1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRA LOI CAU HOI

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời các câu hỏi ôn tập bê tông cốt thép phần 1: 1 Chỉ rõ trên mặt bằng kết cấu đâu là nhịp sàn, nhịp dầm phu, dầm chính: Chỉ rõ trên sơ đồ, nhịp dầm tính từ tim này đến tim kia của d

Trang 1

Trả lời các câu hỏi ôn tập bê tông cốt thép phần 1:

1) Chỉ rõ trên mặt bằng kết cấu đâu là nhịp sàn, nhịp dầm phu, dầm chính:

Chỉ rõ trên sơ đồ, nhịp dầm tính từ tim này đến tim kia của dầm đối với dầm chính

Trang 2

2) Phân biệt làm việc bản một phương, bản 2 phương:

Bản một phương tải trọng chỉ truyền theo một phương, bản 2 phương tải trọng truyền lên tất cả các dầm đỡ

Chú ý tỉ lệ cạnh dài/ cạnh ngắn áp dụng khi có 4 gối đỡ, >2 là một phương, <2 là 2 phương Tức là tỉ lệ L2/L1 ( ở trên hình câu 1, L2 là cạnh dài, L1 là cạnh ngắn) Bản 1 phương làm việc theo phương cạnh ngắn và dồn tải lên phương cạnh dài Diện truyền tải bản 1 phương:

Diện truyền tải bản 2 phương ( ví dụ):

A

Trang 3

3) Cách xác định sơ bộ tiết diện bản 1 phương – 2 phương, dầm phụ dầm chính: Đối với bản 1 phương: (1/30 -1/35) L1( L1 là cạnh ngắn) <Hb

Đối với bản 2 phương: (1/40 -1/50)  L1(cạnh ngắn) <Hb

Dầm phụ: -Chiều dài Hdp: (1/12 đến 1/20)  L2 ( cạnh dài)

+) Sơ đồ tính toán bản sơ đồ A,B: ( Phương pháp tính là sử dụng khớp dẻo )

+) ta nhận thấy rằng việc tính toán chỉ cần tính với nhịp biên + nhịp giữa là tính

được toàn bộ nhịp Nhưng để chính xác ta sẽ tính nhịp biên + 2 nhịp giữa liền kề

Trang 4

Dầm phụ sơ đồ tính với sơ đồ A là dầm liên tục 3 nhịp, tính toán 1 nhịp rưỡi Dầm chính sơ đồ tính với sơ đồ A là dầm liên tục 4 nhịp, tính toán 2 nhịp

A

Trang 5

Dầm phụ sơ đồ tính với sơ đồ B là dầm liên tục 4 nhịp, tính toán 2 nhịp

Dầm chính sơ đồ tính với sơ đồ A là dầm liên tục 3 nhịp, tính toán 1 nhịp rưỡi 5) Xác định tải trọng tác dụng lên bản:

Gồm tĩnh tải và hoạt tải, trong đó:

Tĩnh tải là trọng lượng bản thân của sàn

Hệ số độ tin cậy ( hệ số an toàn) n=1,1 đối với vật liệu kiểm soát được; n=1,3 đối với vật liệu k kiểm soát được Tuy nhiên có thể tăng lên để đảm bảo an toàn

6) Xác định tiết diện dùng để tính toán cốt thép bản:

bxHb; trong đó b là đơn vị bất kì 2,5m 1m Hb là chiều dày của bản Thường b người ta lấy bằng 1m

7) Chỉ trên bản vẽ sàn cốt thép chịu lực và cốt thép cấu tạo:

3

4

Trang 6

Sơ đồ A tương ứng với thép:

Sơ đồ B tương ứng với thép:

Trang 7

6

1 5

5

8

3 3

2 2

Trang 8

9) Vai trò của cốt thép phân bố trong bản và yêu cầu cấu tạo theo tcvn 5574:

Cốt thép phân bố: Được đặt ở những nơi mà cốt thép chịu lực hoặc cốt thép cấu tạo

chịu momen âm đặt theo 1 phương Lúc này đặt cốt thép phân bố theo phương kia

để liên kết các cốt thép nói trên thành lưới

Là cốt thép số 8 ở trong slide thầy Phạm Phú Tình ở câu 7, câu 8

Đặt vuông góc với cốt thép chịu momen dương, Cốt thép phân bố chọn đường kính nhỏ hơn đường kính cốt thép chịu lực, Smax=330 khi h<=150, Smax= min(2,2h

và 500)khi h>150

10) Tại sao cốt thép trong bản phải có móc uốn, các kiểu móc neo theo tiêu chuẩn? Khi nào không cần móc uốn?

Cốt thép trong bản cần có móc uốn móc neo để tăng khả năng làm việc giữa bê tông

và cốt thép để cốt thép không tuột khỏi bê tông khi làm việc

Khi không cần móc uốn là khi đảm bảo được 2 điều kiện trên, thường là thép có gân theo TCVN 5574

11) Các yêu cầu cấu tạo khi chọn cốt thép chịu lực cho bản? (loại cốt thép, đường kính, khoảng cách giữa các thanh thép?

Chọn cốt thép cho bản: CI,CII ( thường ít khi sử dụng CII)

Đường kính: chọn <h/10

Khoảng cách chọn: Smin<s<Smax

Trong đó Smin=70mm;

Smax= 200mm khi h<=150; h<100mm thì c0=10mm(15)

Smax=(1,5h;400mm) khi h>150; h>100mm thì c0=15mm(20) c0 là lớp bảo ệ

12) Trình bày chức năng và cấu tạo của cốt thép mũ dọc theo các liên kết giữa bản và tường và dọc theo các dầm chính

Cốt thép mũ dọc đặt vào theo tiêu chuẩn nhất định vì ở đó có mô men khi phân tích

đã bỏ qua, cốt thép cấu tạo dọc theo các dầm chính mà khi phân tích đã bỏ qua + đảm bảo cánh chữ T của dầm

13) Từ bản vẽ chỉ ra cốt thép chịu momen nào?

Theo hình ở câu 7 thì ta có

+) thép chị momen dương là thép số: 1,2

+) thép chịu momen âm là thép số: 3,4,5,6,7

Thép số 8 là thép cấu tạo định vị cho thép số 2

14) Lớp bê tông bảo vệ cố thép trong bản và dầm theo TCVN 5574:

Trong bản: H<100mm: c0=10(15)mm

H>100mm:c0=15(20)mm

Trong dầm: H<250mm:c0=15(20)mm

Trang 9

H>250mm: c0= 20(25)mm

H là chiều cao ( chiều dày)

15) Xác định sơ bộ kích thước tiết diện ngang dầm (phụ/chính)? Kích thước như thế nào được coi là hợp lý?

Chiều cao hợp lý để cho bê tông cốt thép cùng làm việc đồng thời

Trọng lượng riêng của bê tông bt

Diện tích của dầm phụ bao gầm bdp và chiều cao dầm phụ không tính bản kê lên dầm phụ b dp (h dph b)

17) Xác định tĩnh tải do bản tác dụng lên dầm phụ Giải thích công thức?

G1=Gs nhịp bản

Gs là tĩnh tải của bản sàn tác dụng lên dầm phụ, trọng lượng bản thân

Trang 10

18) Xác định hoạt tải tác dụng lên dầm phụ Giải thích công thức

Pdp=Ps nhịp dầm phụ

Ps là hoạt tải tính toán

19) Xác định hoạt tải tác dụng lên dầm chính Giải thích công thức:

Hoạt tải tác dụng lên dầm chính :

Pdc=Pdp nhịp dầm phụ

Hoạt tải của dầm phụ truyền lên dầm chính

20) Trình bày cách xác định biểu đồ bao mô men cho dầm phụ? Hệ số  phụ thuộc vào giá trị nào?

Biểu đồ bao momen cho dầm phụ được xác định bằng cách tra bảng, do quá trình tính trên sơ đồ khớp dẻo mà hình thành Đặt tải trọng ở các vị trí nguy hiểm

Hệ số B phụ thuộc vào Pd/gd nghĩa là tỉ số hoạt tải/ tĩnh tải

21) Cách kiểm tra hợp lý cho kích thước tiết diện?

Kích thước tiết diện năm ở trong đoạn 0,6% đến 1,2%

22) Khi cắt uốn, cốt thép trong bản dầm cân tuân thủ theo điều kiện cấu tạo?

Vị trí cắt uốn cốt thép dựa vào hình bao momen và khả năng chịu lực cắt của tiết diện dầm

Điều kiên cấu tạo: Cần tuân thủ theo TCVN 5574-2012

23) Tác dụng của bảng thống kê cốt thép? Các yêu cầu của bảng thống kê cốt thép? Tác dụng thống kê cốt thép cho ta biết được số lượng thép, hình dạng và kích thước thép cần dùng

Các yêu cầu gồm có thép bản, thép dầm phụ- chính, hình dạng, số lượng, trọng lượng 24) Cách tính khoảng hở giữa các thanh thép dọc trong dầm Y/c về khoảng hở giữa các cốt dọc theo TCVN 5574:2012

Cách tính khoảng hở giữa các thanh thép dọc trong dầm được tính từ mép cốt thép này đến mép cốt thép kia

Yêu cầu cấu tạo >30mm theo tcvn 5574

25) Từ biểu đồ bao mô men trong dầm, chỉ ra các tiết diện cần tính cốt dọc

Từ biểu đồ bao momen chỉ ra tiết diện cần tính cốt dọc

Các tiết diện cần tính bao gồm tiết diện nhịp biên nhịp giữa và tại gối

26) Vẽ diện truyền tải bản vào dầm (cho bản 1 phương và bản 2 phương)?

Trang 11

27) Cách xác định hàm lượng cốt dọc chịu lực trong bản? Hàm lượng cốt thép bản µmax

và µmin, hàm lượng cốt thép hợp lý trong bản là bao nhiêu?

Cách xác định hàm lượng cốt dọc chịu lực trong bản:

0

s d

A

Hàm lượng µmin=0.05%

Trang 12

29)Trình bày cách xác định mô men ở mép cột Tại sao cần phải xác định giá trị mô men ở mép cột?

Dựa vào tam giác đồng dạng để tìm Ta cần phải xác định momen ở mép gối vì tiết diện xảy ra phá hoại momen ở mép gối Trong thực tế sự phá hoại xảy ra theo tiết diện mép gối chứ không phải tiết diện có momen lớn nhất ở chính giữa trục gối

30) Tại sao cần quy ước bề rộng cánh chữ T đưa vào tính toán

Cần quy ước bề rộng cánh chữ T khi đưa vào tính toán bởi vì momen ở nhịp giữa chịu momen dương mà bê tông thì chịu nén tốt cho nên chúng ta quy định cánh chữ T để giảm thiểu cốt thép khi tính toán

Nói nôm na là quy ước bề rộng cánh chữ t đưa vào tính toán vì nhịp giữ chịu momen dương( chịu kéo) khống chế Sf; ở gối chịu momen âm ( chịu nén ) cho nên phải dùng hình chữ nhật

31) Khi tính toán cốt dọc cho tiết diện giữa nhịp, chịu M(+), thì phần cánh chữ T có được kể đến hay không? tại sao?

Phần cánh chữ T được kể đến Vì ở nhịp vùng bê tông mép dưới chịu kéo còn vùng bê tông mép trên chịu nén nên ta tính theo tiếp diện hình chữ T.tiết diện chịu nén hình chữ

T cho nên ta tính toán theo tiết diện chữ T

32) Khi tính toán cốt dọc cho tiết diện gần gối tựa, chịu M(-), thì phần cánh chữ T có được kể đến hay không? tại sao?

Trang 13

Không Vì khi đó momen gây ra kéo ở cho vùng bê tông mép trên, vùng bê tông mép

dưới chịu nén Tiết diện bê tông chịu nén hình chữ nhật cho nên ta tính theo tiết diện

hình chữ nhật

33) Xác định lực tác dụng để tính cốt treo?

Lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính

Lực để tính cốt treo là lực xuyên thủng bao gồm: F= P+G-G0=P+G1

G:tĩnh tải tập trung

G0: lực tập trung trọng lượng bản thân dầm chính quy về

P: hoạt tải tập trung

G1: lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính

34) Tại sao chỗ dầm phụ gác lên dầm chính phải đặt cốt treo? Cách tính toán cốt treo

và yêu cầu cấu tạo

Tại vị trí dầm phụ giao với dầm chính, thì ở đó có lực tập trung thành ra dầm phụ có thể

gây xuyên thủng cho dầm chính xiên 1 góc 45 độ Vì vậy chúng ta cần phải đặt cốt treo

Trang 14

Yêu cầu cấu tạo:

Khoảng hở giữa những thanh cốt treo lớn hơn hoặc = 50mm Khoảng hở giữa thanh cốt treo đầu tiên đến mép dầm phụ phải lớn hơn hoặc bằng 50mm

Số lượng cốt treo tính toán chỉ bố trí trong đoạn h1=Hdc-Hdp nằm trong tháp xuyên thủng Nếu tính toán cốt treo chịu lực nhiều hơn đoạn H1 thì phải bố trí cốt treo hình sin Cốt treo dạng cốt đai + cốt vai bò

35) Cách cắt cốt thép dọc trong dầm (ở nhịp và ở gối) theo chỉ dẫn

Cắt ở nhịp , thép ở gối biên, tường cắt lùi vào 0,08L tính từ tim tường, cắt lùi vào so với gối giữa 0,15L

Cốt thép ở gối có giá trị tính từ tim gối giữa là đoạn thép dài 0,25L

36) Cách vẽ biểu đồ bao vật liệu Xác định điểm cắt lý thuyết và điểm cắt thực tế Biểu đồ bao vật liệu là biểu đồ thừa vật liệu, chúng ta tính ra thép nhờ biểu đồ bao momen sau đó tính lại lực do cốt thép gây ra trên tiết diện chịu lực Gọi là biểu đồ bao vật liệu Điểm cắt lý thuyết giao giữa cao độ biểu đồ bao vật liệu và bao momen

Điểm cắt thực tế là điểm cắt lý thuyết + đoạn kéo dài W

Rsw: Cường độ chịu kéo cốt ngang, cốt xiên

S: khoảng cách trong đoạn dầm

37) Cách chọn cốt đai cấu tạo cho dầm? (đường kính, số nhánh, khoảng cách cấu tạo) Cốt đai cho dầm tính toán bằng việc sử dụng lực cắt lớn nhất ở gối Bố trí các đoạn gần gối tựa và xa gối tựa,

Trang 15

38) Chiều cao tiết diện dầm bằng bao nhiêu thì cần phải đặt cốt dọc phụ (cốt giá thành)? H>700mm, Lấy cốt thép dọc phụ >As=0,1*b*h/2

39) Từ biểu đồ bao lực cắt, chỉ ra các đoạn dầm cần đặt cốt đai theo tính toán

Từ biểu đồ bao lực cắt chọn các đoạn ở gối và có lực cắt lớn nhất sử dụng lực cắt lớn nhất để tính toán

Dầm phụ:

Dầm Chính: ( ví dụ)

163,7

99,1 298,8

Trang 16

40) Nêu chức năng các cốt dọc trong dầm tại từng tiết diện cụ thể Hỏi cách khác: cốt thép nào nằm trong vùng kéo, cốt thép nào nằm trong vùng nén? Giải thích?

Tất cả các cốt thép trong dầm nằm ở phần phía trên là nằm trong vùng nén còn nằm

ở phần phía dưới là ở vùng kéo

Dầm khi bình thường:

Dầm khi chịu lực:

41) Các thành phần nội lực trong bản hai phương?

Gồm momen âm dương truyền theo phương cạnh ngắn và phương cạnh dài

Trang 17

42) Các thành phần nội lực trong bản hai phương? Như trên

43) Cách xác định nội lực trong bản hai phương? Cũng như trên

44) Cách bố trí cốt thép cho bản hai phương? Bọn a k làm sàn 2 phương

45) Trình bày phương án tiết kiệm thép (cắt bớt hoặc uốn) cho cốt thép bản

Giống câu cắt thép ở phía trên

Đối với các ô bản mà cả bốn cạnh đúc toàn khối với dầm, do ảnh hưởng của hiệu

ứng vòm khi hình thành khớp dẻo (vùng gạch chéo trên), được phép giảm tối đa 20% lượng cốt thép so với kết quả tính được

Sơ đồ A: ví dụ

Trang 18

A B C D

5 4

3 2

Trang 19

47) Cách kiểm tra bản theo điều kiện chịu lực cắt

Cách kiểm tra bản theo điều kiện chịu lực cắt Qmax<0,75Rb*b*ho

48) Giải thích về hiệu ứng vòm trong bản

Hiệu ứng vòm trong bản: ở các bản vùng giữa liên kết bởi bốn phía là dầm nên có sự hình thành khớp dẻo tạo thành kết cấu khung ba khớp làm tăng khả năng chịu lực của các ô bản ở giữa ( Hiệu ứng vòm ) Các ô bản ở ngoài, do chỉ có ba phía là dầm, một phía gốI lên tường, ở đó coi như không có momen

do dó không có sự hình thành khớp dẻo- không được giảm thép

49) Trình bày các bước xây dựng biểu đồ bao mô men cho dầm chính Nêu lý do phải chia ra các trường hợp chất tải khác nhau, cho ví dụ

Để xây dựng biểu đồ bao momen cho dầm chính chúng ta phải tiến hành chất tải

ở các trường hợp khác nhau

Tính tĩnh tải và hoạt tải

Chất tải tĩnh tải tác dụng lên toàn bộ dầm

Muốn tìm momen dương bất lợi nhất ở nhịp thì tính hoạt tải lên nhịp đó và cách nhịp

Momen âm lớn nhất ở gối thì phải xếp hoạt tải hai nhịp kề gối đó và cách nhịp Phải chia ra các trường hợp chất tải khác nhau để tìm ra momen gây nguy hiểm nhất cho tiết diện

50) Nêu cách chất hoạt tải để có nội lực bất lợi cho tiết diện dầm cụ thể

Muốn tìm momen dương bất lợi nhất ở nhịp thì tính hoạt tải lên nhịp đó và cách nhịp

Momen âm lớn nhất ở gối thì phải xếp hoạt tải hai nhịp kề gối đó và cách nhịp

51) Nêu sự khác nhau của nội lực dầm tính theo sơ đồ đàn hồi và sơ đồ khớp dẻo

Sơ đồ đàn hồi

Sơ đồ đàn hồi, gọi chính xác phải là sơ đồ đàn hồi của một hệ siêu tĩnh là sơ đồ kết cấu của một hệ kết cấu siêu tĩnh mà dưới tác dụng của tải trọng hay tác động (nhiệt độ, chuyển vị cưỡng bức, ) thì mọi phân tố, mọi tiết diện, mọi miền vật liệu của hệ kết cấu

đó đều làm việc trong giới hạn đàn hồi

Sơ đồ khớp dẻo

Khi có sự gia tăng về cường độ tác dụng của tải trọng hay tác động tới mức tại một số

vị trí tiết diện nào đó của hệ siêu tĩnh nói trên (thường là các vị trí có nội lực Mô men cực trị), vật liệu bắt đầu làm việc ngoài giới hạn đàn hồi, trên miền chảy dẻo, các khớp dẻo đầu tiên bắt đầu hình thành, tại những khớp dẻo xuất hiện các chuyển vị xoay Cùng với đó là việc giảm bậc siêu tĩnh (số bậc siêu tĩnh suy giảm đúng bằng số khớp dẻo vừa hình thành), hệ kết cấu bị thay đổi thành một hệ khác ít siêu tĩnh hơn, đồng thời có sự phân bố lại nội lực do thay đổi sơ đồ kết cấu, các giá trị Mô men cực trị lại xuất hiện tại những vị trí mới tương ứng với sơ đồ làm việc mới Nếu quá trình gia tăng tải trọng hay tác động còn tiếp tục, thì các quá trình hình thành khớp dẻo tại những tiết diện chịu lực

Trang 20

nguy hiểm còn tiếp tục xảy ra, cùng với đó là các quá trình suy giảm bậc siêu tĩnh và phân bố lại nội lực cũng liên tục tiếp diễn, cho tới khi số bậc siêu tĩnh = 0, hệ kết cấu trở thành hệ tĩnh định chịu mức cường độ của tải trọng và tác động cực hạn làm những tiết diện có nội lực cực trị bắt đầu đạt tới giới hạn chảy, nếu thêm nữa hệ sẽ trở nên một

hệ biến hình Trạng thái cực hạn của hệ kết cấu trên đó gọi là sơ đồ khớp dẻo

Như vậy, sơ đồ khớp dẻo của một hệ kết cấu siêu tính chính là một hệ kết cấu tĩnh định, suy biến từ hệ kết cấu siêu tĩnh gốc do xuất hiện đủ số lượng khớp dẻo tới hạn, chịu tải trọng và tác động đến mức cực hạn

Ưu điểm của sơ đồ khớp dẻo

Khi hình thành khớp dẻo thì kéo theo là sự phân bố lại nội lực trong kết cấu Các công thức tính toán bản sàn kê 4 cạnh và dầm phụ đều dựa vào lý thuyết hình thành khớp dẻo

Với sơ đồ khớp dẻo thì tận dụng vật liệu tốt hơn (ra khỏi miền đàn hồi), tuy nhiên độ

an toàn kém hơn (kết cấu giảm bậc siêu tĩnh) và biến dạng lớn hơn Do vậy các kết cấu chính thường được yêu cầu làm việc đàn hồi, các kết cấu phụ được cho phép làm việc dẻo (Cho phép mở rộng vết nứt, thu hẹp chiều cao vùng nén, được khống chế bằng Ad) Trong kết cấu bê tông cốt thép, phá hoại dẻo sẽ xảy ra khi vùng bê tông chịu nén đạt đến cường độ chịu nén và cốt thép đạt đến cường độ chịu kéo (Gần như đồng thời ) ,do

đó tính theo sơ đồ dẻo sẽ tận dụng được khả năng chịu lực của cả cốt thép và của bê tông do đó tiết kiệm thép (Vấn đề kinh tế ) ,khi xảy ra phá hoại dẽo,do bản và dầm phụ nằm trên dầm chính nên kết cấu chưa bị phá hoại hoàn toàn(Kết cấu ở đây là sàn bê tông cốt thép)

52) Tại sao khi tính cốt thép dựa trên nội lực tính theo sơ đồ khớp dẻo phải tuân theo điều kiện αm< αpl ?

Để khống chế hàm lượng cốt thép tính toán

53)  m, pl khác nhau thế nào?

αpl=0,75 αR Gần đúng

αm= tính toán ở thuyết minh,

54) Dầm chính có tính theo sơ đồ khớp dẻo được không? Giải thích?

Có Nhưng vì để thiên về an toàn cho nên chúng ta không được tính theo sơ đồ khớp dẻo bởi khi có sự phá hoại sẽ hình thành sơ đồ khớp dẻo

55) Nêu quy định về cắt thép dầm nếu không tính theo biểu đồ bao vật liệu ( dầm phụ)

Cắt theo quy định trong sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, nhưng chỉ theo

sơ đồ khớp dẻo, các cốt thép được cắt phải đảm bảo cấu tạo và không được quá 50%

+ Tại nhịp biên :

Cắt lùi vào so với tim tường là 0,08L

Cắt lùi vào so với tim gối B là 0,15L

+ Tại gối thứ 1 :

Đoạn vươn ra so với mép gối B bên phải là 0,25L

Ngày đăng: 12/10/2021, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đối với sơ đồ A( xoay ngược lại hìn h) sàn 12 nhịp; dầm phụ 3 nhịp; dầm chính 4 nhịp:  - TRA LOI CAU HOI
i với sơ đồ A( xoay ngược lại hìn h) sàn 12 nhịp; dầm phụ 3 nhịp; dầm chính 4 nhịp: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w