1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bao cao thuoc an than y hoc co truyen

26 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.Cách sử dụngKhi sử dụng thuốc an thần cần chú ý phải có sự kết hợp với các thuốc chữa nguyên nhân gây bệnh, ví dụ như:•Nếu sốt cao phối hợp với thuốc thanh nhiệt tả hỏa•Nếu do can phong nội động, phong vượt lên gây bệnh, gây chứng nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt thì phối hợp với thuốc bình can tức phong•Nếu do âm hư, huyết hư, tùy hư không nuôi dưỡng được tâm huyết thì phối hợp với thuốc bổ âm, bổ huyết, kiện tùyLoại thuốc khoáng vật không nên dùng lâu, khi dùng nên giã nhỏ, sắc kỹ.

Trang 1

BÁO CÁO THUỐC AN THẦN

(Y HỌC CỔ TRUYỀN)

Danh sách nhóm:

Trang 3

1 ĐẠI CƯƠNG

1.1 Khái niệm

• Thuốc an thần là những thuốc có tác dụng dưỡng tâm an

thần, trấn tĩnh, gây ngủ, dùng thích hợp với những bệnh tim loạn nhịp, mất ngủ, cuống phiền; thường xuất hiện bệnh do chức năng thần kinh, chức năng tạng tâm mất thăng bằng

hoặc có hiện tượng bệnh lý

• Do âm hư, huyết hư, tỳ hư không nuôi dưỡng tâm nên tâm không tàn thần, do âm hư không nuôi dưỡng được can tâm, can dương vượng làm tinh thần không ổn định.

Trang 4

do tâm âm hư, tâm

huyết hư gây khó ngủ, ít

ngủ, hồi hộp, nhịp tim

nhanh

tác dụng an thần mạnh hơn, dùng để chữa trị các chứng bệnh do can hỏa vượng gây ra như chóng mặt, đau đầu, mặt đỏ

Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng lâm

sàng và tác dụng của các vị thuốc, người ta chia thuốc

an thần có thể chia làm 2 loại

Trang 5

1.3 Cách sử dụng

Khi sử dụng thuốc an thần cần chú ý phải có sự kết hợp với các thuốc chữa nguyên nhân gây bệnh, ví dụ :

Nếu sốt cao phối hợp với thuốc thanh nhiệt tả hỏa

Nếu do can phong nội động, phong vượt lên gây bệnh, gây chứng

nhức đầu hoa mắt, chóng mặt thì phối hợp với thuốc bình can tức

Trang 6

Bá tử nhân

Liên tâm

Long nhãn

Viễn chí

Trang 7

2.1 Toan táo nhân

Là nhân hạt táo của cây táo Ziziphus jujube

Lamk

Họ táo ta Rhamnaceae

Tính vị quy kinh: vị chua tính bình

Công năng chủ trị: Tĩnh tâm an thần trị âm

huyết

không đủ, tâm thần bất an thấy tim đập hồi hộp, mất ngủ, chóng mặt, thần kinh suy nhược,…

Liều dùng: 4g, sao đen dùng 4-12g/ngày

Kiên kị: những người đang bị sốt, cảm nặng

Trang 8

hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, chứng

mất ngủ,chiêm bao hoặc tâm trí

Trang 9

hoặc lấy lá non nấu canh ăn.

Tiêu độc sát khuẩn, dùng lá tươi giã nát đắp vào mụn nhọt, … Liều dùng: lá, vỏ từ 8-12g/ngày, hạt từ 3-6g (trẻ em dùng 3-4g)

Trang 10

2.4 Lạc tiên (hồng tiên)

Là cây, lá, hoa của cây lạc tiên

Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính mát.

Công năng chủ trị:

An thần gây ngủ: dùng trong bệnh tim

hồi hộp, tâm phiền muộn, mất ngủ, có thể

dùng lá tươi ăn dưới dạng nấu canh

hoặc dưới dạng thuốc sắc riêng,…

Giải nhiệt độc, làm mát gan: dùng trong trường hợp cơ thể hóa khát, hoặc đau mắt đỏ

Liều dùng: 8-16g/ngày

Trang 11

2.5 Viễn chí

Dùng rể bỏ lõi của cây viễn chí

Tính vị quy kinh: vị đắng, cay,

tính ấm khi vào thận tâm phế

Trang 12

2.6 Liên tâm

Là cây mầm có màu xanh nằm trong hạt sen

Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn.

Công năng chủ trị:Trấn tâm, an thần,

gây ngủ dùng khi tâm phiền, bất an dẫn đến

mất ngủ, phối hợp với toan táo nhân,

bá tử nhân.

Liều dùng: 2-8g.

Trang 13

2.7 Long nhãn

Là cùi của quả nhãn đem phơi khô.

Tính vị quy kinh:ngọt bình vào tâm, tỳ.

Tác dụng: bổ huyết, kiện tỳ, bổ thận, an thần Công năng chủ trị: chữa thiếu máu, suy nhược

cơ thể, mất ngủ, kém ăn.

Liều dùng: 6-12g/ ngày.

Trang 14

Thạch quyết minh

Long cốt

Trang 15

3.1 Chu sa (thần sa, đơn sa): cinnabaris

Chu sa là: chất quặng, có thành phần là HgS, cho nên khi sử dụng không nên dùng

lửa sao trực tiếp vì HgS sẽ phân tích cho Hg nguyên tố gây độc với cơ thể bệnh nhân Trong chế biến người ta dùng phương pháp

thủy phi để tạo ra dạng bột mịn.

Tính vị: vị ngọt, tính hơi hàn, có độc.

Công năng chủ trị:

Trấn tâm an thần, dùng khi tinh thần

bất an, tâm thần bất thường, biểu hiện

tim đập loại, hồi hộp, mất ngủ, động kinh,

điên giản.

Liều dùng: 0.4-2g.

Trang 16

3.2 Long cốt: Os Draconis

Là xương đã hóa thạch của các loại xương động vật có vú cổ đại, nếu là răng của chúng thì gọi là long xỉ

Tính vị: vị ngọt, tính bình

Công năng chủ trị:

Trấn tâm, an thần: trị bất an,biểu hiện cơ

thể phiền táo, tâm đập loạn nhịp,mất ngủ,

Trang 17

3.3 Chân châu mẫu (vỏ trai)

Di tinh, viêm màng tiếp hợp cấp, làm mau lành vết

thương.

Liều dùng:20-40g/ngày.

Trang 18

co giật, nhức đầu chóng mặt.

Lợi nệu, chống xung huyết, làm mau liền vết thương.

Liều dùng: 3-4g/ngày

Trang 19

3.5 Thạch quyết minh

Là vỏ ốc bưu khổng, họ Bào ngư

Tính vị quy kinh: vị mặn, tính bình

Tác dụng: bình can, tiềm dương

Công năng chủ trị: chữa chứng nhức đầu,

chóng mặt, hoa mắt, chữa viêm màng tiếp hợp cấp, lợi nệu

Liều dùng: 12-40g/24h

Trang 20

3.6 Từ thạch

Một loại quặng có chứa chất sắt từ.

• Tính vị quy kinh: cay, lạnh vào kinh can, thận.

• Tác dụng: bình can, tiềm dương.

• Công năng chủ trì: chữa hen suyễn.

• Liều dùng: 12-40g/ngày.

Trang 21

3.7 Mẫu lệ

• Mẫu lệ là vỏ con hầu (hà) (Ostrea sp) họ Mẫu lệ.

Tính vị quy kinh: mặn, bình hơi lạnh vào kinh can, đởm, thận Tác dụng: tiềm dương, cố sáp, nhuyễn kiên (làm mềm).

Ứng dụng lâm sàng:

Tiềm dương an thần: do hư dương nổi lên: ra nhiều mồ hôi, triều nhiệt di tinh, phiền táo, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.

Chữa đái dầm do âm hư.

Cố sáp: chữa di tinh, rong huyết, ra khí hư.

Chữa lao hạch (loa lịch).

Lợi niệu trừ phù thũng.

Làm mọc tổ chức hạt chữa vết thương lâu lành.

Liều lượng: 12g-40g/1 ngày.

Trang 22

4 CÁC PHƯƠNG THUỐC KHÁC

4.1 An thần hoàn 4.2 Thiên vương bổ tâm đan 4.3 Quy tỳ thang

4.4 Chè sen cúc 4.5 Cốm an thần

Trang 23

• Công năng: trấn tâm an thần,

thanh tâm nhiệt.

• Chủ trị: tâm nhiệt gây ra khó

ngủ, ngủ ít, hồi hộp, nóng vùng tim.

• Cách dùng: chế hoàn Mỗi ngày

uống 4-6g.

4.2 Thiên vương bổ tâm đan

• Huyền sâm 20g Cát cách 20g

• Sinh địa 40g Bá tử nhân 40g

• Thiên môn 40g Viễn chí 20g

• Mạch môn 40g Hắc táo nhân 40g

• Ngũ vị tử 40g Bạch phục linh 20g

• Đương quy 40g

• Công năng: dưỡng tâm sinh tân dịch an thần.

• Chủ trị: chứng âm hư nội nhiệt gây

ra mất ngủ, hồi hộp, nhịp tim nhanh, háo khát nước.

• Cách dùng: chế hoàn Mỗi ngày uống 30-60g.

Trang 24

• Công năng: Kiện tỳ, an thần.

• Chủ trị: chứng tỳ dương hư gây ra chán ăn, đầy bụng, ít ngủ, ngủ khó.

• Cách dùng: sắc văn hỏa: uống ấm Mỗi ngày 1 than.

Trang 25

• Hoài sơn 310g Đường trắng 600g

• Công dụng: an thần

• Cách dùng và liều dùng: ngày hai lần (trưa và tối), mỗi lần 10 đến 20 g

Ngày đăng: 31/08/2019, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w