1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập môn học PHÁP LUẬT về xuất khẩu, nhập khẩu

37 112 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Môn Học Pháp Luật Về Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
Tác giả Chang Chang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Pháp Luật
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu hỏi lý thuyết về môn pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu bài giữa kỳ. Trả lời tất cả các câu hỏi liên quan đến môn học như.Xuất khẩu, nhập khẩu là gì. Tạm xuất, tái nhập và tạm nhập, tái xuất là gì

Trang 1

BÀI TẬP PHẦN LÝ THUYẾT MÔN HỌC PHÁP LUẬT VỀ XK, NK

(Đây là bài tập lấy điểm 30% môn này, gồm Lý thuyết và Bài tập Bài tập này do

mình tổng hợp lại chỉ mang tính chất tham khảo Chúc các bạn làm bài được điểm cao

hơn nhé!)

I PHẦN LÝ THUYẾT

1 Xuất khẩu, nhập khẩu là gì?

2 Những trường hợp nào được xem là xuất khẩu, nhập khẩu?

3 Xuất khẩu tại chỗ là gì? Những trường hợp nào được xem là xuất khẩu tại

chỗ?

4 Tạm xuất, tái nhập và tạm nhập, tái xuất là gì?

5 Những trường hợp nào được xem là tạm xuất, tái nhập và tạm nhập, tái xuất?

6 Nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh hàng hóa là gì?

7 Khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan

riêng là gì và có những loại khu vực đặc biệt nào như vậy?

8 Kho bảo thuế là gì?

9 Kho ngoại quan là gì?

10 Có những hình thức quản lý nhà nước nào đối với hoạt động xuất, nhập khẩu?

11 Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu là gì?

12 Những trường hợp nào thương nhân cần phải có giấy phép xuất, nhập khẩu để

thực hiện hoạt động xuất, nhập khẩu?

13 Quyền xuất khẩu, nhập khẩu là gì?

14 Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất, nhập khẩu là gì?

15 Chủ thể nào cần phải có giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất, nhập khẩu?

16 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu là gì?

17 Chủ thể nào cần phải có Giấy phép kinh doanh để kinh doanh xuất khẩu, nhập

khẩu?

18 Phân phối trong pháp luật về xuất nhập khẩu có nghĩa là gì?

19 Giới hạn giữa quyền nhập khẩu và quyền phân phối hàng nhập khẩu?

20 So sánh thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất, nhập khẩu cho

thương nhân nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam với

thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu cho doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài?

21 Chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động là gì và nhằm mục đích gì?

22 Chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động có áp dụng đối với hàng hóa từ khu

phi thuế quan vào nội địa không?

23 Thương mại nhà nước và doanh nghiệp thương mại nhà nước là gì?

Trang 2

24 Hiện nay thương mại nhà nước tồn tại trong lĩnh vực nào?

25 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật về xuất nhập khẩu là

gì?

26 Việc xác định tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì có ý nghĩa gì đối

với pháp luật về xuất, nhập khẩu?

27 Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu cho tổ chức kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài?

28 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có được quyền ủy thác và

nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hay không?

29 Thương nhân nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam là gì?

30 Hạn ngạch là gì? Hiện nay tồn tại hạn ngạch đối với loại hàng hóa nào?

31 Thủ tục hải quan là gì?

32 Mục đích của thủ tục hải quan là gì?

33 Có những loại thủ tục hải quan nào?

34 Nguyên tắc quản lý rủi ro là gì?

35 Mã HS là gì và có chức năng gì?

36 Pháp luật quy định doanh nghiệp phải lưu trữ hồ sơ hải quan trong thời hạn

bao lâu? Ý nghĩa của quy định về việc lưu trữ hồ sơ hải quan?

Trang 3

TRẢ LỜI I/ LÝ THUYẾT

1 Xuất khẩu, nhập khẩu là gì?

Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được:

Trường hợp 1: đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

Trường hợp 2: đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là

khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 28 Luật thương mại 2005

Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam

Trường hợp 1: từ nước ngoài

Trường hợp 1: khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực

hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 28 Luật thương mại 2005

2 Những trường hợp nào được xem là xuất, nhập khẩu ?

- Xuất khẩu

Trường hợp thứ nhất, đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, gồm:

Một là, từ nội địa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

Hai là, từ khu vực hải quan riêng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

Trường hợp thứ hai, đưa hàng hóa từ khu vực hải quan riêng ra khỏi lãnh thổ

Việt Nam

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 28 Luật thương mại 2005

- Nhập khẩu

Trường hợp thứ nhất, đưa hàng hóa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam, gồm:

Một là, từ nước ngoài vào nội địa

Hai là, từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng

Trường hợp thứ hai, đưa hàng hóa từ khu vực hải quan riêng vào nội địa

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 28 Luật thương mại 2005

- Tạm xuất, tái nhập: là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào

các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng

theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục

nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam Cụ thể:

Trường hợp thứ nhất, tạm xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, tái nhập lại vào lãnh

thổ Việt Nam

Một là, từ nội địa ra nước ngoài; từ nước ngoài vào nội địa

Trang 4

Hai là, từ khu vực hải quan riêng ra nước ngoài, từ nước ngoài vào khu vực hải

quan riêng

Trường hợp thứ hai, tạm xuất từ nội địa vào khu vực hải quan riêng, tái nhập vào

nội địa

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 29 Luật thương mại 2005

- Tạm nhập, tái xuất: là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu

vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy

định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ

tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam

Trường hợp thứ nhất, tạm nhập từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam, tái xuất ra

nước ngoài

Một là, tạm nhập từ nước ngoài vào nội địa, tái xuất từ nội địa ra nước ngoài

Hai là, tạm nhập từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng, tái xuất từ khu vực

hải quan riêng ra nước ngoài

Trường hợp thứ hai, tạm nhập từ khu vực hải quan riêng vào nội địa, tái xuất lại

khu vực hải quan riêng

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 29 Luật thương mại 2005

- Xuất nhập khẩu tại chỗ là một trong các hình thức trong đó hàng hóa do

doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua

bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán nhưng theo chỉ định của thương nhân

nước ngoài hàng hoá đó được giao tại việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác Cụ

thể:

Một là, hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài

đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

Hai là, hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất,

doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

Ba là, hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước

ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định

giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý: Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện

pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải

quan

Câu 3 Xuất khẩu tại chỗ là gì? Những trường hợp nào được xem là xuất khẩu tại

chỗ?

a Định nghĩa

Trang 5

Xuất khẩu được hiểu là hình thức bán hàng hóa hay dịch vụ cho đối tác ở quốc

gia khác nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tại vùng kinh tế đặc biệt nằm trên lãnh

thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo luật định1

Xuất nhập khẩu tại chỗ là một trong các hình thức của nghiệp vụ xuất nhập

khẩu, trong đó hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt

Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân

nước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán nhưng

theo chỉ định của thương nhân nước ngoài hàng hoá đó được giao tại việt Nam doanh

nghiệp khác tại Việt Nam

Ví dụ: Công ty A tại Singapore (thương nhân nước ngoài) mua hàng hóa

(nguyên vật liệu, sản phẩm gia công ) từ công ty B tại Việt Nam (thương nhân tại

Việt Nam) và đem bán hàng hóa này cho một thương nhân Việt Nam khác là công ty

C tại Việt Nam Như vậy, ta thấy, hợp đồng ký kết giữa các công ty (A ký với B; A ký

với C) là các hợp đồng ngoại thương, hàng hóa đã được chuyển quyền sở hữu từ

thương nhân Việt Nam sang thương nhân nước ngoài và từ thương nhân nước ngoài

sang thương nhân Việt Nam Tuy nhiên, hàng hóa không được vận chuyển ra khỏi

biên giới quốc gia mà được vận chuyển, giao hàng ngay tại lãnh thổ Việt Nam

b Các trường hợp xuất khẩu tại chỗ

Có ba trường hợp xuất khẩu tại chỗ bao gồm2:

(i) Hàng hoá đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức ,cá nhân nước

ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân Việt Nam(ii) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế

xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

(iii) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân

nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nướcngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam

Đặc điểm chung của các trường hợp xuất khẩu hàng hoá tại chỗ:

Thứ nhất, hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ cũng được xem như là hàng hóa

xuất nhập khẩu, phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế quan

Thứ hai, hợp đồng là căn cứ để xác định các trường hợp được xem là hàng hóa

xuất khẩu Hàng hoá được xem là xuất khẩu tại chỗ có hai hợp đồng riêng biệt, bao

gồm:

(i) Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mướn có điều

khoản ghi rõ hàng hoá được giao cho người nhận hàng tại Việt Nam;

1

Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại 2005

2 Khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/ND-CP

Trang 6

(ii) Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mướn có điều

khoản ghi rõ hàng hoá được nhận từ người giao hàng tại Việt Nam

Thứ ba, về mặt chủ thể, bên bán và bên mua phải thỏa mãn hai yêu cầu sau:

(i) Người xuất khẩu tại chỗ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp xuất khẩu): Là

người được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam

(ii) Người nhập khẩu tại chỗ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp nhập khẩu): là

người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhânnước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ

Câu 4 Tạm xuất, tái nhập và tạm nhập, tái xuất là gì?

Tạm nhập, tái xuất hàng hoá là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam

hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan

riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt

Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam Cơ sở pháp lý:

khoản 1 Điều 29 Luật Thương mại 2005.

Tạm xuất, tái nhập hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào

các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng

theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục

nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 29 Luật

Thương mại 2005.

[Khu vực hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được thành

lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với

phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu Cơ sở pháp lý:

khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017].

Câu 5 Những trường hợp nào được xem là tạm xuất, tái nhập và tạm nhập, tái

xuất?

a) Về tạm xuất, tái nhập

Các trường hợp được xem là tạm xuất, tái nhập bao gồm:

- Tạm xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; tái nhập vào lãnh thổ Việt Nam

- Từ nội địa ra nước ngoài; từ nước ngoài vào nội địa

- Từ khu vực hải quan riêng ra nước ngoài; từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng

- Tạm xuất từ nội địa vào khu vực hải quan riêng, tái nhập vào nội địa

b Về tạm nhập, tái xuất

Các trường hợp được xem là tạm nhập, tái xuất bao gồm:

- Tạm nhập từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam; tái xuất ra nước ngoài;

- Tạm nhập từ nước ngoài vào nội địa; tái xuất từ nội địa ra nước ngoài

- Tạm nhập từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng; tái xuất từ khu vực hải quan

riêng ra nước ngoài

- Tạm nhập từ khu vực hải quan riêng vào nội địa, tái xuất lại khu vực hải quan riêng

Trang 7

Câu 6: Nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh hàng hóa là gì?

Thuật ngữ xuất cảnh, nhập cảnh dùng để chỉ những người ra khỏi hoặc vào lãnh thổ

của một quốc gia, khi đó những người này mang theo hàng hóa của mình Vậy nên, có

thể hiểu xuất, nhập cảnh hàng hóa là hàng hóa của người xuất nhập cảnh mang theo

khi xuất nhập cảnh

Theo nghị định 66/2002/NĐ-CP quy định về hành lý của người xuất nhập cảnh:

Điều 4.

1 Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại cửa

khẩu Người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan trên Tờ khai nhập - xuất

cảnh Việt Nam nếu không có hành lý vượt định mức miễn thuế, không có hành lý gửi

trước hoặc gửi sau chuyến đi

Về nhập cảnh hàng hóa:

Định mức hành lý được miễn thuế của người nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt

Nam được quy định chi tiết tại phụ lục ban kèm NĐ 66/2002

Điều 6.

2 Trường hợp hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức được miễn thuế

thì phần vượt này được coi là hàng hoá nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định của

pháp luật về hàng hoá nhập khẩu, pháp luật về thuế Người nhập cảnh được chọn vật

phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm

Như vậy, vượt quá mức hành lý miễn thuế thì phần còn lại của hàng lý đó được

xem là hàng hóa nhập khẩu

Về xuất cảnh hàng hóa:

Điều 5:

3 Không hạn chế định mức hành lý của người xuất cảnh, trừ các vật phẩm nằm

trong Danh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của

pháp luật

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu được quy định tại nghị định

187/2013/NĐ-CP

Quá cảnh hàng hóa: Theo quy định tại Điều 242 của Luật thương mại 2005 thì quá

cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước

ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách

lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong

thời gian quá cảnh

Trang 8

Xuất cảnh, nhập cảnh còn áp dụng đối với cả phương tiện vận tải: là việc phương tiện

vận tải của một quốc gia dịch chuyển về mặt cơ học sang lãnh thổ của một quốc gia

khác

Việc xuất, nhập cảnh của phương tiện vận tải được quy định tại Điều 66 đến Điều 72

Luật Hải quan 2014

Đối với xuất nhập cảnh người và phương tiện của Việt Nam được quy định tại Nghị

định 14/2018/NĐ-CP

Điều 21 Xuất nhập cảnh người và phương tiện của Việt Nam

1 Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền, chủ phương tiện, người điều

khiển phương tiện vận tải hàng hóa, nhân viên phục vụ trên xe, tàu, thuyền phải có

một trong các loại giấy tờ có giá trị sử dụng như sau: Hộ chiếu, Giấy Chứng minh

nhân dân, Thẻ Căn cước công dân (áp dụng đối với cư dân biên giới trên tuyến biên

giới đất liền Việt Nam - Lào, Việt Nam - Cam-pu-chia), Giấy Thông hành xuất nhập

cảnh vùng biên giới (Hộ chiếu thuyền viên đối với tàu, thuyền) hoặc các giấy tờ qua

lại biên giới khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Riêng người điều khiển phương tiện, ngoài giấy tờ quy định nêu trên còn phải có

giấy phép điều khiển phương tiện phù hợp với loại phương tiện điều khiển.

2 Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa khi vào các

địa điểm tại khu vực biên giới phải xuất trình hoặc nộp các giấy tờ theo quy định của

pháp luật hiện hành.

3 Phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa và chủ thể kinh

doanh của Việt Nam được đi qua các cửa khẩu, lối mở biên giới quy định tại Nghị

định này để ra hoặc vào chợ biên giới của nước có chung biên giới, phải chịu sự kiểm

tra, kiểm soát của các lực lượng quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu, lối mở biên giới;

trường hợp vào sâu nội địa nước có chung biên giới phải tiến hành thủ tục xuất cảnh,

nhập cảnh cho người và phương tiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và của

nước có chung biên giới.

4 Việc quản lý phương tiện của Việt Nam xuất nhập cảnh qua biên giới để giao

nhận hàng hóa ngay tại khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới sau đó quay lại trong

ngày và phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên

qua lại biên giới thực hiện theo quy định pháp luật.

5 Người và phương tiện vận tải hàng hóa quy định tại Điều này có nhu cầu đi

vào điểm chuyển tải hàng hóa được quy định tại Hiệp định vận tải giữa Chính phủ

Việt Nam và các nước có chung biên giới để giao nhận hàng hóa thì phải thực hiện

theo các quy định của Hiệp định, Nghị định thư và các văn bản thỏa thuận khác đã ký

Trang 9

kết giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước có chung biên giới về

xuất nhập cảnh và vận tải hàng hóa.

Còn đối với xuất nhập cảnh người và phương tiện của nước có chung biên giới

Điều 22 Xuất nhập cảnh người và phương tiện của nước có chung biên giới

1 Công dân nước có chung biên giới là chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy

quyền, chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện và nhân viên phục vụ trên

phương tiện vận tải hàng hóa của nước có chung biên giới được theo phương tiện vận

tải hàng hóa đi qua các cửa khẩu, lối mở biên giới quy định tại Nghị định này để vào

các điểm giao, nhận hàng hóa bằng Hộ chiếu, Hộ chiếu thuyền viên, Giấy Chứng

minh nhân dân (áp dụng đối với cư dân biên giới trên tuyến biên giới đất liền Việt

Nam - Lào, Việt Nam - Cam-pu-chia) hoặc Giấy Thông hành xuất nhập cảnh vùng

biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước có chung biên giới cấp hoặc giấy tờ

qua lại biên giới khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

2 Phương tiện vận tải hàng hóa của nước có chung biên giới được qua các cửa

khẩu biên giới theo quy định của Nghị định này để vào các điểm giao, nhận hàng hóa

do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khu vực biên giới.

3 Phương tiện và công dân của nước có chung biên giới là người điều khiển

phương tiện vận tải hàng hóa và chủ thể kinh doanh của nước có chung biên giới khi

ra, vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam

để vận chuyển hàng hóa phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát, kiểm dịch của các cơ quan

quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu; khi có nhu cầu ra khỏi phạm vi chợ

biên giới để vào trong nội địa Việt Nam thì phải thực hiện các thủ tục về xuất cảnh,

nhập cảnh cho người và phương tiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt

Nam.

4 Phương tiện của nước có chung biên giới vào khu vực cửa khẩu, lối mở biên

giới của Việt Nam để giao nhận hàng hóa sau đó quay về nước ngay trong ngày và

phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại

khu vực biên giới trong ngày không phải kê khai tờ khai hải quan và nộp hồ sơ

phương tiện nhưng phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát, kiểm dịch của các cơ quan quản

lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu.

5 Việc quản lý phương tiện của nước có chung biên giới vào khu vực cửa khẩu,

lối mở biên giới của Việt Nam để giao nhận hàng hóa ngay tại khu vực cửa khẩu sau

đó quay lại trong ngày và phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên

giới thường xuyên qua lại biên giới thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

6 Trường hợp người và phương tiện của nước có chung biên giới có nhu cầu đi

vào các địa điểm khác ngoài khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới để giao nhận hàng

Trang 10

hóa thì phải thực hiện theo các quy định của Hiệp định, Nghị định thư và các văn bản

thỏa thuận khác đã ký kết giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các

nước có chung biên giới về xuất nhập cảnh và vận tải hàng hóa.

Câu 7: Khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải

quan riêng là gì và có những loại khu vực đặc biệt nào như vậy?

Khu vực hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam, được

thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều Ước Quốc Tế mà nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa

với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu (khoản 4

Điều 3 Luật QLNT)

Những loại khu vực hải quan riêng:

Khu chế xuất: là Khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện

dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu (khoản 10 Điểu 3 LĐT)

Doanh nghiệp chế xuất: là Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu

chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong

khu công nghiệp, khu kinh tế (khoản 10 Điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định

về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế)

Kho bảo thuế:là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông

quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế

(khoản 9 Điều 4 LHQ 2014)

Các khu hải quan riêng có tên gọi khác: được thành lập theo Quyết định của

TTCP, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ

xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu PTQ trong KKT, KKT cửa

khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg)

Câu 10 Có những hình thức quản lý nhà nước nào đối với hoạt động xuất, nhập

khẩu?

Những hình thức quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất, nhập khẩu là:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu

- Điều tiết hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thông qua công cụ tiền tệ, thuế,…

- Quy định và thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

(Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC)

Trang 11

- Thu thuế, phí, lệ phí liên quan xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư

80/2019/TT-BTC)

- Thống kê hoạt động xuất, nhập khẩu

- Sử dụng các công cụ theo pháp luật thương mại quốc tế (Tự vệ trong nhập khẩu

hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam; chống bán phá giá; chống trợ cấp): Chương V

Luật Quản lý ngoại thương

- Quyết định 0890/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 23/02/2010 về việc áp

Câu 11 Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu là gì?

Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong

nước cấp phép cho một đối tượng hàng hóa của một doanh nghiệp nào đó có mong

muốn xuất, nhập khẩu tuân theo những tiêu chuẩn nào đó Đối với sản phẩm hàng hóa

cần đạt được những tiêu chuẩn nào đó, chất lượng cần phải được kiểm chứng mới có

thể xin được giấy phép xuất, nhập khẩu cho hàng hóa đó

Có các loại giấy phép xuất, nhập khẩu nổi bật như: giấy phép kinh doanh xuất

nhập khẩu xăng dầu, giấy phép xuất nhập khẩu phế liệu, giấy phép xuất nhập khẩu

thuốc,…

Có nhiều điều kiện cần phải thực hiện khi tiến hành xin cấp giấy phép xuất nhập

khẩu, và đối với mỗi sản phẩm hàng hóa thì lại có thêm các điều kiện riêng khác biệt

đi kèm Nhưng có 2 điều kiện cơ bản sau: Điều kiện về loại sản phẩm hàng hóa và

điều kiện về chủ thể (doanh nghiệp) của hàng hóa

Trình tự cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều

9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP:

- Bước 1: Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền

cấp giấy phép (Điểm a Khoản 2 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP)

Trang 12

- Bước 2: Bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân (Điểm b, c, d

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP)

- Việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy phép do mất, thất lạc thực

hiện theo nguyên tắc sau: (Điểm đ Khoản 2 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP)

Câu 12 Những trường hợp nào thương nhân cần phải có giấy phép xuất, nhập

khẩu để thực hiện hoạt động xuất, nhập khẩu?

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP thì trong các trường hợp thương

nhân thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu các hàng hóa theo giấy phép thì phải có giấy

phép của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

theo giấy phép quy định tại phụ lục III của nghị định này

Ví dụ: Thương nhân muốn xuất, nhập khẩu vàng nguyên liệu thì phải có giấy phép của

Ngân hàng nhà nước Việt Nam Thương nhân xuất, nhập khẩu tiền chất công nghiệp

thì phải có giấy phép của Bộ Công thương

Câu 13: Quyền xuất khẩu, nhập khẩu là gì?

 Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền

đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ

tục liên quan đến xuất khẩu Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền mua hàng hóa từ

các đối tượng không phải là thương nhân để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt

Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác

CSPL: Khoản 2 Điều 3 NĐ 09/2018/NĐ-CP

 Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để

bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam, bao gồm quyền

đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ

tục liên quan đến nhập khẩu Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc

tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt

Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác

CSPL: Khoản 3 Điều 3 NĐ 09/2018/NĐ-CP

Câu 14: Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất, nhập khẩu là gì?

 Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất, nhập khẩu là việc cơ quan có thẩm quyền

cấp phép cho thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam muốn thực

hiện quyền kinh doanh xuất nhập khẩu Một loại giấy tờ tên là giấy chứng nhận đăng

ký quyền xuất, nhập khẩu để họ có thể thực hiện được việc xuất nhập khẩu tại thị

trường Việt Nam

 Những vấn đề liên quan:

Trang 13

 Đối tượng: áp dụng thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền

nhập khẩu đối với thương nhân nước ngoài thuộc các nước, vùng lãnh thổ là thành

viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO và các nước, vùng lãnh thổ có thỏa

thuận song phương với Việt Nam về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và các tổ

chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của thương

nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam

 Thẩm quyền: Bộ Tài chính hoặc cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện thủ

tục cấp giấy chứng nhận

 Ngoại lệ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu

không điều chỉnh hoạt động kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong

khu kinh tế cửa khẩu của thương nhân nước có chung đường biên giới

CSPL: Điều 4 NĐ 90/2007, Khoản 2 Điều 1 TT 28/2012/TT-BTC, Điều 53, 54 Luật

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ Trong trường hợp hồ

sơ hợp lệ: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho thương

nhân không có hiện diện tại Việt Nam trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày

nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho thương nhân nước ngoài

để bổ sung hoặc làm lại hồ sơ Trong trường hợp từ chối không cấp Giấy chứng nhận

đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho

thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam bằng văn bản và nêu rõ lý

do

Bước 3: Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng

Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký

quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại

Việt Nam phải công bố công khai các nội dung được ghi trong Giấy chứng nhận đăng

ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của mình trong ba số liên tiếp trên các phương

tiện thông tin đại chúng hoặc trên một trong các loại tờ báo viết được phổ biến toàn

quốc tại Việt Nam

CSPL: Điều 4 TT 28/2012/TT-BTC

Trang 14

Câu 15 Chủ thể nào cần phải có giấy chứng nhận đăng kí quyền xuất, nhập

khẩu?

Theo khoản 3 Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định:

“3 Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức, cá

nhân khác có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) là

thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới và các nước có thỏa thuận song phương

với Việt Nam có quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt

Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành

viên”.

Theo điểm a, khoản 1 Điều 4 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về phạm vi

hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại

Việt Nam:

“Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được quyền:

a) Thực hiện các quyền xuất khẩu, nhập khẩu khi được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đối với các loại hàng hoá được phép xuất

khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo lộ trình cam kết về mở

cửa thị trường của Việt Nam”.

Theo đó, thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam để thực

hiện các quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu cần phải có giấy chứng nhận đăng ký

quyền xuất khẩu, nhập khẩu

Câu 16 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu là gì?

Trả lời:

a) Định nghĩa

Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được chính thương nhân đó sản xuất hoặc

gia công:

 đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc;

 đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải

quan riêng theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại

2005).

Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam để thương

nhân sử dụng vào mục đích sản xuất hoặc gia công:

Trang 15

 từ nước ngoài hoặc;

 từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan

riêng theo quy định của pháp luật (khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại 2005).

Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

 thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu theo ủy thác;

 thương nhân mua hàng hóa từ thương nhân khác để xuất khẩu;

 thương nhân nhập khẩu hàng hóa để bán lại, phân phối

Quyền xuất khẩu: quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm

quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm

về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền

mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương nhân để xuất khẩu, trừ trường

hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy

định khác (khoản 2 Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

Quyền nhập khẩu: quyền được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam

để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam, bao gồm

quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm

về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ

chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam, trừ trường hợp

pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định

khác (khoản 3 Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

b) Chủ thể của quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu Điều kiện kinh

doanh xuất khẩu, nhập khẩu:

Cơ sở pháp lý: khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014; Điều 5 Luật Quản lý

Ngoại thương 2017; Điều 3 NĐ 69/2018/NĐ-CP; NĐ 09/2018/NĐ-CP

Trong đó, quy định chi tiết phân loại:

i Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 Được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có

liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh;

 Thương nhân khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, theo điều

kiện phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, điều kiện;

 Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại

thương theo ủy quyền của thương nhân

(khoản 1 Điều 5 Luật Quản lý Ngoại thương 2017)

Trang 16

Điều kiện kinh doanh: khoản 1 Điều 3 NĐ 69/2018/NĐ-CP

ii Thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi

nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

 Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định và điều ước

quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

 Thực hiện quyền xuất khẩu thông qua mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất

khẩu ra nước ngoài; không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom

hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu

 Thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán

cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam; không bao

gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt

Nam

( khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý Ngoại thương 2017)

 Điều kiện kinh doanh:

o Kinh doanh nhập khẩu: Sở Công thương cấp giấy phép sau khi được

Bộ Công thương chấp thuận theo điểm b khoản 1 Điều 5, khoản 1 và điểm 3b Điều 8 NĐ 09/2018/NĐ-CP

o Kinh doanh xuất khẩu: đăng ký hoạt động này tại các giấy tờ kinh doanh đầu tư có liên quan theo khoản 1 Điều 6 NĐ 09/2018/NĐ-CP.

iii Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức, cá

nhân khác có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung

là nước) là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới và các nước có

thỏa thuận song phương với Việt Nam

 Có quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt

Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

thành viên

( khoản 3 Điều 5 Luật Quản lý Ngoại thương 2017)

 Điều kiện kinh doanh đối với thương nhân nước ngoài:

o Không có hiện diện tại Việt Nam: tuân thủ Nghị định

Trang 17

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được quy định, công bố chi tiết tương ứng với

phân loại hàng hóa của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo

quy định của pháp luật về hải quan

(khoản 4 Điều 5 Luật Quản lý Ngoại thương 2017)

Từ đó suy ra:

1) Cần phân biệt hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu khác với hoạt động

xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp

2) Xuất khẩu, nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh (không được ghi

nhận trong các mã ngành kinh tế Việt Nam3) mà là quyền của doanh nghiệp

Doanh nghiệp được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt

động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Khi đăng ký doanh nghiệp hay đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh

nghiệp, doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất khẩu,

nhập khẩu Trừ trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài khi

muốn thực hiện hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa thì doanh nghiệp phải bổ

sung hoạt động này trên giấy phép đầu tư có liên quan 4

3) Do đã có quy định về Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và

hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu do Chính phủ ban hành

theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP và Luật Quản lý Ngoại thương 2017, trừ

trường hợp thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu, Bộ

trưởng Bộ Công Thương quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu nhằm phục vụ

mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y

tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh Vậy nên, khi thực hiện

quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của mình, doanh nghiệp cần đối chiếu

hàng hóa dự định kinh doanh với Danh mục cấm, tạm ngừng nhập khẩu, xuất

khẩu do Chính phủ ban hành; không có quyền tự do tuyệt đối trong việc xuất

khẩu, nhập khẩu hàng hóa

4) Doanh nghiệp khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện do Chính Phủ ban hành

phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, điều kiện

3 https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/NganhNghe.aspx

4 theo khoản 1 Điều 6 NĐ 09/2018/NĐ-CP

Trang 18

Câu 17 Chủ thể nào cần phải có Giấy phép kinh doanh để kinh doanh xuất

khẩu, nhập khẩu?

Trả lời:

Kinh doanh nhập khẩu

Các chủ thể cần phải có Giấy phép kinh doanh:

 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và thực hiện các hoạt động sau:

 Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa

quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

 Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy

định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

 Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản

4 Điều 9 Nghị định này;

 Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà

Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế màViệt Nam là thành viên;

 Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê

trang thiết bị xây dựng có người vận hành;

 Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng

cáo;

 Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;

 Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;

 Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ

(Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018)

 Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 23

Luật đầu tư, cụ thể:

“Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy

định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư

góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng

BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số

thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty

hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều

lệ trở lên”

Ngày đăng: 08/10/2021, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w