1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Cây Huyền Sâm – cây thuốc quý trong y học cổ truyền ppt

7 677 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cây Huyền Sâm – Cây Thuốc Quý Trong Y Học Cổ Truyền
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây Huyền Sâm – cây thuốc quý trong y học cổ truyền... Một cây thuốc rất quý, được dùng nhiều trong y học cổ truyền.. Cây thuốc này có trong danh mục 52 vị thuốc dựa vào nguồn trồng trọt

Trang 1

Cây Huyền Sâm – cây thuốc quý trong

y học cổ truyền

Trang 2

Một cây thuốc rất quý, được dùng nhiều trong y học cổ truyền Một cây thuốc, qua điều tra dược liệu toàn quốc, thấy rất hiếm ở rừng núi Việt Nam Một cây thuốc di thực đã được thuần hoá và đưa vào trồng trọt đại trà từ nhiều năm nay

Cây thuốc này có trong danh mục 52 vị thuốc dựa vào nguồn trồng trọt trong nước

là chính Cây thuốc đó quý như Sâm nhưng lại có màu đen nên gọi là Huyền sâm

Trang 3

Huyền sâm còn gọi là Bắc Huyền sâm vì nó được nhập từ Trung Quốc Huyền sâm

có tên khoa học là : Scrophularia ningpoensis Hemsl Thuộc họ Mõm sói (Gueule

de loup, Scrophulariaceae) Có tài liệu còn gọi là Scrophularia buergeriana Mig Dược điển Việt Nam quy định rễ cây Scrophularia buergeriana đều dùng được cả

và gọi chung là Radix scrophularia

Là cây thân thảo, cao từ 1,5m đến 2m, Huyền sâm có thân vuông, màu xanh, có rãnh dọc, 4 góc thân hơi phình ra Lá hình trứng, đầu nhọn, mọc đối, chéo chữ thập, giống như lá các cây thuốc họ Hoa môi (Lamiaceae) Cuống lá ngắn Phiến lá dài 3-8cm, rộng 2-6cm Mép lá có răng cưa đều Lá phía dưới to hơn phía trên Hoa có cuống ngắn, mọc thành chùm, trông như bông, ở đầu ngọn hoặc đầu cành Hoa hình ống hơi phình ở giữa thắt ở phía trên, có 5 cánh không đều màu tím nhạt

Rễ Huyền sâm là rễ cọc, phình thành củ Lúc mới thu hoạch có màu trắng xám, sau khi chế biến củ biến thành màu đen

Công dụng và liều dùng

Trang 4

Theo y học cổ truyền, Huyền sâm có vị đắng ngọt, hơi mặn tính hàn, vào hai kinh phế và thận Công năng của nó là tư âm, giáng hoả, lương huyết và giải độc, tác dụng chữa bệnh khá rộng rãi

Huyền sâm dùng để chủ trị các chứng sốt cao, cuồng loạn, phiền khát, viêm họng, viêm amidan, các bệnh thời khí ôn nhiệt, phát ban, bốc nóng, sưng viêm, sốt xuất huyết, sốt âm ỉ buổi chiều, sốt do mụn nhọt, kết hạch Nếu dùng độc vị thì dùng 20g Sắc uống trong ngày

- Bài thuốc của Diệp Quyết Tuyên: chữa Viêm cổ họng, viêm amidan (Bài thuốc của Diệp Quyết Tuyên)

Huyền sâm 10g

Cam thảo 3g

Trang 5

Cát cánh 5g

Mạnh môn 8g

Thăng ma 3g

Sắc uống trong ngày

- Bài thuốc của cố Lương y Lê Trần Đức: chữa khá hiệu nghiệm các bệnh: Viêm não cấp, sốt xuất huyết, sốt phát ban, sốt đỏ da (Ru-bê-ôn), sốt bại liệt trẻ em (P.A.A), cùng các chứng sốt cao co giật, sốt cơn (không rét) nóng ấm kéo dài, mê sảng, táo bón, khô khát (mất nước) sưng họng, viêm phổi

Bài thuốc này gồm:

Trang 6

Huyền sâm, Mạch môn, Ngưu tất, Hạt muồng sao mỗi vị 20g, Dành dành 12g Sắc uống, ngày một thang

Nếu sốt cao 380 thì gia Lá tre xanh 20g

Sốt tới 39o uống thêm bột Thạch cao nung 12g

Viêm não cấp thì gia quả Hoè, rễ Bươm bướm mỗi vị 12g

Có táo bón thì thêm Chút chít 4g

Sốt xuất huyết thì gia cỏ Nhọ nồi 20g, Hoa hoè 10g

Sốt phát ban thì gia Kim ngân hoa 12g, Bột thạch cao nung 12g

Trang 7

Sốt đỏ da thì gia Thổ phục linh 20g; Tỳ giải, ý dĩ mỗi vị 16g

Sốt bại liệt trẻ em thì gia Cẩu tích, Ba kích mỗi vị 8g, Xương bồ 3g

Chú ý: Người huyết áp thấp, đường huyết thấp, hay ỉa chảy không nên dùng Trong khi dùng không ăn mướp đắng, ốc và hến

Ngày đăng: 27/02/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm