1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểu bài so sánh

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểu Bài Nghị Luận So Sánh Văn Học
Người hướng dẫn Trần Thị Anh Đào
Trường học Trường Thpt Nguyễn Khuyến
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài nghị luận
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 228,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai cách triển khai cơ bản cho kiểu bài nghị luận so sánhBố cục Cách triển khai nối tiếp Cách triển khai song hành Thân bài LĐ1 Cảm nhận đối tượng 1 về nội dung, nghệ thuật Điểm giống

Trang 1

Giáo viên: Trần Thị Anh Đào

Trường THPT Nguyễn Khuyến

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN SO SÁNH VĂN HỌC

Trang 2

I Khái quát chung về kiểu bài nghị luận so sánh văn học

II Hướng dẫn kĩ năng làm kiểu bài nghị luận so sánh văn học

III Luyện tập một số dạng bài so sánh thường gặp

Trang 3

I Khái quát chung về kiểu bài nghị luận so sánh văn học

1 Phân biệt các khái niệm

Thao tác lập luận so sánh

Biện pháp tu từ

so sánh

Kiểu bài nghị luận so sánh

Trang 4

I Khái quát chung về kiểu bài nghị luận so sánh văn học

2 Thực tế của kiểu bài so sánh trong chương trình Ngữ văn THPT

Đề thi HSG.

Thi đại học C,D

Không có bài

học riêng

Ít xuất hiện trong đề thi THPTQG

Khó

Trang 5

So sánh/cảm nhận hai đoạn thơ/ đoạn văn

So sánh/cảm nhận hai nhân vật/ hình tượng

So sánh/cảm nhận hai chi tiết

I Khái quát chung về kiểu bài so sánh văn học

3 Các dạng bài nghị luận so sánh

Các dạng

cơ bản

Trang 6

II Hướng dẫn kĩ năng làm bài nghị luận so sánh văn

học

Trang 7

- Đảm bảo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

Bước 3 Viết bài

Bước 4 Kiểm tra, hoàn chỉnh bài viết

Trang 8

2 Hai cách triển khai cơ bản cho kiểu bài nghị luận so sánh

Bố cục Cách triển khai

nối tiếp

Cách triển khai song hành

Mở bài - Giới thiệu hai tác giả, hai tác

phẩm

- Nêu vấn đề nghị luận

- Giới thiệu hai tác giả, hai tác phẩm

- Nêu vấn đề nghị luận

Trang 9

2 Hai cách triển khai cơ bản cho kiểu bài nghị luận so sánh

Bố cục Cách triển khai

nối tiếp

Cách triển khai song hành

Thân bài

 

LĐ1 Cảm nhận đối tượng 1 về nội dung, nghệ thuật Điểm giống nhau của hai đối tượng về nội dung, nghệ

thuật

LĐ2 Cảm nhận đối tượng 2 về nội dung, nghệ thuật Điểm khác nhau của hai đối tượng về nội dung, nghệ thuật

Lưu ý đối với cách triển khai song hành:

Xây dựng các tiêu chí chung trong cả hai phương diện nội dung, nghệ thuật để làm bật sự giống, khác nhau

Kết hợp các TTLL: So sánh, phân tích, chứng minh, bình luận

Trang 10

2 Hai cách triển khai cơ bản cho kiểu bài nghị luận so sánh

Bố cục Cách triển khai

nối tiếp

Cách triển khai song hành

Thân bài

 

LĐ3 - Nêu rõ điểm giống, khác

+ Điểm tương đồng + Điểm khác biệt

- Lí giải + Bối cảnh thời đại + Đặc trưng thi pháp của thời kì/giai đoạn văn học + Phong cách nghệ thuật

- Ý nghĩa + Sự thống nhất trong quan điểm, cách nhìn nhận của tác giả, đặc trưng thi pháp của thời kì/ giai đoạn; xu thế chung của thời đại.

+ Sự độc đáo, đa dạng trong phong cách nghệ thuật Sự phong phú của nền văn học.

- Lí giải vì sao có điểm tương đồng, khác biệt:

++ Bối cảnh thời đại ++ Đặc trưng thi pháp của thời kì/giai đoạn văn học ++ Phong cách nghệ thuật

- Ý nghĩa ++ Sự thống nhất trong quan điểm, cách nhìn nhận của tác giả, đặc trưng thi pháp của thời kì/ giai đoạn; xu thế chung của thời đại.

++ Sự độc đáo, đa dạng trong phong cách nghệ thuật Sự phong phú của nền văn học.

   

Trang 11

2 Hai cách triển khai cơ bản cho kiểu bài nghị luận so sánh

Bố cục Cách triển khai

nối tiếp

Cách triển khai song hành

Kết bài - Khái quát những nét giống nhau và

khác nhau tiêu biểu của hai đối tượng.

- Khẳng định vị trí của hai tác phẩm, hai tác giả

 - Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu hai đối tượng.

- Khẳng định vị trí của hai tác phẩm, hai tác giả.

 - Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

 

Trang 12

Lưu ý

- Mỗi cách triển khai đều có mặt mạnh, mặt yếu khác nhau

- Cần linh hoạt trong cách lựa chọn cách triển khai cho kiểu bài so sánh

- Căn cứ để lựa chọn cách triển khai cho kiểu bài so sánh

+ Căn cứ vào yêu cầu đề bài

+ Căn cứ vào năng lực bản thân

Trang 13

III Luyện tập một số dạng bài nghị luận so sánh

thường gặp

Trang 14

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

Đề bài: Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người lính Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp qua hai đoạn thơ sau:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.”

(Tây Tiến, Quang Dũng)

“Những đường Việt Bắc của ta,

         Đêm đêm rầm rập như là đất rung.

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

              Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.”

(Việt Bắc, Tố Hữu)

Trang 15

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

* Xác định yêu cầu đề bài

- Kiểu bài: Cảm nhận hai hình tượng thơ

- Vấn đề nghị luận: Hình ảnh người lính Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp

- Phạm vi kiến thức: Hai đoạn thơ trích trong Tây Tiến (Quang Dũng), Việt Bắc

(Tố Hữu)

- Thao tác lập luận: Phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh

Trang 16

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

* Lập dàn ý Triển khai theo cách nối tiếp

Mở bài:

- Giới thiệu về hai tác giả, hai tác phẩm.

- Giới thiệu vấn đề nghị luận và phạm vi kiến thức: Hình ảnh người lính Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp qua hai đoạn thơ:

Trang 17

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

Thân bài

a Luận điểm 1 Hình ảnh người lính Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp được

khắc họa qua chân dung người lính Tây Tiến:

+ Ngoại hình khác thường, in đậm dấu ấn của hiện thực chiến trường khốc liệt

( không mọc tóc, xanh màu lá…).

+ Khí phách vẫn hiên ngang (dữ oai hùm; mắt trừng ) tinh thần chiến đấu vẫn kiên

cường bất khuất, mang vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống Pháp cảm tử cho Tổ quốc quyết sinh: không tiếc đời mình, không thoái chí sờn lòng, không bỏ cuộc.

+ Tâm hồn lạc quan, lãng mạn (không mọc tóc, đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm)

Đời sống quân ngũ gian khổ mà vẫn trẻ trung, tinh nghịch; lăn lộn trận mạc đầy mất mát hi sinh mà vẫn đa cảm đa tình; dồi dào tình yêu thiên nhiên, tình quân dân

+ Nghệ thuật: Thể thơ bảy chữ; bút pháp hiện thực hài hoà vơi cảm hứng lãng mạn, nhiều biện pháp tu từ đặc sắc: tả thực, đối lập, ẩn dụ…

Trang 18

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

Thân bài

b Luận điểm 2 Hình ảnh người lính Việt Nam trong kháng chiến chống

Pháp qua bức tranh ra quân trong Việt Bắc

- Bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi

sục, khẩn trương của cuộc kháng chiến vĩ đại, trường kì (Những đường….đất

rung); khí thế xung trận tạo nên sức mạnh tổng hợp, làm rung chuyển cả trời

đất ( rầm rập, điệp điệp …); hình ảnh bộ đội hành quân ra trận đông đảo,

bước đi mạnh mẽ như những đợt sóng dâng trào, nối tiếp tưởng chừng kéo dài

vô tận

- Nghệ thuật: chất lãng mạn hài hòa chất hiện thực (ánh sao, đầu súng bạn

cùng mũ nan); thể thơ lục đậm đà tính dân tộc; âm hưởng thơ hào hùng.

Trang 19

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

Thân bài

c Luận điểm 3 Điểm gặp gỡ và khác biệt của những người lính trong kháng

chiến chống Pháp qua những vần thơ của Quang Dũng và Tố Hữu

-Tương đồng: cả hai đoạn đều tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến; góp phần hoàn thiện chân dung người lính Việt Nam buổi đầu kháng chiến chống Pháp gian khổ: anh dũng, hiên ngang, chiến đấu dũng cảm, quên mình vì Tổ quốc, tinh thần lạc quan, tâm hồn lãng mạn, hào hoa; qua đó khắc sâu tình cảm của hai tác giả đối với những người lính Cụ Hồ, với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam

Trang 20

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

Thân bài

 Khác biệt

+ Hình ảnh đoàn binh Tây Tiến  là chân dung của những người lính trong thời kì đầu của cuộc

kháng chiến chống Pháp, còn hình ảnh người lính trong Việt Bắc được khắc họa khi cuộc kháng chiến chống Pháp đã gần đi tới thắng lợi.

+ Hình ảnh người lính trong Tây Tiến được tô đậm ở vẻ đẹp tâm hồn vừa đậm chất tráng sĩ

kiêu hùng, lãng mạn hoà hoa vừa đậm chất hiện thực của buổi đầu cuộc kháng chiến còn nhiều thiếu thốn, gian khổ; được thể hiện qua thể thơ thất ngôn mang âm hưởng vừa cổ điển vừa hiện đại.

+ Hình ảnh đoàn quân trong Việt Bắc được nhấn mạnh ở sức mạnh vật chất và tinh thần,

biểu tượng cho sức mạnh tổng hợp quân dân trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, dốc toàn lực lượng cho trận chiến, đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi cuối cùng; được thể hiện qua thể thơ lục bát đậm chất hùng ca.

Trang 21

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

Thân bài

- Lí giải:

+ Giống nhau là bởi: Tố Hữu, Quang Dũng đều là những nhà thơ tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Pháp Hai bài thơ được sáng tác trong cùng thời kì lịch sử dân tộc, cùng giai đoạn văn học 1945 – 1954

Trang 22

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

Thân bài

- Ý nghĩa của sự giống và khác nhau:

+ Cho thấy sự thống nhất trong đề tài, nội dung tư tưởng, cảm hứng chủ đạo của thơ ca kháng chiến chống Pháp

+ Cho thấy sự độc đáo trong phong cách nghệ thuật của các nghệ sĩ

+ Góp phần tạo nên những bức tranh phong phú, đa dạng về đề tài người lính trong thơ ca kháng chiến chống Pháp

Trang 23

1 Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ

Kết bài

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp qua hai đoạn thơ

- Khẳng định vị trí của hai tác phẩm, hai tác giả

- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân

Trang 24

2 Dạng bài so sánh hai chi tiết

Đề bài: Cảm nhận nét tương đồng và khác biệt của chi tiết “dòng nước

mắt” trong hai đoạn văn sau:

“ Chao ôi, người ta dựng vở gả chồng cho con là trong lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì…Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt…”

( Vợ nhặt – Kim Lân)

“ Thằng nhỏ cho đến lúc này vẫn chẳng hề hé răng, như một viên đạn bắn vào người đàn ông và bây giờ đang xuyên qua tâm hồn người đàn bà, làm rỏ xuống những dòng nước mắt…”

(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu )

Trang 25

2 Dạng bài so sánh hai chi tiết

* Xác định yêu cầu đề bài

- Kiểu bài: So sánh hai chi tiết trong đoạn trích văn xuôi

- Vấn đề nghị luận: Nét tương đồng và khác biệt của chi tiết “dòng nước mắt”

- Phạm vi kiến thức: Hai đoạn văn trong Vợ nhặt, Kim Lân và Chiếc thuyền ngoài

xa, Nguyễn Minh Châu

- Thao tác lập luận: So sánh, phân tích, chứng minh, bình luận

Trang 26

2 Dạng bài so sánh hai chi tiết

Mở bài:

- Giới thiệu về hai tác giả, hai tác phẩm.

- Giới thiệu vấn đề nghị luận và phạm vi kiến thức: nét tương đồng và khác biệt của

chi tiết “dòng nước mắt” trong hai đoạn văn.

Thân bài

a Giới thiệu về hai chi tiết

- Vai trò của chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm văn xuôi

- Hoàn cảnh xuất hiện hai chi tiết

Trang 27

2 Dạng bài so sánh hai chi tiết

b Luận điểm 1 Điểm tương đồng của hai chi tiết

- Về nội dung:

+ Đều là những dòng lệ của những người phụ nữ, những người mẹ trong

cảnh nghèo đói khốn khổ Đều là những dòng nước mắt chan chứa tình người của những người mẹ vị tha, giàu đức hi sinh

+ Đều góp phần thể hiện giá trị nhân đạo của hai tác phẩm, thể hiện tấm lòng thương cảm đối với bi kịch của con người, sự trân trọng vẻ đẹp tình đời, tình người của tác giả

- Về nghệ thuật: hai chi tiết đều xuất hiện trong những tình huống éo le;

đều thể hiện ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế sâu sắc của hai nhà văn

Trang 28

2 Dạng bài so sánh hai chi tiết

c Luận điểm 2 Điểm khác biệt của hai chi tiết

- Về nội dung:

+ Chi tiết “dòng nước mắt” của bà cụ Tứ gắn với tình huống anh cu

Tràng nhặt được vợ, bà cảm thấy ai oán, xót thương cho số kiếp đứa con

mình, xót tủi cho thân phận mình

+ “Dòng nước mắt” của người đàn bà hàng chài trào ra sau sự việc thằng Phác đánh lại bố để bảo vệ mẹ

Trang 29

2 Dạng bài so sánh hai chi tiết

c Luận điểm 2 Điểm khác biệt của hai chi tiết

-Về nghệ thuật:

+ Để khắc họa chi tiết dòng nước mắt, Kim Lân sử dụng hình thức diễn đạt trực

tiếp, giản dị, cách miêu tả vô cùng chân xác kẽ mắt kèm nhèm - rỉ hai dòng nước

mắt; những giọt nước mắt hiếm hoi của bà mẹ nghèo đã khô cạn nước mắt.

+ Nguyễn Minh Châu dùng cách diễn đạt ví von, hình ảnh: thằng nhỏ - viên đạn

bắn – xuyên qua tạo sự liên tưởng những dòng nước mắt đang rỏ xuống của người

đàn bà là những dòng máu; sự đau đớn được đẩy tới tận cùng, tạo những ám ảnh sâu sắc.

Trang 30

2 Dạng bài so sánh hai chi tiết

d Lí giải sự tương đồng, khác biệt và ý nghĩa

- Kim Lân và Nguyễn Minh Châu đều là những nhà văn có quan điểm

sáng tác “nghệ thuật vị nhân sinh”, đều là những nhà “nhân đạo từ trong cốt tủy”

- Cùng viết về những giọt nước mắt – giọt châu của loài người, mỗi tác

giả lại có những khám phá riêng, thể hiện tài năng, phong cách nghệ thuật độc đáo

- Ý nghĩa: Khẳng định chủ nghĩa nhân đạo là nội dung lớn, xuyên suốt trong nền văn học Việt Nam; sự độc đáo trong phong cách nghệ thuật của các nghệ sĩ; sự phong phú, đa dạng của nền văn học dân tộc

Trang 31

2 Dạng bài so sánh hai chi tiết

Kết bài

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau của hai chi tiết

- Khẳng định vị trí của hai tác phẩm, hai tác giả

- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân

Trang 32

1 Xác định chính xác yêu cầu đề bài và vấn đề nghị luận

2 Chọn cách triển khai phù hợp và xây dựng hệ thống luận điểm hợp lí

3 Sử dụng linh hoạt, sáng tạo các thao tác lập luận Trong đó phải có TTLL so sánh

Lưu ý

4 Thời gian viết bài văn NLVH: 60 - 70 phút

Ngày đăng: 12/10/2021, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ - Kiểu bài so sánh
1. Dạng bài cảm nhận hai hình tượng thơ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w