1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN ứng dụng công nghệ thông tin và vận dụng phương pháp sơ đồ hoá vào bài giảng địa lí 11 đông nam á ( tiết 1 tự nhiên, dân cư và xã hội)

18 117 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 9,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, nếu chỉ sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống, chỉ sử dụng các kênh hình có ở sách giáo khoa để giảng dạy địa lý 11 nhất là bài 11-Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội khu vự

Trang 1

MỤC LỤC

1.Lời giới thiệu:……… ……… ….2

2 Tên sáng kiến kinh nghiệm: ……… ……… 3

3 Tác giả sáng kiến: ……… ……….… 3

4 Chủ đầu tư sáng kiến:……… ……….….3

5 Lĩnh vực sáng kiến:……… ……….…3

6 Ngày áp dụng sáng kiến lần đầu:……….….4

7 Mô tả bản chất sáng kiến kinh nghiệm……… … 4

8 Những thông tin cần được bảo mật ……….…… …14

9 Điều kiện cần thiết áp dụng sáng kiến……… ….14

10 Lợi ích thu được:……… 14

11 Phụ lục……….… …16

Trang 2

1.Lời giới thiệu

Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học đã trở thành vấn đề được quan tâm của tất cả các cấp học.Việc đổi mới phương pháp dạy học để học sinh phát huy hết khả năng tư duy của mình là công việc đòi hỏi phải tiến hành thường xuyên, liên tục

Xã hội của chúng ta ngày càng phát triển, rất nhiều vấn đề của xã hội đòi hỏi người học sinh phải nắm bắt kịp thời Nhưng thực tế hiện nay do thời gian trên lớp ít, mà khối lượng các môn học ngày càng nhiều, các vấn đề của xã hội ít được đưa vào chương trình học Vì vậy người giáo viên làm sao vừa truyền tải kiến thức của bài một cách súc tích, lại vừa hướng dẫn học sinh tìm hiểu các vấn

đề đó Qua đó ta thấy rằng việc đổi mới phương pháp dạy học là 1 vấn đề cấp bách

Trong quá trình dạy học địa lý, đặc biệt là địa lý thế giới để đạt kết quả cao cần có các phương tiện và thiết bị dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, đoạn phim, bản đồ Bởi các phương tiện, thiết bị dạy học đó có thể giúp giáo viên thực hiện các thao tác mô phỏng một sự vật, hiện tượng địa lý cụ thể và các biểu tượng cũng được hình thành rõ nét hơn Từ đó, học sinh thu nhận thông tin về các sự vật, hiện tượng địa lý một cách dễ dàng, trực quan, sinh động Song trong quá trình dạy học địa lý ở các trường trung học phổ thông hiện nay việc sử dụng các phương tiện và thiết bị dạy học hiện đại còn nhiều hạn chế như nhiều giáo viên ngại không muốn lấy bản đồ, giáo viên có tuổi thì trình độ tin học hạn chế, trường không có phòng để thiết bị dạy học riêng cho từng bộ môn, nhiều phương tiện dạy học đặc biệt là bản đồ còn thiếu và chưa đồng bộ, cập nhật, tình trạng mất điện luân phiên Điều đó đã làm cho hiệu quả dạy học chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Do đó, nếu chỉ sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống, chỉ sử dụng các kênh hình có ở sách giáo khoa để giảng dạy địa lý 11 nhất là bài 11-Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á thì kết quả chưa cao, chưa lôi cuốn và phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, trái lại còn làm cho các em dễ nhàm chán và ngại học địa lý

Từ thực tế trên trong năm học 2018 - 2019 tôi đã mạnh dạn sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại vào một số bài của chương trình địa lý Trung học phổ thông đặc biệt là bài 11: Khu vực Đông Nam Á Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội

So với một số lớp sử dụng phương pháp dạy học truyền thống thì kết quả khả quan hơn Bởi các em không quá phụ thuộc vào sách giáo khoa mà chỉ cần dựa vào các bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, sơ đồ để phát hiện và hiểu rõ bản chất của sự vật, hiện tượng Có nghĩa là đã phát huy được tính tích cực, chủ động và hứng thú học tập địa lý ở học sinh

Vì vậy trong giai đoạn hiện nay, để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học địa lý nói chung, địa lý 11 nói

Trang 3

thức một cách chủ động, cập nhật, có liên hệ với thực tế địa phương và đây cũng

là vốn kiến thức quý giá phục vụ cuộc sống hiện tại và tương lai

2 Tên sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin và vận dụng phương pháp sơ đồ hoá vào bài giảng Địa lí 11 Đông Nam Á ( Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội)

3 Tác giả sáng kiến:

Họ và tên: Trần Thị Tuyết Hạnh

Sinh ngày: 01/01/1976

Tổ: Sử - Địa – GDCD

Điện thoại: 02113898277

4 Chủ đầu tư sáng kiến: Trần Thị Tuyết Hạnh

Giáo viên Địa lý – Trường THPT Bình Xuyên

5 Lĩnh vực sáng kiến:

Đây là việc làm cần thiết đối với tất cả giáo viên khi thiết kế bài dạy Việc lựa chọn kiến thức cơ bản cần phải đảm bảo tính khoa học và phải vừa sức đối với học sinh đảm bảo cho học sinh lĩnh hội kiến thức vững chắc và toàn diện Kiến thức cơ bản mà học sinh cần nắm được trong bài 11- Tiết 1 Chương trình Địa Lý 11 là:

* Đặc điểm vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, tự nhiên, dân cư và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế ở khu vực Đông Nam Á

- Vị trí: nằm ở Đông Nam châu Á Có lãnh thổ, lãnh hải rộng lớn gồm 11 quốc gia với 2 bộ phận là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo

- Đặc điểm tự nhiên:

+ Đông nam Á lục địa: Khí hậu nhiệt đới ẩm, đồng bằng phù sa sông màu

mỡ, thực vật rừng nhiệt đới gió mùa, tài nguyên khoáng sản đa dạng

+ Đông Nam Á biển đảo: Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo, thực vật nhiệt đới và xích đạo, giàu khoáng sản đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên

+ Thuận lợi đối với phát triển kinh tế; lợi thế về biển, rừng, đất trồng, khoáng sản

+ Khó khăn đối với phát triển kinh tế: Nhiều thiên tai như núi lửa, động đất, sóng thần, bão nhiệt đới

* Đặc điểm dân cư:

- Dân số đông, gia tăng tương đối nhanh, dân số trẻ, mật độ dân số cao, phân bố rất không đều

- Ảnh hưởng của dân cư tới kinh tế:

+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn tạo điều kiện phát triển kinh tế

+ Chất lượng lao động còn hạn chế, xã hội chưa thật ổn định gây khó khăn cho tạo việc làm, phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực Đồng thời phương pháp sơ đồ hoá chính là việc liên hệ kiến thức của bài học theo một quy luật nhất định, phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.Giao viên có thể lựa chọn phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh, dễ

Trang 4

Việc sơ đồ hoá kiến thức sẽ giúp học sinh nhớ bài lâu hơn, có tư duy lôgic, vì vậy sơ đồ càng ngắn gọn càng dễ phản ánh chính xác nội dung sẽ đem lại kết quả tốt hơn.GV có thể áp dụng cả trong khâu hướng dẫn về nhà và kiểm tra bài

cũ của học sinh

Việc áp dụng sơ đồ hoá cần có sự phối hợp của các phương pháp khác trong quá trình giảng dạy như phát vấn, giảng giải Có thể sử dụng phương pháp này vào 1bài học, hay 1phần trong bài cả trong kiểm tra bài cũ, củng cố bài Tuỳ theo ý đồ của GV mà có thể lập sơ đồ phù hợp với nội dung bài

6 Ngày áp dụng sáng kiến lần đầu:

Năm học: 2018 – 2019

7 Mô tả bản chất sáng kiến kinh nghiệm

7.1 Nội dung sáng kiến

- Biết được vị trí đại lý, phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Nam Á

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế

- Phân tích được đặc điểm dân cư-xã hội và ảnh hưởng của dân cư tới kinh tế

- Ghi nhớ một số địa danh: Tên của 11 quốc gia ở Đông Nam Á

- Sử dụng bản đồ tự nhiên Châu Á, bản đồ tự nhiên Đông Nam Á, bản đồ các nước Đông Nam Á để nhận biết và trình bày được vị trí, đặc điểm chung về địa hình, khoáng sản ở Đông Nam Á

- Nhận xét tư liệu, tranh ảnh liên quan đến tự nhiên, dân cư Đông Nam Á

- Thiết lập các sơ đồ lôgic kiến thức

Đồng thời để vận dụng phương pháp này, giáo viên cần nắm rõ những đặc điểm của phương pháp sơ đồ hoá và yêu cầu học sinh phát huy năng lực tư duy,

tự rèn luyện của bản thân Giáo viên có thể kết hợp các phương pháp giảng dạy trong bài học, kể cảc phương pháp sơ đồ hoá

Đối với học sinh cần tập cho các em làm quen với sơ đồ , xây dựng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV Giáo viên phải hướng dẫn cho HS khái quát kiến thức cơ bản, tổng quát nội dung bằng sơ đồ

Trong quá trình dạy và học cần điều chỉnh nội dung bài với sơ đồ cho hợp

lí, mang tính khoa học, tính lôgic, phù hợp với đối tượng học sinh

7.2 Thực trang dạy và học địa lý

Hiện nay ở trường phổ thông học sinh học theo khối thi nên việc ham muốn học địa lý ở lớp trái khối là hạn chế, các em ngại ghi nhớ nhiều nên giáo viên gặp khó khăn trong việc gây hứng thu đam mê cho học sinh học tập môn địa lý

Việc học tập ứng dụng công nghệ thông tin và vận dụng kết hợp theo sơ

đồ hóa sẽ giúp học sinh giảm tải ghi nhớ máy móc mà lại rèn luyện được kỹ năng tư duy

Trang 5

7.3 Hướng dẫn học sinh trên ứng dụng công nghệ thông tin và sơ đồ

7.3.1: Hoạt động 1:

Bài 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và lãnh thổ khu vực Đông Nam Á.

- Hình thức: cả lớp

+ Bước1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á, bản đồ tự nhiên Đông Nam Á để trả lời các câu hỏi sau:

Xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á?

Xác định ranh giới tiếp giáp?

Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của khu vực?

Bản đồ tự nhiên châu Á

Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á

Trang 6

+ Bước 2: Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức :

I TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lí và lãnh thổ.

a Vị trí địa lí

- Đông Nam châu Á, giáp Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, nhiều

biển…

- 28,50 B - 100 N: Vùng nội chí tuyến

- Trong vành đai lửa, sinh khoáng Thái Bình Dương

- Trong vùng kinh tế phát triển năng động

- Nơi giao thoa các nền văn minh lớn: Trung Quốc, Ấn Độ…

+ Bước 3: Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh về hoạt động kinh tế biển

của khu vực để học sinh theo dõi và cho biết ý nghĩa của các hình ảnh đó, ý

nghĩa của vị trí địa lí?

Đánh bắt thuỷ sản Khai thác dầu khí ở Việt Nam

Hoạt động hàng hải Vịnh Hạ Long

+Bước 4: Học sinh trả lời, Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận:

* Ý nghĩa của vị trí địa lí:

- Cầu nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương; Châu Á-Châu Đại Dương

Một số hoạt động kinh tế biển.

Trang 7

- Có vùng biển rộng lớn: Giao lưu với các nước và phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Giàu khoáng sản, nhiều thiên tai…

- Nền văn hoá đa dạng

Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng

b Lãnh thổ:

- Hình thức: Cá nhân.

Bước1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bản đồ tự nhiên châu Á bản

đồ các nước Đông Nam Á để:

+ Xác định phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Nam Á?

+ Khu vực Đông Nam Á gồm những quốc gia nào?

+ Kể tên các nước Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo?

Bản đồ các nước Đông Nam Á

Bước 2: Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức và rút ra kết luận sau:

Lãnh thổ rộng 4,5 triệu km2 gồm 11 quốc gia chia làm 2 bộ phận là Đông Nam Á lục địa và Đông nam Á biển đảo

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á.

Hình thức: Nhóm.

Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ:

Nhóm 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á lục địa?

Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á biển đảo?

Bước 2: Giáo viên chiếu lên màn hình bản đồ tự nhiên Đông Nam Á lược

đồ địa hình và khoáng sản các nước Đông Nam Á kết hợp với việc yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 2 sách giáo khoa để thảo luận và hoàn thành phiếu học tập theo mẫu sau:

Trang 8

Đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á biển đảo

Địa hình

Khí hậu

Đất đai

Sông ngòi

Rừng

Khoáng sản

Lược đồ địa hình và khoáng sản Đông Nam Á.

Bước 3: Sau 5 phút các nhóm cử đại diện lên dán kết quả và trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình kết hợp với bản đồ, lược đồ trên màn hình Các học sinh khác lắng nghe và nêu nhận xét, giáo viên bổ sung , chuẩn kiến thức:

Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á.

Đặc điểm tự

nhiên

Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á biển đảo

Địa hình

Chia cắt mạnh, núi hướng Tây Đông Nam; Bắc-Nam, nhiều đồng bằng lớn

Nhiều đồi núi, núi lửa, ít đồng bằng lớn

Khí hậu

Chủ yếu nhiệt đới gió mùa

Bắc Việt Nam, Mianma có mùa đông lạnh

Chủ yếu là khí hậu nhiệt đới, xích đạo

Đất đai Màu mỡ, nhiều loại (phù sa,

Feralit…)

Màu mỡ (đỏ badan, phù sa…)

Trang 9

Sông ngòi Nhiều sông lớn (S.Hồng, Mê

Nam, Mê Kông…

Ngắn, dốc, ít sông lớn…

Rừng Nhiệt đới gió mùa và cận xích

đạo

Cận xích đạo và xích đạo

Khoáng sản Than đá, sắt, thiếc, dầu khí…

trữ lượng lớn

Dầu mỏ, khí tự nhiên than đá, đồng, sắt…

Giáo viên đặt thêm câu hỏi: Điều kiện tự nhiên ở Đông nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo có những đặc điểm gì chung?

Học sinh trả lời, Giáo viên chuẩn kiến thức và chuyển ý sang phần 3

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự

nhiên đối với sự phát triển kinh tế-xã hội ở khu vực Đông Nam Á

Hình thức: Cặp đôi.

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu hình ảnh 11.2;11.3; 11.4 sách giáo khoa kết hợp với việc nhìn lên màn hình để khai thác kiến thức từ bản

đồ, tranh ảnh liên quan đến mục 3:

Thứ nhất: Sử dụng bản đồ tự nhiên Đông Nam Á

Thứ 2: Sử dụng các hình ảnh về sản xuất lúa ở Thái Lan

Thứ 3: Sử dụng hình ảnh về khai thác thuỷ sản ở Việt Nam

Thứ 4: Sử dụng hình ảnh về rừng nhiệt đới ở Inđônêxia

Thứ 5: Sử dụng hình ảnh về khai thác dầu khí ở Việt Nam

Thứ 6: Sử dụng lược đồ địa hình và khoáng sản các nước Đông Nam Á

Từ đó giúp lần lượt tìm ra những thuận lợi của điều kiện tự nhiên đối với

sự phát triển kinh tế- xã hội ở khu vực Đông Nam Á

Trang 10

Đối với phần này, giáo viên chiếu lên màn hình các bản đồ, lược đồ, hình ảnh, yêu cầu học sinh quan sát và tìm ra các thuận lợi của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở khu vực Đông Nam Á

Học sinh theo dõi, suy nghĩ và trả lời

Bước 2: Học sinh trình bày lần lượt những thuận lợi theo các bản đồ, lược

đồ, hình ảnh minh họa Các học sinh khác bổ sung, Giáo viên chuẩn kiến thức

3 Đánh giá điều kiện tự nhiên ở Đông Nam Á.

a Thuận lợi:

- Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm…Phát triển nông nghiệp ( lúa gạo, cây công nghiệp…)

- Giàu khoáng sản: Phát triển công nghiệp

- Diện tích rừng lớn để khai thác gỗ và lâm sản

- Vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên để phát triển tổng hợp kinh tế biển (trừ Lào): giao thông, thuỷ sản, du lịch, khoáng sản…

Bước 3: Giáo viên tiếp tục chiếu lên màn hình các hình ảnh về:

Nạn cháy rừng ở Việt Nam

Hình ảnh về lũ lụt ở Miền Trung Việt Nam

Hình ảnh về động đất, núi lửa ở Inđônêxia

Trang 11

Từ đó giúp học sinh tìm ra các khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á

Bước 4: Học sinh suy nghĩ và trả lời từng khó khăn theo các hình ảnh giáo viên trình chiếu Các học sinh khác bổ sung, Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận sau:

b Khó khăn:

- Nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần, bão, lũ lụt, hạn hán…

- Nạn cháy rừng do khô hạn kéo dài, … suy giảm rừng

- Giao thông vận tải (hướng Đông-Tây) hạn chế do các dãy núi hướng

Bắc-Nam hoặc Tây Bắc-Đông Nam

* Lưu ý: Từ những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên ở khu vực

Đông Nam Á giáo viên yêu cầu học sinh nêu biện pháp khắc phục và liên hệ với thực tế địa phương

Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, khắc phục thiên tai kết hợp với việc bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững.

* Hoạt động 4; Tìm hiểu về dân cư-xã hội của khu vực Đông Nam Á.

Hình thức: Cá nhân/ cả lớp

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, kết hợp với hiểu biết của bản thân để hoàn thiện sơ đồ sau

Đặc điểm

Trang 12

dân cư và xã hội

Tôn giáo văn hoá

Bước 2: Học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, giáo viên đưa sơ đồ hóa kiến thức chuẩn

Đặc điểm dân cư và xã hội

văn hoá

Đông,

mật

độ

cao

Cơ cấu dân số trẻ

Phân bố không đều

Đa dân tộc

Một số dân tộc phân bố rộng

Đa tôn giáo

Văn hoá

đa dạng, nhiều nét tương đồng Bước 3: Giáo viên đặt câu hỏi: Những đặc điểm dân cư-xã hội ở Đông Nam Á có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế- xã hội của khu vực?

Bước 4: Học sinh trả lời và lấy ví dụ cụ thể, Giáo viên tổng kết:

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w