THUỐC PHẦN KHÍ, HUYẾT 1. THUỐC CHỮA BỆNH VỀ KHÍ Thuốc phần khí là những thuốc có tác dụng chữa bệnh về khí, thường dùng trong các bệnh can khí uất kết, tỳ vị khí trệ, phế khí thượng nghịch, sán thống sán khí, khí hư, sức đề kháng giảm; thể hiện: kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng, đau dạ dày, ho đàm, thoát vị, mệt mỏi, vô lực. Thuốc phần khí chia ra làm hai loại: thuốc hành khí và thuốc bổ khí. Trong thuốc hành khí lại được chia làm 2 loại nhỏ đó là thuốc hành khí giải uất và thuốc phá khí giáng nghịch. 1.1. Thuốc hành khí Thuốc hành khí là những thuốc có tác dụng làm cho khí huyết lưu thông, làm cho khoan khoái lồng ngực (khoan xung), giải uất, giảm đau. Thuốc hành khí chia ra làm 2 loại: thuốc hành khí giải uất và thuốc hành khí giáng nghịch. Khi dùng chúng cần phân tích cụ thể hàn nhiệt, hư thực để phối ngũ cho đúng. Ví dụ: có hàn ngưng khí trệ cần phối hợp với thuốc ôn trung khứ hàn; khí uất hóa hỏa thì phối hợp với thuốc thanh nhiệt tả hỏa. Khi tỳ vị hư nhược phối hợp với thuốc kiện tỳ, ích khí. Nếu có khí trệ, huyết ứ thì phối hợp với thuốc hoạt huyết. Thuốc khí trệ dễ làm hao tổn chính khí, tân dịch. Những người khí hư, chân âm kém dùng phải thận trọng, Người thuộc thể âm hư hỏa vượng không nên dùng. 1.1.1. Thuốc hành khí giải uất Loại hành khí giải uất dùng khi khí hành khó khăn, khiến huyết ứ gây đau đớn vì khí hành huyết hành: khí tắc huyết trệ gây đau. Như vậy tác dụng chính của loại hành khí giải uất là làm cho tuần hoàn khí huyết thông lợi, ngoài ra có tác dụng giảm đau, giải uất kết. HƯƠNG PHỤ Rhizoma Cyperi Là thân rễ phơi khô của cây hương phụ, cây củ gấu Cyperus rotundus L. Vị thuốc bao gồm cả 2 loại, loại hương phụ vườn, củ nhỏ đen nhanh, rễ cứng, loại hương phụ biển củ to hơn, vỏ nâu nhạt C.stoloniferus Retz. Họ Cói Cyperaceae. Tính vị: vị cay, hơi đắng, hơi ngọt, tính bình (hoặc ôn). Quy kinh: vào 2 kinh can và tam tiêu Công năng chủ trị: Hành khí, giảm đau, dùng để trị bệnh đau bụng, đau hai bên sườn, sôi bụng, tiết tả, phối hợp với cao lương khương (khương phụ hoàn) mỗi thứ 12g. Khái uất, điều kinh, dùng khi kinh nguyệt không đều do tinh thần căng thẳng; khi có kinh đau bụng dưới, hai vú căng đau, dùng riêng hương phụ tứ chế hoặc phối hợp với ngải diệp, bạch hồng nữ, ích mẫu, mỗi thứ 12g. Kiện vị, tiêu thực, dùng trong các trường hợp ăn uống không tiêu, phối hợp vân mộc hương hoặc nam mộc hương (vỏ cây rụt), sa nhân, chỉ thực; cũng có thể dùng hương phụ (sao cháy lông) 20g, vỏ vối, trần bì, chỉ xác, mỗi thứ 12g, nam mộc hương 16g. Ngoài ra còn dùng trong trường hợp đau bụng do khí lạnh, đau vùng thượng vị, ngực đầy trướng, ợ hơi, hương phụ 40g, nam mộc hương 40g, trần bì, thanh bì, chỉ xác, ô dược mỗi thứ 20g. Thanh ca hỏa: dùng trong bệnh mắt sung huyết đau đỏ: phối hợp chi tử, bạc hà, cúc hoa. Liều dùng: 812g Kiêng kỵ: những người âm hư, huyết nhiệt không nên dùng. Khi dùng có thể tiến hành tứ chế, thất chế. Chú ý: Tác dụng dược lý: cao hương phụ dạng lỏng, tác dụng ức chế sự co bóp, làm dịu căng thẳng của tử cung động vật dù có thai hay không có thai. Vũ Văn Điển, Hoàng Kim Huyền thấy rằng nước sắc của hương phụ vườn và hương phụ biển đều có tác dụng kiểu estrogen và mức độ như nhau. Ngoài ra thấy tinh dầu hương phụ biển cũng có tác dụng kiểu estrogen, hương phụ dạng sống và dạng chế đều có tác dụng kiểu estrogen. Điều đó phần nào chứng minh việc dùng hương phụ trong việc điểu trị các bệnh của phụ nữ. Tác dụng kháng khuẩn: hương phụ tác dụng ức chế Staphylococcus aureus và Sh.shiga. TRẦN BÌ Pericarpium Citri reticulatae perenne Trên thực tế trần bì là vỏ chín, phơi khô, được chế theo phương pháp y học cổ truyền của cây quýt Citrus reticulata Blanco. Họ Cam Rutaceae. Tính vị: vị đắng, cay, tính ấm Quy kinh: vào 2 kinh tỳ, phế Công năng chủ trị: Hành khí, hòa vị dùng đối đau bụng do lạnh phối hợp với bạch truật, can khương. Chỉ nôn, chỉ tả: dùng khi bụng ngực đầy trướng, ợ hơi buồn nôn hoặc phối hợp với bạc hà, tô diệp, hoàng liên. Hóa đàm ráo thấp, chỉ ho hoặc dùng chữa các chứng bí tích, bứt rứt trong ngực, có thể phối hợp với các vị thuốc khác trong bài nhị trần thang: trần bì 8g, bán hạ, phục linh, mỗi thứ 12g, cam thảo 4g. Chữa viêm khí quản mạn tính, phối hợp với xạ can, la bạc tử, tô tử, bán hạ…. Hạt quýt (quất hạch), vị đắng tính bình, tác dụng hành khí sơn can, dùng trị bệnh sán thống (đau ruột non, đau tinh hoàn, thoát vị bẹn). Lá quýt, vị đắng, tính bình. Trị bệnh nhọt ở vú, vú kết hòn cục, sườn ngực đau. Ngoài ra còn dùng chữa bệnh phong thấp cước khí. Liều dùng: trần bì 412g Kiêng kỵ: những người ho khan, âm hư không có đàm không nên dùng. Chú ý: Tác dụng dược lý: tinh dầu trong trần bì có tác dụng kích thích vị tràng, tăng phân tiết dịch tiêu hóa, bài trừ khí tích trong ruột, còn có tác dụng trừ đàm
Trang 1Chương 12: THUỐC PHẦN KHÍ, HUYẾT
1 THUỐC CHỮA BỆNH VỀ KHÍ
Thuốc phần khí là những thuốc có tác dụng chữa bệnh về khí, thường dùngtrong các bệnh can khí uất kết, tỳ vị khí trệ, phế khí thượng nghịch, sán thống sán khí,khí hư, sức đề kháng giảm; thể hiện: kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng, đau dạdày, ho đàm, thoát vị, mệt mỏi, vô lực Thuốc phần khí chia ra làm hai loại: thuốchành khí và thuốc bổ khí Trong thuốc hành khí lại được chia làm 2 loại nhỏ đó làthuốc hành khí giải uất và thuốc phá khí giáng nghịch
1.1 Thuốc hành khí
Thuốc hành khí là những thuốc có tác dụng làm cho khí huyết lưu thông, làmcho khoan khoái lồng ngực (khoan xung), giải uất, giảm đau Thuốc hành khí chia ralàm 2 loại: thuốc hành khí giải uất và thuốc hành khí giáng nghịch Khi dùng chúngcần phân tích cụ thể hàn nhiệt, hư thực để phối ngũ cho đúng Ví dụ: có hàn ngưng khítrệ cần phối hợp với thuốc ôn trung khứ hàn; khí uất hóa hỏa thì phối hợp với thuốcthanh nhiệt tả hỏa Khi tỳ vị hư nhược phối hợp với thuốc kiện tỳ, ích khí Nếu có khítrệ, huyết ứ thì phối hợp với thuốc hoạt huyết Thuốc khí trệ dễ làm hao tổn chính khí,tân dịch Những người khí hư, chân âm kém dùng phải thận trọng, Người thuộc thể
âm hư hỏa vượng không nên dùng
1.1.1 Thuốc hành khí giải uất
Loại hành khí giải uất dùng khi khí hành khó khăn, khiến huyết ứ gây đau đớn
vì khí hành huyết hành: khí tắc huyết trệ gây đau Như vậy tác dụng chính của loạihành khí giải uất là làm cho tuần hoàn khí huyết thông lợi, ngoài ra có tác dụng giảmđau, giải uất kết
HƯƠNG PHỤ
Rhizoma Cyperi
Là thân rễ phơi khô của cây hương phụ, cây củ gấu Cyperus rotundus L Vịthuốc bao gồm cả 2 loại, loại hương phụ vườn, củ nhỏ đen nhanh, rễ cứng, loại hươngphụ biển củ to hơn, vỏ nâu nhạt C.stoloniferus Retz Họ Cói Cyperaceae
Tính vị: vị cay, hơi đắng, hơi ngọt, tính bình (hoặc ôn).
Quy kinh: vào 2 kinh can và tam tiêu
- Kiện vị, tiêu thực, dùng trong các trường hợp ăn uống không tiêu, phối hợpvân mộc hương hoặc nam mộc hương (vỏ cây rụt), sa nhân, chỉ thực; cũng có thể dùnghương phụ (sao cháy lông) 20g, vỏ vối, trần bì, chỉ xác, mỗi thứ 12g, nam mộc hương16g Ngoài ra còn dùng trong trường hợp đau bụng do khí lạnh, đau vùng thượng vị,
Trang 2ngực đầy trướng, ợ hơi, hương phụ 40g, nam mộc hương 40g, trần bì, thanh bì, chỉxác, ô dược mỗi thứ 20g.
- Thanh ca hỏa: dùng trong bệnh mắt sung huyết đau đỏ: phối hợp chi tử, bạc
- Tác dụng kháng khuẩn: hương phụ tác dụng ức chế Staphylococcus aureus vàSh.shiga
TRẦN BÌ
Pericarpium Citri reticulatae perenneTrên thực tế trần bì là vỏ chín, phơi khô, được chế theo phương pháp y học cổtruyền của cây quýt Citrus reticulata Blanco Họ Cam Rutaceae
Tính vị: vị đắng, cay, tính ấm
Quy kinh: vào 2 kinh tỳ, phế
Công năng chủ trị:
- Hành khí, hòa vị dùng đối đau bụng do lạnh phối hợp với bạch truật, can khương
- Chỉ nôn, chỉ tả: dùng khi bụng ngực đầy trướng, ợ hơi buồn nôn hoặc phốihợp với bạc hà, tô diệp, hoàng liên
- Hóa đàm ráo thấp, chỉ ho hoặc dùng chữa các chứng bí tích, bứt rứt trongngực, có thể phối hợp với các vị thuốc khác trong bài nhị trần thang: trần bì 8g, bán
hạ, phục linh, mỗi thứ 12g, cam thảo 4g Chữa viêm khí quản mạn tính, phối hợp với
xạ can, la bạc tử, tô tử, bán hạ…
- Hạt quýt (quất hạch), vị đắng tính bình, tác dụng hành khí sơn can, dùng trịbệnh sán thống (đau ruột non, đau tinh hoàn, thoát vị bẹn)
- Lá quýt, vị đắng, tính bình Trị bệnh nhọt ở vú, vú kết hòn cục, sườn ngựcđau Ngoài ra còn dùng chữa bệnh phong thấp cước khí
Trang 3- Chất hesperidin trong trần bì có tác dụng trừ đàm và kéo dài tác dụng của chấtcorticoid, còn duy trì tính thẩm thấu của mạch máu một cách bình thường, giảm tínhgiòn của mạch máu.
Phạm Xuân Sinh và Hoàng Kim Huyền thấy rằng các dạng trần bì sống, chế vàtinh dầu đều có tác dụng chống ho trừ đàm trên động vật, thí nghiệm trên (mèo,chuột) Trong đó dạng vi sao có tác dụng tốt hơn
UẤT KIM
Rhizoma Curcumae longae
Củ nhánh con của cây nghệ Curcuma longa L Họ Gừng Zingiberaceae
- Kiện vị, chỉ nôn: dùng hạt vải nướng chín, bóc vỏ, ăn chữa đau bụng, buồn nôn
Liều dùng: 6-12g
Chú ý:
- Cần chú ý, hạt vải rừng độc không dùng được
Trang 4- Tác dụng dược lý: chất L-a-metylxyclo propyl-glycine trong hạt làm giảmđường huyết của chuột từ 71-103/100ml xuống còn 57-35mg/100ml; khi tiêm dưới daliều 230-400mg/kg.
- Lệ chi hạnh cần chế như sau: cắt bỏ rốn, gọt vỏ ngoài, thái mỏng, sao vàng
- Kiện vị tiêu thực: dùng khi vị hàn, ăn uống không tiêu, sôi bụng, nuốt chua,buồn nôn, có thể phối hợp với hương phụ
Liều dùng: 6-12g
Kiêng kỵ: khí hư, nội nhiệt không dùng
Ô dược được dùng cho bàng quang khí lạnh, bụng dưới trướng đau; dùng tốtcho bệnh sán khí, tiểu tiện nhiều lần
Nguyễn Minh Phương và Trần Văn Sung chiết tách từ rễ Ô dược được 2 thànhphần furanosesquiterpen là Linderan và linhderalactone
Radix Sausureae lappae
Là rễ của cây vân mộc hương Sausurea lappa Clarke Họ Cúc Asteraceae
Trang 5- Còn dùng vị nam mộc hương (vỏ rụt) vỏ cây rụt Họ Rutaceae, với tác dụngcủa vân mộc hương.
1.1.2 Thuốc phá khí giáng nghịch
Loại thuốc này dùng khi khí trệ với mức độ lớn hơn Khí huyết lưu thông khókhăn, thường bị tích lại thành khối cục Tính chất của nó mạnh hơn loại khí nói trên;ngoài ra còn có tác dụng hạ khí
CHỈ THỰC
Fructus Aurantii immaturus
Là quả non đã phơi hay sấy khô của cây cam chua Citrus aurantium L hoặccây cam ngọt Citrus sinensis osbeck Họ Cam Rutaceae
Tính vị: vị đắng, tính hàn
Quy kinh: vào 2 kinh tỳ và vị
Công năng chủ trị:
- Phá khí tiêu tích: dùng trong bệnh ngực bụng đầy trướng đại tiện bí kết, tỳ hư
ứ trệ, ăn uống không tiêu, lỵ lâu ngày khi dùng nên sao vàng, tán nhỏ, mỗi lần uống 12g với nước cơm
4 Giảm đau, dùng sau khi mắc bệnh thương hàn mà hông còn đau nhức dùngchỉ thực sao với cám hoặc bột mì, tán nhỏ, mỗi lần uống 8g, uống sau bữa ăn với nướccơm Nếu kèm theo chứng đầy tức thì dùng thêm binh lang, lượng bằng nhau, tán mịn.Ngày dùng 4-12g
- Hóa đàm trừ báng bĩ, dùng khi ho nhiều đàm, đàm ngưng trệ ở lồng ngực, gâyđầy tức, khó thở
Liều dùng: 4-12g
Kiêng kỵ: những người không khí trệ, tà thực kỵ dùng
Phụ nữ có thai, cơ thể yếu cũng không dùng
Trang 6- Kiện vị tiêu thực: dùng trong trường hợp thực tích gây trướng bụng, buồn nônhoặc táo kết đại tràng, phối hợp với đại hoàng.
- Giải độc trừ phong: dùng trong bệnh ngứa ở da do tuần hoàn huyết dịch trì trệphối hợp với kinh giới Ngoài ra còn dùng để chữa bệnh tiểu tiện khó cầm; phối hợpvới ích trí nhân lượng bằng nhau, sắc lấy nước thêm ít rượu, uống lúc đói
Liều dùng: 6-12g.
Chú ý: Dùng thị để mài với sữa, cho trẻ sơ sinh bị nấc, chớ có hiệu quả Quả
hồng non ép lấy nước, dùng chữa cao huyết áp
THANH BÌ
Pericarpium Citri reticulatae viridae
Là vỏ quả non rụng hoặc quả còn xanh của cây quýt Citrus reticulata Blanco
- Hành khí giảm đau: dùng trong trường hợp sán khí, viêm đau tinh hoàn thoát
vị bẹn phối hợp với tiểu hồi, sơn thù du, mộc hương, trường hợp đau sườn ngực khóthở, đau bụng, có thể dùng bột thanh bì, mỗi lần uống 2g ngày 2 lần
- Kiện vị, thúc đẩy tiêu hóa, ăn ngon miệng: dùng khi tiêu hóa bất chấn, đầybụng, khí trướng trong ruột, nuốt chua, có thể phối hợp thanh bì 12g, sơn tra, thầnkhúc mỗi thứ 12g, mạch nha 16g, thảo quả 8g, dưới dạng thuốc sắc
Liều dùng: 6-12g
Trang 7Chú ý: khi dùng cần chú ý phân biệt 2 vị thuốc thanh bì và trần bì, cùng nguồn
gốc Trần bì chủ thăng phù, chủ hành khí kiện vị, hóa đàm chỉ ho, táo thấp Còn thanh
bì chủ giáng, tác dụng sơ can lý khí, tiêu tích trệ, đau sườn ngực
TRẦM HƯƠNG
Lignum Aquilariae resinatum
Là gỗ của cây trầm hương Aquilaria agallocha Roxb, hay cây A.crassna Pierre
ex Lee A sinensis (Luor) Gilg Họ Trầm Thymelaeaceae
NHÂN SÂM
Radix GinsengDùng rễ của cây nhân sâm Panax ginseng C.A.Mey Họ Nhân sâm Araliaceae
Nó là một trong bốn vị thuốc đứng đầu của đông y: sâm, nhưng, quế, phụ
cơ thể bị bệnh nguy cấp, mạch muốn tuyệt; hoặc sau khi mất máu nhiều; có thể chỉdùng riêng vị nhân sâm dưới dạng thuốc hãm, gọi là độc sâm thang hoặc sâm phụthang (nhân sâm 6g, phụ tử 12g); dùng khi cơ thể bị mất máu nhiều, trụy tim mạch,trạng thái vong dương Khi cơ thể bị khí hư thì phối hợp với bạch linh, bạch truật, camthảo (bài tứ quân) khi cơ thể yếu mệt, đoản hơi, tâm quý, miệng khát, tân dịch thiếu,phối hợp với mạch môn, ngũ vị tử (bài sinh mạch tán)
Trang 8- Bổ phế bình suyễn: dùng đối với bệnh ho do phế hư như ho lao, viêm khíquản, phế quản mãn tính có thể phối hợp với thục địa, thiên môn đông (cao tam tài).
- Kiện tỳ sinh tân dịch chỉ khát: dùng khi cơ thể phiền khát, tân dịch, khô kiệt,mắt khô sáp, môi nứt nẻ Ngoài ra còn dùng trong bệnh huyết áp thấp, cơ thể mệt mỏiđau dạ dày Nói chung dùng nhân sâm đều cải thiện được hoạt động thể lực và tinhthần chống lại các stress và các tác nhân ảnh hưởng đến sức khỏe
Liều dùng: 2-12g
Kiêng kỵ: khi bị đau bụng, đi ngoài lỏng hoặc bệnh có thực tà cũng không dùng;
những người có huyết áp cao cũng không dùng Nhân sâm phản lệ lô, úy ngũ linh chi.Khi dùng cần bỏ phần núm đầu rễ, vì phần này có tính chất kích thích cổ họng, gây nônlợm; chỉ có thể dùng phần đầu rễ nhân sâm làm thuốc long đàm, trừ đàm mà không dùnglàm thuốc bổ Khi dùng có thể sao với nước gừng (đối với thể hư hàn)
Với dịch chiết nhân sâm làm huyết áp lúc đầu tăng nhẹ, sau giảm Ngoài ra còn
có tác dụng hạ đường huyết và không ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid trong máu
ĐẲNG SÂM
Radix codonopsis pilosulae
Là rễ phơi khô của nhiều loài đẳng sâm Condonopsis Là rễ của cây đẳng sâmCodonopsis pilosula Oliv hoặc Phòng đẳng sâm (Việt Nam) Campanumoea javanicaBlume Họ Hoa chuông Campanulaceae
- Ích khí bổ phế: dùng trong bệnh ho, khí phế hư nhược hơi thở ngắn, ho hen,suyễn tức, phối hợp với ngũ vị tử, cát cánh, sa sâm
- Lợi niệu: dùng trong bệnh phù do thận; đặc biệt trong trường hợp nước tiểu
có albumin, có thể phối hợp với xa tiền tử, bạch mao căn
Liều dùng: 12-20g
Trang 9BẠCH TRUẬT
Rhizoma Atractylodis macrocephalaeDùng rễ của cây bạch truật Atractylodes macrocephala Koidz Họ CúcAsteraceae
hư, chân tay giá lạnh, thêm phụ tử sẽ có phương phụ tử lý trung thang Để kiện tỳ, bổkhí bạch truật phối hợp với hoàng kỳ, long nhãn, táo nhân, đảng sâm…trong bài quytỳ
- Cố biểu, liễm hãn, dùng trong bệnh mồ hôi trộm (đạo hãn), phối hợp hoàng
Rhizoma Dioscoreae persimilis
Là củ đã chế biến của cây hoài sơn Dioscorea persimilis Prain et Burkill Họ
Củ mài Dioscoreaceae
Tính vị: vị ngọt, tính bình
Quy kinh: vào các kinh tỳ, vị, phế, thận
Trang 10- Giải độc, trị bệnh sưng vú, đau đớn; có thể dùng củ mài tươi giã nát đắp lênchỗ sưng đau.
- Ích huyết: dùng đối bệnh huyết hư, thiếu máu, đặc biệt thiếu máu sau bệnh sốtrét; hoặc sau khi bị mất máu nhiều
- Cố biểu, liễm hãn: dùng chữa các bệnh ra nhiều mồ hôi, mồ hôi trộm
- Lợi niệu tiêu phù thũng: dùng khi tỳ hư, vận hóa nước kém, tâm thận dương hư,tay chân, mặt mắt phù phũng, đặc biệt phù bụng do báng bì, dùng hoàng ký tần với gà đen
- Giải độc trừ mủ: dùng trong bệnh đái tháo đường, phối hợp với hoài sơn, tangdiệp Ngoài ra còn dùng tự tiêu khát cho kết quả tốt
Liều dùng: 4-20g
Chú ý:
- Khi dùng với tính chất bổ, hoàng kỳ thường được trích với mật ong
- Tác dụng dược lý: nước sắc 0,5kg/kg chuột cống, tiêm dưới da, có tác dụnglợi niệu Với liều trên được đánh giá tương đương với liều 0,05g/kg chuột cống, củachất theobromin Nước sắc với liều 0,05g/kg cho tiêm tĩnh mạch, có tác dụng hạ huyết
Trang 11áp Dịch chiết bằng cồn làm cường tim cóc cô lập, đều ức chế đối với chuột cô lập vàkhông cô lập của thỏ.
- Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc 100% có tác dụng ức chế đối với tụ cầuvàng, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lỵ thương hàn
- Hoàng kỳ tác dụng hiệp đồng với ìnterferon, làm tăng khả năng đáp ứng củainterferon đối với nhiễm virus, tăng khả năng thực bào, tăng kháng thể
CAM THẢO
Radix GlycyrrhizaeDùng rễ của cây cam thảo Glycyrrhiza glabra L hoặc Glycyrrhiza uralensisFisch ex DC Họ Đậu Fabaceae
- Hoãn cấp chỉ thống: dùng trị đau dạ dày, đau bụng, gân mạch co rút, phối hợpvới bạch thược
Kiêng kỵ: nếu tỳ vị có thấp trệ, sôi bụng, đầy bụng không dùng Cam thảo
và chất glycyrrhizin có tác dụng giải độc nhất định đối với các trường hợp ngộ độcthức ăn hoặc trúng độc một số thuốc khác; chất glycyrrhizin sau khi thủy phân tạothành chất acid glucorunic, chất này sẽ kết hợp với chất độc (cơ chế giải độc) Chấtglycirrhizin tăng cường tác dụng giải độc cho gan, còn có tác dụng chống viêm nhiễm,giảm cholesterol máu
Trang 12- Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết cồn của cam thảo có tác dụng ức chế tụ cầuvàng, trực khuẩn lao, trực khuẩn đại tràng, lỵ amip và trùng roi Lê Khánh Trai thấyrằng cam thảo còn có tác dụng chữa rắn cắn.
ĐẠI TÁO
Fructus Zizyphi jujubae
Là quả đã được chế biến của cây táo Zizphus jujuba Mill var inermis (Bge)Rehd Họ Táo ta Rhamnaceae
Tính vị: vị ngọt, tính hơn ôn
Quy kinh: vào 2 kinh tỳ, vị
Công năng chủ trị:
- Kiện tỳ chỉ tả: dùng khi tỳ hư tiết tả có phối hợp với đảng sâm, hoài sơn, bạch linh
- Bổ huyết chỉ huyết: dùng trong các trường hợp huyết hư (thiếu máu) hoặcxuất huyết, phối hợp với lá sen, cỏ nhọ nồi, huyết dụ…
- Dưỡng tâm an thần: dùng cho các trường hợp mất ngủ, tâm phiền, tự hãn.Tinh thần bất thường, phối hợp với hắc táo nhân, ngải lượng, lạc tiên, bá tử nhân
Liều dùng: 4-12g quả, có thể dùng liều lớn 40-80g
Kiêng kỵ: không nên dùng cho người bụng đau trướng đầy.
BẠCH BIỂN ĐẬU
Semen LabladHạt già phơi hay sấy khô của cây đậu ván trắng Dolichos lablab L.(Lablabvulgaris Savi) Họ Đậu Fabaceae
- Giải thử, giải độc: dùng khi bị cảm nắng (trúng thử) Trong trường hợp này cóthể dùng cả hoa biển đậu
Liều dùng: 4-8g
Chú ý: khi dùng có thể sao vàng
2 THUỐC CHỮA BỆNH VỀ HUYẾT
Thuốc chữa bệnh về huyết chia ra làm 3 loại:
- Thuốc hoạt huyết, dùng trong các trường hợp huyết ứ, huyết lưu thông khókhăn, gây đau đớn thần kinh, cơ thục
- Thuốc chỉ huyết, dùng trong các trường hợp xuất huyết, xuất huyết phủ tạng(tỳ, thận, phế, đại tràng…) hoặc xuất huyết ở những bộ phận phía ngoài như nụchuyết, trĩ huyết, chảy máu chân răng, bị thương chảy máu…Thuốc hành huyết và chỉhuyết được gọi chung là thuốc lý huyết
Trang 13- Thuốc bổ huyết dùng trong trường hợp huyết hư, huyết thiếu, biểu hiện daxanh xao, sắc mặt nhợt nhạt, môi nhạt, niêm mạc miệng nhợt nhạt, mắt trắng nhợt, cơthể gầy yếu, mới ốm dậy, sau khi mất nhiều máu (bị thương sau giải phẫu) sau khisinh đẻ…Thuốc bổ huyết còn được gọi là thuốc dưỡng huyết, ích huyết.
2.1 Thuốc hoạt huyết
Thuốc hoạt huyết là những thuốc có tác dụng lưu thông huyết mạch; thườngdùng trong các trường hợp huyết ứ do sang chấn, do viêm tắc gây đau đớn; do huyết ứđọng như kinh bế, sau khi đẻ máu xấu đọng lại; hoặc các trường hợp sưng tấy nóng đỏđau nhức, các bệnh sang lở mụn nhọt ở thời kỳ đầu Do tính chất của thuốc có thể làmcho hành huyết ở mức độ mạnh yếu khác nhau, có thể chia ra làm hai loại:
- Loại hành huyết ở mức độ yếu: gọi là thuốc hoạt huyết, loại dùng đối với cácbệnh do huyết mạch lưu thông kém gây sưng đau
- Loại phá huyết, tác dụng hành huyết mạnh hơn, dùng với các bệnh huyết ứđọng, tụ huyết gây đau đớn mãnh liệt
2.1.1 Thuốc hoạt huyết
ĐAN SÂM
Radix Salviae niltiorrhizaeĐan nghĩa là đơn là đỏ, vì cây sâm này có rễ màu đỏ, rễ cây đan sâm Salviamiltiorrhiza Bunge Họ Hoa môi Lamiaceae
- Dưỡng tâm an thần: dùng trong các bệnh tâm hồi hộp, mất ngủ, suy nhượcthần kinh; còn dùng trong bệnh co thắt động mạch vành tim, phối hợp với đương quy,táo nhân
- Bổ huyết có thể dùng đối với các bệnh thiếu máu, đặc biệt đối với các bệnhmặt nhợt nhạt, xanh xao của phụ nữ chưa có chồng Khi dùng với tính chất bổ huyếtthì dùng đan sâm dạng không qua chế biến
- Bổ can tỳ: dùng trong các trường hợp gan và lá lách bị sưng to, trị bệnh huyếthấp trùng đều có hiệu quả
- Giải độc: dùng cho các trường hợp sang lở, mụn nhọt
Liều dùng: 8-20g
Chú ý:
- Tác dụng dược lý: đan sâm có tác dụng làm mềm và thu nhỏ thể tích của gan
và lá lách khi sưng to do bệnh gan và huyết hấp trùng Đan sâm còn có tác dụng anthần, gây ngủ Ngoài ra còn có tác dụng làm giãn các huyết quản nhỏ Đan sâm còn ứcchế tế bào ung thư phổi
NGƯU TẤT
Trang 14Radix Archiranthis bidentataeDùng rễ của cây ngưu tất Archiranthes bidenta Blume Họ Rau giềnAmaranthaceae.
- Thư cân, mạnh gân cốt: dùng cho các bệnh đau khớp, đau xương sống, đặcbiệt đối với khớp của chân; nếu thấp mà thiên về hư hàn thì phối hợp với quế chi, cẩutích, tục đoạn, nếu thấp thiên về nhiệt thì phối hợp với hoàng bá
- Chỉ huyết, thường dùng trong các trường hợp hỏa độc bốc lên gây nôn ramáu, chảy máu cam; có thể phối hợp với thuốc tư ấm giáng hỏa và thuốc chỉ huyếtkhác
- Lợi niệu, trừ sỏi: dùng trong các trường hợp tiểu niệu đau buốt, tiểu tiện rasỏi, đục; dùng ngưu tất 20g, sắc thêm rượu uống
- Giáng áp: dùng trong các bệnh cao huyết áp, do khả năng làm giảmcholesterol trong máu
- Giải độc chống viêm: dùng rễ ngưu tất, phòng bệnh bạch hầu, ngưu tất 3g,cam thảo 12g, ngoài ra còn dùng khi lợi bị sưng thũng
Liều dùng: 6-12g
Kiêng kỵ: người có thai không nên dùng, những người bị mộng hoạt tinh, phụ
nữ lượng kinh nguyệt nhiều cũng không nên dùng Nếu dùng với tính chất để khí vị đixuống hạ tiêu, chữa bệnh các bộ phận phía dưới thì dùng không qua chế biến Khaisao rượu, trích nước muối hoặc tẩm rượu rồi chưng thì có tác dụng bổ
Chú ý:
- Ngoài cây ngưu tất nói trên, nhân dân còn dùng rễ cây cỏ xước, cây mọchoang ở nhiều nơi chữa đau khớp thông kinh, thanh nhiệt hầu họng, trị viêm amiđantrị bệnh bạch hầu, dùng rễ cây cỏ xước giã nát, vắt lấy nước cốt, pha vào ít sữa mẹ,nhở vào mũi trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh bị bệnh bạch hầu
- Tác dụng dược lý: dịch chiết cồn, với liều 5g/kg chuột, uống 5 ngày liền, cótác dụng chống viêm khớp thực nghiệm Saponin chiết từ ngưu tất cũng có tác dụng
đó Nước sắc 20g/kg tiêm phúc mạc, đối với chuột đã tiêm dung dịch acid acetic 3%;hoặc 0.2ml dung dịch 0,05% kali tactrat để gây đau quặn, có tác dụng hoãn giải nhấtđịnh Cao ngưu tất có tác dụng hạ huyết áp, tác dụng lợi niệu, kích thích tăng co bóp
Trang 15Quy kinh: nhập vào 2 kinh can và thận
Công năng chủ trị:
- Hoạt huyết khứ ú, dùng chữa các bệnh kinh nguyệt không đều; đau bụng khi
có kinh; hoặc sau khi đẻ bị ứ huyết, gây đau bụng; dùng đào nhân 20 hạt, bóc vỏ, bỏđầu nhọn, sắc uống cùng với ngó sen
- Nhuận tràng thông đại tiện: dùng trong các trường hợp tân dịch khô ráo màdẫn đến đại tiện bí kết thường phối hợp với sinh địa
- Giảm đau, chống viêm: dùng trong các trường hợp cơ nhục bị viêm tấy, đau
đỏ, chân tay đau nhức tê dại Sau khi đẻ âm hộ sưng đau: dùng nhân hạt đào đốt ra, tánnhỏ rắc vào là khỏi
+ Lá đào có tác dụng sát khuẩn, diệt trùng roi âm đạo
+ Lá đào giã nát, pha nước lã, gạn lấy nước trong, tắm hết rôm sẩy mùa hè
CÂY ĐƠN HOA ĐỎ (Hoa đơn đỏ)
Radix folium et flos IxoraeDùng rễ, cành, lá hoa của cây đơn Ixora coccinea L Họ Cà phê Rubiaceae
- Chỉ ho: dùng chữa ho ra máu của bệnh lao phổi
- Giải độc: trị mụn nhọt, ung độc sang lở, dùng cành và lá sắc uống
Liều dùng: hoa 12-20g, rễ khô 40-80
Chú ý: không nhầm với cây đơn lá đỏ Excoecaria cochinensis Lour Họ Thầu dầu
Euphorbiaceae Cây này có tác dụng hoạt huyết, chống dị ứng, dùng chữa mụn nhọt mẩnngứa Sơ bộ thấy có hợp chất tanin flavonoid (Nguyễn Thái An, Phạm Xuân Sinh)
XUYÊN KHUNG
Rhizoma Ligustici wallichii
Là thân rễ phơi khô của cây xuyên khung Ligusticum wallichii Franch HọHoa tán Apiaceae
Tính vị: vị cay, tính ấm