Dự báo nhu cầu dự kiến doanh số bán ra: Giúp xác định các loại và số lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanhnghiệp cần tạo ra trong tương lai => Doanh nghiệp sẽquyết định qui mô sản xuất, nguồn
Trang 1CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT
2.1 Khái niệm về dự báo nhu cầu sản xuất
2.1.1 Khái niệm
Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán sẽ xảy ratrong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữliệu đã thu thập được
Khi tiến hành dự báo, căn cứ vào các số liệu phảnảnh tình hình thực tế trong quá khứ và hiện tại để dự đoántình hình cơ bản sẽ xảy ra trong tương lai nhờ vào một số
mô hình toán học Tuy nhiên, dự đoán này có thể thay đổihoặc sai lệch khi xuất hiện các tình huống kinh tế, tìnhhuống quản trị không hoàn toàn phù hợp với mô hình dựbáo Vì vậy cần kết hợp kết quả dự báo với khả năng tưduy của nhà quản trị để đưa ra các quyết định có độ tincậy cao hơn
Trang 22.1.2 Các loại dự báo
* Căn cứ vào thời đoạn dự báo:
a Dự báo ngắn hạn (không quá 3 tháng): Cần cho việc
mua sắm, điều độ công việc, phân công nhiệm vụ, cân đốicác mặt trong quản trị dịch vụ
b Dự báo trung hạn (từ 3 tháng đến 3 năm): Cần cho
việc lập kế hoạch sản xuất, dự trù tài chính và làm căn cứcho các kế hoạch khác
c Dự báo dài hạn (từ 3 năm trở lên): Cần cho việc lập
các dự án sản xuất sản phẩm mới, các địa điểm cho các cơ
sở mới, lựa chọn các dây chuyền công nghệ, thiết bị mới,
mở rộng doanh nghiệp hiện có hoặc thành lập doanhnghiệp mới
* Căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo:
a Dự báo kinh tế: Do các cơ quan nghiên cứu, cơ quan
dịch vụ thông tin, các bộ phận kinh tế nhà nước thực hiện
=> Có giá trị hỗ trợ, tạo tiền đề cho công tác dự báo trunghạn và dài hạn của các doanh nghiệp
Trang 3b Dự báo kỹ thuật công nghệ: Đánh giá mức độ phát
triển khoa học kỹ thuật và công nghệ trong tương lai =>
Có ý nghĩa quan trọng đối với các ngành có hàm lượng kỹthuật cao như: năng lượng nguyên tử, nghiên cứu vũ trụ,điện tử, máy tính,…
c Dự báo nhu cầu (dự kiến doanh số bán ra): Giúp xác
định các loại và số lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanhnghiệp cần tạo ra trong tương lai => Doanh nghiệp sẽquyết định qui mô sản xuất, nguồn tài chính, nhân sựtrong tương lai
2.1.3 Các nhân tố tác động đến dự báo nhu cầu
a Các nhân tố chủ quan (DN chủ động điều chỉnh kiểm
Trang 4b Các nhân tố khách quan (DN không thể kiểm soát):
- Qui mô dân số
- Cảm tình của người tiêu dùng
Các sản phẩm được chấp nhận trên thị trường có chu
kỳ sống trải qua 4 giai đoạn: Giới thiệu -> phát triển ->chín muồi -> Suy tàn
Trang 5Doanh số
III
I
Thời gianHình 2.1: Chu kỳ sống của sản phẩm
+ Ở giai đoạn I: Dự báo dựa vào điều tra thực tế trên thịtrường, dựa vào nhận xét, phán đoán của chuyên gia hoặcphân tích các sản phẩm tương tự khác do không có số liệuhoặc không đủ số liệu về sản phẩm cần dự báo
+ Ở giai đoạn II và III: Có thể sử dụng các phương phápthống kê để dự báo do có nhiều số liệu về sản phẩm cần
dự báo
+ Ở giai đoạn IV: Sử dụng phương pháp điều tra thịtrường, phương pháp chuyên gia hoặc phân tích các sảnphẩm tương tự như giai đoạn I
Trang 62.2 Các phương pháp dự báo định tính
2.2.1 Lấy ý kiến của ban điều hành (được sử dụng rộng
rãi trong doanh nghiệp)
Khi tiến hành dự báo, lấy ý kiến của các nhà quản trịcấp cao, những người phụ trách các công việc, các bộphận quan trọng của DN, các số liệu thống kê về nhữngchỉ tiêu tổng hợp như: doanh số, chi phí, lợi nhuận,… vàlấy ý kiến của các chuyên gia về marketing, tài chính, sảnxuất, kỹ thuật
Nhược điểm: Có tính chủ quan của các thành viên và ý
kiến của người có chức vụ cao nhất thường chi phối ýkiến của những người khác
2.2.2 Lấy ý kiến của người bán hàng
Những người bán hàng tiếp xúc thường xuyên vớikhách hàng => hiểu rõ nhu cầu và thị hiếu của người tiêudùng Họ có thể dự đoán được lượng sản phẩm tiêu thụtại địa bàn mình phụ trách
Trang 7Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiềuđịa bàn khác nhau => có được lượng dự báo tổng hợp vềnhu cầu đối với lượng sản phẩm cần dự báo.
Nhược điểm: Phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của
người bán hàng Một số có khuynh hướng lạc quan thìđánh giá cao lượng hàng bán ra của mình Một số khác lạimuốn giảm doanh số để dễ đạt định mức
2.2.3 Phương pháp điều tra người tiêu dùng
Thu thập nguồn thông tin từ người tiêu dùng hiện tạicũng như có ý định mua hàng hay có kế hoạch mua hàngtrong tương lai
Việc điều tra do bộ phận bán hàng hoặc bộ phậnnghiên cứu thị trường phụ trách Họ thu thập ý kiến củangười tiêu dùng thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trựctiếp hay qua điện thoại,…=> Giúp dự báo nhu cầu của
DN trong tương lai và biết được thị hiếu của khách hàng
để cải tiến sản phẩm
Trang 8Ngược điểm: Mất nhiều thời gian, chuẩn bị phức tạp,
khó khăn và tốn kém, có thể không chính xác trong cáccâu trả lời của người tiêu dùng
2.2.4 Phương pháp chuyên gia (Delphi)
Thu thập ý kiến của chuyên gia trong hoặc ngoàidoanh nghiệp theo những mẫu câu hỏi được in sẵn vàđược thực hiện như sau:
1 Mỗi chuyên gia được phát một thư yêu cầu trả lờimột số câu hỏi phục vụ cho việc dự báo
2 Nhân viên dự báo tập hợp các câu trả lời, sắp xếpchọn lọc và tóm tắt lại các ý kiến của các chuyên gia
3 Dựa vào bảng tóm tắt, nhân viên dự báo lại đưa racác câu hỏi mới để các chuyên gia trả lời tiếp
4 Tập hợp các ý kiến mới của các chuyên gia Nếuchưa thuyết phục, nhân viên dự báo tiếp tục quá trình nêutrên cho đến khi đạt yêu cầu dự báo
Ưu điểm: Tránh được các liên hệ cá nhân, không xảy ra
va chạm giữa các chuyên gia và họ không bị ảnh hưởng
Trang 9bởi ý kiến của một cá nhân nào đó có ưu thế trong sốngười được hỏi ý kiến.
2.3 Phương pháp dự báo định lượng
2.3.1 Các bước tiến hành dự báo
5 Thu thập các số liệu cần thiết
6 Tiến hành tính toán dự báo
7 Áp dụng kết quả dự báo
2.3.2 Dự báo theo dãy số thời gian
Nhu cầu thị trường thường biến động theo thời gian vàtheo một xu hướng nào đó Cần thu thập các số liệutrong quá khứ dãy số thời gian xác định xu hướngcủa nhu cầu dự báo nhu cầu trong tương lai
Các trường hợp xảy ra trong các biến động của nhu cầutheo thời gian:
Trang 101 Có khuynh hướng tăng (giảm) rõ rệt trong suốt thờigian nghiên cứu (T-Trend).
2 Biến đổi có chu kỳ (C-Cycles)
3 Biến đổi theo mùa (S-Seasonality)
4 Biến đổi ngẫu nhiên (R-Random Variations)
* Tính chính xác của dự báo:
- Đề cập đến độ chênh lệch của dự báo với số liệu thực tế
- Nếu dự báo càng gần với số liệu thực tế thì dự báo có độchính xác càng cao
Người ta thường dùng độ lệch tuyệt đối bình quân MAD
(Mean Absolute Deviation):
MAD = ∑ các sai lệch trong dự báo/n (số thời kỳ tínhtoán) = ∑│Nhu cầu thực tế - Nhu cầu dự báo│/n
2.3.2.1 Phương pháp bình quân di động
- Dùng khi các số liệu trong dãy số biến động không lớn
- Các số liệu của dãy số có khoảng cách đều nhau
- Vai trò của các số liệu trong quá khứ là như sau
Công thức tính:
Ft = (At-1 + At-2 + … + At-n)/n = ∑ At-i/n
Trang 11Trong đó: Ft: Dự báo thời kỳ thứ t
At-i: Số liệu thực tế thời kỳ trước (i= 1,2,…,n)n: Số thời kỳ tính toán di động
Ví dụ 1: Một vựa hải sản tươi sống hoạt động trong chợ
đầu mối Bình Điền (TPHCM) có số liệu mặt hàng nghêutươi
110
90
85
102
98
91
103
115
106
97
120
1 Hãy dự báo lượng nghêu tươi sống bán ra trong tháng 1năm sau theo thời kỳ 3 tháng và 5 tháng?
2 Một người bạn ông là chuyên gia bán hàng, khuyên ôngnên lựa chọn theo thời kỳ 6 tháng sẽ dự báo chính xác
Trang 12hơn Anh/chị nên khuyên ông lựa chọn thời kỳ dự báo nàocho kết quả tốt nhất?
- Việc lựa chọn các trọng số phụ thuộc vào kinh nghiệm
và sự nhạy cảm của người dự báo
Trang 13* Ưu và nhược điểm của 2 phương pháp:
- Ưu điểm: San bằng các biến động ngẫu nhiên trong dãysố
Trang 14Ví dụ 3: Theo ví dụ 1, vựa hải sản tươi sống dự báo lượng
nghêu tươi sống bán ra trong tháng 12 là 103 tấn nhưngtrên thực tế lượng nghêu tươi sống bán ra trong tháng 12
là 120 tấn
1 Hãy dự báo lượng nghêu tươi sống bán ra trong tháng 1năm sau theo phương pháp san bằng số mũ với hệ số sanbằng là 0,2
2 Giả sử, lượng dự báo nghêu tươi sống bán ra trongtháng 3 trùng hợp với số liệu thực tế Anh/chị sẽ quyếtđịnh chọn hệ số san bằng nào là phù hợp nhất trong các hệ
Trong đó: + FITt: Dự báo nhu cầu thời kỳ theo xu hướng
+ Ft: Dự báo nhu cầu thời kỳ t + Tt: Lượng điều chỉnh theo xu hướng thời kỳ t
* T t được tính như sau:
Trang 15Tt = Tt-1 + ᵦ.(Ft - Ft-1)
+ Tt-1: Lượng điều chỉnh theo xu hướng thời kỳ t -1
+ ᵦ: Hệ số san bằng xu hướng
+ Ft-1: Dự báo nhu cầu thời kỳ t -1
Ví dụ 4: Giả sử vựa hải sản tươi sống (ví dụ 1) sử dụng
phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh theo xu hướng
để dự báo lượng nghêu tươi sống bán ra hàng tháng Với
hệ số san bằng α = 0,2, ᵦ= 0,4 và cho rằng dự báo lượngnghêu tươi sống bán ra trong tháng 1 là 103 tấn
Anh/chị hãy cho biết giữa phương pháp san bằng số mũ(Ft) và phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xuhướng (FITt) thì phương pháp nào cho kết quả dự báochính xác hơn
?
2.3.3 Dự báo theo đường khuynh hướng
- Cho phép xác định đường khuynh hướng lý thuyết trên
cơ sở kỹ thuật bình phương bé nhất (đường hồi quy)
- Dùng dự báo theo thời đoạn ngắn hạn, trung hạn và dàihạn
Trang 162.3.3.1 Phương pháp đường thẳng thống kê
+ Y: Số liệu nhu cầu thực tế trong quá khứ
+ n: Số lượng các số liệu trong quá khứ
+ Yc: Nhu cầu dự báo trong tương lai
* Hệ số a và b chỉ được tính khi thỏa điều kiện ∑X= 0:
+ Nếu thứ tự thời gian tương ứng với dãy số quá khứ
là số lẻ, ta đánh số thứ tự bằng cách lấy thời gian ở giữabằng 0, các khoảng thời gian trước đó sẽ đánh số từ -1, -2,-3, … và các khoảng thời gian sau đó sẽ đánh số từ +1,+2, +3,… Như vậy, cộng lại ∑X= 0
+ Nếu thứ tự thời gian tương ứng với dãy số quá khứ
là số chẵn, ta đánh số thứ tự bằng cách lấy hai thời gian ở
Trang 17giữa bằng là -1 và +1, các khoảng thời gian trước đó sẽđánh số từ -2, -3, -4,… và các khoảng thời gian sau đó sẽđánh số từ +2, +3, +4… Như vậy, cộng lại ∑X= 0.
Ví dụ 5: Một công ty thủy sản trên địa bàn TPHCM
chuyên sản xuất các mặt hàng thủy hải sản đóng hộp,trong đó có mặt hàng cá mòi sốt cà đóng hộp được ưachuộng với số lượng hộp bán ra hàng năm (triệu hộp) nhưsau:
Năm 200
5
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013Lượn
g hộp
bán
ra
12 12,4 13,6 12,8 14,3 13,5 14,7 15,9 14,2
Anh/chị hãy dùng phương pháp đường thẳng thống kê để
dự báo lượng hộp cá mòi sốt cà bán ra cho năm 2014 và2015?
2.3.3.2 Phương pháp đường thẳng thông thường
Phương trình đường thẳng:
Trang 18Ví dụ 6: Dựa vào số liệu ở ví dụ 5, anh/chị hãy dự báo
lượng hộp cá mòi bán ra cho năm 2014 và 2015 bằngphương pháp đường thẳng thông thường?
2.3.3.3 Phương pháp dự báo theo khuynh hướng có xét đến biến động thời vụ.
- Dùng để dự báo các mặt hàng mà nhu cầu thị trường cótính chất biến động theo thời vụ trong năm
Trang 19+ ȳ0: Số bình quân chung của tất cả các thángtrong dãy số.
Công thức tính nhu cầu dự báo có xét biến động thời vụ:
Ys = Is.Yc
Trong đó:
+ Ys: Nhu cầu dự báo có xét đến biến động thời vụ.+ Yc: Nhu cầu dự báo theo đường khuynh hướng bìnhthường (tuyến tính hoặc phi tuyến)
Cách tính:
1 Tính dự báo Yc
2 Tính Is
3 Tính Ys = Is.Yc
Ví dụ 7: Một doanh nghiệp chế biến thủy sản cần dự báo
lượng hàng cá ngừ đại dương phi lê xuất khẩu cho nămtới Nhu cầu về sản phẩm này của doanh nghiệp có xuhướng biến động theo mùa Số liệu lượng hàng cá ngừ đạidương phi lê bán ra trong 3 năm qua như sau:
Trang 20Năm Lượng hàng bán ra hàng quý (tấn)
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
Trang 21Phương trình dự báo:
logYc = X log a + log b
Trong đó: + log a =∑(XlogY)/ ∑X2
2.4 Giám sát và kiểm soát dự báo
- Khi đã có các số liệu, ta sử dụng một hoặc một vàiphương pháp trên để thực hiện dự báo
- Tuy nhiên, qua nhiều giai đoạn, các số liệu thực tế có thểkhông khớp với kết quả dự báo Cần theo dõi, giám sát
và kiểm soát dự báo:
Trang 22+ Nếu mức chênh lệch giữa thực tế và dự báo nằmtrong phạm vi cho phép: không cần xét lại phương pháp
Tín hiệu theo dõi = RSFE/MAD
= ∑(Nhu cầu thực tế - Nhu cầu dự báo)/MAD
RSFE (Running Sum of Forecast Error): Tổng sai số dự
báo dịch chuyển
(+): Nhu cầu thực tế cao hơn dự báo
(-): Nhu cầu thực tế thấp hơn dự báo
* Giới hạn kiểm tra:
- Giới hạn kiểm tra (giới hạn trên và giới hạn dưới) làphạm vi cho phép hoặc chấp nhận của tín hiệu theo dõi
Trang 23- Khi tín hiệu theo dõi vượt giới hạn kiệm tra thì cần phảibáo động kết quả dự báo: Cần điều chỉnh, sửa đổi phươngpháp dự báo.
- Việc xác định giới hạn kiểm tra chủ yếu dựa vào kinhnghiệm Theo các chuyên gia dự báo:
+ Nếu các mặt hàng dự báo có số lượng lớn thì giớihạn kiểm tra là ± 4MAD
+ Nếu các mặt hàng dự báo có số lượng nhỏ thì giớihạn kiểm tra là ± 8MAD
Ví dụ 8: Một doanh nghiệp đã tiến hành dự báo nhu cầu
cho 6 quý, đồng thời đã thống kê được nhu cầu thực tếcho 6 quý đó (nghìn sản phẩm) như sau:
Nhu cầu thực tế 90 95 11
5
100
125
140
Nhu cầu dự báo 10
0
100
100
110
110
110
Trang 24Anh/chị hãy xác định tín hiệu theo dõi và cho biết tín hiệutheo dõi đã vượt quá giới hạn kiểm tra ± 4MAD haychưa?