Là sự vận chuyển và phân bố lại liên tục của các chất tan hỗ hợp mẫu phân tích theo từng lớp qua chất nhồi cột pha tĩnh từ đầu cột tách đến cuối cột tách.. Là sự vận chuyển và phân bố lạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ
Khoa Dược
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
(Hight-performance Liquid Chromatography- HPLC)
1
Phạm Thị Huỳnh Hoa
Lê Quan Hải
Cao Thị Mỹ Duyên
Nguyễn Phước Duy
Lương Gia Hân
Phạm Phong Quang
Lê Kim Ngân
Nguyễn Thanh Nhẫn
DH17DUO01 – Nhóm 3
Trang 31970, ban đầu chỉ ra rằng áp suất cao được
sử dụng để tạo ra dòng chảy qua cột sắc ký
Trang 4 Là công cụ mạnh mẽ nhất trong hóa học phân tích.
Có khả năng tách, định danh và định lượng các hợp chất có mặt trong bất kỳ mẫu nào có thể hòa tan trong chất lỏng.
Áp dụng cho bất kỳ mẫu nào, chẳng hạn như dược phẩm, thực phẩm, chế phẩm dinh dưỡng, mỹ phẩm, môi trường, pháp y và hóa chất công nghiệp
4
Trang 5trên sự tương tác của các thành phần chất phân tích, pha tĩnh và pha động.
Trang 6NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN
LOẠI
1
6
Trang 7Là kĩ thuật tách chất dựa trên sự tổ hợp của nhiều quá trình vừa có tính chất hóa học + lý học
Là kĩ thuật tách chất dựa trên sự tổ hợp của nhiều quá trình vừa có tính chất hóa học + lý học
Là những cân bằng động xảy ra trong cột sắc ký giữa pha tĩnh và pha động
Là những cân bằng động xảy ra trong cột sắc ký giữa pha tĩnh và pha động
Là sự vận chuyển và phân bố lại liên tục của các chất tan (hỗ hợp mẫu phân tích) theo từng lớp qua chất nhồi cột (pha tĩnh) từ đầu cột tách đến cuối cột tách
Là sự vận chuyển và phân bố lại liên tục của các chất tan (hỗ hợp mẫu phân tích) theo từng lớp qua chất nhồi cột (pha tĩnh) từ đầu cột tách đến cuối cột tách
Trong quá trình sắc ký có chất tan bị lưu giữ lâu
trên cột, có chất tan bị lưu giữ ít có quá trình tách các chất xảy ra trên cột sắc ký
Trong quá trình sắc ký có chất tan bị lưu giữ lâu
trên cột, có chất tan bị lưu giữ ít có quá trình tách các chất xảy ra trên cột sắc ký
1.1 NGUYÊN TẮC
Trang 8Hình 2: Các chất được tách ra với thời gian lưu
tương ứng.
Trang 9tĩnh
Trang 10Sắc ký đại diện cho thấy phân tích 45 axit amin sử dụng thuốc thử aTRAQ và phân tích LC/MS/MS Tổng thời gian chạy là 18 phút.
Trang 11Sắc ký trao đổi ion
Sắc ký loại trừ kích thước
1.2
Trang 12Phân bố
Trang 13Dựa vào vật liệu nhồi
- Pha tĩnh: được nhồi trong cột
- Pha động ở trạng thái lỏng: các dung môi, hỗn hợp
dung môi hoặc nước
+ Pha thông thường (Normal phase): vật liệu nhồi
là silica đơn giản
+ Trao đổi ion: silica biến tính (modified silica)
+ Pha đảo (reverse-phase): silica biến tính
Trang 14CẤU TẠO MÁY HPLC
14
Trang 152.1 PHA ĐỘNG (dung môi)
Nhiệm vụ:
- Cung cấp dung môi cho quá trình sắc ký
- Đưa chất phân tích ra khỏi cột sắc ký
Nhiệm vụ:
- Cung cấp dung môi cho quá trình sắc ký
- Đưa chất phân tích ra khỏi cột sắc ký
2.1.1: Yêu cầu với dung môi
- Có một hoặc nhiều bình chứa dung môi (V=500 ml)
- Loại bỏ hoàn toàn khí hòa tan và cặn trong dung môi
- Đuổi khí hòa tan trong dung môi bằng khí trơn
- Lựa chọn chế độ tách rửa cho dung môi
- Trang bị các loại valves tỷ lệ cho phép đưa dung môi từ
2 bình chứa với các lưu lượng thay đổi liên tục
Trang 162.1.2: Lựa chọn dung môi
- Dựa vào sự phân cực của cấu tử phân tích, pha động,
pha tĩnh
- Quy tắc chung: độ phân cực của cấu tử cần phân tích +
pha động : tương đương, pha tĩnh có độ phân cực khác biệt thời gian phân tích ngắn
- Độ phân cực của cấu tử + pha tĩnh giống nhau thời gian phân tích kéo dài
Trang 17Độ phân cực của một số dung môi
Polar Solvents (dung môi phân cực)
Water > Methanol > Acetonitrile > Ethanol > Oxydipropionitrile
Non-porla Solvents (dung môi không
phân cực)
N-Decane N-Hexane N-Pentane Cyclohexane
Trang 182.1.3 Chế độ chạy- Quá trình tách rửa
Trang 21Van mẫu
Bơm
Bộ phận hòa trộn
Bộ phận hòa trộn Dung môi 3
Nhược điểm Hệ thống 3 van lấy 3 dung
môi phức tạp, chi phí cao
Hệ thống 3 van lấy 3 dung môi phức tạp, chi phí cao
Trang 22* Ở áp suất cao
Dung môi 1
Van mẫu Dung môi 2
Dung môi 3 Bơm 3
Bơm 2
Bơm 1
Bộ phận hòa trộn
Ưu điểm Độ đúng và độ lặp lại cũng cao hơn
Nhược điểm Tốn kém + cồng kềnh
Trang 23môi
Yêu cầu
Trang 24Máy sắc ký lỏng hiện đại (UPLC)
có cấu hình hoàn thiện hơn
Bơm tạo được áp suất cao có thể đến 700 bar
Bơm tạo được áp suất cao có thể đến 700 bar
Tạo lưu lượng dòng trong
Trang 25lý cơ bản là mẫu ban đầu
được nạp vào trong vòng
Trang 26- Sử dụng vale 6 cổng
- Có thể thay thế sampling loops từ 5µl đến 500 µl
- Sai số của lượng mẫu nạp dưới 1%
Tiêm mẫu bằng xi lanh
Trang 27Auto sampler chứa nhiều mẫu và tiêm lần lượt các mẫu
vào hệ thống sắc ký theo chương trình đã chọn
Trang 28Tiêu đề
28
Trang 292.4 CỘT TÁCH VÀ PHA TĨNH
Cột được chế tạo bằng thép không gỉ trơ với hoá chất và chịu được áp suất cao
Cột được chế tạo bằng thép không gỉ trơ với hoá chất và chịu được áp suất cao
Trang 30*Nhiệm vụ: Cột chứa pha tĩnh,Tách các mẫu chất ra khỏi
+ Cột tốc độ cao và hiệu quả hơn:
L=3-7 cm và có thể nối tiếp 2 cột hoặc nhiều hơn
ID=1- 4,6 mm
Kích thước hạt nhồi: 3 hoặc 5 µm
100.000 đĩa/m cột
30
Trang 312.4.1: Cột nhồi
Cột có chiều dài thường cỡ hạt 5 hoặc 10 µm
Số đĩa lý thuyết dao động 4000 đến 60000/m.
Trang 32Hạt hình cầu Hạt không đều Hình dạng hạt hồi (pha tĩnh)
Trang 342.4.2 Cột bảo vệ
Trang 352.4.3 Ổn định nhiệt độ của cột
Phần lớn ứng dụng của HPLC được thực hiện ở nhiệt
độ phòng
Tuy vậy chất lượng của sắc ký sẽ tốt hơn nếu duy trì
nhiệt độ của cột không thay đổi (sai số < 0,05 độ C)
Thiết bị HPLC hiện đại được trang bị thêm lò gia nhiệt cho cột (Column heater) ổn định nhiệt độ ở gần 150 độ C
Trang bị hệ thống phun nước làm lạnh từ bể ổn nhiệt để khống chế chính xác nhiệt độ
Trang 36Nhiệm vụ
Phát hiện và đo nồng các chất phân tích theo tính chất hoá lý (định tính và định lượng) bằng cách chuyển các tính hiệu không điện thành tín hiệu điện
Phát hiện và đo nồng các chất phân tích theo tính chất hoá lý (định tính và định lượng) bằng cách chuyển các tính hiệu không điện thành tín hiệu điện
Trang 392.5.2 Detector UV-VIS
Đây là loại được sử dụng phổ biến trong sắc ký lỏng dựa trên
sự hấp phụ bực xạ UV-VIS (bước sóng 190-800nm) của các chất phân tích
*3 cấu hình của Detector hấp phụ UV-VIS
Detector đo ở bước sóng cố định
Detector đo ở bước sóng thay đổi
Detector máng diod UV-VIS
Trang 40Detector US-VIS
Trang 422.5.3 Detector huỳnh quang
Sử dụng thiết bị huỳnh
quang kính lọc hoặc quang
phổ huỳnh quang cho
detector huỳnh quang
Do độ nhạy cao nên sử
dụng cho phân tích lượng
vết, mẫu sinh học, giám
định pháp y…
Trang 432.5.4 ĐẦU DÒ DAD (Detector Diod Array)
Định tính
Có khả năng quét chồng phổ chất thử với chất chuẩn để định tính được ngay chất phân
tích theo thư viện phổ.
Trang 45Khối phổ
Phân tích chính xác khối lượng phân tử của chất đó dựa trên sự chuyển động của các chất ion nguyên tử hay ion phân tử trong một điện trường hoặc từ trường nhất định
Là một kỹ thuật cao, áp dụng cho phân tích hầu hết các loại
chất, chất bền nhiệt hay không bền nhiệt
Độ nhạy cao, có thể phát hiện được chất có LOD < 1 pg
Trang 46Thể hiện thời
gian lưu của
chất
Tách chất và xác định hàm lượng của chất thông qua độ hấp thụ.
2.6 MÁY TÍNH
Trang 47CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG TRONG HPLC
3
Trang 48Cân bằng của một cấu tử X trong hệ sắc kí có thể được
mô tả bằng phương trình như sau:
Xpha động Xpha tĩnh
Hằng số k cho cân bằng này được gọi là tỉ lệ phân bố hay hằng số phân bố
K =
Với C S : nồng độ cấu tử trong pha tĩnh
C M : nồng độ cấu tử trong pha động
Hệ số K tùy thuộc vào bản chất pha tĩnh, pha động
và chất phân tích
3.1 HỆ SỐ PHÂN BỐ
Trang 49đầu cột đến cuối cột và còn gọi là thời gian lưu chết.
t R’ : là thời gian lưu thật của một cấu tử
3.2 THỜI GIAN LƯU
Trang 50 k’ được định nghĩa theo công thức sau :
lâu, mũi có khả năng bị tù
Khoảng k’ lý tưởng là 2-5, nhưng khi phân tích một hỗn hợp phức tạp, k’ có thể chấp nhận trong khoảng rộng 1-20
3.3 HỆ SỐ DUNG LƯỢNG K’
Trang 51 Số đĩa lý thuyết có thể đo trên sắc ký đồ.
N = 5.54 *()2 hay N = 16*()2
Với W 1/2 là chiều rộng pic sắc ký ở vị trí ½ chiều cao pic (phút).
W là chiều rộng pic sắc ký ở vị trí đáy pic (phút).
Hiệu năng hay số đĩa lý thuyết N của cột đặt trưng cho khả năng tách sắc ký của các cấu tử trên cột N càng lớn, hiệu năng tách càng cao
3.4 HIỆU NĂNG (Số đĩa lý thuyết)
Trang 52 Đặc trưng cho khả năng tách hai chất của cột.
=
Giá trị chọn lọc luôn lớn hơn 1
Giá trị lớn hay nhỏ đều tác động đến quá trình tách sắc ký
3.5 ĐỘ CHỌN LỌC
Trang 53 Đây là đại lượng biểu thị rỏ cả ba khả năng của cột sắc ký: sự giải hấp, sự chọn lọc và hiệu quả tách Nó được xác định qua phương trình sau:
R = 2*
R =
3.6 ĐỘ PHÂN GIẢI
Trang 54Kỹ Thuật
Tách HPLC
4
Trang 55 Sắc ký phân bố (partition chrmatgraphy)
Sắc ký hấp phụ hoặc lỏng rắn (adsorption or liquid-solid
chromatography)
Sắc ký trao đổi ion (ion exchange chromatography)
Sắc ký loại trừ kích thước (size exclusion chromatography)
4.1 CÁC KỸ THUẬT SẮC LỎNG HIỆU NĂNG
CAO
Trang 58Các chất phân tích có khối
lượng phân tử dưới 5000, ít
tan trong nước hoặc trong
hỗn hợp nước-dung môi hữu
cơ không thích hợp với sắc
ký pha đảo
Có thế mạnh trong việc tách các đồng phân vị trí các hợp chất hữu cơ, phân tích các chế phẩm dầu mỏ, thực phẩm, dược phẩm…
Ứng dụng
Trang 59Dựa vào lực hút của ion chất tan và vị trí mang điện tích trên pha tĩnh Chất trao đổi anion có nhóm mang điện tích
dương trên pha tĩnh hút anion chất tan
Chất trao đổi cation có nhóm mang điện tích âm sẽ hút
cation chất tan
Chất trao đổi cation và anion là polymer không tan trong
nước mang các nhóm trao đổi ion
4.4 SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION
Nguyên lý
Trang 60Tinh chế nguyên liệu loại tạp chất: Tăng nồng độ các thành phần vi lượng trong dung dịch đủ để phân tích
Áp dụng cho sắc ký hiện đại
Ứng dụng
Trang 61Sự tách ở đây dựa theo kích thước của phân tử của các
chất mẫu được phân bố khác nhau vào trong các lỗ xốp của pha tĩnh
Các phân tử có kích thước nhỏ sẽ chui vào bên trong lỗ xốp của hạt pha tĩnh nên được rửa giải sau Các phân tử có
kích thước lớn nằm ở ngoài nên được rửa giải ra trước
Trang 624.5 SẮC KÝ PHÂN BỐ (SKPB)
Nguyên lý
Tuân theo các quy luật phân bố của chất tan giữa 2 pha không trộn lẫn là pha động
và lớp màng pha tĩnh
Ứng dụng
SKPB được ứng dụng nhiều nhất vì có thể phân tích được những hợp chất từ không phân cực đến những hợp chất phân cực, hợp chất ion có khối lượng phân tử không quá lớn (<3000)
Trang 634.5.1 Phân loại SKPB
Được chia thành 2 loại dựa trên độ phân cực tương đối giữa pha tĩnh và pha động:
- Sắc ký pha thường (SKPT):
+ pha tĩnh (triethylen glycol, nước) có độ phân cực cao hơn
pha động (hexan, isopropyl ether)
+ Phương pháp này dùng để tách và phân tích các hợp chất
có độ phân cực cao với phân tử lượng không lớn lắm (dược phẩm, y học, môi trường)
Trang 64Tại sao thường sử dụng sắc ký pha
đảo?
Trang 651 Thuốc muốn được hấp thu thường phải đi qua màng
Trang 66Mục đích: Có được sự tách hoàn toàn các chất cần phân
tích trong thời gian ngắn nhất khi đi qua cột
TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH
SẮC KÝ
5
Trang 67 Sắc ký đồ rửa giải của 1 pic có dạng giống với biểu đồ phân bố
Gauss
Phương trình Gauss có đồ thị là 1 đường cong đối xứng, đồ thị đi qua 2 điểm uốn tại x = +1 và x = -1 (chiều cao pic tương ứng tại
điểm uốn là 60%) Độ rộng tại điểm uốn là 2s.
Trong sắc ký đồ w1/2 là ký hiệu cho độ rộng tại ½ chiều cao pic
(w=2,35s) Độ rộng của pic tính tại nền và được đo ở chiều cao
đạt được 13,5% so với chiều cao cực đại là w=4s
Khu vực giữa -2 và +2 chiếm 95,4% tổng diện tích dưới đường cong và giáp
Trang 68- Pic thực tế thu được từ sắc đồ thường sai lệch với pic trong trường hợp lý tưởng của phân bố Gauss do nhiều lý
do như sai lệch về nồng độ giữa các lần tiêm, tốc độ dòng pha động không đều tại các vị trí trong cột
Trang 69 Đĩa lý thuyết của Craig được coi là thuyết giải thích quá
trình di chuyển và phân tách các cấu tử chất tan trong cột là hợp lý nhất
Trong sắc ký lỏng-rắn các tiến trình cơ bản này là tuần hoàn của sự hấp phụ và giải hấp phụ Các bước này tái lập lại
tuần hoàn theo sự di chuyển của các cấu tử trong cột
Đĩa lý thuyết: là mỗi bước tương ứng với 1 trạng thái cân
bằng mới, xếp dọc theo chiều dài của cột
Ta có H =
5.2 ĐĨA LÝ THUYẾT
Trang 70 Nếu tính lượng chất trên đĩa thứ J tại thời điểm I ta có:
m t (I,J)=m M (I-1,J-1)+m S (I-1,J)
Hạn chế của đĩa lý thuyết: không giải thích được hiện
tượng giãn rộng pic do không tính đến phân tán trong cột
Đĩa
Đĩa
Đĩa
Trang 71 Phương trình mô tả sự ảnh hưởng của tốc độ dòng pha động đến hiệu quả tách
Trang 72Tăng chiều dài của cộtGiảm đường kính của cộtGiảm lưu lượng pha động
Pha tĩnh đồng nhấtGiảm thể tích bơm mẫuLựa chọn pha tĩnh sạch hơnLựa chọn pha động tinh khiết hơn
Sử dụng áp suất ổn định hơn
Thành phần của pha động thay đổi hợp lý
5.4 CÁC PHƯƠNG NÂNG CAO ĐỘ PHÂN
GIẢI
Trang 73ỨNG DỤNG CỦA
HPLC
6
73
Trang 74HPLC sử dụng để
làm gì?
• Định tính, định lượng
• Tách và phân tích chủ yếu các hợp chất khó bay hơi
hoặc không bền nhiệt.
Trang 75* Loại hợp chất không bền nhiệt gồm:
Ngoài ra còn có thể xác định với các hợp chất bền nhiệt, tuy nhiên dùng GC thích hợp hơn
Trang 76• nd
76
6.1 Phạm vi ứng dụng
Trang 77Vì sao HPLC được lựa chọn trong phân tích dược liệu?
Trang 78o HPLC có rất nhiều ứng dụng trong nghiên cứu các hợp
chất tự nhiên nới chung và nghiên cứu dược liệu nói riêng
o Ưu điểm lớn nhất là có thể phân tích được rất nhiều loại
hợp chất khác nhau, khả năng phân tích của nó rộng hơn GC
o Có thể dùng HPLC để phân tích các chất từ chất phân cực
-> không phân cực, từ chất bay hơi -> chất không bay hơi, từ chất trung tính -> chất điện ly.
o Tính linh hoạt của HPLC cũng cao hơn các phương pháp
khác nhờ các cơ chế tách, pha tĩnh và pha động đa dạng,
phong phú.
o Với hiệu năng tách cao, khả năng phân tích rộng như
vậy, HPLC hiện vẫn là lựa chọn ưu tiên trong phân tích hay điều chế các chất
Trang 79 Thiết bị HPLC và HPLC/MS là một trong những công cụ
hỗ trợ rất lớn cho nghiên cứu thực nghiệm (trên động
vật: chuột, thỏ) về mặt đánh giá một số thông số dược
động học.
LC-MS được ứng dụng rất nhiều trong nghiên cứu về dược phẩm Những nghiên cứu trên HPLC cung cấp
một cách nhanh chóng các thông tin về lưu lượng,
chu kỳ phân huỷ của 1 loại thuốc trong máu, gan hay
các bộ phận của cơ thể
Xác định được các sản phẩm chuyển hoá trung gian,
biến tính của dược phẩm trong cơ thể: sàng lọc thuốc,
kiểm tra sự ổn định, nhận dạng các chất chuyển hoá,
xác định tạp chất, định lượng và kiểm soát chất lượng
Dược động học
Trang 80 Định lượng riêng lẻ các chất trong hỗn hợp phức tạp của
dịch chiết dược liệu
Có thể dễ dàng phân tích các chất trong hỗn hợp ở mức ppm tới ppb, thậm chí ppt
Phân tích điểm chi xác định nguồn gốc xuất xứ của dược
liệu, xác định các nguyên liệu khác pha trộn vào dược liệu, xác định các sản phẩm nhái, giả mạo,…
Xác định và phân tích tính chất của các loại thuốc được sản xuất bởi các hợp chất hoá học hay thiên nhiên Kiểm tra chất
lượng hợp chất trong thuốc suốt quá trình sản xuất.
Nhiều nhà nghiên cứu hiện nay sử dụng các thiết bị ghép nối
LC-MS-NMR để phân tích thành phần các dịch chiết và xác
định cấu trúc của các chất trong hỗn hợp mà không cần tách riêng
Dược phẩm
Trang 81 Phân tích đa lượng các vitamin, kháng sinh, kháng
khuẩn, chất bảo quản phụ gia thực phẩm, các loại
đường,… trong thực phẩm, dược liệu, hoá chất, phân bón, thức ăn gia súc,
Phân tích vi lượng các vitamin trong trái cây, sữa, bánh kẹo,…
Đặc biệt, hệ thống HPLC với đầu dò huỳnh quang có
độ nhạy và tính chọn lọc cao có thể phân tích các độc
tố Mycotoxin trong thực phẩm, nguyên liệu chế biến
thức ăn, gia súc như Aflatoxin, Orchatoxin,
Zearalenone,…
Trang 82VD: Xác định đồng thời hàm lượng paracetamol và caffein
trong một số dược phẩm bằng phương pháp HPLC
- Chọn điều kiện phù hợp để tách và xác định đồng thời hàm lượng 2 chất trên bằng hệ thống sắc kí HPLC sử dụng detector UV-VIS.