THI CÔNG PHẦN THÂN
Trang 1CHƯƠNG 2 : THI CÔNG PHẦN THÂN
I CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
1.1 TỔ HỢP VÁN KHUÔN
- Vì ta sử dụng ván khuôn định hình nên ta phải tổ hợp ván khuôn để dễ dàng ghép và đi thuê ván
khuôn Nếu ta thuê theo diện tích thì diện tích ván khuôn ghép được sẽ bé hơn rất nhiều so với diện tích ta đi thuê, điều này gây nên sự thiệt hại về kinh tế Do đó em lấy tầng điển hình đó là tầng 6 để tổ hợp ván khuôn Hình tổ hợp như sau:
1.2 KIỂM TRA TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN
1.2.1 Thiết kế ván khuôn cột
a Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn
Các tải trọng tác dụng lên ván khuôn được lấy theo tiêu chuẩn thi công bêtông cốt thép TCVN 4453-95 Ván khuôn cột chịu tải trọng tác dụng ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ và tải trọng động khi đổ bêtông bằng ống vòi
+ Áp lực ngang tối đa của vữa BT mới đổ xác định theo công thức (ứng với phương pháp đầm dùi)
P1 = n.γ.H = 1,3.2500.0,75 = 2437,5 kG/m2.Với H = 1,5.r = 1,5.50 = 0,75m (r = 50 cm: bán kính hoạt động của đầm dùi)
+ Mặt khác khi đổ BT bàng ống vòi thì tải trọng ngang tác dụng lên ván khuôn là:
P2 = 1,3.400 = 520 kG/m2
⇒ Tải trọng ngang tác dụng lên ván khuôn là:
P = P1 + P2 = 2437,5 + 520 = 2957,5 kG/m2.Tải trọng ngang tác dụng lên mặt 1 ván khuôn cột có tiết diện 300x1500 là:
q = P.0,3 = 887.25 kG/m
b Tính khoảng cách giữa các gông cột
Gọi các khoảng cách giữa các gông cột là lg, coi ván khuôn cạnh cột như dầm liên tục với các gối tựa là gông cột Mô men trên nhịp dầm liên tục là:
R W
M
g
σ
= 124,49 cm Trong đó:
Trang 2+ R - Cường độ của ván khuôn kim loại; R = 2100 kg/cm2.+ W - Mô men kháng uốn của ván khuôn 300x1500: W = 6,55 cm3
Chọn khoảng cách giữa các gông cột là lg = 75 cm Gông cột dùng gông kim loại (gồm 4 thanh thép hình liên kết với nhau bằng các bu lông )
c Kiểm tra độ võng của ván khuôn cột
- Tải trọng dùng để tính võng của ván khuôn cột (Dùng giá trị tiêu chuẩn)
Trong đó:
+ E: Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1 106 kg/cm2
+ J: Mô men quán tính của bề rộng ván J = 28,46 cm4
4 6
1.6,825.75128.2,1.10 28, 46
- Sử dụng gông là các thanh thép hình liên kết với nhau bằng bu lông
- Tải trọng tính toán tác dụng lên gông cột là: qtt = 2957,5.0,75 = 2218,125 (kG/m)
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên gông cột là: qtc = 2275.0,75 = 1706,25 (kG/m)
- Theo điều kiện bền: σ = ≤[σ]
W M
M : mô men uốn lớn nhất trong dầm liên tục : M = 10
.l2
q
10. [ ]
2σ
W
l q W
M
⇒ l ≤
10 .[σ] 10.46,5.2100
209,8222,18125
1.17,0625.75
0,067128.2,1.10 28, 46
Trang 3Dầm trong công trình gồm 2 loại chính là dầm 1000x600 và dầm 300x600 Các tấm ván khuôn tổ hợp cho 2 loại dầm này như sau:
+ Dầm 600x1000:
Ván đáy tổ hợp từ 2 tấm rộng 300.và 2 tấm rộng 200 Ván thành tổ hợp từ 1 tấm rộng 200 và 1 tấm rộng 150 (vì sàn dày 220)
+ Dầm 300x600:
Ván đáy là 1 tấm ván khuôn có bề rộng 300
Ván thành trong tổ hợp từ 1 tấm rộng 200 và 1 tấm 150
Ván thành ngoài tổ hợp từ 2 tấm rộng 300
* Thiết kế ván khuôn đối với dầm 300x600
a.Tính ván khuôn đáy dầm
Ván khuôn đáy dầm được tựa lên các thanh xà gồ 8x10 cm Các thanh xà gồ này tựa lên xà gồ chính, và các thanh xà gồ chính lại được tựa lên hệ cột chống
Tải trọng tác dụng lên ván đáy gồm:
+ Trọng lượng ván khuôn: q1c = 20 kG/m2 (n = 1,1)
+ Trọng lượng của BTCT dầm ( cao h = 60 cm)
qc
2 = γ.h = 2500.0,6 = 1500 kG/m2 (n = 1,2)+ Tải trọng do người và dụng cụ thi công: q3c = 250 kG/m2 (n = 1,3)
+ Tải trọng do đầm rung: qc = 200 kG/m2 ( n = 1,3)
⇒ Tải trọng tính toán trên 1m2 ván khuôn là:
qtt=1,1.20 +1,2.1500 +1,3.250 + 1,3.200 = 2677 kG/m2
Coi ván khuôn đáy dầm như dầm liên tục kê lên các xà gồ gỗ Gọi khoảng cách giưã 2 xà gồ là lxg
Sơ đồ tính toán như hình vẽ:
M: Mô men trong ván đáy dầm M = 10
l xg 10. . 10.6,55.2100
8,031 = 130,15 cmVậy chọn khoảng cách giữa các thanh xà gồ là: l = 80cm < 130,15cm
- Kiểm tra độ võng của ván khuôn đáy dầm:
Trang 4+ Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài:
tc
q xl EJ
Trong đó: E: Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kG/cm2
J: Mômen quán tính của bề rộng ván J = 28,46cm4 4
6
1.6,66.80
0,036128.2,1.10 28, 46
- Tính toán khoảng cách giữa nẹp đứng:
+ Coi ván khuôn thành dầm như dầm liên tục kê lên các nẹp đứng Gọi khoảng cách giữa các nẹp này là ln
Sơ đồ xác định khoảng cách giữa các thanh chống xiên
+ Xuất phát từ điều kiện bền:
σ = W
M
≤ R = 2100 kG/cm2.Trong đó: + W - Mômen kháng uốn của tấm ván thành; W=4,22 cm3
Trang 5+ M - Mô men trên ván thành dầm; M = 10
Vậy chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng là l = 80 cm
- Kiểm tra độ võng của ván khuôn thành dầm:
+ Độ võng của ván khuôn được tính theo công thức:
f =
4
1128
tc
q l EJ
Trong đó: E - Môđun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kG/cm2
J - Mô men quán tính ván thành dầm: J = 2x20,02+17,63 = 57,67cm4
4 6
1.6,77.80
0,02 ( )128.2,1.10 57, 67
Ta thấy: f = [f] do đó khoảng cách giữa các nẹp đứng bằng 80 cm là bảo đảm
Đối với các dầm giữa bố trí hệ thống cây chống và nẹp như dầm biên đảm bảo an toàn
1.2.3 Thiết kế ván khuôn sàn và hệ thống xà gồ đỡ sàn
Tiến hành chọn khoảng cách giữa các thanh xà gồ ngang (xà gồ phụ) đỡ ván khuôn sàn là 60cm, khoảng cách giữa các thanh xà gồ dọc (xà gồ chính ) là 120 cm bằng với kích thước định hình của giáo Pal Ta tính toán kiểm tra độ bền và độ võng của ván khuôn sàn
- Kiểm tra ván khuôn sàn:
+ Coi ván khuôn sàn như dầm liên tục kê lên các xà gồ phụ Sơ đồ tính toán như hình vẽ:
Trang 6
Sơ đồ kiểm tra ván sàn
+ Dùng ván rộng 30 cm thì tải trọng trên 1m dài ván sàn là:
M - Mômen trong ván đáy sàn; M = 10
σ
= 337,52 kG/ cm2 < R = 2100 kG/cm2.Vậy điều kiện bền của ván khuôn sàn được thoả mãn
- Kiểm tra độ võng của ván khuôn sàn:
+ Tải trọng tiêu chuẩn trên 1m dài của tấm ván khuôn rộng 30cm:
tc
q l EJ
Trong đó: E - Mô đun đàn hồi của thép: E = 2,1.106 kG/cm2
J - Mô men quán tính của bề rộng ván: J = 28,46 cm4 4
6
1.4,71.60128.2,1.10 28, 46
f
⇒ =
= 0,008 cm+ Độ võng cho phép: [f] = l/400 = 60/400 = 0,15 cm
Ta thấy: f < [f] do đó khoảng cách giữa các thanh xà gồ ngang (xà gồ phụ) chọn là 60 cm là bảo đảm
b Tính toán kiểm tra thanh xà gồ phụ
- Chọn tiết diện thanh xà gồ ngang: chọn tiết diện bxh = 10x12cm, gỗ nhóm VI có R = 110 kG/cm2 và
E = 105 kG/cm2
- Tải trọng tác dụng lên thanh xà gồ ngang:
+ Xà gồ ngang chịu tải trọng phân bố trên 1 dải có bề rộng bằng khoảng cách giữa hai xà gồ ngang l = 60 cm
Trang 7+ Sơ đồ tính toán xà gồ ngang là dầm liên tục giản kê lên các gối tựa là các xà gồ dọc (xà gồ chính).
+ Tải trọng phân bố lên xà gồ:
q = qtt.0,6 = 2047.0,6 = 1228.2 kg/m
Sơ đồ kiểm tra xà gồ phụ
- Kiểm tra độ bền của thanh xà gồ ngang:
+ Mô men kháng uốn của xà gồ ngang (bxh = 10x12 cm)
2 12, 282.1202
10 10.240
ql W
σ = =
= 73,69 kG/cm2 < Rgỗ =110 kG/cm2 Vậy điều kiện bền của xà gồ ngang được thoả mãn
- Kiểm tra độ võng của thanh xà gồ ngang:
+ Tải trọng dùng để tính võng của xà gồ ngang (dùng trị số tiêu chuẩn):
tc
q l EJ
Trong đó: E -Mô đun đàn hồi của gỗ; E = 105 kG/m
J- Mômen quán tính của bề rộng ván J = 12
4 5
1.9,72.120128.10 1440
f
⇒ =
= 0,16 cm + Độ võng cho phép: [f] = l/400 = 120/400 = 0,3 cm
Ta thấy: f < [f] do đó xà gồ có tiết diện bxh = 10x12 cm là bảo đảm
c.Tính toán kiểm tra thanh xà gồ dọc ( xà gồ chính)
- Chọn tiết diện thanh xà gồ dọc: chọn tiết diện bxh =12x15 cm, gỗ nhóm VI có
R =110 kG/cm2 và E = 105 kG/cm2
- Tải trọng tác dụng lên thanh xà gồ ngang:
Trang 8+ Xà gồ dọc chịu tải trọng phân bố trên 1 dải rộng bằng khoảng cách giữa hai đầu giáo Pal là l
=120 cm
+ Sơ đồ tính toán xà gồ ngang là dầm đơn giản kê lên các gối tựa là các cột chống giáo Pal chịu tải trọng tập trung từ xà gồ ngang truyền xuống (xét xà gồ chịu lực nguy hiểm nhất) Có 2 sơ đồ tính:
+ Tải tập trung tác dụng lên thanh xà gồ dọc là:
P = qxl1 + nxbxγgỗxl2 = 1228,2.1,2 + 1,1.0,12.0,15.600.0,6 = 1481 kG
Sơ đồ kiểm tra xà gồ chính
- Kiểm tra độ bền của thanh xà gồ dọc:
σ = W
M
≤ R = 110 kG/cm2.Trong đó: + W- Mômen kháng uốn của xà gồ dọc;W= 6
15126
2
bh =
= 450 cm3.+ M- Mômen trong thanh xà gồ dọc; M = Pl/4 ( trong cả 2 sơ đồ tính)
⇒
1481.120
4 4.450
Pl W
σ = =
= 98,73 kG/cm2 < Rgỗ = 110 kG/cm2.Yêu cầu về bền của thanh xà gồ dọc được thoả mãn
- Kiểm tra độ võng của thanh xà gồ dọc:
+ Tải trọng tiêu chuẩn tập trung trên thành xà gồ:
Trong đó: E - Mô đun đàn hồi của gỗ; E = 105 kG/m
J - Mômen quán tính của bề rộng ván: J= 12
1173,53.12048.10 3375
f
⇒ =
= 0,125 cm + Độ võng cho phép: [f] = l/400 = 120/400 = 0,3 cm
Ta thấy: f < [f] do đó xà gồ dọc có tiết diện bxh = 12x15cm là bảo đảm
1.2.4 Thiết kế ván khuôn vách
Trang 9a Tính toán khoảng cách giữa các thanh nẹp ngang
-Tải trọng tác dụng lên ván khuôn: Theo tiêu chuẩn thi công bê tông cốt thép TCVN 4453-95 thì áp lực ngang tác dụng lên vách xác định theo công thức:
+ Áp lực ngang tối đa của vữa bê tông tươi:
q1tt= n.γ.H = 1,3.2500.0,75 = 2437,5 Kg/m2
(H = 0,75m là chiều cao lớp bêtông sinh ra áp lực khi dùng đầm dùi)
+ Tải trọng khi đầm bê tông bằng máy:
qtt3= 1,3×400 = 520 Kg/m2 + Tải trọng phân bố tác dụng trên mặt một tấm ván khuôn là:
qtt = qt
1 +qtt
3 = 2437,5 + 520 = 2957,5 (Kg/m2) + Tải trọng phân bố theo chiều dài một tấm ván khuôn là:
+ R: Cường độ của ván khuôn kim loại R = 2100 (Kg/m2)
+ W: Mô men kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng 30cm ta có W = 6,55 (cm3)
10× ×
= 124.51 cm Chọn khoảng cách các nẹp ngang là lg = 75 cm;
- Kiểm tra độ võng của ván khuôn vách:
+ Tải trọng dùng để tính võng của ván khuôn :
4
+ Với thép ta có: E = 2,1.106 Kg/cm2; J = 28,46 cm4
→
4 6
1.6,825.75128.2,1.10 28, 46
f =
= 0,047 cm
+ Độ võng cho phép : [f] = 400 75
1400
Trang 10- Tải trọng tác dụng lên ván khuôn lõi có bề rộng b=0,3m là:
qtt = 2218,125 (kG/m)
qtc = 1706,25 (kG/m)
- Theo điều kiện bền: σ = ≤[σ]
W M
Trong đó: M : mô men uốn lớn nhất trong dầm liên tục : M = 10
.l2
q
10. [ ]
2σ
W
l q W
M
⇒ l ≤
43,6118125,22
180.5,46.10]
σ.[
.10
Chọn khoảng cách giữa các thanh nẹp đứng là 50 cm
- Kiểm tra theo điều kiện biến dạng:
500625.175
6
4
x x x
x x
Vậy chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng ván thành lõi là: l = 50 cm là thoả mãn
cÊu t¹o v¸n khu«n lâi l3
1.3 Tính toán khối lượng công tác
Ta lấy 1 tầng điển hình để tính toán khối lượng ván khuôn, bê tông, cốt thép Để tính toán khối lượng bê tông và diện tích ván khuôn ta kí hiệu các cấu kiện như hình vẽ:
Trang 12Dầm D2 0.3 9.2 0.38 9.752 4 39.008
Dầm D3 0.3 8.2 0.38 8.692 7 60.844
Dầm D4 1 8.1 0.38 14.256 4 57.024
Trang 14Cấu kiện
Thể tích
Hàm lượng cốt thép
Khối lượng Tổng
bê tông (m3) cốt thép (kg) (kg)Dầm D1 1.188 2% 186.5
Trang 15Vách V13 5.4 2% 847.8
1.3.4 Bảng tính khối lượng công tác xây
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY CỦA TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình thức Cấu kiện
Kích thước (m)
Hệ số giảm Số Khối lượng Tổng (m2)
b l h lỗ cửa Lượng xây (m2)Tường T1 0.22 8 3.68 0.8 2 10.36288
56.42912
Tường T2 0.22 7.6 3.68 0.8 1 4.922368Tường T3 0.22 7 3.68 0.8 2 9.06752Tường T4 0.22 7.6 3.68 0.8 1 4.922368Tường T5 0.22 6.8 3.68 0.8 1 4.404224Tường T6 0.22 6.8 3.68 1 1 5.50528Tường T7 0.22 2 3.68 1 4 6.4768Tường T8 0.22 6.8 3.68 1 1 5.50528Trát 2 mặt Tường T9 0.22 4 3.68 1 1 3.2384
Tường T10 0.11 5 3.68 1 1 2.024
1.3.4 Bảng tính khối lượng công tác trát tầng điển hình
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC TRÁT CỦA TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình thức Cấu kiện
Kích thước (m) Hệ số giảm Số lượngKhối
Tổng (m2)
b l h cửa lỗ lượng trát (m2)Tường T1 0.22 8 3.68 0.8 2 94.208
1566.5
Tường T2 0.22 7.6 3.68 0.8 1 44.749Tường T3 0.22 7 3.68 0.8 2 82.432Tường T4 0.22 7.6 3.68 0.8 1 44.749Tường T5 0.22 6.8 3.68 0.8 1 40.038Tường T6 0.22 6.8 3.68 1 1 50.048Tường T7 0.22 2 3.68 1 4 58.88Tường T8 0.22 6.8 3.68 1 1 50.048Trát 2 mặt Tường T9 0.22 4 3.68 1 1 29.44
Tường T10 0.11 5 3.68 1 1 36.8Cột
150x150 1.5 1.5 3.68 1 16 353.28 Vách V1 7.6 0.4 3.9 1 2 118.56 Vách V2 4.5 0.4 3.9 1 2 70.2 Vách V3 1 0.4 3.9 1 2 15.6 Vách V4 1.8 0.4 1.5 1 2 12.24
Trang 16Vách V5 1 0.4 3.9 1 2 15.6 Vách V6 4.2 0.4 3.9 1 2 65.52 Vách V7 1.144 0.4 3.9 1 8 71.386 Vách V8 1.225 0.4 1.5 1 6 24.99 Vách V9 7.6 0.3 3.9 1 2 118.56 Vách V10 6.4 0.4 3.9 1 2 99.84 Vách V11 1.8 0.4 1.5 1 2 12.24 Vách V12 1.7 0.4 3.9 1 2 26.52 Vách V13 4.5 0.4 1.5 1 2 30.6
1.3.5 Bảng tính khối lượng công tác lát nền
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC LÁT NỀN
Cấu kiện
Kích thớc (m) Số Diện tích
Tổng (m2)
lát nền (m2)
II PHÂN CHIA KHU VỰC THI CÔNG
Tổng thể tích bê tông sàn cộng dầm của 1 tầng là 199.35+ 179.66 = 379.01 Ta sử dụng cần trục để
đổ bê tông, ước tính năng suất cần trục khoảng 50m3 trong 1 ca làm việc Vậy ta chia mặt bằng thi công dầm sàn thành 379,01/50 = 7,6≈ 8 phân khu.
Tổng thể tích bê tông cột và vách là 261 m3, dựa vào năng suất cần trục ta chia làm phân khu để thi công cột
II.1 TÍNH KHỐI LƯỢNG TỪNG PHÂN KHU ĐỔ BÊ TÔNG DẦM SÀN
Trang 17KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG DẦM SÀN CỦA TỪNG PHÂN KHU
Phân khu Cấu kiện
Trang 18
MAT BANG PHAN KHU COT VACH
KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG CỘT CỦA TỪNG PHÂN KHU
Phân khu Cấu kiện
Diện tích Chiều cao Số
Tổng thể tích
Tổng (m3)
m2 h (m) lượng
bê tông (m3)
Sự chênh lệch giữa các phân khu: < 20% Vậy ta chia như vậy là hợp lí
III TÍNH TOÁN CHỌN MÁY THI CÔNG
Trang 19hck : chiều cao của cấu kiện hay kết cấu đổ BT hck=1,5 m
ht : chiều cao của thiết bị treo buộc lấy ht= 1,5 m
S3= Khoảng cách từ giáo đến mép công trình S3= 0,5 m
S4= Khoảng cách an toàn lấy S4 = 3 m
S = 2,5 +1,5 +0,5 +3 = 7,5 m
⇒ Ryc = 46,1 2 ( )2
30,6 7,52
n = 3600/Tck : số lần cẩu trong 1 giờ với Tck = t1 + t2 + t3 + t4 + t5
+ t1 : thời gian treo buộc vật , t1 = 30s
+ t2 : thời gian nâng vật , t2 = H/v = 84 / 0,8 = 105 (s)
+ t3 : thời gian di chuyển xe con , t3 = R/v = 40 / 0,5 = 80(s)
+ t4 : thời gian tháo dỡ vật , t4 = 20s
+ t5 : thời gian hạ móc cẩu , t5 = 20s
Vậy Tck = 30 + 105 + 80 + 20 + 20 = 255s
⇒ n = 3600/Tck = 3600 / 255 = 14 lần /h
Năng suất : N = 2,5 × 14 × 0,7 × 0,8 = 21 (T/h)
Năng suất trong 1 ca : Nca = 8 × 21 = 168 (T) > 118,16 (T)
Vậy cần trục được chọn HPCT-6516 hoàn toàn thoả mãn phục vụ các công tác thi công của công trình này
Trang 20III.2 CHỌN MÁY VẬN THĂNG
Máy vận thăng có chức năng chính là vận chuyển người, chuyên chở vật liệu, thiết bị nhỏ cầm tay Khối lượng yêu cầu vận chyển trong 1 ca
- Khối lượng gạch + vữa xây vận chuyển trong 1 phân khu là:
56,43/8(m3 tường) x 1,8( T/m3 )= 12.6 T
- Khối lượng người và thiết bị kèm theo sơ bộ lấy là 5 T
⇒Tổng khối lượng là Q = 39,25 + 5 = 44,25 T/ca
Chọn máy vận thăng : GP 1000 - HD có các thông số kĩ thuật như sau :
Chở người max 15 người
Chở vật liệu max Qmax = 1 (T)
Vận tốc nâng : v = 3 m/s
Vận tốc hạ : vhạ = 6 m/s
Chiều dài sàn vận tải 3,36m
Năng suất máy vận thăng tính theo công thức: N = q × n × k1× k2
III.3 CHỌN XE CHỞ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM
Khối lượng bê tông cần vận chuyển cho một phân khu lớn nhất là: 44,8 m3 Giả thiết bê tông được vận chuyển cách công trường 15km Dựa vào quãng đường vận chuyển và khối lượng bê tông cần vận chuyển ta chọn xe ôtô vận chuyển có mã hiệu SB-92B có các thông số kĩ thuật sau:
Trang 21- Thời gian đổ bêtông ra: 6 phút.
- trọng lượng xe: 21,85 Tấn
- Vận tốc trung bình: 45 km/h
+ Thời gian cần thiết để hoàn thành công việc vận chuyển bê tông từ lúc lấy bê tông ở nhà máy đến khi đổ bê tông ra thùng chứa là:
- Thời gian lấy bê tông từ nhà máy: 6 phút
- Thời gian vận chuyển bê tông trên đường:15/45=0.333h=20 phút
- Thời gian đổ bê tông ra: 6 phút
- Tổng thời gian :32’ = 0,533 h
+ Số chuyến ôtô cần vận chuyển bê tông: n = 44,8/6 =7,4->8chuyến
III.4 CHỌN MÁY ĐẦM BÊ TÔNG
Năng suất đầm dùi được xác định : P = 2.k.r0.δ.3600/(t1 + t2)
Trong đó : P : Năng suất hữu ích của đầm
Năng suất làm việc trong một ca : N = k’.8.P = 0,85.8.3,78 = 26,67 (m3/h)
Mà phân khu lớn nhất có khối lượng bê tông là 44,8 m3 Vậy ta chọn 44,8/26,67 = 2 đầm
+ Năng suất 5 ÷ 7 m3/h, hay 28 ÷ 39,2 m3/ca
Vậy ta cần chọn 1 máy đầm bàn U7
Trang 22III.5 CHỌN MÁY TRỘN VỮA
Chọn máy trộn vữa phục vụ cho công tác xây và trát tường
- Khối lượng vữa xây cần trộn: Khối lượng tường xây một tầng lớn nhất là: 157,013m3 ứng với giai đoạn thi công tầng điển hình
Khối lượng vữa xây là56,43.0,3 = 17 (m3)
Vậy khối lượng vữa xây trong 1 ngày là: 17/8 = 2,12 (m3)
- Khối lượng vữa trát cần trộn:
Khối lượng vữa trát trong lớn nhất ứng với tầng điển hình là : 1566,5.0,015 =23,5 (m3)
Vậy trong 1 ngày khối lượng vữa trát cần dùng là: 23,5/(2.4) = 2,94 (m3)
- Tổng khối lượng vữa cần trộn trong 1 ngày là : 2,94 + 2,12 = 5,06 (m3)
Vậy ta chọn 1 máy trộn vữa SB-133, có các thông số kỹ thuật sau :
+ Thể tích thùng trộn : V = 100 (l)
+ Thể tích suất liệu : Vsl = 80 (l)
+ Năng suất 3,2 m3/h, hay 25,6 m3/ca
+ Vận tốc quay thùng : v = 550 (vòng/phút)
+ Công suất động cơ : 4 KW
IV BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN
IV.1 KỸ THUẬT THI CÔNG CỐT THÉP
− Nắn thẳng cốt thép, đánh gỉ nếu cần Với cốt thép có đường kính nhỏ (<Φ10) Với cốt thép đường kính lớn thì dùng máy nắn
− Cắt cốt thép: cắt theo thiết kế bằng phương pháp cơ học Dùng thước dài để tránh sai số cộng dồn Hoặc dùng một thanh làm cữ để đo các thanh cùng loại Cốt thép lớn cắt bằng máy cắt
− Uốn cốt thép: Khi uốn cốt thép phải chú ý đến độ dãn dài do biến dạng dẻo xuất hiện Lấy ∆ = 0,5
d khi góc uốn bằng 450, ∆=1,5d khi góc uốn bằng 900 Cốt thép nhỏ thì uốn bằng vam, thớt uốn Cốt thép lớn uốn bằng máy
Trang 23IV.2 KỸ THUẬT THI CÔNG VÁN KHUÔN
Chuẩn bị:
+ Ván khuôn phải được xếp đúng chủng loại để tiện sử dụng
+ Bề mặt ván khuôn phải được cạo sạch bêtông và đất bám
Yêu cầu :
+ Đảm bảo đúng hình dạng, kích thước kết cấu
+ Đảm bảo độ cứng và độ ổn định
+ Phải phẳng, khít nhằm tránh mất nước ximăng
+ Hệ giáo, cột chống phải kê trên nền cứng và dùng kích để điều chỉnh chiều cao cột chống
Lắp ván khuôn cột:
+ Ghép sẵn 3 mặt ván khuôn cột thành hộp
+ Xác định tim cột, trục cột, vạch chu vi cột lên sàn để dể định vị
+ Lồng hộp ván khuôn cột vào khung cốt thép, sau đó ghép nốt mặt còn lại
+ Đóng gông cột: Gông cột gồm 2 thanh thép chữ U có lỗ luồn hai bulông
Các gông được đặt theo kết cấu thiết kế và sole nhau để tăng tính ổn định theo hai chiều
+ Dọi kiểm tra tim và độ thẳng đứng của cột
+ Giằng chống cột: dùng hai loại giằng cột:
Phía dưới dùng các thanh chống gỗ hoặc thép, một đầu tì lên gông, 1 đầu tì lên thanh gỗ tựa vào các móc thép dưới sàn
Phía trên dùng dây neo có kích điều chỉnh chiều dài, một đầu móc vào mấu thép, đầu còn lại neo vào gông đầu cột
Lắp ván khuôn dầm, sàn:
+ Lắp dựng hệ giáo PAL tạo thành hệ giáo với khoảng cách giữa các đầu kích đỡ xà gồ là 1,2m
+ Gác các thanh xà gồ lên đầu kích theo 2 phương dọc và ngang, chỉnh kích đầu giáo, chân giáo cho đúng cao trình đỡ ván khuôn
+ Lắp đặt ván đáy dầm vào vị trí, điều chỉnh cao độ, tim cốt và định vị ván đáy
+ Dựng ván thành dầm, cố định ván thành bằng các thanh nẹp và thanh chống xiên
+ Đặt ván sàn lên hệ xà gồ và gối lên ván dầm Điều chỉnh và cố định ván sàn
Lắp ván khuôn vách lõi:
+ Ván khuôn vách, lõi được dựng lắp cùng ván khuôn cột, thi công từng tầng
+ Sau khi dựng lắp cốt thép cho vách, lõi, tiến hành buộc các con kê vào thép dọc
+ Dựng hệ giáo PAL phía trong lõi cứng để kê sàn công tác
+ Lắp dựng ván khuôn mặt trong của lõi trước, dùng các thanh nẹp bằng thép ống tạo mặt phẳng cho ván khuôn Dùng các thanh chống giữa hai mặt đối diện, đầu các thanh chống phải tỳ lên các ống nẹp
+ Lắp dựng ván khuôn mặt ngoài của lõi Dùng các thanh ống nẹp cứng ván khuôn ngoài nhằm tạo mặt phẳng Giữ ổn định ván khuôn bằng các thanh chống một đầu tỳ vào thanh nẹp, một đầu tỳ lên các móc thép trên sàn