- Đánh giá được ảnh hưởng của vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện xã hội tới sự phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á.. Kĩ năng:.[r]
Trang 1Tiết 28 Bài 11 KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Tiết 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Mô tả được vị trí địa lí rất đặc thù của Đông Nam Á.
- Phân tích được tính thống nhất về đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam
Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo
- Phân tích được các đặc điểm KT-XH và những ảnh hưởng của các đặc điểm
đó đến sự phát triển kinh tế của khu vực
- Đánh giá được ảnh hưởng của vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên, các điều kiện xã hội tới sự phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ, phân tích hai biểu đồ đặc trưng cho
mỗi đới khí hậu
- Đọc và phân tích bảng số liệu, đưa ra nhận định về xu hướng phát triển dân số
của khu vực Đông Nam Á
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á
- Bản đồ địa lí tự nhiên Đông Nam Á
- Bản đồ hành chính Đông Nam Á
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
- Một số tranh ảnh liên quan tới bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ
hành chính Đông Nam Á, trả lời các câu hỏi
sau:
- Khu vực ĐNÁ có bao nhiêu quốc gia, đó là
những quốc gia nào?
- Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
của khu vực ĐNÁ?
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ
trong phát triển KT-XH của khu vực?
Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, các HS khác
bổ sung, GV chuẩn kiến thức
I Tự nhiên
1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a Đặc điểm:
- Nằm ở phía Đông Nam châu Á, tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
- 28,5oB - 100 N
- DT: 4,5 triệu km2, 11 quốc gia
- Chia 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo
- Nằm trong khu vực nội chí tuyến
- Tiếp giáp với hai nền văn minh lớn: Trung Quốc và Ấn Độ
b Ý nghĩa:
- Cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a
- Tạo nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng
- Giao lưu, phát triển tổng hợp kinh tế biển
Trang 2Hoạt động 2: Nhóm/ cặp
Bước 1: GV chia lớp thành 2-4 nhóm, yêu
cầu HS nghiên cứu SGK, bản đồ tự nhiên
châu Á hoàn thành phiếu học tập:
Yếu tố tự
nhiên
ĐNA lục địa
ĐNA biển đảo
Địa hình
Đất đai
Khí hậu
Sông ngòi
Sinh vật
Khoáng sản
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày,
các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về
điều kiện tự nhiên của ĐNA?
- Liên hệ với điều kiện tự nhiên Việt Nam?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp/ cá nhân/ cặp
Bước 1: GV đưa cho HS sơ đồ dưới đây:
- Tạo nên nền văn hoá đa dạng
2 Đặc điểm tự nhiên
a Đông Nam Á lục địa:
- Địa hình: bị chia cắt mạnh, hướng TB-ĐN hoặc
B-N, nhiều đồng bằng lớn
- Đất đai: màu mỡ
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa
- Sông ngòi: nhiều sông lớn
- Rừng: nhiệt đới ẩm
- Khoáng sản: than đá, sắt, thiếc, dầu khí
b Đông Nam Á biển đảo:
- Địa hình: nhiều đồi núi, núi lửa, ít đồng bằng lớn
- Đất đai: màu mỡ
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo
- Sông ngòi: ít sông lớn
- Rừng: xích đạo ẩm
- Khoáng sản: dầu mỏ, than đá, đồng
3 Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á
a Thuận lợi:
- Khí hậu nóng ẩm, hệ đất phong phú, sông ngòi dày đặc, thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
- Biển: phát triển GTVT, ngư nghiệp, du lịch
- Khoáng sản đa dạng thuận lợi phát triển công nghiệp
- Diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới
ẩm lớn
b Khó khăn:
- Phát triển giao thông vận tải theo hướng Đông-Tây
- Thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần, bão, lũ lụt, sóng thần…
- Hạn chế tiềm năng khai thác
II Dân cư và xã hội
1 Đặc điểm:
a Dân cư
- Số dân đông, mật độ dân số cao (124 người/ km2 - thế giới 48 người/ km2 – 2005)
- Dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động cao (trên 50%)
- Phân bố dân cư không đều
Đặc điểm xã hội
Tôn giáo Dân cư Dân tộc
Trang 3Bước 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
chuẩn bị ý để nối tiếp sơ đồ trên
Bước 3: GV gọi 3 HS lên bảng ghi tiếp vào
sơ đồ Các HS khác ở dưới làm
Bước 4: Các HS bổ sung, GV nhận xét và
chuẩn kiến thức
Lưu ý: Mỗi đặc điểm HS cần cho một ví dụ
cụ thể về thuận lợi và khó khăn đối với phát
triển kinh tế, xã hội
b Dân tộc
- Đa dân tộc
- Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia
c Tôn giáo
- Đa tôn giáo
- Văn hoá đa dạng, có nhiều nét tương đồng
2 Tác động của dân cư và xã hội:
a Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Hợp tác cùng phát triển
b Khó khăn:
- Trình độ lao động thấp
- Việc làm, chất lượng cuộc sống chưa cao
- Quản lí, ổn định chính trị, xã hội phức tạp
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
Câu 1 Đông Nam Á có vị trí ở đâu?
a Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục
b Ở Đông Nam châu Á, có vị trí cầu nối giữa lục địa Á-Âu và lục địa
Ô-xtrây-li-a, tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
c Tiếp giáp giữa Trung Quốc và biển Nhật Bản
d Tiếp giáp với Tây Nam Á và Ấn Độ Dương
Câu 2 Điền chữ Đông Nam Á (ĐNA), Đông Nam Á lục địa (LĐ), Đông Nam
Á biển đảo (BĐ) vào chỗ chấm … trong đoạn văn sau:
a (1) ĐNA có khí hậu nội chí tuyến nóng ẩm, (2) LĐ… thiên về khí hậu
nhiệt đới gió mùa, một phần nhỏ lãnh thổ phía Bắc có mùa Đông lạnh
(3) BĐ… có khí hậu thiên về khí hậu xích đạo
b (1) LĐ… chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán;
(2) BĐ… lại thường chịu những rũi ro từ núi lửa, động đất, sóng thần Quần
đảo Philippin thuộc (3) BĐ… thường là nơi khởi nguồn của các cơn bão, áp
thấp nhiệt đới
c (1) ĐNA… có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn có trữ lượng nhỏ
(2) LĐ… có nhiều than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm; (3) BĐ… khả năng có trữ
lượng dầu mỏ lớn, nhưng sản lượng khai thác hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế
B Tự luận:
Câu 1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của Đông Nam Á?
Câu 2 Nêu những trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế Đông Nam Á?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Sưu tầm tư liệu về kinh tế - xã hội của khu vực Đông Nam Á
- Tìm hiểu bài mới trước ở nhà