ Từ đồng âm : Nghĩa khác nhau, khơng liên quan gì với

nhau

+ Từ nhiều nghĩa : Giống nhau về nghĩa

BTN: Tìm hiểu nghĩa từ “Chạy”.

- Chạy cự ly 100m.

- Đồng hồ chạy.

- Chạy ăn, chạy tiền.

? Từ “chạy” cĩ phải là từ đồng âm khơng?

- Khơng -> đây là từ nhiều nghĩa vì giữa chúng cĩ mối liên

hệ ngữ nghĩa nhất định

Hoạt động 3: Sử dụng từ đồng âm(10 phút)

? Nhờ đâu em phân biệt được nghĩa từ ‘Lồng”trong 2câu

văn trên.

- Nhờ các từ đi kèm : (câu a: từ con ngựa; câu b: từ con

chim , nhốt.)

?Nhờ đâu em có thể phân biệt nghĩa của các từ đồng âm.

+ Nhờ ngữ cảnh.

? Câu“Đem cá về kho”,nếu tách khỏi ngữ cảnh,từ“kho”có

thể hiểu mấy nghĩa?

Đem cá về kho

* Chú ý : cần phân biệt từ

đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Giống nhau : Âm đọc giống

nhau

- Khác nhau : + Từ đồng âm : Nghĩa khác

nhau, khơng liên quan gì với nhau

+ Từ nhiều nghĩa : Giống nhau về nghĩa

II Sử dụng từ đồng âm

- Nhờ ngữ cảnh cụ thể của từng câu mà ta xác định nghĩa

Trong giao tiếp phải chú ý đầy

đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đơi do hiện tượng đồng âm gây ra.

Trang 4

mà kho nhập kho

- Kho 1: một cách chế biến thức ăn :đun nấu(động từ)

- Kho 2: nơi để chứa đựng, cất hàng (danh từ)

-> Để hiểu đúng nghĩa của từ “kho” ta dựa vào hồn cảnh

giao tiếp và đặt nĩ vào từng câu cụ thể.

?Vậy để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra,

chúng ta cần phải chú ý gì khi giao tiếp

- Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh

hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đơi do

hiện tượng đồng âm gây ra.

GV LH: Liên hệ lỗi lẫn lộn từ gần âm đã học ở lớp 6

GDKNS cho HS khi giao tiếp có thái độ cẩn trọng, tránh

gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do dùng từ đồng âm.

BTN: bài tập 2/SGK

a Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích

mối liên quan giữa các nghĩa đĩ

- Cổ 1: Bộ phận nối liền thân và đầu của người hoặc động

vật.

- Cổ 2: Bộ phận gắn liền cánh tay và bàn tay, ống chân và

bàn chân.

- Cổ 3: Bộ phận gắn liền giữa thân và miệng của đồ vật.

->Mối liên quan: Đều là bộ phận dùng để nối các phần của

người, vật…

b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của

từ đĩ?

- Cổ: cổ đại, cổ đơng, cổ kính, …

- Giải nghĩa:

+ Cổ đại: thời đại xa xưa nhất trong lịch sử

+ Cổ đơng: người cĩ cổ phần trong một cơng ty

 Một từ ngoài hiện tượng nhiều nghĩa còn có hiện tượng từ

đồng âm Có một số trường hợp trong văn thơ, tác giả có

thể dùng hiện tượng đồng âm để chơi chữ.

BTN : Xác định các từ đồng âm trong bài ca dao sau :

Bà già đi chợ Cầu Đơng,

Bĩi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bĩi xem quẻ nĩi rằng:

Lợi thì cĩ lợi nhưng răng khơng cịn

- Lợi : Lợi ích trái với hại

- Lợi 2, 3: Bộ phận bao quanh răng ở khoang miệng

Tác dụng: Để chơi chữ, nhằm mục đích dí dỏm, đùa vui.

-HS đọc ghi nhớ SGK/136

Hoạt động 4:Hướng dẫn Hs làm bài tập(13 phút)

GV gọi HS đọc BT3 – yêu cầu

1 bàn (danh từ) – bàn (động từ)

- Họ ngồi vào bàn để bàn cơng việc.

- Chúng tôi ngồi vào để bàn về phương hướng cho nhóm.

* Ghi nhớ :SGK/136 III Luyện tập

1 Bài tập 3 : Đặt câu

- Họ ngồi vào bàn để bàn cơng việc.

- Mấy chú sâu con núp sâu trong đất.

Trang 5

2 sâu (danh từ) – sâu (tính từ)

- Mấy chú sâu con núp sâu trong đất.

- Con sâu khi thành nhộng, nó chìm vào giấc ngủ sâu trong

đời

3 năm (danh từ) – năm (số từ)

- Năm nay em cháu vừa trịn năm tuổi.

-Mỗi năm, năm đứa tôi gặp nhau vào dịp Tết

GV gọi HS đọc BT4 – yêu cầu

a Anh chàng gian ngoan trong câu chuyện dựa vào các từ

đồng âm để khơng trả đúng đồ vật mượn của hàng xĩm

+ Vạc1 : cái vạc, một đồ vật dùng để nấu, thường được đúc

bằng kim loại ; Vạc 2 : một lồi vật thuộc giống cị, mình lớn

hơn cị, thường kiếm ăn ngồi đồng ruộng.

+ đồng 1: kim loại đồng; đồng 2 : đồng ruộng

b Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ hỏi anh chàng mượn

vạc là “ Ngươi mượn của người kia một con vạc để nuơi hay

một cái vạc để nấu ăn ?”.Câu trả lời của anh ta sẽ giúp phân

định phải– trái

- Năm nay em cháu vừa trịn năm tuổi.

2 Bài tập 4: Nhận xét

a Anh chàng gian ngoan trong câu chuyện dựa vào các từ đồng âm để khơng trả đúng đồ vật mượn của hàng xĩm

b Nếu em là viên quan xử kiện,

em sẽ hỏi anh chàng mượn vạc

là “ Ngươi mượn của người kia một con vạc để nuơi hay một cái vạc để nấu ăn ?”.Câu trả lời của anh ta sẽ giúp phân định phải– trái

4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức)( 4 phút)

- Thế nào là từ đồng âm? VD

+ Từ đồng âm : Có âm giống nhau, nhưng nghĩa hoàn toàn khác xa nhau, không có quan hệ gì với nhau.

- Vậy để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, chúng ta cần phải chú ý gì khi giao tiếp?

+ Khi nói cần diễn đạt rõ, đầy đủ, tránh nói nước đôi, bỏ từ ,xác định ngữ cảnh.

5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà)(3 phút)

* Đối với bài học ở tiết học này

- Về nhà học bài, học thuộc ghi nhớ ,tìm thêm Vd từ đồng âm

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo

- Soạn bài “Các yếu tố tự sự,miêu tả trong văn biểu cảm”

+ Đọc các VD SGK

+ Trả lời các câu hỏi gợi ý SGk

+ Luyện tập

V PHỤ LỤC : tranh ảnh , ví dụ

Ngày đăng: 14/10/2021, 03:16

w