1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012

77 784 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là thuốc đông dược Trong những năm qua chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại Viện YHCT Quân Đội, do đó để góp phần có cái nhìn cụ thể về hoạt độn

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

- o0o -

PHẠM THỊ HIÊN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC TẠI VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN

QUÂN ĐỘI NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

Hµ Néi, n¨m 2013

Trang 2

Bộ y tế Trường Đại học dược Hà Nội

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYấN KHOA I

CHUYấN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN Lí DƯỢC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng của người học trò, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới cô

giáo PGS-TS Nguyễn Thị Song Hà - Trưởng phòng Sau đại học người thầy

kính mến đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, các thầy cô trong bộ môn Quản lý và kinh tế Dược, các thầy cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc Viện Y học cổ truyền Quân Đội, Trưởng khoa Dược Viện Y học cổ truyền Quân đội và các đồng nghiệp tại khoa Dược đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thu thập số liệu và tài liệu cho đề tài

Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và người thân, những người luôn động viên, sát cánh bên tôi trong cuộc sống và sự nghiệp

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013

Học viên

Phạm Thị Hiên

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

Đặt vấn đề 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Cung ứng thuốc trong bệnh viện 3

1.1.1 Lựa chọn thuốc 3

1.2.2 Mua thuốc 4

1.2.3 Cấp phát thuốc 5

1.2.4 Sử dụng thuốc 5

1.2 Giám sát sử dụng thuốc trong công tác cung ứng thuốc bệnh viện 6

1.2.1 Mối quan hệ bác sỹ- dược sỹ- y tá trong quá trình sử dụng thuốc 6

1.2.2 Một số hoạt động giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện 8

1.2.3 Thực trạng sử dụng và giám sát sử dụng thuốc của Việt nam và một số bệnh Viện ở Việt nam 13

1.3 Một vài nét về viện YHCT Quân 22

1.3.1 Mô hình tổ chức 23

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức khoa Dược 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

Trang 5

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

2.3 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 26

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 26

2.4.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu……… 26

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Phân tích danh mục thuốc và kinh phí sử dụng thuốc 28

3.1.1 Phân tích danh mục thuốc của việnYHCTQĐ năm 2012 28

3.1.2 Cơ cấu bệnh tật tại viện Y học cổ truyền Quân đội………37

3.1.3 Phân tích kinh phí sử dụng thuốc……….38

3.2 Phân tích hoạt động kê đơn 39

3.3 Phân tích hoạt động giao phát thuốc 45

3.3.1 Giao phát thuốc tại kho chính 45

3.3.2 Giao phát thuốc tại kho lẻ 45

3.3.3 Giao phát thuốc cho bệnh nhân tại khoa lâm sàng……… 47

3.3.4 Theo dõi sử dụng thuốc………47

3.4 Phân tích hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc 48

3.4.1 Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị 48

Trang 6

3.4.2 Hoat động thông tin thuốc 51

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 53

4.1 Về danh mục thuốc và kinh phí sử dụng thuốc……….53

4.2 Về hoạt động kê đơn 54

4.3 Về hoạt động giao phát thuốc 57

4.4 Về hoạt động thông tin thuốc 58

4.4.1 Hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị 58

4.4.2 Hoạt động thông tin thuốc và dược lâm sàng 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

1.1.Về danh mục thuốc của viện và kinh phí sử dụng thuốc 62

1.2 Về hoạt động kê đơn 62

1.3 Hoạt động giao phát thuốc……….63

1.4 Hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc……… 63

2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DSĐH Dược sĩ đại học

DMTCYCT Danh mục thuốc chủ yếu cổ truyền

HĐT& ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

HSBA Hồ sơ bệnh án

YHCT Y học cổ truyền

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ trọng 10 nhóm thuốc thuốc sử dụng nhiều nhất tại các tuyến bệnh Viện trong năm 2009………16Bảng 1.2 Số liệu về báo cáo ADR ……….17 Bảng 1.3 Nhân lực khoa Dược Viện YHCTQĐ năm 2012……… .23 Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc tân dược Theo tác dụng dược lý trong DMTBV……… 29 Bảng 3.2 Cơ cấu nhóm thuốc YHCT trong Danh mục thuốc của Viện …………31 Bảng 3.3 Tỷ lệ thuốc cổ truyền chủ yếu trong DMTYHCT của viện………33 Bảng 3.4 Tỉ lệ thuốc tân dược chủ yếu trong DMT tân dược của viện………….33 Bảng 3.5 Tỉ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMT tân dược và DMT chế

phẩm YHCT của viện……… 34 Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần………35 Bảng 3.7 Tỉ lệ vị thuốc Viện chế biến so với vị thuốc trong DMTBV………… 36 Bảng 3.8 Số thuốc thành phẩm đông dược sản xuất tại Viện………36 Bảng 3.9 Cơ cấu bệnh tật tại Viện YHCTQĐ năm 2012………37

Bảng 3.10 Giá trị tiền sử dụng của thuốc đông dược và thuốc tân dược…………38 Bảng 3.11 Tỉ lệ sử dụng thuốc đông dược và tân dược trong bệnh án…… 39 Bảng 3.12 Kết quả khảo sát ghi chép bệnh án………39 Bảng 3.13 Các nội dung sử dụng thuốc trong bệnh án………41

Bảng 3.14 Kết quả khảo sát thể thức đơn thuốc……… 42 Bảng 3.15 Kết quả khảo sát hoạt động kê đơn thuốc đông dược………43 Bảng 3.16 Kết quả khảo sát các chỉ số kê đơn trong đơn thuốc tân dược……… 44 Bảng 3.17 Kết quả kiểm tra dược chính tại khoa lâm sàng năm 2012………48 Bảng 3.18 Kết quả khảo sát hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị………50 Bảng 3.19 Kết quả khảo sát hoạt động thông tin thuốc tại Viện Năm 2012……… 51 Bảng 4.1 Bảng so sánh chỉ số kê đơn……… 56

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 3

Hình 1.2 Chu trình mua thuốc 5

Hình 1.3 Chu trình cấp phát thuốc 5

Hình 1.4 Chu trình giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện 6

Hình 1.5 Mối quan hệ bác sỹ- dược sỹ- y tá ( điều dưỡng) bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc 7

Hình 1.6 Biểu đồ tăng trưởng của giá trị tiền thuốc SX trong nước và thuốc nhập khẩu của Việt Nam qua các năm ……….15

Hình 1.7 Biểu đồ sử dụng thuốc tại các tuyến bệnh viện……… 15

Hình 1.8 Cơ cấu 10 nhóm thuốc sử dụng nhiều nhất tại các tuyến bệnh viện……16

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 25

Hình 3.1 Nguồn gốc các vị thuốc trong danh mục thuốc cổ truyền của Viện 35

Hình 3.2 Tỉ lệ các loại đơn thuốc………43

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức Hội đồng thuốc và điều trị viện YHCTQĐ………49

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam trong những năm qua, ngành Ytế đã có nhiều nỗ lực trong công tác cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho phòng bệnh và chữa bệnh đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân Mạng lưới cung ứng rộng khắp từ trung ương đến địa phương, tiền thuốc bình quân đầu người ngày một tăng Tình hình cung ứng, thuốc trong khu vực điều trị đã được chấn chỉnh, tuy nhiên việc sử dụng thuốc còn chưa hợp lý Điều đó được thể hiện rất rõ ở việc: người dân tự mua thuốc điều trị; thầy thuốc kê quá nhiều thuốc trong một đơn thuốc, đặc biệt là việc lạm dụng kháng sinh, corticoid, vitamin còn rất phổ biến Tình trạng sử dụng thuốc không hợp lý không những gây lãng phí về tiền của mà còn gây nên những tác hại đến sức khoẻ, thậm chí còn nguy hiểm đến tính mạng người bệnh Lạm dụng kháng sinh làm tăng tình trạng kháng kháng sinh và làm cho người bệnh gánh chịu hậu quả xấu, tại Việt Nam vào năm 2006, có khoảng 16.000 trẻ em bị teo cơ delta do tiêm một lượng lớn kháng sinh vào cơ đang phát triển đã làm trẻ bị suy nhược và tiêu tốn một lượng tiền của Nhà Nước và của gia đình bệnh nhân [12], [31] Sử dụng thuốc Y học cổ truyền người bệnh thường được đề nghị dùng nhiều thang, nhiều phương cho một đợt điều trị Nhiều người cho rằng thuốc Y học cổ truyền sử dụng nguyên liệu thiên nhiên, nên không có tác dụng phụ Điều này dẫn đến các cách sử dụng thuốc Y học

cổ truyền sai lầm như dùng quá liều, quá lâu, phối hợp các vị thuốc không theo tỉ lệ hợp lý [32]

Viện Y học cổ truyền Quân đội là một viện chuyên khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh theo phương pháp Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại Một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng khám, chữa bệnh là công tác giám sát sử dụng thuốc Hàng năm Viện Y học cổ truyền Quân đội thực hiện khám, chữa bệnh cho rất nhiều

Trang 11

đối tượng khác nhau: cán bộ Trung ương, cán bộ trung, cao cấp trong Quân đội, các đối tượng bảo hiểm y tế, chính sách và dịch vụ y tế bằng phương pháp đông tây y kết hợp Ngoài công tác cung ứng đầy đủ thuốc cả đông dược và tân dược có chất lượng cho nhu cầu điều trị, thì việc quản lý sử dụng thuốc cả đông dược và tân dược đã trở thành nhiệm vụ rất quan trọng đối với khoa Dược Đặc biệt là thuốc đông dược

Trong những năm qua chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại Viện YHCT Quân Đội, do đó để góp phần có cái nhìn cụ thể về hoạt động quản lý Dược của Viện nói chung và hoạt động quản lý sử dụng thuốc nói riêng chúng tôi thực hiện đề tài:

“Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại Viện Y học cổ

truyền Quân Đội năm 2012” Với hai mục tiêu:

1 Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại Viện Y học cổ truyền Quân Đội năm 2012

2 Phân tích hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại Viện Y học cổ truyền Quân Đội năm 2012 dựa trên một chỉ tiêu

Từ những kết quả của đề tài chúng tôi hy vọng sẽ góp phần vào nâng cao

hiệu quả công tác quản lý sử dụng thuốc tại Viện

Trang 12

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.1 CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN

Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh việnđược mô tả khái quát ở hình 1.1

Ghi chú:

: Dòng lưu chuyển các hoạt động

- : Đường phân phối

Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện [5]

1.1.1 Lựa chọn thuốc

Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc của bệnh viện Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Việc này được thực hiện dựa trên một số điều kiện cụ thể của bệnh viện như : mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị, tuyến chuyên môn kỹ thuật, kinh phí của bệnh viện, trải qua các bước:

 Bước 1 Xác định các vấn đề sức khỏe và mô hình bệnh tật theo thứ tự

ưu tiên điều trị trong bệnh viện và xác định phương án điều trị cho từng trường hợp cụ thể:

 Bước 2 Lấy ý kiến góp ý và hoàn thiện danh mục thuốc : mỗi khoa phòng trong bệnh viện đều có cơ hội góp ý vào dạnh mục thuốc Hội đồng thuốc và điều trị phải xem xét cân nhắc các ý kiến đóng góp và

Trang 13

cung cấp thông tin phản hồi về việc lựa chọn hay không lựa chọn các thuốc được yêu cầu bổ xung hay loại bỏ Cuối cùng, Hội đồng thuốc và điều trị phải thống nhất và phổ biến nội dung danh mục thuốc

 Bước 3 Xây dựng quy định và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc: danh mục thuốc sẽ không thực sự hữu ích nếu thiếu những quy định và hướng dẫn thực hiện cụ thể, chính thức Nội dung này bao gồm:

- Đối tượng sử dụng danh mục ( thầy thuốc kê đơn, người phụ trách mua thuốc)

- Những quy định để bổ xung và loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc

- Thủ tục cho việc đưa ra yêu cầu sử dụng thuốc không nằm trong danh mục thuốc

 Bước 4 Hướng dẫn sử dụng danh mục và giám sát thực hiện : tất cả nhân viên trong bệnh viện phải được tập huấn về danh mục thuốc Hội đồng thuốc và điều trị đưa ra tiêu chí kiểm tra, giám sát thực hiện danh mục thuốc [ 2]

1.1.2 Mua thuốc

Mua thuốc là một công đoạn rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cung ứng thuốc Hội đồng thuốc và điều trị phải phân chia chức năng và trách nhiệm mua thuốc ( lựa chọn, xác định số lượng, chi tiết kỹ thuật của thuốc, lựa chọn nhà cung cấp và đánh giá gói thầu, thực hiện hợp đồng mua thuốc) theo những qui định được ban hành chính thức, giám sát và đảm bảo rằng qui trình mua thuốc được tiến hành theo đúng qui định Một quá trình mua thuốc hiệu quả đảm bảo cung cấp đúng thuốc, đúng số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng được thừa nhận Quá trình được bắt đầu khi có dự trù mua thuốc của năm và kết thúc khi thuốc đã được kiểm nhập vào kho của khoa Dược Quá trình này được mô tả trong hình sau:

Trang 14

Hình 1.2 Chu trình mua thuốc [37]

1.1.3 Cấp phát thuốc

Sau khi hoàn thành các thủ tục mua sắm thuốc theo đúng qui định Khoa Dược sẽ mua thuốc, thuốc mua về được kiểm nhập và bảo quản trong kho của khoa Dược theo đúng qui định, khoa Dược cấp phát thuốc đến các khoa Lâm sàng phục vụ yêu cầu điều trị Qui trình cấp phát thuốc, theo dõi việc sử dụng thuốc được xây dựng và trình giám đốc phê duyệt, qui trình cấp phát thuốc được khái quát hóa bằng hình sau:

Hình 1.3 Chu trình cấp phát thuốc [37]

1.1.4 Sử dụng thuốc

Quá trình sử dụng thuốc trong bệnh viện được mô tả bằng hình sau:

Thông tin

tiêu thụ thuốc Mua thuốc

Nhận thuốc, kiểm tra kiểm soát hàng tồn kho

Phát thuốc cho bệnh nhân Bảo quản

Phát thuốc cho y tá Phiếu lĩnh thuốc

Xác định nhu cầu, cân đối nhu cầu kinh phí

Chọn phương thức mua Thu thập thông tin sử

dụng, đánh giá

Chọn nhà cung ứng Thanh toán

Đặt hàng Nhận thuốc và kiểm tra

Trang 15

Hình 1.4 Chu trình giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện [37]

* Chẩn đoán theo dõi: Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử

dùng thuốc Liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án để

chỉ định sử dụng thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc

*Kê đơn: là việc quyết định thuốc nào là cần thiết cho bệnh nhân, liều bao

nhiêu và quá trình điều trị bao lâu Kê trong bệnh án với bệnh nhân nội trú

Kê vào đơn thuốc với bệnh nhân ngoại trú

*Cấp phát thuốc: là quá trình phân phối thuốc đến bệnh nhân trong quá trình

điều trị trên cơ sở đơn thuốc

*Tuân thủ hướng dẫn điều trị: Công khai thuốc dùng hàng ngày cho từng

người bệnh bằng cách thông báo cho người bệnh trước khi dùng thuốc, hướng dẫn giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị Kiểm tra thuốc so với y lệnh, khi phát hiện những bất thường trong y lệnh như chỉ định sử dụng thuốc quá liều quy định đường dùng không hợp lý hoặc dùng nhiều thuốc đồng thời gây tương tác điều dưỡng phải báo cáo với thầy thuốc điều trị hoặc thầy thuốc trực

1.2 GIÁM SÁT SỬ DỤNG THUỐC TRONG CÔNG TÁC CUNG ỨNG THUỐC BỆNH VIỆN

1.2.1 Mối quan hệ bác sỹ – dược sỹ – y tá ( điều dưỡng) – bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc

Kê đơn

Chẩn đoán theo

dõi

Tuân thủ hướng dẫn điều trị

Cấp phát thuốc

Trang 16

Trong bệnh viện, mối quan hệ bác sỹ – dược sỹ – y tá ( điều dưỡng) – bệnh nhân có vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng thuốc và quyết định hiệu quả sử dụng thuốc Mối quan hệ đó được biểu diễn ở hình sau:

- Lựa chọn thuốc không phù hợp, không xem xét các tiêu chí như hiệu quả điều trị, hiệu quả – chi phí hoặc nguồn cung ứng

- Thực hiện kê đơn không theo các hướng dẫn kê đơn và điều trị chuẩn

- Thực hiện cấp phát không đúng dẫn tới các lỗi điều trị

- Người bệnh không tuân thủ điều trị và ý kiến tư vấn của thầy thuốc [2]

Trang 17

Như vậy, sử dụng thuốc hợp lý nghĩa là đảm bảo cho bệnh nhân nhận được thuốc thích hợp với tình trạng bệnh lý và liều phù hợp với từng cá thể người bệnh Vì vậy, sử dụng thuốc hợp lý bao gồm kê đơn đúng, cấp phát đúng và đảm bảo việc tuân thủ dùng thuốc của người bệnh, để đạt được điều

đó công tác quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện cần được thực hiện [33]

Một chu trình quản lý nói chung bao gồm ba hợp phần có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau đó là lập kế hoạch, thực hiện, giám sát và đánh giá Trong bệnh viện, việc quản lý sử dụng thuốc là việc bệnh viện tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện các qui chế chuyên môn trong khi sử dụng thuốc, trong đó đặc biệt quan tâm đến vai trò của bác sỹ – dược sỹ – y tá ( điều dưỡng) – bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc

1.2.2 Một số hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện

1.2.2.1 Giám sát thực hiện danh mục thuốc

Trong quá trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, Hội đồng thuốc

và điều trị đã đưa ra các qui định và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc Do

đó, giám sát thực hiện danh mục thuốc là giám sát việc tuân thủ các qui định

sử dụng danh mục thuốc về:

+ Đối tượng sử dụng danh mục thuốc

+ Những qui định và thủ tục để bổ xung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc

+ Thủ tục cho việc yêu cầu sử dụng các thuốc không nằm trong danh mục thuốc [ 2],[ 21], [22 ],[23]

1.2.2.2 Giám sát việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người Nó là con dao hai lưỡi, nếu sử dụng đúng, hợp lý thì có tác dụng chữa bệnh nhưng nếu sai sót thì có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, 3 trong số 10 bệnh nhân nhập viện là do những sai sót trong kê đơn thuốc Bệnh nhân có bệnh cảnh nhẹ

Trang 18

nhưng do sử dụng thuốc không đúng phải nhập viện Tại Mỹ, thống kê cho thấy hằng năm những sai sót về thuốc dẫn đến khoảng 1,3 triệu người bị ảnh hưởng và 180.000 người tử vong Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng ở một số quốc gia, có tới 67% đơn thuốc có một hoặc nhiều sai sót

Cũng chính vì thế, việc sử dụng thuốc, kê đơn thuốc đúng, hợp lý là vấn đề được rất nhiều người quan tâm[33]

Tại Việt Nam, Theo Cục Quản lý Khám chữa bệnh (Bộ Y tế), đến nay 80% khoa Dược của bệnh viện tuyến Trung ương đã có phần mềm quản lý thuốc kết nối với khoa khám bệnh để kê đơn và phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú qua mạng Tuy nhiên, chỉ có khoảng 30% các bệnh viện ứng dụng tương đối đầy đủ theo tiêu chí của Bộ Y tế

Hiện nay việc quản lý đơn thuốc điều trị ngoại trú của các bệnh viện vẫn chưa thống nhất Một số bệnh viện đã ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế, nhưng đa số vẫn kê đơn viết tay

và sao lưu vào sổ theo dõi Đối với các đơn thuốc cho các đối tượng thu viện phí thường chỉ kê đơn bằng tay

Qua kiểm tra 58 đơn thuốc tại 6 bệnh viện lớn tại Hà Nội, Cục Quản lý Khám chữa bệnh đã phát hiện nhiều sai sót trong việc thực hiện Quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú như: ghi thiếu địa chỉ người bệnh, không ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế, ghi thiếu hàm lượng, người bệnh phải mua thuốc bên ngoài, nhà thuốc bệnh viện không cung cấp đầy đủ thuốc kê trong đơn [34]

Do đó, việc giám sát thực hiện Quy chế phải được các bệnh viện thực hiện thường xuyên

1.2.2.3 Giám sát thực hiện qui chế chuyên môn trong việc chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án

Khi người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện, bác sỹ điều trị ghi y lệnh

Trang 19

ghi bác sỹ phải thực hiện đúng các qui định về sử dụng thuốc nêu trong qui chế sử dụng thuốc, qui chế chẩn đoán bệnh, làm HSBA

- Thuốc được sử dụng phải:

 Phù hợp với chẩn đoán bệnh, với kết quả lâm sàng

 Phù hợp với độ tuổi, cân nặng, tình trạng và cơ địa người bệnh

 Dựa vào hướng dẫn thực hành điều trị, đảm bảo liệu trình điều trị

- Y lệnh dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào HSBA gồm: tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng

- Phải ghi y lệnh dùng thuốc theo đúng trình tự thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc nước, tiếp đến là phương pháp điều trị

- Dùng thuốc kháng sinh phải đánh số theo dõi ngày dùng, liều dùng, tổng liều

- Dùng thuốc gây nghiện đánh số theo dõi ngày dùng, liều dùng, tổng liều, số lượng phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

- Khi kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc quí hiếm, cấp phát cho người bệnh tại khoa Dược phải được Giám đốc bệnh viện, trưởng khoa Dược, hoặc dược sỹ được ủy quyền kí duyệt

- Theo dõi tác dụng và xử trí kịp thời các tai biến sớm và muộn do dùng thuốc

Do đó, để giám sát thực hiện qui chế chuyên môn trong việc chỉ định thuốc trong HSBA, đối với mỗi HSBA cần kiểm tra các chỉ tiêu trên [1]

1.2.2.4 Cấp phát và thống kê thuốc

Sau khi thuốc nhập kho, khoa dược tồn trữ, bảo quản và cấp phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú và nội trú Việc cấp phát thuốc cho hai đối tượng trên được tiến hành như sau:

 Cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú

Trang 20

Đối với bệnh nhân ngoại trú, dược sỹ khoa Dược là người trực tiếp cấp phát thuốc cho bệnh nhân, việc cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú được thực hiện theo qui trình sau:

Bước 1 Nhận đơn thuốc và xác nhận đơn thuốc

Bước 2 Thực hiện kiểm tra đơn thuốc: thể thức đơn, tên thuốc, liều

dùng

Bước 3 Lấy thuốc theo đơn, ghi đầy đủ nội dung bên ngoài của bao

đựng thuốc gồm: tên thuốc, số lượng, liều dùng một lần; liều dùng một ngày, cách dùng và các thông tin khác nếu đủ chỗ

Bước 4 Thực hiện ba đối chiếu

Bước 5 Giao thuốc cho bệnh nhân

Theo qui trình trên, bệnh nhân được nhận một lần toàn bộ số thuốc của quá trình điều trị nên những hướng dẫn của thầy thuốc và đặc biệt sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân là nhân tố quyết định hiệu quả điều trị [37]

 Cấp phát cho bệnh nhân nội trú

Quá trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú được thực hiện bởi dược sỹ khoa Dược và y tá tại các khoa Lâm sàng, khi cấp phát phải thực hiện các qui định nêu trong Qui chế bệnh viện Cụ thể:

 Dược sỹ khoa dược phải thực hiện:

- Phát thuốc hàng ngày và phát thuốc bổ xung theo y lệnh

- Trước khi cấp phát thuốc thực hiện : ba kiểm tra, ba đối chiếu

 Y tá chăm sóc phải đảm bảo thuốc đến cơ thể người bệnh an toàn và thực hiện các qui định sau:

- Phải công khai thuốc được dùng hàng ngày cho từng bệnh nhân

- Phải có sổ thuốc điều trị, mỗi khi thực hiện xong phải đánh dấu vào sổ

- Phải có khay thuốc, lọ đựng thuốc uống sáng, chiều tối cho từng người bệnh

Trang 21

- Khi gặp thuốc mới hoặc y lệnh sử dụng thuốc quá liều chỉ định phải thận trọng, hỏi lại bác sỹ điều trị

- Trước khi tiêm thuốc, cho người bệnh uống thuốc phải thực hiện: ba kiểm tra, năm đối chiếu

- Bàn giao thuốc còn lại của người bệnh cho kíp trực sau [1]

- Nội dung kiểm kê tại khoa Dược:

 Đối chiếu sổ xuất, nhập với chứng từ

 Đối chiếu sổ sách với hiện vật về số lượng và chất lượng

 Đánh giá lại thuốc; tìm nguyên nhân chệnh lệch, hư hao Nếu chất lượng không đạt yêu cầu, hội đồng kiểm nhập làm biên bản xác định trách nhiệm và đề nghị cho xử lý

- Mở sổ sách theo dõi xuất nhập thuốc, lưu trữ chứng từ, đơn thuốc theo qui định

- Khoa Dược thống kê và tổng hợp số lượng thuốc đã phát ra; số liệu phải phù hợp với các chứng từ xuất nhập và chuyển Ban tài chính quyết toán

Trang 22

- Khoa điều trị tổng hợp thuốc sử dụng cho từng bệnh nhân theo qui chế ra viện, rồi chuyển phòng kế hoạch tổng hợp Phòng kế hoạch tổng hợp các chứng từ, hóa đơn, báo cáo sử dụng thuốc để thanh toán viện phí

- Khoa Dược có nhiệm vụ thực hiện báo cáo sử dụng thuốc 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, và 12 tháng theo qui định và báo cáo đột xuất khi cần thiết [1]

1.2.2.5 Công tác thông tin thuốc và Dược lâm sàng

Trong mối quan hệ bác sỹ – dược sỹ – y tá, dược sỹ cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc, tư vấn cho bác sỹ để bác sỹ lựa chọn thuốc thích hợp cho từng người bệnh Đồng thời, dược sỹ dược lâm sàng (DSDLS) hướng dẫn, kiểm tra y tá việc thực hiện đúng y lệnh

Qui chế bệnh viện đã qui định rất rõ:

- Trưởng khoa dược giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả

- Các khoa điều trị phải có sổ theo dõi tai biến do thuốc

- Thực hiện dược lâm sàng(DLS) trong bệnh viện, dược sỹ khoa Dược

tư vấn cùng bác sỹ điều trị tham gia chọn thuốc điều trị đối với một số người bệnh nặng, mãn tính cụ thể

- Khoa Dược chịu trách nhiệm thông tin về thuốc, triển khai mạng lưới theo dõi phản ứng có hại của thuốc, giới thiệu thuốc mới Do đó, công tác thông tin thuốc (TTT) và DLS được thực hiện trong bệnh viện thì sẽ đem lại lợi ích to lớn trong việc sử dụng thuốc hợp lý, phòng tránh, khắc phục được những tác dụng có hại ( ADR) trong quá trình sử dụng thuốc [ 1], [21 ], [22], [35]

1.2.3 Thực trạng sử dụng và giám sát sử dụng thuốc của Việt Nam và một số bệnh viện ở Việt Nam

1.2.3.1 Tình hình sử dụng thuốc

Trang 23

Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Mô hình bệnh tật thay đổi, cả các bệnh truyền nhiễm đang diễn biến phức tạp, các bệnh không truyền nhiễm và các dịch bệnh mới, bệnh lạ khó lường trước, thực trạng đó đã kéo theo hàng loạt các vấn đề về sử dụng thuốc như thuốc kháng sinh được sử dụng với lượng lớn, tình trạng kháng kháng sinh, lạm dụng thuốc vitamin và các loại thuốc bổ khác, thuốc có nguồn gốc từ dược liệu Nhu cầu tiêu dùng thuốc bình quân đầu người tăng từ 11,23 USD/người năm 2006 lên 19.39 USD vào năm 2007, 16,45 USD/người năm 2008 và dự kiến đạt 25 USD/ người vào năm 2015 [12] Do vậy ngành dược phải tăng cường đẩy mạnh việc cung ứng thuốc có chất lượng tốt góp phần đảm bảo cho việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả

Ngành Dược trong những năm qua đã có sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực công nghiệp dược Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1 % so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 Triệu USD, tăng 5,26% so với năm

2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 Triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD Doanh thu thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước trong hai năm gần đây tăng trưởng cao, năm 2011 tăng 33%, năm

2010 tăng 25% so với năm trước Dự báo năm 2012 doanh thu thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước sẽ đạt trên 3.500 tỷ đồng tăng 35% so với năm 2011[30]

Cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân vẫn luôn là mục tiêu phấn đấu của Ngành Dược, đặc biệt

ưu tiên đảm bảo đủ thuốc cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, lũ lụt, thảm hoạ [12]

Trang 24

Tăng trưởng của trị giá thuốc SX trong nước và thuốc nhập khẩu:

Hình 1.6 Biểu đồ tăng trưởng của giá trị thuốc SX trong nước và thuốc nhập khẩu của Việt Nam qua các năm

Nguồn: Cục quản lý dược

Theo thống kê của Bộ Y tế, sản phẩm thuốc sản xuất trong nước ngày càng

chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị thuốc tiêu thụ, từ 26% năm 1996 tăng lên hơn 47,82% năm 2011 Thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được 234/314 hoạt chất

trong danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và đầy đủ 29 nhóm tác dụng dược lý theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới

Hình 1 7 Biểu đồ sử dụng thuốc tại các tuyến bệnh viện

(Nguồn cục Quản lý Dược

Trang 25

Tỷ trọng và cơ cấu 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất

Bảng 1.1 Tỷ trọng 10 nhóm thuốc thuốc sử dụng nhiều nhất tại các tuyến bệnh viện trong năm 2009.

STT

Nhóm thuốc Tỷ lệ TB(%) Nhóm thuốc Tỷ lệTB(%) Nhóm thuốc Tỷ lệ

TB

Nguồn: Cục Quản lý Dược

Hình 1.8 Cơ cấu 10 nhóm thuốc sử dụng nhiều nhất tại các tuyến bệnh viện

Nguồn: Cục Quản lý Dược

Nhóm thuốc kháng sinh có giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm thuốc tại cả ba tuyến BV Trong đó tỷ trọng KS của BV tuyến huyện cao nhất

(43,1%) và của BV tuyến TƯ thấp nhất (25,7%)

Trang 26

* Công tác báo cáo ADR của thuốc từ các cơ sở khám chữa bệnh

Số lượng báo cáo tiếp nhận được năm 2012 (3024 báo cáo)

Bảng 1.2 Danh sách 10 bệnh viện gửi báo cáo nhiều nhất năm 2012

STT Đơn vị gửi báo cáo Tỉnh/thành phố Số lượng báo cáo

- Ngày 24 tháng 3 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Y tế ký Quyết định số: BYT về việc thành lập Trung tâm Quốc gia về thông tin và theo dõi tác dụng

Trang 27

991/QĐ-khắc phục được những tồn tại về việc theo dõi ADR của thuốc trong những năm qua Một đơn vị thông tin thuốc và theo dõi tác dụng có hại của thuốc độc lập, với những chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, được phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách của Nhà nước không còn lệ thuộc vào viện trợ nước ngoài,

sẽ là khởi đầu tốt cho lĩnh vực này

*Công tác dược lâm sàng tại bệnh viện

Công tác dược lâm sàng không phải là mới, tuy nhiên cho đến nay vẫn tập trung ở một số bệnh viện trung ương và một số bệnh viện lớn ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Khoa dược bệnh viện đã triển khai công tác dược lâm sàng, hướng dẫn sử dụng thuốc, nhưng nhìn chung chức năng này còn khá mờ nhạt, công việc chủ yếu vẫn là xây dựng Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và tham mưu cho Lãnh đạo bệnh viện trong công tác đấu thầu thuốc Các bệnh viện tuyến tỉnh, đặc biệt là tuyến huyện thì công tác dược lâm sàng chưa đáp ứng được yêu cầu Tình trạng thiếu dược sĩ đại học và trên đại học ở các địa phương chính là nguyên nhân dược lâm sàng không phát triển được Tại một số bệnh viện, do còn thiếu tính khoa học nên Khoa Dược lúng túng, tổn hao nhân lực và thời gian cho công tác đầu thầu thuốc mà lãng quên nhiều nhiệm vụ khác

Công tác dược lâm sàng còn có mối quan hệ sâu sắc đến chương trình giảng dạy về dược lâm sàng tại các Trường Đại học và kế hoạch tổ chức đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ y tế sau nhiều năm ra trường Thông qua công tác dược địa phương, hầu hết các Sở Y tế đều nhận thấy cần thiết phải đạo tạo lại kiến thức dược lâm sàng cho cán bộ y tế mới đáp ứng được yêu cầu thực tế điều trị, nhưng chưa có Sở Y tế nào tìm được giải pháp thoả đáng cho vấn đề này, liên quan nhiều đến việc bố trí nguồn kinh phí, thời gian đào tạo Nơi nào làm tốt công tác dược lâm sàng thì Hội đồng thuốc & điều trị thể hiện tốt hơn vai trò tham mưu cho Giám đốc bệnh viện trong công tác sử dụng thuốc an

Trang 28

toàn, hợp lý (thông qua bình bệnh án, …) còn nơi nào làm không tốt công tác dược lâm sàng thì Hội đồng thuốc và điều trị chỉ còn ý nghĩa trên danh nghĩa

Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền sử dụng thuốc chiếm 32,7%, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến Tuy nhiên, năm 2008, tỷ lệ sử dụng vitamine giảm 3,1%, corticoid giảm 1,4% và dịch truyền giảm 3,1% so với năm 2007 Muốn đề cao vai trò của Hội đồng thuốc và điều trị, cần phải tăng cường công tác bình bệnh án, phân tích sử dụng thuốc trong các ca lâm sàng nhằm hạn chế tối đa việc lạm dụng kháng sinh, vitamine, sẽ dẫn tới tăng cường chất lượng điều trị

và đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [12]

Ở Việt Nam, hệ thống bệnh viện công lập là bộ xương của hệ thống Y

tế, chi tiêu cho bệnh viện công lập chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng chi tiêu Y

tế, tổng giá trị thuốc sử dụng trong các bệnh viện trong cả nước năm 2010 là 15.300 tỷ chiếm 40% tổng giá trị thuốc sử dụng [ 25]

Theo thống kê, giá trị thuốc sản xuất trong nước so với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng đang giảm dần trong các năm gần đây, từ 52,85% năm 2007 xuống còn 47,82% năm 2011 Khảo sát của cục quản lý khám chữa bệnh cho thấy năm 2011 trong tổng số 18.500 tỷ đồng tiền mua thuốc của các bệnh viện thì thuốc ngoại chiếm hơn 11.300 tỷ đồng Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại các bệnh viện tuyến trung ương chỉ chiếm khoảng 12% Đó là thực trạng việc lạm dụng thuốc ngoại trong kê đơn của các bác sĩ hiện nay[29]

1.2.3.2.Tình hình giám sát sử dụng thuốc

* Kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

Mặc dù đã có quy chế kê đơn thuốc nhưng tình trạng kê đơn thuốc không đúng quy chế vẫn diễn ra phổ biến: thiếu thông tin về liều dùng, thời

Trang 29

Tại Bệnh viện phụ sản trung ương: tỷ lệ đơn không ghi rõ thời điểm dùng thuốc chiếm 49,5% Cụ thể như chỉ ghi ngày uống 2 viên không ghi thời điểm uống thuốc cụ thể, không thể hiện liều dùng một lần; tỷ lệ đơn không ghi rõ liều một ngày chiếm 9,0%, chỉ ghi “ mỗi lần uống 2 viên”; tỷ lệ đơn không ghi rõ đường dùng chiếm 2,3% [21]

Tại Bệnh viện châm cứu TW; tỷ lệ đơn thuốc không ghi rõ đường dùng chiếm 15%, không ghi thời gian dùng chiếm 16%, không ghi liều dùng một lần 9% , không ghi liều dùng một ngày 12% [22]

Tại Bệnh viện E: tỷ lệ đơn ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân là 11,33%,

đa số các đơn thiếu thông tin là do không ghi tuổi ; 100% đơn thuốc không ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân đến số nhà, đường phố mà chỉ ghi quận, huyện, thành phố; tỷ lệ thuốc được kê theo tên generic chỉ chiếm 28,67%, hiện tượng

kê thuốc theo tên biệt dược còn phổ biến ; 59,67% thuốc một thành phần kê theo tên biệt dược; tỷ lệ đơn ghi đầy đủ liều dùng, cách dùng chiếm 22%,40%

số đơn ghi thiếu thời điểm dùng thuốc, đa số các đơn thuốc bác sĩ chỉ ký tên

mà không ghi rõ họ tên [24]

* Quản lý ngân sách thuốc theo phương pháp phân tích ABC

Đối với hệ thống bệnh viện công lập hiện nay xảy ra tình trạng tồn trữ qua nhiều những thuốc mà bệnh viện không có nhu cầu sử dụng, nhiều loại thuốc cần thiết cho điều trị lại bị thiếu hụt, trong khi đó nhiều loại thuốc hiệu quả không rõ ràng thậm chí không có tác dụng điều trị được sử dụng hay tồn trữ quá nhiều Để giảm bớt tình trạng này một số bệnh viện áp dụng phương pháp phân tích ABC của cơ quan Khoa học quản lý sức khoẻ (MSH) của Mỹ, trong đó các thuốc cung ứng trong bệnh viện được phân tích thành 3 nhóm theo giá trị sử dụng với mục đích là phân tích tình hình tiêu thụ và sử dụng thuốc, so sánh thực tế mua thuốc với kế hoạch Từ kết quả đó sẽ đưa ra các giải pháp để cải thiện vấn đề cung ứng thuốc trong bệnh viện [2],[24]

Trang 30

Tại bệnh viện phổi TW các thuốc nhóm A có 30 mặt hàng chiếm 8,17%

về số lượng thuốc được tiêu thụ năm 2009, chiếm 79,87% về giá trị tiền thuốc(GTTT) cho thấy thuốc nhóm A có số lượng tiêu thụ nhiều và giá cao[19]

Tại bệnh viện Hữu Nghị chỉ có 79 mặt hàng thuộc nhóm sản phẩm A chiếm 15,74% tổng số mặt hàng trong 502 mặt hàng được tiêu thụ trong năm

2008, chiếm 74,95 tổng GTTT Số lượng tiêu thụ các sản phẩm nhóm A chiếm trên 50% tổng số lượng tiêu thụ Trong nhóm A, với các thuốc không chuyên khoa, BV Hữu Nghị đã chú trọng đến việc lựa chọn các thuốc trong nước có giá thấp để giảm thiểu chi phí điều trị đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu

về thuốc cho bệnh nhân[19]

Tại bệnh viện Nhi TW: GTTT nhóm sản phẩm nhóm A chiếm 75,0; chiếm 9,75% tổng số lượng thuốc được tiêu thụ năm 2008 Trong nhóm A, thuốc tác dụng lên đường hô hấp chỉ có 4 sản phẩm nhưng về giá trị tiêu thụ chiếm 18,7% đứng hàng thứ hai trong nhóm về GTTT[19]

* Thông tin thuốc và dược lâm sàng

Ngày 4/7/1997 Bộ Y tế ban hành thông tư số 08/BYT-TT về việc hướng dẫn tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện Theo đó thì một trong những nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị là phải TTT và theo dõi ADR Ngày 13/11/2003, Vụ điều trị nay là cục quản lý khám chữa bệnh Bộ Y tế đã có công văn số 10766/YT- ĐTr về việc hướng dẫn tổ chức, chức năng nhiệm vụ và hoạt động của Đơn vị TTT trong BV Công văn số 3483/YT- ĐTr của Bộ Y tế ngày 18/5/2004 cũng một lần nữa hướng dẫn các bệnh viện trên toàn quốc thành lập Đơn vị TTT trực thuộc khoa Dược được đưa vào tiêu chuẩn kiểm tra của Bộ Y tế với các bệnh viện từ TW đến cơ sở Từ khi các đơn vị TTT trong bệnh viện được thành lập, hoạt động TTT và theo dõi ADR được các bệnh viện đưa vào hoạt động của

Trang 31

thức thu thập, lưu trữ và xử lý, TTT và DLS đã góp phần làm cho việc sử dụng thuốc tại các bệnh viện đáp ứng được nhu cầu của thầy thuốc và bệnh nhân [37]

Tuy nhiên thực tế hoạt động TTT tại bệnh viện hiện nay chưa thu được hiệu quả như mong muốn Ví dụ tại Bệnh viện Saint Paul tổ TTT và DLS có 3 DSDH, thông tin mà tổ cung cấp chủ yếu là nhắc nhở những thuốc hết hạn , thuốc thay thế, thuốc bị đình chỉ lưu hành, những thông tin về thuốc mới hầu như không có Số lượng ADR mà tổ theo dõi và báo cáo trong năm 2008 là 15 [23]

Lãnh đạo Bộ Y tế thừa nhận, Bộ rất coi trọng hoạt động TTT và theo dõi ADR của thuốc nhưng trong thời gian qua hoạt động này chủ yếu dựa vào kinh phí tài trợ vì vậy có tình trạng tài trợ nhiều làm nhiều, tài trợ ít làm ít , thậm chí hết tài trợ cũng hết theo dõi Ngày 24/3/2009 Bộ trưởng Bộ Y tế kí quyết định số 991/QĐ-BYT về việc thành lập Trung tâm Quốc gia về TTT và theo dõi tác dụng của thuốc, đặt tại trường Đại học Dược Hà Nội Trung tâm này ra đời sẽ khắc phục được những tồn tại về việc theo dõi ADR của thuốc trong những năm trước đây [2]

1.3 MỘT VÀI NÉT VỀ VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI

Viện y học cổ truyền quân đội (yhctqđ) là đơn vị đầu ngành, tuyến cuối

về yhct trong quân đội và là một trong những cơ sở yhct lớn nhất Việt Nam Viện xây dựng và phát triển theo mô hình viện - trường Được thành lập ngày 04/7/1978 chịu sự quản lý về chuyên môn của cục Quân y - Bộ Quốc phòng Với nhiệm vụ ban đầu là thu dung và điều trị cán bộ từ cấp tá trở lên bằng thuốc Y học cổ truyền Năm 2003 Viện được nâng cấp thành viện loại A và là đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng Viện yhctqđ vừa là cơ sở khám chữa bệnh cho các đối tượng là cán bộ trung cao cấp trong quân đội, bảo hiểm y tế (bhyt), nghiên cứu khoa học, thừa kế, chỉ đạo tuyến quân y trong toàn quân về yhct

Trang 32

Hiện nay, viện được biên chế 200 gường bệnh, đối tượng phục vụ là bộ đội từ cấp thượng úy trở lên hoặc do tuyến dưới chuyển đến, các đối tượng BHYT (theo chỉ thị 58/1998/NQ của thủ tướng chính phủ) tham gia khám chữa bệnh cho nhân dân, ngoài ra viện được giao nhiệm vụ là một trong những trung tâm chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ cao cấp của đảng và nhà nước

cũng như các nước bạn Lào, Campuchia bằng phương pháp đông tây y kết hợp

1.3.1 Mô hình tổ chức viện

Viện được tổ chức theo sơ đồ trực tuyến, chức năng được trình bày ở phụ lục1

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức khoa Dược

*Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược

Khoa Dược viện y học cổ truyền QĐ- Bộ Quốc phòng, ngoài những nhiệm vụ như khoa Dược trong các bệnh viện đa khoa khác, công tác dược của Viện Y học cổ truyền QĐ còn có những đặc thù riêng Đối tượng phục vụ đa dạng (cán

bộ Quân đội, bảo hiểm y tế và dịch vụ), nên việc quản lý thuốc với từng đối tượng cũng khác nhau Khoa Dược phải đáp ứng cho các khoa lâm sàng một số lượng thuốc lớn không chỉ thuốc cổ truyền mà cả thuốc tân dược Khoa Dược đảm nhận công tác chế biến bào chế thuốc cổ truyền để bảo tồn phát huy và kế thừa các bài thuốc, sản xuất thuốc thành phẩm đông dược Đồng thời nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh, khoa Dược đã tổ chức sắc thuốc thang cho bệnh nhân khám và điều trị

* Tổ chức cơ cấu nhân lực khoa Dược: Để đảm bảo cung cấp thuốc hợp lý,

an toàn, hiệu quả, hoạt động của khoa dược được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng được mô tả tại phụ lục 2

Bảng 1.3 Nhân lực Khoa Dược Viện YHCTQĐ năm 2012

Trang 33

3 Dược sĩ trung học 63 72,6

Khoa Dược - Viện YHCTQĐ có 87 cán bộ nhân viên: Trình độ thạc sĩ: 5;

dược sĩ đại học: 7; dược sĩ trung học: 63; dược tá: 12 Là đơn vị trực thuộc Ban giám đốc, được chia thành 06 bộ phận chính : Ban kế hoạch dược chính, Ban kỹ thuật - kiểm nghiệm - nghiên cứu ; Xưởng sản xuất chế thử ; Ban bào chế thuốc đông dược ; Tổ sắc thuốc và Ban quản lý cấp phát Mỗi ban, tổ lại chia ra thành các bộ phận nhỏ đảm nhiệm các phần việc riêng của khoa

* Cơ sở vật chất khoa Dược

Nhằm hiện đại hoá YHCT, trong những năm gần đây khoa Dược đã được đầu tư, cải tạo nâng cấp rất nhiều về cơ sở vật chất với những trang thiết bị hiện đại, đồng bộ như: Dây chuyền chiết xuất dược liệu, máy sao, máy thái, máy rửa dược liệu, máy đóng nang, trà tan, trà túi lọc, bột tự động, bán tự động Cơ sở bào chế thuốc thành phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn trong

pha chế

Trong những năm qua, bên cạnh việc đầu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ công tác khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng điều trị, Viện còn rất quan tâm đến hoạt động quản lý Viện bằng việc đầu tư mạng công nghệ thông tin nội bộ nhằm quản lý kịp thời, các hoạt động trong Viện như khám chữa bệnh, xét nghiệm, sử dụng thuốc, thu, chi viện phí, tài chính, tổ chức cán bộ

Tóm lại : Công tác bệnh viện bao gồm nhiều mặt quản lý trong đó có công

tác quản lý dược Làm tốt công tác quản lý dược bệnh viện là đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu dùng thuốc của người bệnh và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả Để góp phần làm tốt công tác quản lý dược trong Viện, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này nhằm cung cấp cụ thể về tình hình sử dụng thuốc cũng như quản lý sử dụng thuốc của Viện trong năm 2012

Trang 34

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hoạt động quản lý sử dụng thuốc của Bác sỹ, Dược sỹ, Y tá tại Viện Y Học Cổ Truyền Quân Đội thông qua :

- Các báo cáo về bệnh tật năm 2012 lưu tại phòng KHTH

- Sổ sách xuất nhập, thống kê sử dụng thuốc năm 2012 lưu tại khoa Dược

- Danh mục thuốc bệnh viện năm 2012

- Các tài liệu liên quan đến cung ứng thuốc tại BV

- Hồ sơ bệnh án, đơn thuốc điều trị ngoại trú

2 2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Thời gian nghiên cứu : Từ tháng 11/2012 đến tháng 05/2013

- Địa điểm nghiên cứu : Viện YHCT Quân đội

2 3 TÓM TẮT NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu

Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại Viện YHCT quân đội năm 2012

NỘI DUNG 4

Hoạt động giám sát sử dụng thuốc

Trang 35

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu

Hồi cứu HSBA lưu tại phòng KHTH, phiếu lĩnh thuốc lưu tại Khoa Dược, báo cáo thống kê, báo cáo công tác Dược của viện, danh mục thuốc của viện, báo cáo thông tin thuốc, báo cáo ADR

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp quan sát trực tiếp: Hoạt động giao phát thuốc cho bệnh

nhân nội trú và ngoại trú

* Phương pháp thu thập qua hồ sơ sổ sách

- Đơn thuốc, Hồ sơ bệnh án

- Danh mục thuốc của Viện năm 2012

- Báo cáo tổng kết công tác toàn viện, báo cáo công tác Dược của viện

- Báo cáo của đơn vị thông tin thuốc, tài liệu về hoạt động dược lâm sàng năm

2012

2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp đánh giá theo tỷ lệ

- Phương pháp đánh giá theo giá trị trung bình

2.4.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.4.1 Cỡ mẫu: tính số bệnh án và đơn thuốc cần có để khảo sát

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ trung bình trong quần thể lớn ta có:

n = Z 2 (1- / 2) 2

) 1 (

d

P

P 

Trong đó:

+ n : Cỡ mẫu nghiên cứu ( số bệnh án cần có để khảo sát)

+ α : mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95% + Z : độ sai lệch của số giới hạn tin cậy ( 1-α ) Với α = 0,05 tra bảng với 1- α ta có Z = 1,96

Trang 36

+ d : độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05 + P : tỷ lệ nghiên cứu ước tính Giá trị P giả định là 0,5

Thay vào công thức ta được n = 385 Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn 400 HSBA để nghiên cứu

2.4.4.2 Phương pháp chọn mẫu

+ Hồ sơ bệnh án : trong năm 2012, có 11.294 HSBA được xếp theo thứ

tự từ 1đến 11.294 căn cứ vào ngày ra viện 400 HSBA được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống, cụ thể như sau:

Tính khoảng cách mẫu k = 11.294/400 = 28,2 chọn k = 28

Trong khoảng cách từ 1 đến 28 sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn chọn ra số 1, HSBA đầu tiên có số thứ tự 29, các HSBA tiếp sau đó có số thứ tự lần lượt trong danh sách là : 57, 85, 113….cho đến khi đủ 400 HSBA

+ Đơn thuốc ngoại trú của đối tượng BHYT và đối tượng Quân được lưu theo từng ngày Trong năm 2012 có 52.272 đơn thuốc

Dùng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên lấy ra mỗi ngày ba đơn thuốc của năm

2012 đến khi đủ 400 đơn thì dừng

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu và kết quả thu được bằng tính toán tỷ lệ, phần mềm Microsoft Word for Windows 2007

Trang 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC VÀ KINH PHÍ SỬ DỤNG THUỐC

3.1.1 Phân tích danh mục thuốc của việnYHCTQĐ năm 2012

Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị và khả năng kinh phí

là nền tảng cho việc quản lý dược tốt và sử dụng thuốc hợp lý

Danh mục thuốc Viện Y học cổ truyền được sửa đổi, cập nhật hàng năm Những căn cứ để HĐT-ĐT xây dựng danh mục thuốc bệnh viện gồm:

- Danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của Bộ Y tế

- Danh mục thuốc của viện những năm trước

- Dự trù thuốc của các khoa lâm sàng

- Mô hình bệnh tật

- Phác đồ điều trị chuẩn của BYT

- Khả năng kinh phí của năm

- Các bài thuốc kế thừa

- Thông tin về các loại thuốc trong danh mục

Quy trình xây dựng DMT được viện thực hiện nghiêm túc

3.1.1.1 Cơ cấu loại thuốc trong danh mục thuốc

Đề tài tiến hành khảo sát cơ cấu các loại thuốc trong danh mục thuốc của viện trong năm 2012

*Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng dược lý

Trang 38

Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc tân dược theo tác dụng dược lý trong DMTBV

ST

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Tổng cộng số loại thuốc

2 Thuốc điều trị ký sinh

4 Thuốc giảm đau, hạ sốt

chống viêm không steroid

và điều trị bệnh gút, giãn cơ

16

5 Vitamine và khoáng chất

7 Thuốc tác dụng trên đường

12 Thuốc tác dụng đối với

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Cao Minh Quang (2009), báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008. Một số định hướng phát triển ngành Dược Việt Nam năm 2009 và các năm tiếp theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008. Một số định hướng phát triển ngành Dược Việt Nam năm 2009 và các năm tiếp theo
Tác giả: Cao Minh Quang
Năm: 2009
14. Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, Thông tư 10/2010/TT-BYT ngày 29/04/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
15. Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc,Thông tư 11/201/TT-BYT, ngày 29/04/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
16. Bộ Y tế (2010), Danh mục thuốc Y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, Thông tư 12/2010/TT-BYT ngày 29/04/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc Y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
17. Bộ y tế (2011), Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2011
18. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, Thông tư 23/ 2011/TT- BYT ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
19. Nguyễn Thị Thanh Dung (2010), Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi TW năm 2009, Luận văn thạc sĩ dược học, trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi TW năm 2009
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Dung
Nhà XB: trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2010
20. Phạm Thị Giảng (2009), Bài giảng “ Tình hình chất lượng thuốc đông dược trên thị trường hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng “ Tình hình chất lượng thuốc đông dược trên thị trường hiện nay”
Tác giả: Phạm Thị Giảng
Năm: 2009
21. Thân Thị Hải Hà (2007), Phân tích, đánh giá công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện phụ sản TW, giai đoạn 2002-2006, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích, đánh giá công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện phụ sản TW, giai đoạn 2002-2006
Tác giả: Thân Thị Hải Hà
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà nội
Năm: 2007
22. Dương Hồng Hải (2009), Phân tích, đánh giá hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện châm cứu TW, giai đoạn 2005-2007, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích, đánh giá hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện châm cứu TW, giai đoạn 2005-2007
Tác giả: Dương Hồng Hải
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2009
23. Vũ Bích Hạnh (2009), Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc ại bệnh viện đa khoa Saint Paul, giai đoạn 2006-2008, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc ại bệnh viện đa khoa Saint Paul, giai đoạn 2006-2008
Tác giả: Vũ Bích Hạnh
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2009
24. Lê Thuỳ Trang (2009), Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc và thực hiện qui chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện E và Bạch mai trong quý I năm 2009, Khoá luận tốt nghiệp Dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc và thực hiện qui chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện E và Bạch mai trong quý I năm 2009
Tác giả: Lê Thuỳ Trang
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2009
25. Cao Minh Quang (2011), Hội thảo hợp tác giữa Bộ Y tế Việt Nam, tổ chức y tế thế giới và tổ chức phát triển công nghiệp về đẩy mạnh sản xuất dược phẩm tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo hợp tác giữa Bộ Y tế Việt Nam, tổ chức y tế thế giới và tổ chức phát triển công nghiệp về đẩy mạnh sản xuất dược phẩm tại Việt Nam
Tác giả: Cao Minh Quang
Năm: 2011
26. Phạm Xuân Sinh, Phùng Hoà Bình(2006), Dược cổ truyền, Giáo trình đào tạo dược sĩ đại học, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược cổ truyền
Tác giả: Phạm Xuân Sinh, Phùng Hoà Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
27. Nguyễn Viết Thân, nguyễn Thị Phương Lan(2010), Bài giảng“ Thực trạng chất lượng dược liệu trên thị trường và công tác kiểm định chất lượng thuốc Y học cổ truyền” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng“ Thực trạng chất lượng dược liệu trên thị trường và công tác kiểm định chất lượng thuốc Y học cổ truyền”
Tác giả: Nguyễn Viết Thân, nguyễn Thị Phương Lan
Năm: 2010
28. Bùi Thị Xuân(2010), Nghiên cứu hoạt động cung ứng và quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Thanh Trì, giai đoạn 2007-2009, Luận văn thạc sĩ dược học 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động cung ứng và quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Thanh Trì, giai đoạn 2007-2009
Tác giả: Bùi Thị Xuân
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ dược học
Năm: 2010
29. Hà Nội mới(2011), Tại diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tại diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam
Tác giả: Hà Nội mới
Năm: 2011
30. Nguyễn Thị Kim Tiến(2012), Báo cáo tổng kết ngành Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết ngành Y tế
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Tiến
Năm: 2012
37. Quick JD - Rankin JR. et al (1997), Managing Drug Supply, secondedition Kumarian Press, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Drug Supply
Tác giả: Quick JD - Rankin JR. et al
Năm: 1997
33. Http://giadinh.vnexpress.net/tin-tuc/to-am/ke-don-thuoc-sai-nhieu-nguoi-mac-benh-oan-2272705.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Chu trình cấp phát thuốc [37]. - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Hình 1.3. Chu trình cấp phát thuốc [37] (Trang 14)
Hình 1.4. Chu trình giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện [37]. - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Hình 1.4. Chu trình giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện [37] (Trang 15)
Hình 1.5. Mối quan hệ bác sỹ-dược sỹ-y tá ( điều dưỡng)-bệnh nhân trong - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Hình 1.5. Mối quan hệ bác sỹ-dược sỹ-y tá ( điều dưỡng)-bệnh nhân trong (Trang 16)
Bảng 1.1. Tỷ trọng 10 nhóm thuốc thuốc sử dụng nhiều nhất tại các tuyến bệnh  viện trong năm 2009 - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 1.1. Tỷ trọng 10 nhóm thuốc thuốc sử dụng nhiều nhất tại các tuyến bệnh viện trong năm 2009 (Trang 25)
Bảng 3.5 . Tỉ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMT tân dược và DMT chế  phẩm YHCT của Viện - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 3.5 Tỉ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMT tân dược và DMT chế phẩm YHCT của Viện (Trang 43)
Hình  3.1.  Nguồn  gốc  các  vị  thuốc  trong  danh  mục  thuốc  cổ  truyền  của  Viện - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
nh 3.1. Nguồn gốc các vị thuốc trong danh mục thuốc cổ truyền của Viện (Trang 44)
Bảng 3.7. Tỉ lệ vị thuốc Viện chế biến so với vị thuốc trong DMTBV - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 3.7. Tỉ lệ vị thuốc Viện chế biến so với vị thuốc trong DMTBV (Trang 45)
Bảng 3.9. Cơ cấu  bệnh tật tại viện trong  năm 2012 - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 3.9. Cơ cấu bệnh tật tại viện trong năm 2012 (Trang 46)
Bảng 3.10. Giá trị tiền sử dụng của thuốc đông dược và thuốc tân dược - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 3.10. Giá trị tiền sử dụng của thuốc đông dược và thuốc tân dược (Trang 47)
Bảng 3.13.  Các nội dung sử dụng thuốc trong bệnh án - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 3.13. Các nội dung sử dụng thuốc trong bệnh án (Trang 50)
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát thể thức đơn thuốc - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát thể thức đơn thuốc (Trang 51)
Hình 3.2. Tỉ lệ các loại đơn thuốc - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Hình 3.2. Tỉ lệ các loại đơn thuốc (Trang 52)
Bảng 3.17. Kết quả kiểm tra dược chính tại khoa lâm sàng năm 2012 - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 3.17. Kết quả kiểm tra dược chính tại khoa lâm sàng năm 2012 (Trang 57)
Bảng 3.18.  Kết quả khảo sát hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 3.18. Kết quả khảo sát hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị (Trang 59)
Bảng 3.19.  Kết quả khảo sát hoạt động thông tin thuốc tại Viện năm 2012 - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012
Bảng 3.19. Kết quả khảo sát hoạt động thông tin thuốc tại Viện năm 2012 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w