Mật độ dân số tự nhiên - Xác định mức độ tập trung của số dân sinh sống trên một l·nh thæ - Đ−ợc tính bằng t−ơng quan giữa số dân trên 1 đơn vị diện tích ứng với số dân đó.. Đơn vị tính [r]
Trang 1ĐỊA LÍ DÂN CƯ
& QUẦN CƯ ThS Lờ Mỹ Dung
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI
Động lực học phỏt triển dõn số
Cơ cấu dõn cư
Phõn bố dõn cư
Quần cư và đụ thị húa
I quy mô d n số
Khái niệm
Quy mô dân số: Là tổng số người (hoặc tổng số dân) sinh
sống trên một l nh thổ tại một thời điểm nhất định.
Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng trong nghiên cứu
dân số, có ý nghĩa to lớn và cần thiết trong tính toán, phân tích,
so sánh với các chỉ tiêu kinh tế – xã hội, tài nguyên, môi trường;
là đại lượng không thể thiếu được trong việc xác định mức sinh,
mức tử và di dân.
Theo tính toán của các nhà khoa học LHQ, để cuộc sống
thuận lợi thì trung bình trên 1 km 2 chỉ nên có từ 35 - 40 người.
QUY Mễ DÂN SỐ THẾ GIỚI QUA MỘT SỐ THỜI Kè Triệu người
300 500 1000 2000 3000 4000 5000
6000 6477
6892 7058 7238 7418
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000
Đầu CN
1650 1830 1930 1960 1975 1987 1999 2005 2010 2012 2014 2016
Nguồn: Population Reference Bureau - World Population Data Sheet
Trang 2CON NGƯỜI NGÀY CÀNG ĐÔNG TRÊN MỘT THẾ GIỚI CHẬT HẸP
Ảnh hưởng mạnh mẽ tới môi trường sinh
thái và cuộc sống của con người Nếu
không nhanh chóng làm chậm lại quá
trình tăng dân số, đặc biệt ở nhóm nước
đang phát triển thì chính loài người đang
đẩy nhanh mọi nhu cầu của cuộc sống
vượt xa khả năng chịu đựng của Trái Đất
và làm cho môi trường bị suy thoái, bị
83.1%
16.9%
C¸c n−íc ph¸t triÓn C¸c n−íc ®ang ph¸t triÓn
D©n sè c¸c ch©u lôc thêi k× 1980-2030
40 998 1203 740 4437 7418
TriÖu ng−êi 2016
0.5 13.5 16.2 10.0 59.8 100.0
% so víi thÕ giíi
0.6 48 0.5
32 0.5 23
Ch©u §D
13.1 1106 13.7
850 13.7 610
Ch©u MÜ
19.4 1637 13.5
839 10.7 476
Ch©u Phi
8.8 746 11.7
728 15.6 693
Ch©u ¢u
58.1 4907 60.6
3766 59.5 2642
Ch©u ¸
100.0 8444 100.0
6215 100.0 4444
ThÕ giíi
% so víi thÕ giíi TriÖu ng−êi
% so víi thÕ giíi TriÖu ng−êi
1980
Ch©u lôc
N¨m
CÁC QUỐC GIA DÂN SỐ ĐÔNG NHẤT THẾ GIỚI
(TRÊN 100 TRIỆU NGƯỜI)
TT Quốc gia Số dân TT Quốc gia Số dân TT Quốc gia Số dân
1 Trung Quốc 1378.0 1 Ấn Độ 1530.0 1 Ấn Độ 1708.0
2 Ấn Độ 1328.9 2 Trung Quốc 1411.2 2 Trung Quốc 1343.9
3 Hoa Kỳ 323.9 3 Hoa Kỳ 359.4 3 Hoa Kỳ 398.3
4 Inđônêxia 259.4 4 Inđônêxia 305.7 4 Nigiêria 397.5
5 Braxin 206.1 5 Pakistan 265.6 5 Inđônêxia 359.8
6 Pakistan 203.4 6 Nigiêria 261.9 6 Pakistan 344.0
7 Nigiêria 186.5 7 Braxin 223.1 7 Braxin 226.3
8 Bănglađét 162.9 8 Bănglađét 186.5 8 CH Cônggô 213.8
9 LB Nga 144.3 9 Mêhicô 148.1 9 Bănglađét 202.2
10 Mêhicô 128.6 10 LB Nga 142.6 10 Ai Cập 168.8
Trang 3CÁC QUỐC GIA DÂN SỐ ĐÔNG NHẤT THẾ GIỚI
(TRÊN 100 TRIỆU NGƯỜI)
101.5 Uganda
19
105.0 Sudan
18
146.0 Angieri
14 121.6
Ai Cập 14
100.6 Nhật Bản 20
108.2 Việt Nam 17
TT Quốc gia Số dân TT Quốc gia Số dân TT Quốc gia Số dân
11 Nhật Bản 125.3 11 Etiôpia 132.9 11 Etiôpia 168.6
12 Philipin 102.6 12 CH Cônggô 124.2 12 Mêhicô 163.8
13 Etiôpia 101.7 13 Philipin 124.0 13 Philipin 148.7
15 Nhật Bản 116.7 15 LB Nga 136.4
16 Việt Nam 103.2 16 Tanzania 134.8
CÁC QUỐC GIA VÀ LÃNH THỔ DÂN SỐ ÍT NHẤT THẾ GIỚI
Caribê 0,1
Grenađa
Caribê 0,1
Antigua & Becmuđa
Quốc gia Số dân (triệu người) Châu lục
St.Vicent & Grenadine 0,1 Caribê
DI N TÍCH C A M I QU C GIA TH HI N B NG T TR NG DÂN S
C A N C ĐÓ SO V I TOÀN TH GI I
Ngu n: Mark Newman (University of Michigan - USA )
“An entirely new way of looking at our planet” - The Times
DÂN SỐ THẾ
giữa 2 nhóm nước là kết quả của tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau từ thế kỈ XVIII
Mặc dù đã có chiều hướng giảm tương đối rõ rệt nhưng tốc độ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển vẫn ở mức cao -> số dân ngày càng nhiều hơn so với các nước phát triển tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển
Trang 4Quy mô dân số Việt Nam thời kì 1900 - 2016
12.5 15.5 17.7
20.9 23.1
34.9 52.7 64.4 76.6 83.1
a Tỉ suất sinh thô (Crude Birth Rate)
- Là tương quan giữa số trẻ em sinh ra sống trong năm so với dân
số trung bình ở cùng thời điểm.
- Đơn vị: ‰
- Công thức tính:
CBR: tỉ suất sinh thô
B: số trẻ em sinh ra sống trong năm P: dân số trung bình trong năm
P
= ì 1000
2.1 Các tỉ suất sinh
- Là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so
với số phụ nữ trung bình ở lứa tuổi sinh đẻ trong cùng thời kì.
Là tương quan giữa số trẻ em do các bà mẹ ở từng độ tuổi sinh
ra trong năm còn sống so với số bà mẹ trung bình ở từng độ tuổi trong cùng thời kì
Công thức tính:
ASFR x : tỉ suất sinh đặc trưng của phụ nữ ở độ tuổi x
B x : số trẻ em do bà mẹ ở độ tuổi x sinh ra sống trong năm
W x : số phụ nữ trung bình ở độ tuổi x
ASFR B W
x x x
= ì1000
Trang 5d Tổng tỉ suất sinh (Total Fertility Rate)
Là số con trung bình mà một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt
cuộc đời, nếu như người phụ nữ đó trải qua tất cả các tỉ suất
sinh đặc trưng theo tuổi của năm đó
- Công thức tính:
TFR: tổng tỉ suất sinh
ASFR x : tỉ suất sinh đặc trưng cho từng nhóm tuổi (5 năm)
- Ví dụ: Tính tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi của Việt Nam
TFR
26
45-49
918
40-44
3841
35-39
8181
30-34
128135
25-29
138158
20-24
2029
15-19
Tổng điều tra dân số1/4/2009
Tổng điều tra dân số1/4/1999Nhóm tuổi bà mẹ
tfR = (29 + 158 + 135 + 81 + 41 + 18 + 6) X 5
2.1.2 Xu hướng biến động mức sinh thế giới
Tỉ suất sinh thô c a c c nhóm n ớc thời kì 1950 - 2016
42.1
39.9
36.4 31.0
23.0 22.9
18 11 18 18 12 36 22 11 20 2016
18 10 20 23 14 38 24 11 21 2002 CBR (‰)
2,4 1,6 2,2 2,2 1,8 4,7 2,6 1,6 2,5 2016
40 740 4.437 637 360 1.203 6.164 1.254 7.418 2016 2002
32 Châu Đại Dương
728 Châu Âu
3.766 Châu á
531
Mỹ la tinh và Caribê
319 Bắc Mỹ
840 Châu Phi
Theo các châu lục
5.018 Các nước đang phát triển
1.197 Các nước phát triển
Theo nhóm nước
6.215 Thế giới
Dân số (Tr.người) Các vùng
Trang 6Tỉ suất sinh thô thế giới giai đoạn 2010 – 2016 Tổng Tỉ suất sinh thế giới giai đoạn 2010 – 2016
Mức sinh ở Việt Nam thời kì 1989 - 2009
25.3
30.1
17.6 18.6 19.0 19.9
3.8
2.03 2.1 2.28 2.3 3.1
+ Phong tục +Tâm lí xã hội + Tôn giá
+ ĐK sống
v mức sống + Trình độ CNH, ĐTH + Điều kiện
x hội
+ Chính sách dân số
2.1.3 Những nhân tố tác động đến mức sinh
Trang 72.2.1 Các khái niệm và thước đo
a Tỉ suất chết thô (Crude Death Rate):
- Là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số
trung bình ở cùng thời điểm.
= ì 1000
2.2 Các tỉ suất chết
b Các tỉ suất chết đặc trưng theo tuổi (ASDR: Age Specific Death Rate)
* ASDR của 1 nhóm tuổi nhất định được tính bằng số người chết
trong năm của nhóm tuổi đó chia cho tổng số dân của nhóm tuổi đó
* Đáng quan tâm nhất là tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR
- Infant Imortality Rate)
- Là tương quan giữa số trẻ em dưới 1 tuổi bị chết trong năm so với
số trẻ em sinh ra còn sống ở năm đó.
- Công thức tính:
IMR: tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi
D 0 : số trẻ em dưới 1 tuổi bị chết trong năm B: số trẻ em sinh ra còn sống trong năm
IMR D B
= 0ì1000
c Tuổi thọ trung bình (Life Expectancy at birth)
Là ước tính số năm trung bình mà một người sinh ra có thể
sống được Hay tuổi thọ TB của dân số là một chỉ tiêu thống kê
dựa trên xác suất chết của từng nhóm tuổi tính trên một dân
số lí thuyết là 100.000 từ lúc mới sinh ra
Tuổi thọ trung bình liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào mức
chết của dân cư
Đây là một công cụ để so sánh mức tử vong của các nước, các
thời kì, là thước đo quan trọng của dân số, phản ánh trình độ
phát triển kinh tế- xã hội, chất lượng cuộc sống
1950- 1955 1960- 1965 1975- 1980 1985- 1990 1995- 2000 2010-2016 Các nước phát triển Các nước đang phát triển Thế giới
Trang 8TØ suÊt chÕt cña trÎ em d−íi 1 tuæi vµ
tuæi thä TB cña thÕ giíi thêi k× 1995-2016
43 5 36 IMR 2016
69 79 71
E 0
67 50 65 59 63 67 C¸c n−íc ®ang ph¸t
triÓn
77 6 76 6 75 10 C¸c n−íc ph¸t triÓn
69 46 67 54 65 62 ThÕ giíi
E 0 IMR
E 0 IMR
E 0 IMR
2010 2000
1995
C¬ cÊu tuæi vµ møc chÕt cña thÕ giíi n¨m 2016
71
8 26 ThÕ giíi
7 11 7 6 8 10 7 10 CDR(‰)
11 17 8 8 15 4 5 18
>65 tuæi
77 21
24
- Ch©u §¹i D−¬ng
78 5
16
- Ch©u ¢u
71 31
25
- Ch©u ¸
75 17
26
- Mü la tinh vµ Caribª
79 6
19
- B¾c Mü
59 57
41
- Ch©u Phi
Theo c¸c ch©u lôc
69 43
31
- C¸c n−íc §PT
79 5
16
- C¸c n−íc PT
Theo nhãm n−íc
IMR (‰)
<15 tuæi
Tuæi thä TB (n¨m)
TØ lÖ d©n sè (%)
TØ suÊt tö th« thÕ giíi giai ®o¹n 2010 – 2016
TØ suÊt tö vong cña trÎ em (IMR) trªn thÕ giíi
giai ®o¹n 2010 – 2016
Trang 9Tuổi thọ trung bình thế giới giai đoạn 2010 – 2016
Mức chết ở Việt Nam thời kì 1989-2009
6.7
5.6
5.3 6.7 7.3
65.3
0 2 4 6 8 10
0 20 40 60 80
+ Trình độ phát triển của y họ + Trình độ v n hoá.
+ Chiến tranh + Tai nạn GT + Thiên tai
2.2.3 Những nhân tố tác động đến mức chết
2.3.1 Khái niệm và công thức
- Xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô
trong 1 khoảng thời gian xác định trên 1 lãnh thổ nhất định.
NIR: tỉ suất gia tăng tự nhiên CBR: tỉ suất sinh thô
CDR: tỉ suất chết thô
- Hoặc xác định bằng hiệu số giữa số sinh và số chết trong năm
so với dân số trung bình ở cùng thời điểm.
NIR: tỉ suất gia tăng tự nhiên B: số trẻ em sinh ra trong năm còn sống D: số người chết trong năm
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào trình độ phát triển KT-XH
NIR B D P
= ư ì100
NIR= CBR - CDR
2.3 Gia tăng tự nhiên
Trang 102.3.2 Xu hướng biến động tự nhiên trên thế giới
1.0 0 0.4 1.1 1.1 2.6 1.2 2016
1.1 0 0.6 1.4 1.2 2.4 1.2 2009
1.0
- 0.1 0.6 1.6 1.3 2.3 1.2 2005
1.9 0.6 1.0 2.7 2.0 2.7 1.9
1980
1975-1.6 0.6 1.4 1.6 0.8 1.0 0.8
1950
1900 0.6 2.7 0.9 0.5 0.1 0.5
-
1800-1850
1.2 1.4
- Châu Đại Dương
- 0.1 0.2
- Châu Âu
0.7 0.8
- Bắc Mỹ
1.9 2.2
- Mỹ la tinh
1.7 1.8
- Châu á
2.8 3.0
- Châu Phi
1.5 1.7 Thế giới
1995 1985- 1990
Biến đ ng tự nhiên c a d n số thế giới thời kì 1800-2016 (%)
Tỉ suất gia tăng tự nhiên thế giới hàng năm
giai đoạn 2010 – 2016
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới gia tăng tự nhiên
Tự nhiên - sinh học Kinh tế - xQ hội Chính sách dân số
Trình
độ phát triển kinh tế, công nghiệp hoá và
đô thị hoá
Phong tục, tập quán
Điều kiện xã
hội
Chính sách tác
động tới mức sinh
Các chính sách gián tiếp khác
Chính sách tác
động
đến mức chết
Các nhân tố ảnh hưởng
a Tỉ suất nhập cư (Immigration Rate)
- Là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm
IR : tỉ suất nhập cư
I: số người nhập cư đến vùng trong năm P: dân số trung bình của vùng trong năm
b Tỉ suất xuất cư (Emmigration Rate)
- Là tương quan giữa số người xuất cư khỏi một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm
ER: tỉ suất xuất cư
E: số người xuất cư khỏi vùng trong năm P: dân số trung bình của vùng trong năm
IR I P
Trang 11c Tỉ suất gia tăng cơ học (tỉ suất chuyển cư thực)
(Net Migration Rate)
- Được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư
NMR: tỉ suất chuyển cư thực IR: tỉ suất nhập cư
ER: tỉ suất xuất cư
- Hay tương quan giữa số người nhập cư và xuất cư trong năm so với dân số
trung bình ở cùng thời điểm
NMR: tỉ suất gia tăng cơ học I: số người nhập cư đến vùng trong năm E: số người xuất cư khỏi vùng trong năm P: dân số trung bình năm
Khó tìm việc làm
Đất canh tác
ít, bạc màu
Không
có vốn, kĩ thuật
Hợp lí hoá gia
đình, bị giải toả
để xây dựng công trình….
Điều kiện sinh hoạt tốt, thu nhập cao
Dễ tìm việc làm Môi trường XH tốt hơn, có cơ
hội cải thiện cuộc sống
Lực đẩy
Lực hút
2.4.2 Cơ chế của di cư
2.4.3 ảnh hưởng của di dân đến phát triển kinh tế - xã hội
- Di dân tác động trực tiếp đến qui mô dân số, cơ cấu tuổi và giới tính
- Di dân làm thay đổi chất lượng dân cư (do những đặc trưng văn hoá, trình độ
chuyên môn, tay nghề, phong tục tập quán, sinh hoạt của những người nhập cư
khác với những người dân đang sinh sống tại chỗ).
- Di dân còn tác động gián tiếp đến mức sinh, tử và hôn nhân (do thái độ, hành
vi, thói quen, nếp sống của con người không thể thay đổi ngay sau khi di dân
mà sẽ được mang theo, duy trì ở nơi nhập cư và phát huy tác dụng trong một
thời gian).
- Di dân có vai trò quan trọng trong việc phân bố lại lực lượng sản xuất, nguồn
lao động theo lãnh thổ, góp phần hình thành và hoàn thiện thị trường lao động
giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.
- Di dân có tác động đến tiền công, thu nhập, việc làm đến vấn đề đầu tư.
- Di dân làm thay đổi môi trường làm việc và sinh sống cụ thể của người nhập
cư, tạo nên các mối quan hệ xã hội mới, các giá trị xã hội mới như các điều kiện
chăm sóc sức khoẻ, giáo dục và đào tạo, đời sống văn hoá tinh thần
2.5 Gia tăng dân số (Population Growth Rate)
- Được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
PGR: tỉ suất gia tăng dân số NIR: tỉ suất gia tăng tự nhiên NMR: tỉ suất gia tăng cơ học
- Tỉ suất gia tăng dân số là sự so sánh dân số giữa hai thời kì, bao gồm cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
- Trên phạm vi toàn thế giới, PGR phụ thuộc chủ yếu vào tỉ suất gia tăng tự nhiên Trong từng nước, từng vùng, PGR phụ thuộc cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
PGR= NIR + NMR
Trang 122.6 Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí
Thu nhập mức sống
Ô nhiễm môi trường
Phát triển bền vững
Mễ HèNH QUÁ ĐỘ DÂN SỐ ĐƠN GIẢN
Tỉ suất sinh thụ Tỉ suất chết thụ Tổng số dõn
- Thước đo cơ cấu theo giới tính là tỉ số giới tính hoặc tỉ lệ giới tính.
+ Tỉ số giới tính cho biết trong tổng dân số, trung bình cứ 100 nữ thì
có bao nhiêu nam
Giới tính (Sex) Giới (Gender)
Sự khác nhau giữa nam và nữ
về mặt sinh học mặt x8 hội. Sự khác nhau giữa nam và nữ về Người ta khi sinh ra đ8 có giới
tính nhất định (nguồn gốc tự nhiên).
Việc xác định giới tính của một người cụ thể, ở nơi nào cũng giống nhau.
Quan niệm về giới ở mỗi vùng một khác.
Không thay đổi được Thay đổi theo thời gian và không
gian.
Người ta phải học các khuôn mẫu giao tiếp, ứng xử trong gia đình và ngoài x8 hội, phải trải nghiệm mới biết vai trò của mình (nguồn gốc XH)
Trang 13b Cơ cấu dân số theo giới tính trên thế giới
Các quốc gia có Tỉ số giới tính cao nhất thế giới Các quốc gia có Tỉ số giới tính thấp nhất thế giới
Cơ cấu dân số theo giới tính đã dần dần cân bằng.
Mất cân bằng giới tính ở trẻ em và trẻ sơ sinh có xu hướng
tăng lên.
111 106
104 107
Tỉ số giới tính (SR) và tỉ số giới tính khi sinh (SRB) của
Việt Nam giai đ ạn 1999 – 2009
Cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam
3.1.2 Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Là tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định
- Thay đổi theo thời gian, khác biệt giữa các khu vực, quốc gia
- Nếu mức sinh cao và duy trì trong thời gian dài thì cơ cấu tuổi thuộc mô
hình trẻ Nếu mức sinh thấp liên tục trong nhiều năm thì cơ cấu tuổi thuộc mô hình già.
Trang 14Cơ cấu dân số trẻ và già (%)
> 15 60
< 25 Dân số già
< 10 55
> 35 Dân số trẻ
100,0 Tổng số (%)
5 64 31
Các nước đang phát triển
7 69 24 Việt Nam
18 66 16
b Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau
- Dân số được phân chia theo khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 năm hay 10 năm.
- Tháp tuổi thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi và giới theo khoảng cách đều 5 năm.
Trang 15Dõn số vàng (Demographic window)
Việt Nam đang bước vào thời kỡ “dõn số vàng” khi tổng tỉ suất
phụ thuộc ở mức < 50% (2010 - 47,6%) và dự bỏo sẽ kộo dài từ
2010 đến khoảng 2040.
3.2.1 Cơ cấu dân số theo lao động
a Nguồn lao động (Labor Resources)
- Là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có
nghĩa vụ lao động và những người ngoài độ tuổi trên vẫn tham gia lao động (gọi là lao động dưới độ tuổi và trên độ tuổi).
- Được chia làm 2 bộ phận:
+ Dân số hoạt động kinh tế: bao gồm những người đang làm việc
và cả những người không làm việc nhưng đang tìm việc làm.
+ Dân số không hoạt động kinh tế:là số người từ đủ tuổi lao động trở lên nhưng không tham gia vào hoạt động KT; vì đang đi học, đang làm nội trợ, không có khả năng LĐ hoặc không có nhu cầu làm việc.
3.2 Cơ cấu xã hội
Sơ đồ: Nguồn lao động và dân số hoạt động
Trên tuổi LĐ đang làm việc
Ngoài độ tuổi lao động
Đang làm việc
Dân số hoạt động KT
Thất nghiệp
Dưới tuổi LĐ không làm việc
Đi học Nội
Trong độ tuổi lao động
b Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
- Lao động được phân chia theo 3 khu vực KT cơ bản:
+ Khu vực I (LĐ nông-lâm-ngư nghiệp):gồm LĐ khai thác trực tiếp các TNTN sẵn có như đất, rừng, biển
+ Khu vực II (LĐ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp): gồm LĐ chế biến những sản phẩm của khu vực I hoặc tạo ra những sản phẩm mới mà thiên nhiên không có.
+ Khu vực III (LĐ dịch vụ):gồm LĐ hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, y tế, giáo dục, thông tin liên lạc
- Sự phân chia LĐ theo ngành phản ánh tình hình KT-XH của quốc gia
Trang 16Cơ cấu dân số hoạt động theo các
khu vực KINH Tế ở một số nước (%)
33,2 22,8 44,0 25,0 12,0 63,0
Việt Nam
26,8 23,0 50,2 22,0 15,0 63,0
ấn Độ
35,7 29,5 34,8 40,6 12,5 46,9
Trung Quốc
39,5 20,9 39,6 36,6 14,6 48,8
Thái Lan
43,2 21,7 35,1 42,1 13,5 45,3
Inđônêxia
69,6 24,2 6,2 62,0 23,0 15,0
Hàn Quốc
71,2 25,0 3,8 60,7 33,6 5,7
Nhật Bản
81,2 17,3 1,5 73,3 24,0 2,7
Hoa Kì
70,2 29,8 0,0 79,0 20,8 0,2
3.2.2 Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
+Tỉ lệ người lớn biết chữ ((Adult literacy rate): là số phần trăm những người
từ đủ 15 tuổi trở lên biết đọc, hiểu, viết những câu ngắn, đơn giản
P L≥15: DS từ đủ tuổi 15 trở lên biết chữ
P ≥≥15: tổng DS từ đủ 15 tuổi trở lên
+Tỉ lệ nhập học tổng hợp (combine gross enrolment ratio in education): là tương quan giữa số người đang đi học ở tất cả các cấp học (tiểu học, trung học, đại học) không kể tuổi so với tổng số người trong độ tuổi đi học về mặt lí thuyết (6 - 22 tuổi).
+ Số năm trung bình đi học (mean years of schooling):là số năm đi học mà dân số tuổi 25 trở lên nhận được trong cuộc đời mình dựa trên trình độ học vấn cao nhất của dân cư được chuyển thành số năm đi học dựa trên thời gian lí thuyết để đạt được trình độ học vấn ở từng cấp học.
LR P P
Tỉ lệ nhập học tổng hợp
52 77 99 80
Tỉ lệ người lớn biết chữ
LB Nga
61,0 66,0
ấn Độ
68,7 93,3
Trung Quốc
107,5 100
Niu Dilân
87,2 90,0
Braxin
86,6 100
Nhật Bản
92,4 100
Hoa Kỳ
54,8 62,3 78,0
98,6
Tỉ lệ nhập học tổng hợp
44,4 90,3 94,1
100
Tỉ lệ người lớn biết chữ
Môdămbich Việt Nam Thái Lan
Na Uy Tên nước
Trang 173.3 Cơ cấu dân tộc
- Là tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một quốc gia được
phân chia theo thành phần dân tộc
- Thế giới có rất nhiều dân tộc (> 3.000)
- Đa số các nước là các quốc gia nhiều dân tộc
- Quá trình hình thành dân tộc diễn ra theo 2 cách khác nhau:
+ Hình thành một cách tự nhiên
+ Hình thành do xâm chiếm đất đai của các dân tộc khác
- Trong cơ cấu dân tộc thường có một (hoặc một số) dân tộc chiếm ưu
thế Ngôn ngữ của họ được coi là ngôn ngữ chính thức cho toàn
quốc
- Thế giới có khoảng 4.000-5.000 ngôn ngữ 13 ngôn ngữ phổ biến
(chiếm > 60 dân số TG) là: tiếng Hoa, tiếng Anh, Hinđi, Tây Ban
Nha, Nga, Arập
Iv Phân bố dân cư
4.1 Khái niệm và thước đo 4.1.1 Khái niệm
* Phân bố dân cưlà sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống, với yêu cầu nhất định của xã hội.
- Mật độ càng lớn, mức độ tập trung dân cư càng cao và ngược lại.
- Mật độ DS là đại lượng bình quân, chỉ sự phân bố đồng đều của dân
- Mật độ lao động nông nghiệp: là tương quan giữa số LĐNN trên diện
tích đất NN Đơn vị tính: lao động/ha.
Nước
Địa hình, đất Khoáng sản
kinh tế
nhân tố 4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư
Trang 184.3.1 Đặc điểm chung
Phân bố không đều
4.3 Đặc điểm phân bố dân cư thế giới
4.3.2 Sự biến động về phân bố dân cư theo thời gian
* Mật độ dân số có sự khác nhau qua các thời kì.
- Khi loài người mới ra đời, mật độ DS là 0.00025 người/km 2
- Tiếp theo, loài người cư trú rải rác ở châu Phi, á, Âu với mật
0,5 16,2 13,5 10,0 59,8 100,0 2016
0,6 0,5 0,2 0,3 0,4
Châu ĐD
13,3 12,1 9,1 15,1 21,5
Châu Phi
13,7 13,7 5,4 1,9 2,8
Châu Mĩ
11,8 13,5 24,2 21,2 21,5
Châu Âu
60,6 60,2 61,1 61,5 53,8
Châu á
100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Thế giới
2005 1950 1850 1750 1650
phân bố dân cư giữa các châu lục
61.5 21.2
1.9 15.1 0.3
60.2 13.5
13.7 12.1 0.5
Châu úc và châu ĐD
13.5
0.5
10.0 16.2
58,8 61.1
24.2 5.4 9.1 0.2
Trang 19Sự phân bố dân cư theo các khu vực,
năm 2016
5 Châu Đại Dương
18 67
Trung Mĩ
9
172 Tây Âu
17 23
Nam Mĩ
8
117 Nam Âu
16 182 Ca-ri-bê
7
16
Đông Âu 15
16 Bắc Mĩ
6
56 Bắc Âu
14 21
Trung Phi
5
266 Nam á
13 55
Tây Phi
4
53 Tây á
12 23
Nam Phi
3
138
Đông Nam á 11
Bắc Phi
1
Mật độ dân số (người/km 2 ) Khu vực
TT Mật độ dân số
(người/km 2 ) Khu vực
* Đồng bằng châu á gió mùa: có nơi mật độ tới vài nghìn người/km2 như
hạ lưu Trường Giang, châu thổ Tây Giang, đảo Java, đồng bằng Bănglađet
* Tây Âu: nơi đông dân nhất là xung quanh Luân Đôn, dọc sông Rua ở
Đức, hai bên bờ sông Ranh ở Đức, Bỉ, Hà Lan
+ Những khu vực thưa dân:
* Vùng băng giá, đồng rêu ven BBD:vòng cực Bắc, Grơnlen, quần đảo bắc
Canađa, bắc Xibia và Viễn Đông thuộc Nga.
* Vùng hoang mạc: ở châu Phi (Xahara) và châu úc
* Vùng rừng rậm xích đạo:ở Nam Mĩ (Amadôn) và Châu Phi
- Tính chất không đồng đều còn thể hiện theo độ cao địa hình, theo vĩ tuyến, theo châu lục và giữa các nước.
13.7 Tân lục địa (Mỹ-úc)
86.3 Cựu lục địa (á-Âu-Phi)
50 Khu vực ven biển và đại dương
82 Khu vực có độ cao < 500m
40 Khu vực nhiệt đới
58 Khu vực ôn đới
% so với thế giới Khu vực
Sự phân bố dân cư theo các khu vực
Trang 20Diện tích, dân số và mật độ dân số
thế giới năm 2016
5 40
8,5 Châu Đại Dương
40 1203
30,3 Châu Phi
24 998
42,0 Châu Mĩ
32 740
23,0 Châu Âu
140 4437
31,8 Châu á
55 7418
135,6 Thế giới
Mật độ (người/km 2 )
Dân số (triệu người)
Diện tích (triệu km 2 )
- Điểm dân cư là nơi tập trung các hoạt động sản xuất, tiêu thụ;
các hoạt động của đời sống VH-XH; các không gian cư trú.
- Có 2 loại hình quần cư: quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
- Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản để phân chia loại hình quần cư:
+ Chức năng trong nền KTQD (sản xuất, phi sản xuất, chức năng nông nghiệp, phi nông nghiệp )
- Các điểm dân cư nông thôn ngày nay có nhiều thay đổi do ảnh
hưởng của quá trình đô thị hoá.
Nông thôn Nhật Bản
cấy lúa - việt nam