1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tv tuan 28

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 58,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Luyện câu khó đọc: - Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC Tiết 79, 80: KHO BÁU

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc lưu loát cả bài, đọc đúng các câu khó, dễ lẫn Nghỉ hơi đúng sau

các dấu câu và giữa các cụm từ

2 Kĩ năng: Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp

- Từ ngữ: cơ ngơi , đàng hoàng, hão huyền , kho báu, bội thu và các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.

- Nội dung: Ai biết quý đất đai , chăm chỉ lao động trên ruộng đồng người đó sẽ cócuộc sống ấm no, hạnh phúc.(Trả lời CH 1,2,3,5; HS khá, giỏi TLCH4)

3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu lao động , chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm

Tuần 28 với chủ đề Cây cối.

=> GV treo tranh minh hoạ bài, hỏi về nội dung tranh và giới

thiệu bài

- GV đọc lần 1: Giọng kể ,chậm dãi , nhẹ nhàng Đoạn 2đọc giọng trầm , buồn, nhấngiọng ở các từ ngữ thể hiện sựmệt mỏi của hai ông bà và sựhão huyền của hai người con

- Gọi HS khá đọc

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- Theo dõi chỉnh sửa lỗi choHS

* Luyện phát âm :

=> GV ghi bảng: nông dân, quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,lúc nào, làm long, lâm bệnh

- Hát

- HS lắng nghe

- HS ghi vở, 1-2 em nhắclại

- HS theo dõi

- 1 HS đọc Cả lớp đọcthầm gạch chân các từkhó đọc bằng bút chì

- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm

- HS đọc nối tiếp theohàng dọc

Trang 2

- Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu,/ các con hãy tự đào lên mà dùng.//

- Yêu cầu HS tập đọc theođoạn trong nhóm

- GV theo dõi, giúp HS yếu

- Tổ chức cho các nhóm thiđọc đồng thanh, cá nhân

- GV nhận xét

- Yêu cầu cả lớp đọc đồngthanh đoạn 1

Tiết 2

- GV đọc lại bài lần 2

+ Tìm những hình ảnh nói lên

- 5-6 HS đọc cá nhân, lớpđọc đồng thanh

- HS nêu

- 3 HS đọc nối tiếp lần1

- HS luyện đọc cá nhân,đồng thanh

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS đọc theo nhóm ba,các bạn trong nhóm theodõi và chỉnh sửa chonhau

- Các nhóm cử cá nhânthi đọc Các nhóm thi đọcnối tiếp, đồng thanh 1đoạn

- Cả lớp đọc

- Cả lớp đọc thầm theodõi SGK

Trang 3

12’

4 Luyện đọc

sự cần cù, chịu khó của vợchồng người nông dân?

+ Nhờ chăm chỉ làm ăn họ đãđạt được điều gì?

+ Tính nết của hai người contrai họ như thế nào?

+Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

a/ Vì đất ruộng vốn là đất tốt.

b/ Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất đ- ược làm kĩ nên lúa tốt.

c/ Vì hai anh em trồng lúa giỏi.

- Gọi HS phát biểu ý kiến.

Kết luận: Vì ruộng được hai

anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

+ Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được là gì ? + Câu chuyện khuyên chúng

ta điều gì ?

- Gọi HS đọc từng đoạn , cả

- Quanh năm hai sươngmột nắng cũng chẳnglúc nào ngơi tay

- Họ đã gây dựng đượcmột cơ ngơi đàng hoàng

- Hai con trai lườibiếng

- Bà lão qua đời, lâmbệnh nặng

- Ruộng nhà mình cómột kho báu các con hãy

tự đào lên mà dùng

- Họ chẳng tìm thấy khobáu đâu đành phải trồnglúa

- Vì sao mấy vụ lúa liềnbội thu?

- HS đọc thầm, thảo luận

và phát biểu ý kiến

- Là sự chăm chỉ , chuyêncần

- Nhiều HS trả lời

( Chăm chỉ lao động sẽ ược ấm no hạnh phúc./Lao động chuyên cần mớicho ta có được cuộc sống

đ-ấm no…/ Ai chăm chỉlao động, yêu quý đất đai

sẽ có cuộc sống ấm nohạnh phúc

Trang 4

- Gọi HS thi đọc diễn cảm.

- GV tuyên dương và khen cácnhóm đọc tốt

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

+ Qua câu chuyện con hiểuđược điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài vàchuẩn bị bài sau

- HS đọc

- 2 nhóm thi đọc theođoạn

-Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân

- 2 học sinh thi đọc toàn bài

- HS khác nghe và nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay

- Phải chăm chỉ lao động mới có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

TẬP ĐỌC Tiết 81 : CÂY DỪA

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh

hưởng của phương ngữ

Trang 5

2 Kĩ năng: - Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

- Giọng đọc thơ nhẹ nhàng có nhịp điệu

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

bài: Kho báu

+ Tìm những hình ảnh nói lên

sự cần cù , chịu khó của vợchồng người nông dân?

+ Trước khi mất, người chacho các con biết điều gì?

+ Câu chuyện muốn khuyênchúng ta điều gì?

bài thơ Cây dừa của nhà thơ

thiếu nhi Trần Đăng Khoa

- Ghi đầu bài

- GV đọc lần 1: Giọng nhẹ nhàng Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm.

- Gọi HS đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- Theo dõi chỉnh sửa lỗi choHS

* Luyện phát âm :

- GV phát hiện những từ cần

luyện phát âm: nở , nước lành,

rì rào, bao la….

- GV đọc mẫu Gọi HS đọc cánhân + đồng thanh

- GV nêu yêu cầu đọc và chia

- Hát

- 3 HS đọc nối tiếp, mỗi

em 1 đoạn và trả lời câuhỏi

- Phải chăm chỉ lao động mới có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

- HS nghe

- HS nghe và theo dõiSGK

- 1 HS đọc to, cả lớp đọcthầm

- HS đọc nối tiếp theohàng dọc 2 lần

- 4-5 HS đọc cá nhân, lớpđọc đồng thanh

Trang 6

+ Đoạn 2 : 4 dòng thơ tiếp.

+ Đoạn 3 : 6 dòng thơ cuối

- Gọi HS đọc theo đoạn

* Hướng dẫn ngắt nhịp thơ khó:

Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu,/

Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./

Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/

Quả dừa / đàn lợn con / nằm trên cao.//

Đêm hè / hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa- / chiếc lược / chải vào mây xanh.//

Ai mang nước ngọt , / nước lành,/

Ai đeo/ bao hũ rượu / quanh

cổ dừa.//

- Yêu cầu HS tìm cách đọc vàluyện đọc

- Gọi HS đọc theo đoạn lần 2

- Kết hợp giải nghĩa từ chú

giải SGK: toả , bạc phếch , đủng đỉnh , canh…

- Yêu cầu HS tập đọc theođoạn trong nhóm

- GV theo dõi, giúp HS yếu

- Tổ chức cho các nhóm thiđọc

- GV nhận xét

- Yêu cầu cả lớp đọc đồngthanh

- Yêu cầu HS đọc cả bài

+ Các bộ phận của cây dừa( lá, ngọn, thân, quả dừa được

so sánh với những gì?

Lá: như bàn tay đang dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh

Ngọn dừa: như cái đầu của ười, biết gật gật, biết gọi trăng

ng HS theo dõi, đánh dấuđoạn vào SGK

- 3 HS nối tiếp đọc

- 1 HS đọc

- HS tìm cách đọc vàluyện đọc cá nhân, đồngthanh

- 3 HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc trong nhóm 3

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm thiđọc cá nhân từng đoạn,

cả bài

- 2 nhóm thi đọc đồngthanh

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 HS đọc to, cả lớp đọcthầm

- HS đọc lại bài sau đó trảlời

Trang 7

+ Cây dừa gắn bó với thiênnhiên( gió trăng, mây, nắngđàn cò ) như thế nào?

+ Con thích nhất câu thơ nào ,

vì sao?

- Treo bảng phụ, yêu cầu họcsinh đọc lại bài, sau đó xoádần nội dung bài thơ trên bảngcho HS học thuộc

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

để tả cây dừa Điều nàycho thấy cây dừa rất gắn

bó với con người, conngười cũng rất gắn bó vớicon người

- Với gió : dang tay đón ,

gọi gió cùng đến múareo

- Với trăng: gật đầu gọi

- Với mây: là chiếc lược

chải vào mây

- Với nắng : làm dịu

nắng trưa

- Với đàn cò: hát rì rào

cho đàn cò đánh nhịp bayvào bay ra

- 5 HS trả lời theo ý củamình

Trang 9

CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT) Tiết 55: KHO BÁU

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nghe và viết lại đúng đẹp đoạn Ngày xưa … trồng cà.

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh.

3 Thái độ: Giáo dục HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.

- Giờ chính tả hôm nay các

em sẽ viết một đoạn trong bài

Kho báu và làm các bài tập chính tả phân biệt ua/ uơ;

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong đoạn văn có nhữngdấu câu nào được sử dụng?

+ Những chữ nào phải viếthoa ? Vì sao?

- GV đọc lại bài, dừng lại vàphân tích các tiếng khó viết

- Hát

- HS nghe, rút kinhnghiệm

- 1-2 HS nhắc lại đầubài, cả lớp ghi vở

- HS nghe

- 2 HS đọc, cả lớp theodõi

- Nói về sự chăm chỉlàm lụng của hai vợchồng người n/dân

- Hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáysáng,

- Đoạn văn có 3câu

- Dấu chấm , dấu phẩy

- Chữ Ngày, Hai , Đến,

vì là chữ đầu câu

- 2 HS lên bảng viết , cảlớp viết nháp

- HS nghe và viết bài

- Lần 1: HS tự soát lỗi

- Lần 2: 2 em cùng bàn

Trang 10

- Yêu cầu HS làm bài

voi huơ vò,i thủa nhỏ mùa màng, chanh chua

- GV nhận xét , chốt lại lời

giải đúng

+ GV yêu cầu : HS đặt câu

với từ : thủa nhỏ, chanh chua

Cho HS làm bài 3a:

- Gọi HS đọc đầu bài

Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày

Công lênh chẳng quản bao

lâu, Ngày nay nước bạc, ngày

Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng

- Yêu cầu cả lớp làm bài vàoSGK, 2 em lên bảng điềnnhanh l/n( hoặc ên / ênh)

cứ như vậy thời gian chơilà 3’

tráo vở

- HS theo dõi

- 1 HS đọc to, cả lớpđọc thầm

- Cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS lên bảngchữa.Dùng thẻ từ đínhvào chỗ trống, sau đóđọc kết quả

- Học sinh nối tiếp nhau đặt câu

Ví dụ: Thủa nhỏ em

hay khóc nhè Bạn Hà ăn nói thật chanh chua.

- 1 HS đọc đầu bài

- Cả lớp làm bài theoyêu cầu của GV

- Cả lớp đọc bài đã điềnhoàn chỉnh

- HS theo dõi và thựchiện

- Các đội thi

Ví dụ : Mua hàng, xua đuổi, con cua,

Lênh láng, mênh mông, thênh thang, khênh, … Lên cao, tên lửa, rên rỉ, hên……

- Kiểm tra k/q

Trang 11

KỂ CHUYỆN Tiết 28: KHO BÁU

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể lại từng đoạn và HS khá, giỏi kể toàn bộ

câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu phù hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt

2 Kĩ năng: Biết nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn

- GV hướng dẫn 1-2 HS làmmẫu

- Yêu cầu HS kể lại từngđoạn trong nhóm

- GV theo dõi giúp nhữngnhóm có HS yếu

Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý:

a) Đoạn 1: Hai vợ chồng

chăm chỉ

b) Đoạn 2: Dặn con

Tuổi già

c) Đoạn 3: Tìm kho báu

Hiểu lời dặn của cha

Chú ý: Phần gợi ý này là ý

chính của đoạn Nhiệm vụ của các em là kể chi tiết các việc đó để hoàn chỉnh từng

- Hát

- HS theo dõi nhắc lạiđầu bài

- 1 HS đọc to , cả lớpđọc thầm

- HS theo dôi và ghi

nhớ

- 2 HS kể mẫu

- HS kể theo nhóm 3,lần lượt từng em kểmỗi em kể 1 đoạn

- HS khác nghe vànhận xét bạn kể

- Đại diện mỗi nhómcùng kể 1 đoạn

- 3 HS đại diện của 3nhóm nối tiếp nhau thi

kể 3 đoạn

- HS khác nhận xét

- HS xung phong kểtheo nhóm và cá nhân

- Cả lớp theo dõi nhậnxét, bổ sung

Trang 12

- GVhỏi: Đoạn 1 của chuyệnnói về nội dung gì ?

+ Hai vợ chồng thức khuyadậy sớm như thế nào ? + Hai vợ chồng đã làm việckhông lúc nào ngơi tay nhưthế nào ?

+ Kết quả tốt đẹp mà hai vợchồng làm đạt được ?

- Cả lớp và GV nhận xét,bình chọn người kể từngđoạn , người kể toàn bộ câuchuyện hay nhất

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa củacâu chuyện?

- Tuyên dương những họcsinh tích cực học tập

-Hai vợ chồng chăm chỉlàm - Họ thường rađồng từ lúc gà gáy sáng

và trở về khi đã lặn mặttrời.)

- Hai vợ chồng cần cùlàm việc không lúc nàongơi tay Đến vụ lúa, họcấy lúa rồi trồng khoai,trồng cà, không để chođất nghỉ

- Nhờ làm lụng chuyêncần, họ đã gây dựng đ-ược một cơ ngơi đànghoàng

- Các nhóm thi kể nốitiếp theo đoạn

- 2 ,3 HS khá, giỏi kể cảcâu chuyện, cả lớpnghe, n/x, bình chọn bạn

kể hay nhất

- 1-2 HS trả lời ( Ai yêu quý đất đai , ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc)

- HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 13

Tiết 28: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:

ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Nêu được một số từ ngữ về cây cối ( BT1).

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “ Để làm gì?”(BT2)

2 Kĩ năng: Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3).

3 Thái độ: Thêm yêu quý cây cối, biết tham gia bảo vệ cây cối, bảo vệ môi trường

- Ghi đầu bài

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

1 trong SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhómlàm bài vào giấy khổ to( hoặcbảng nhóm)

- C l p v GV n/x b i l mả ớ à à à

v ch t l i gi i úng:à ố ờ ả đ

Cây lương thực, thực phẩm

Cây ăn quả

Cây lấy gỗ

Lúa, ngô, sắn, khoai lang, đỗ, lạc, vừng,rau muống, bắp cải,

su hào,

cà rốt, dưachuộ ,

dưagang , bí đỏ,

Cam, quýt, xoài, dâu, táo, đào,

ổi, na,

mơ, mận, trứng

gà, sầu riêng, thanh

Xoan, lim, sến, thông, tre, mít…

- Hát

- HS nghe

- HS ghi bài

- 1-2 HS đọc lại đầubài

- 1 HS đọc thành tiếng,

cả lớp theo dõi và đọcthầm.( đọc cả mẫu)

- HS tự thảo luận nhóm

và điền tên các loại cây

mà mình biết

- Đại diện nhóm dán kếtquả thảo luận của nhómmình lên bảng lớp

Trang 14

long…

* GV nói thêm: Có những loài cây: vừa là cây bóng mát, vừa là cây ăn quả, vừa

là cây lấy gỗ như cây : mít, nhãn,sấu…

- Gọi HS đọc yêu cầu

cam để ăn quả.

+ Gv lưu ý học sinh : Câu hỏi

để làm gì để nói về lợi ích

của các loại cây

- Yêu cầu từng cặp HS đáp theo yêu cầu của bài tập

hỏi Nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

Chiều qua (,) Lan nhận được thư bố (.) Trong thư, bố dặn

dò hai chị em Lan rất nhiều điều Nhưng Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về (,) bố con mình có cam ngọt

ăn nhé !”

+ Vì sao ở ô trống thứ nhấtlại điền dấu phẩy?

+ Vì sao lại điền dấu chấmvào ô trống thứ hai?

- Đọc bài

- Gọi 1 - 2 hs kể tên một số loài cây để lấy gỗ, cây để lấy hoa, …

+ Ta dùng câu hỏi Để làm gì? để hỏi về điều gì?

- HS nghe

- 1 HS đọc

- HS 1: Người ta trồngcây bàng để làm gì?

- HS 2: Người ta trồngcây bàng để lấy bangmát cho sân trường

- 10 cặp HS thực hànhtrước lớp

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn văn

- 2 HS kể

- HS TL

TẬP VIẾT Tiết 28: CHỮ HOA Y

I MỤC TIÊU:

Trang 15

1 Kiến thức : Biết viết được chữ cái Y hoa theo cỡ vừa và nhỏ

2 Kĩ năng : Biết viết chữ và câu ứng dụng: Yêu luỹ tre làng theo cỡ chữ nhỏ, viết

đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định ( 3lần)

3 Thái độ : GD HS viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

-Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

- Treo chữ Y hoa lên bảng.

+ Chữ Y hoa cỡ vừa cao mấy li?

+ Chữ Y hoa gồm mấy nét ? Là

những nét nào?

+ Điểm đặt bút của nét thứ nhấtnằm ở đâu?

+ Điểm dừng bút của nét này nằm

ở đâu?

+ Hãy tìm điểm đặt bút và dừngbút của nét khuyết dưới

- Gi ng l i quy trình vi t, v aả ạ ế ừ

gi ng v a vi t m u trong khungả ừ ế ẫ

ch ữ

- Yêu cầu HS viết chữ Y hoa

trong không trung và vào bảngcon

- GV sửa cho từng HS

- Yêu cầu HS đọc cụm từ ứngdụng

+ Con hiểu cụm từ : Yêu luỹ tre

- Hát

- HS theo dõi

- 1,2 HS nhắc lại tênbài

- HS quan sát và nhậnxét

- 8 li

- Chữ Y hoa gồm 2 nét

là: Nét móc hai đầu vànét khuyết dưới

- Nằm trên ĐKN 5,giữa ĐKD 2 và 3

- Nằm trên ĐKD 5,giữa ĐKN 2 và 3

Trang 16

+ Nêu vị trí các dấu thanh trongcụm từ ?

+ Khoảng cách giữa các chữ bằngchừng nào?

- Lắng nghe

TẬP LÀM VĂN Tiết 28: ĐÁP LỜI CHIA VUI TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết đáp lời chia vui trong tình huống giao tiếp cj thể (BT1).

Trang 17

2 Kĩ năng : Đọc đoạn văn tả quả măng cụt , biết trả lời các câu hỏi về hình dáng,

mùi vị và ruột của quả măng cụt ( BT2)

3 Thái độ : Viết câu trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp , chính tả ( cho 1 phần BT2, BT3).

Bồi dưỡng kiến thức Tiếng Việt cho HS

II ĐỒ DÙNG :

1 Giáo viên: - Tranh minh hoạ bài tập 1 ( Phóng to)

- Một vài quả măng cụt ( hoặc tranh, ảnh quả măng cụt)

- Yêu cầu nhiều HS lên thựchành

GV đọc mẫu bài : Quả măngcụt

- GV cho xem tranh, (ảnh)hoặc quả măng cụt thật

- Cho HS thực hành hỏi đáp theo từng nội dung

a, Nói về hình dáng bên ngoài của quả măng cụt :

+ Quả hình gì? (Quả măng

- Hát

- HS lắng nghe

Em đạt giải cao trong một cuộc thi (kể chuyện, vẽ hoặc múa, hát…) các bạn chúc mừng Em sẽ nói gì để đáp lại lời chúc mừng của các bạn?

- HS1: Chúc mừng bạn

đã đạt giải cao trong cuộc thi.

- HS 2: Cảm ơn bạn rất nhiều.

- HS phát biểu ý kiến về cách nói khác VD: Các bạn quan tâm đến tớ nhiều quá, lần sau tớ sẽ

cố gắng để đạt giải cao hơn./ Tớ cảm động quá Cảm ơn các bạn nhiều lắm./…

- 10 cặp HS được thựchành nói

- 2 HS đọc bài Cả lớpđọc thầm theo

- Quan sát

- HS hoạt động theo cặphỏi - đáp trước lớp VD:

Ngày đăng: 13/10/2021, 05:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w