1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

93 696 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Tổ Chức Đấu Thầu Tại Tập Đoàn Công Nghiệp Than Khoáng Sản Việt Nam. Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Vũ Ngọc Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Từ Quang Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu Tư
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam. Chương II: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu tại Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam.

Trang 1

KHOA ĐẦU TƯ

: VŨ NGỌC THỦY : ĐẦU TƯ A

: 47 : Chính Quy : PGS.TS TỪ QUANG PHƯƠNG

Hà Nội, Năm 2009

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

DANH M C CH VI T T T ỤC CHỮ VIẾT TẮT Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam 3

1.1 Tổng quan về Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.2 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh 4

1.1.3 Mô hình tổ chức của TKV 5

1.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng, ban trực thuộc TKV 6

1.2 Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại TKV 8

1.2.1 Đặc điểm các dự án, các gói thầu TKV tiến hành đấu thầu 8

1.2.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu TKV sử dụng … 10

1.2.3 Quy trình tổ chức đấu thầu tại TKV 12

1.2.4 Ví dụ về công tác tổ chức đấu thầu 32

1.3 Đánh giá công tác tổ chức đấu thầu của TKV 50

1.3.1 Những kết quả đạt được 50

1.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 55

Chương 2: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu tại Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam 62

2.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển của TKV 62

2.1.1 Quan điểm phát triển 62

2.1.2 Mục tiêu phát triển 62

2.1.3 Định hướng phát triển 63

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 3

2.1.4 Định hướng công tác tổ chức đấu thầu 64

2.2 Giải pháp về phía TKV 64

2.2.1 Quán triệt quy định của pháp luật về đấu thầu 64

2.2.2 Bồi dưỡng chất lượng cán bộ phụ trách đấu thầu 65

2.2.3 Hoàn thiện từng khâu trong tổ chức đấu thầu tại cấp đơn vị 66

2.2.4 Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban 69

2.3 Kiến nghị về phía nhà nước và các cơ quan có liên quan 70

2.3.1 Hoàn chỉnh hệ thống luật pháp về đấu thầu 70

2.3.2 Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý đấu thầu của Nhà nước 72

2.3.3 Minh bạch, công khai hóa thông tin đấu thầu 73

2.3.4 Tích cực thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm 75

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 80

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Kế hoạch đấu thầu Dự án: Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất đào lòTổng hợp đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển gói thầu EPC

Dự án: Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê 220MW Tổng hợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuậtMẫu thẩm định kết quả đấu thầu

Tổng hợp biên bản mở thầu Gói thầu số 21:Thi công xây dựng đà tàu 15000 DWTTổng hợp đánh giá kinh nghiệm và năng lực của nhà thầuGói thầu số 21

Tổng hợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật Gói thầu số 21 Tổng hợp đánh giá chi tiết khía cạnh tài chính Gói thầu số 21 Tổng hợp biên bản mở thầu

Gói thầu số 14: Thiết bị cảnh báo khí mêtanTổng hợp đánh giá khía cạnh kĩ thuật Gói thầu số 14Tổng hợp đánh giá khía cạnh tài chính Gói thầu số 14Giá trị tiết kiệm được từ tổ chức đấu thầu của TKV 2006-2008Giá trị tiết kiệm được từ tổ chức đấu thầu của TKV 2006-2008 Phân chia theo tầm quan trọng của các dự án

Số lượng gói thầu TKV tổ chức đấu thầu 2006-2008

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, đầu tư luôn là một vấn đề quan trọng và là mối quan tâm hàngđầu của mọi quốc gia trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu tăngtrưởng và phát triển bền vững Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế cũng không năm ngoài xu thế này Hoạt động đầu tư phát triển ở Việt Namđang từng bước phát huy những hiệu quả to lớn: tạo đà tăng trưởng, nâng cao trình

độ khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, giải quyết các vấn đề xã hội,cải thiện đời sống dân cư, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

Với những dự án đầu tư phát triển có giá trị thực hiện lớn, đòi hỏi kỹ thuậtcao, yêu cầu về an toàn lao động được đặt lên hàng đầu thì nhất thiết phải tiến hànhđấu thầu để giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng và tạo ra hiệu quả đầu tư Chođến nay, đấu thầu đã khẳng định được những ưu điểm và trở thành một hoạt độngphổ biến mang tính chuyên nghiệp cao ở hầu hết các nước trên thế giới

Trong nền kinh tế nước ta, ngành than đóng vai trò là ngành kinh tế trọngđiểm, cung cấp nhiên liệu cho hoạt động của các ngành công nghiệp khác như:ngành điện, giấy, xi măng… Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam làmột tập đoàn của Nhà nước, có quyết định thành lập ngày 28/12/2005 trên cơ sởTập đoàn Than Việt Nam và Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam Các dự án TKVthực hiện đều là các dự án có vốn đầu tư lớn, có vai trò quan trọng trong sự pháttriển của quốc gia Do vậy tiến hành đấu thầu là nhu cầu tất yếu để đảm bảo chấtlượng công trình cũng như thời gian hoàn thành dự án, đồng thời góp phần tiếtkiệm cho NSNN Đề đảm bảo mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì hoạtđộng đấu thầu cần tuân thủ các nguyên tắc công bằng, cạnh tranh, minh bạch vàcông khai Với mục đích tìm ra những giải pháp nhằm phát huy những kết quả đạtđược và hạn chế những tồn tại của công tác tổ chức đấu thầu tại TKV, tôi lựa chọn

đề tài: “Công tác tổ chức đấu thầu tại Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng

sản Việt Nam Thực trạng và giải pháp.”

Trong khuôn khổ đề tài, trên cơ sở nghiên cứu các quy định của pháp luật vềĐấu thầu, cùng việc nghiên cứu công tác tổ chức đấu thầu tại TKV, tôi muốn đưa

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 7

ra những nhận định, đánh giá mang tính chủ quan về thực trạng tổ chức đấu thầutại TKV, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài được trình bày trong haichương:

Chương I: Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Tập đoàn Công

nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam

Chương II: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu

thầu tại Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam

Mặc dù đã được tham khảo nhiều tài liệu cũng như sự hướng dẫn nhưngcũng không tránh được những sai sót trong các vấn đề đưa ra Em rất mong có sựđóng góp của thầy cô để đề tài nghiên cứu được chính xác và có tính khoa học caohơn

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Từ Quang Phương đã giúp đỡ em

hoàn thành đề tài này

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 8

Chương 1: Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam

1.1 Tổng quan về Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam

Tên tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam National Coal - Mineral Industry Group

Trụ sở: 226 Đường Lê Duẩn - Đống Đa - Hà Nội

và Nhà nước giao, ngay từ khi mới đi vào hoạt động, Tập đoàn đã xây dựng đề án

“Đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”, lựa chọn chiếnlược “phát triển kinh doanh đa ngành trên nền công nghiệp than” và phương châm

Trên nền sản xuất than, TKV đã mạnh dạn sử dụng nguồn nhân lực sẵn cóđược tạo ra từ than để đầu tư các ngành nghề khác như phát triển mạnh mẽ ngành

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 9

cơ khí mỏ theo hướng hiện đại hóa cơ khí sửa chữa, phát triển cơ khí chế tạo, lắpráp, sản xuất xe tải, đóng tàu thủy; xây dựng các nhà máy nhiệt điện; tích cực đầu

tư nâng cao sản lượng khai thác khoáng sản; sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, ximăng, vật liệu xây dựng; công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, bảo

vệ môi trường được chú trọng; thương mại dịch vụ và các ngành nghề khác đềuđược đầu tư phát triển

Trong suốt chặng đường 14 năm hoạt động, công nhân, cán bộ TKV đã nỗlực, chủ động, sáng tạo, đã khẳng định sức mạnh của mình bằng tinh thần đoàn kết,quyết tâm vượt khó, phấn đấu vươn lên, liên tiếp hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu

kế hoạch, năm sau cao hơn năm trước

Năm 2003 đã khai thác và tiêu thụ 18 triệu tấn than, là đơn vị kinh tế đầutiên của cả nước đã hoàn thành và vượt kế hoạch trước 2 năm trong mục tiêu kếhoạch 5 năm (2001 – 2005) mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra (Từ 14-

Sự quan tâm đó chính là nguồn cổ vũ lớn lao, tiếp thêm sức mạnh để công nhân,cán bộ ngành Than – Khoáng sản Việt Nam vững bước đi lên, lao động sáng tạo.Trong khó khăn, phẩm chất và sức sống của thợ mỏ đã được các thế hệ cán bộ,công nhân thợ mỏ kế tiếp giữ gìn và phát huy, lập nhiều thành tích vẻ vang, xâydựng Tập đoàn phát triển nhanh, mạnh, hiệu quả, vị thế ngày càng được nâng cao

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 10

- Công nghiệp điện: xây dựng, vận hành các nhà máy điện (chủ yếu là các nhàmáy điện than).

- Công nghiệp hoá chất mỏ: sản xuất, cung ứng, xuất nhập khẩu vật liệu nổ côngnghiệp

- Công nghiệp vật liệu xây dựng: xi măng, kính xây dựng, đá và các loại vật liệukhác

- Chế tạo máy: chế tạo máy mỏ; sản xuất lắp ráp xe tải (đến 40 tấn trọng tải);đóng tàu thuỷ

- Đầu tư - xây dựng - kinh doanh bất động sản

- Dịch vụ: địa chất, đo đạc; cảng biển, hàng hải, vận tải; thương mại, du lịch;khoa học công nghệ; đào tạo; y tế

Cơ quan quản lý, điều hành của Tập đoàn bao gồm:

(1) Hội đồng quản trị do Kỹ sư Đoàn Văn Kiển làm Chủ tịch;

(2) Ban Kiểm soát

(3) Bộ máy điều hành do Tiến sỹ Trần Xuân Hòa làm Tổng giám đốc;

- Công ty mẹ có 19 đơn vị trực thuộc (Phụ lục I)

- Các công ty con: Tập đoàn có 60 công ty con bao gồm: 23 công ty trách nhiệmhữu hạn và công ty nhà nước do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ; 22 công ty

cổ phần do Tập đoàn sở hữu trên 50% vốn điều lệ; 5 đơn vị sự nghiệp (Phụ lụcII)

- Các công ty liên kết của công ty mẹ (Phụ lục III)

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức Tập đoàn TKV

a Phòng kế hoạch và hợp đồng kinh doanh

b Phòng kiểm soát chi phí và quản lý giá

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 12

5 Ban kế toán thống kê tài chính có nhiệm vụ tham mưu tư vấn choHĐQT và TGĐ trong các công tác kế toán, hạch toán; tổ chức các hoạt động thuxếp các khoản vay, thanh toán các khoản nợ, tiền mua bán, dịch vụ mua ngoài,kiểm kê đánh giá thanh lý tài sản và các nghiệp vụ khác liên quan

a Phòng kế toán tổng hợp

b Phòng thống kê

c Phòng tài chính và thanh toán

d Phòng thu xếp vốn và chứng khoán

6 Ban lao động - tiền lương

7 Ban khoa học công nghệ và chiến lược phát triển

8 Ban tài nguyên

9 Ban môi trường

10 Ban hợp tác quốc tế tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư ra nướcngoài, hoạt động thu hút đầu tư và các nghiệp vụ khác liên quan đến công tác hợptác phát triển kinh doanh quốc tế

11 Ban Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư, quản lý tổng hợp công tác đầu tưxây dựng: quy hoạch, đơn giá, dự toán, quyết toán; hướng dẫn các thủ tục, để xuất

dự án, cơ chế đầu tư

a Phòng quản lý đầu tư xây dựng

b Phòng quản lý đấu thầu

12 Ban an toàn

13 Ban thanh tra bảo vệ

14 Ban kiểm toán nội bộ tổ chức kiểm toán nội bộ tại các cơ quan quản lý,điều hành tập đoàn, các đơn vị trực thuộc tập đoàn và các công ty con do tập đoànnăm 100% vốn điều lệ

15 Ban pháp chế

16 Ban truyền thông và thi đua, văn hoá, thể thao

B Các ban thuộc khối kinh doanh

17 Ban xây dựng mỏ than

18 Ban phát triển vùng than Đông bắc Bắc Bộ

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 13

19 Ban kỹ thuật - công nghệ mỏ

20 Ban cơ điện vận tải mỏ

21 Ban điều độ sản xuất than

22 Ban khoáng sản và hoá chất

23 Ban nhôm

24 Ban cơ khí

25 Ban điện lực

26 Ban hạ tầng và bất động sản

27 Ban thị trường than nội địa

28 Ban xuất nhập khẩu

29 Ban kinh doanh tổng hợp

C Các văn phòng đại diện ở nước ngoài

30 Văn phòng đại diện Vinacomin tại Lào

31 Văn phòng đại diện Vinacomin tại Campuchia

1.2 Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại TKV

1.2.1 Đặc điểm các dự án, các gói thầu TKV tiến hành đấu thầu

Thứ nhất, các dự án TKV thực hiện đều là các dự án có quy mô vốn lớn, yêucầu kĩ thuật cao Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh hiện nay của TKV rất đa dạng,tuy nhiên xuất phát trên cơ sở là Tập đoàn Than Việt Nam và Tổng công tyKhoáng sản Việt Nam do vậy ngành kinh doanh chính của TKV vẫn là côngnghiệp than và công nghiệp khoáng sản Sản lượng và chất lượng khai thác chính làyếu tố quan trọng quyết định sự phát triển Tập đoàn Do đó các dự án chính củaTKV chủ yếu là các dự án đầu tư xây dựng các nhà máy khai thác, chế biến, xâydựng hầm lò… Chỉ xét riêng ngành công nghiệp than hiện nay ở nước ta, sản lượngkhai thác đang có xu hướng tăng chậm do than là nguồn tài nguyên không thể phụchồi, hiện nay TKV có chủ trương xây dựng các nhà máy khai thác chế biến, nângcấp, mua mới các loại máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao sản lượng khai thácđồng thời giảm tối đa tổn thất khoáng sản Với những yêu cầu đặt ra, các dự án củaTKV thực hiện đều là những dự án có quy mô lớn, yêu cầu về kỹ thuật cao Năm

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 14

2008, số lượng các gói thầu xây lắp và EPC chiếm khoảng 26% tổng số các góithầu TKV thực hiện (chiếm 34,9% tổng giá trị các gói thầu).

Thứ hai, các dự án của TKV có nguồn vốn chủ yếu từ phía NSNN và vốnvay thương mại do vậy việc sử dụng vốn có hiệu quả là một đòi hỏi quan trọngtrong quá trình đầu tư phát triển

Thứ ba, với đặc điểm là các dự án đầu tư xây dựng các nhà máy khai thác,chế biến, xây dựng hầm lò… do vậy các dự án của TKV thường có thời gian đầu tưkéo dài, vốn nằm khê đọng trong suốt thời gian đầu tư, kéo theo rủi ro cao Do đótiến hành đấu thầu những gói thầu quan trọng sẽ giúp giảm bớt chi phí và nâng caokết quả đầu tư xây dựng

Ngoài việc khai thác được sản lượng cao nhất với chất lượng tốt nhất thìmột yếu tố quan trọng khác được TKV quán triệt đó là đảm bảo an toàn cho ngườilao động, nâng cao khả năng phát hiện và phòng ngừa các hiểm hoạ mỏ, như nổkhí, bục nước của đám mỏ do vậy gói thầu mua sắm các thiết bị đảm bảo an toàntrong khai thác cũng chiếm số lượng không nhỏ trong các gói thầu TKV thực hiệnhàng năm

Dưới đây là một số dự án quan trọng của TKV trong giai đoạn 2005 – 2010:

- Đang triển khai xây dựng Tổ hợp bauxit - nhôm Tân Rai Lâm Đồng côngsuất 600.000 tấn alumin/năm, tổng vốn đầu tư 493 triệu USD; Nhà máy aluminNhân Cơ - Đắk Nông 300.000 tấn alumin/năm, tổng vốn đầu tư khoảng 250 triệuUSD; đang chuẩn bị dự án để tiến tới thành lập 2 công ty liên doanh khai thácbauxit, sản xuất alumin tại tỉnh Đắk Nông hợp tác với Tập đoàn CHALCO TrungQuốc với công suất giai đoạn 1 là 1,9 triệu tấn alumin/năm, tổng vốn đầu tưkhoảng 1.600 triệu USD

- Xây dựng và đưa vào vận hành các nhà máy nhiệt điện than: Cẩm Phả(2x340 MW); Sơn Động 220 MW; Nông Sơn 30 MW; Mạo Khê 220 MW; hợp tácvới Công ty AES Mỹ xây dựng Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1.200MW; thamgia cổ phần nhiệt điện Hải Phòng và nhiệt điện Quảng Ninh Hiện nay TKV đã có

02 nhà máy nhiệt điện là Công ty nhiệt điện Na Dương và Cao Ngạn công suất mỗinăm mỗi nhà máy 110 MW đang vận hành thương mại

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 15

- Xây dựng Nhà máy kính nổi tại Khu kinh tế mở Chu Lai - Quảng Namcông suất 700 tấn thuỷ tinh lỏng/ngày; Nhà máy xi măng Quán Triều-Thái Nguyên600.000 tấn/năm, mở rộng Nhà máy xi măng La Hiên (Thái Nguyên) 600.000tấn/năm.

- Đưa vào vận hành Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên công suất 10.000tấn/năm, Nhà máy luyện đồng Lào Cai 10.000 tấn/năm; chuẩn bị xây dựng các dựán: Tổ hợp khai thác và chế biến quặng Crômít Thanh Hoá, Khu Công nghiệp gangthép Cao Bằng, Khu Công nghiệp gang thép Lào Cai

- Các dự án thăm dò toàn bộ bauxit khu vực Tây Nguyên; Dự án tổ hợpđồng Sơn Quyền- Lào Cai; Nhà máy liên doanh sản xuất Oxit titan Bình Thuậncông suất 5.000 tấn TiO2 /năm

1.2.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu TKV

sử dụng

1.2.2.1 Hình thức lựa chon nhà thầu

TKV hiện nay sử dụng tất cả các hình thức đấu thầu được quy định trongLuật Đấu thầu số 61/2005/QH11 được Quốc Hội thông qua ngày 29/11/2005

 Đấu thầu rộng rãi: đây là hình thức lựa chọn nhà thầu mang tính cạnhtranh cao nhất, không giới hạn đối tượng tham gia dự thầu, bao gồm đấu thầu rộngrãi trong nước và đấu thầu rộng rãi quốc tế

 Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa: hình thức này cũng làmột dạng của đấu thầu rộng rãi tuy nhiên hoạt động đấu thầu được tiến hành đơngiản hơn

 Đấu thầu hạn chế: bên mời thầu tiến hành lập danh sách ngắn chỉ gồmtên những nhà thầu nhất định có đủ điều kiện tham gia dự thầu sau đó mới tiếnhành đấu thầu

 Chỉ định thầu: bên mời thầu lựa chọn một nhà thầu cụ thể có đủ điềukiện về năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu để thực hiện góithầu

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 16

 Mua sắm trực tiếp: hình thức này được sử dụng khi bên mời thầu muốnthực hiện một công việc có nội dung giống gói thầu đã được tiến hành đấu thầu vàhợp đồng thực hiện trước đó không quá 6 tháng.

 Tự thực hiện: khi bên mời thầu hoặc chủ đầu tư có khả năng sử dụng laođộng và máy móc thiết bị sẵn có để thực hiện công việc

Việc áp dụng từng hình thức lựa chọn nhà thầu nói trên, TKV tuân thủ quyđịnh tại các điều từ điều 18 đến điều 24 Luật đấu thầu số 61/2005/QH11

1.2.2.2 Phương thức đấu thầu

 Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ

Áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho góithầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC Theo đó, nhà thầu nộp hồ sơ dựthầu gồm đề xuất kỹ thuật và đề xuất về tài chính trong một túi hồ sơ

 Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ

Áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn Phương thức này nhà thầu nộp

đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng mộtthời điểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá Các nhàthầu đạt số điểm kỹ thuật đạt yêu cầu sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về tài chính

để đánh giá

 Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ hai giai đoạn

a) Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về

kỹ thuật và phương án tài chính (chưa có giá) để Bên mời thầu xem xét và thảoluận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật

để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình

b) Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giaiđoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sunghoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy

đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 17

1.2.3 Quy trình tổ chức đấu thầu tại TKV

Việc thông nhất quy trình đấu thầu giúp cho các đơn vị thành viên, các công

ty con của TKV tiến hành đấu thầu nhanh, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí,đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật

Với mô hình tổ chức phân theo 2 cấp Tâp đoàn và cấp đơn vị (bao gồm cácđơn vị trực thuộc công ty mẹ và các công ty con), các hoạt động trong quá trình tổchức đấu thầu tại TKV cũng có sự phân cấp Theo đó, ở cấp Tập đoàn mà cụ thể làban Đầu tư – Tập đoàn tiến hành thẩm định các văn bản, tài liệu có liên quan, thuộcthẩm quyền sau đó trình Tổng giám đốc (hoặc Chủ tịch HĐQT) phê duyệt tùythuộc đặc điểm của dự án Còn lại tất cả các công việc khác trong quá trình tổ chứcđấu thầu, từ khâu chuẩn bị đến thực hiện đều thuộc thẩm quyền và trách nhiệm củacác đơn vị trực thuộc công ty mẹ (hoặc các công ty con) làm chủ đầu tư

Dưới đây là sơ đồ quy trình chung cho các gói thầu TKV tiến hành đấuthầu Tùy từng hình thức đấu thầu có những quy định riêng rõ hơn tuân theo quyđịnh của Pháp luật về đấu thầu

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức đấu thầu tại TKV

Quy trình tổ chức đấu thầu tại TKV được tóm tắt như sau:

Bước 1 : Kế hoạch đấu thầu do phòng Đầu tư của các đơn vị thành viên, các

công ty con soạn thảo sau đó được cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Bước 2 : Sau khi kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, phòng Đầu tư của các đơn

vị thành viên hoặc công ty con tiến hành công tác chuẩn bị đấu thầu: thành lập tổchuyên gia, tiến hành sơ tuyển (hoặc lập danh sách ngắn), soạn thảo HSMT và cáctiêu chí đánh giá HSDT Sau đó cấp có thẩm quyền tiến hành thẩm định và phê

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 19

duyệt danh sách tổ chuyên gia, danh sách nhà thầu trúng tuyển, danh sách ngắn đốivới gói thầu đấu thầu hạn chế, HSMT.

Bước 3 : Phòng Đầu tư của các đơn vị thành viên hoặc công ty con phát hành

HSMT, tiếp nhận và quản lý HSDT, mở thầu theo đúng quy định của pháp luật vềĐấu thầu

Bước 4 : Tổ chuyên gia tiến hành chấm thầu theo các phương diện (đánh giá sơ

bộ HSDT, đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, đánh giá kĩ thuật, đánh giátài chính thương mại của HSDT) Kết quả đấu thầu được tiến hành thẩm định vàphê duyệt theo quy định

Bước 5 : Sau khi kết quả đấu thầu được phê duyệt, đơn vị thành viên hoặc các

công ty con tiến hành gửi thông báo đến các nhà thầu tên nhà thầu trúng thầu Tiếp

đó tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

Quy trình trên được áp dụng cho tất cả các gói thầu bao gồm các dự án doTập đoàn (công ty mẹ), các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ - Tập đoàn TKV, cáccông ty con quyết định đầu tư và các dự án được Thủ tướng chính phủ hoặc các Bộngành ủy quyền phê duyệt Tuy nhiên có sự khác biệt trong thẩm quyền phê duyệt,thẩm định các văn bản liên quan tới công tác đấu thầu như: kế hoạch đấu thầu, hồ

sơ mời tuyển, tiêu chuẩn đánh giá sơ tuyển, kết quả sơ tuyển nhà thầu (đối với góithầu bắt buộc sơ tuyển), danh sách ngắn với gói thầu đấu thầu hạn chế, HSMT vàtiêu chí đánh giá HSDT, kết quả đấu thầu

 Đối với các gói thầu thuộc các dự án do Tập đoàn (công ty mẹ) quyết địnhđầu tư hoặc các dự án được Thủ tướng chính phủ, các Bộ ngành ủy quyềnphê duyệt thì các văn bản, tài liệu có liên quan đến hoạt động đấu thầu được

người đứng đầu các đơn vị thành viên hoặc các công ty con (chủ đầu tư) phê duyệt sau đó chuyển lên ban chuyên môn của Tập đoàn (Ban Đầu tư Tập đoàn) thẩm định trước khi trình HĐQT hoặc TGĐ phê duyệt.

 Đối với các gói thầu thuộc các dự án do các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ

-Tập đoàn TKV, các công ty con quyết định đầu tư thì người đứng đầu các đơn vị thành viên hoặc các công ty con (chủ đầu tư) có trách nhiệm chỉ định

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 20

một đơn vị trực thuộc thẩm định các văn bản, tài liệu liên quan trước khi phê duyệt.

1.2.3.1 Thẩm quyền phê duyệt, thẩm định các văn bản liên quan tới công tác

tổ chức đấu thầu tại TKV

Các văn bản liên quan bao gồm: kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời tuyển, tiêuchuẩn đánh giá sơ tuyển, kết quả sơ tuyển nhà thầu (đối với gói thầu bắt buộc sơtuyển), danh sách ngắn với gói thầu đấu thầu hạn chế, HSMT và tiêu chí đánh giáHSDT, kết quả đấu thầu

a Các dự án do Tập đoàn quyết định đầu tư hoặc các dự án được Thủ tướng chính phủ hoặc các Bộ ngành ủy quyền phê duyệt:

- HĐQT Tập đoàn quyết định đầu tư các dự án nhóm A (có trong danh mụcquy hoạch phát triển ngành; ngoài các dự án thuộc thẩm quyền của các công ty conquy định dưới đây)

- TGĐ Tập đoàn quyết định đầu tư các dự án đến nhóm B không phân biệtnguồn vốn (trừ dự án sử dụng vốn NSNN) do cơ quan quản lý điều hành Tập đoàntrực tiếp thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và các dự án đến nhóm B có tổng mứcđầu tư trên mức đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của các công ty con, đơn vịthành viên

các công ty con quyết định đầu tư:

- Hội đồng quản trị Tổng công ty khoáng sản, Tổng giám đốc Tổng công tyĐông Bắc: Quyết định đầu tư các dự án đến nhóm A

- Giám đốc các công ty Sản xuất kinh doanh (Tuyển than Cửa Ông, Tuyểnthan Hòn Gai, Cảng và kinh doanh than ), Hội đồng quản trị/Chủ tịch công ty cácCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Giám đốc công ty con, Viện trưởngviện nghiên cứu quyết định đầu tư các dự án nhóm B có tổng mức đầu tư mỗi dự ánđến 50% giá trị tài sản của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất

- Giám đốc Công ty Địa chất mỏ, Hiệu trưởng trường đào tạo nghề quyếtđịnh đầu tư các dự án nhóm C

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 21

- Giám đốc Trung tâm Cấp cứu mỏ, Giám đốc Công ty tư vấn quản lý dự

án đầu tư xây dựng, Giám đốc các công ty con, doanh nghiệp mới thành lập (gắnvới dự án đầu tư mới) hạch toán phụ thuộc chờ chuyển đổi thành công ty cổ phầnquyết định các dự án đầu tư nhóm C có mức đầu tư dự án đến 5 tỷ đồng/1 dự án

- Thủ trưởng Trung tâm y tế lao động TKV, Tạp chí Than - Khoáng sảnViệt Nam, Trung tâm phát triển nguồn nhân lực quản lý quyết định đầu tư các dự

án nhóm C có mức đầu tư dự án đến 1 tỷ đồng/1 dự án

a Phương pháp lập kế hoạch đấu thầu

Trong lĩnh vực đầu tư nói chung thì kế hoạch đóng vai trò định hướng chocác đơn vị thực hiện về việc phân bổ lao động, thời gian, chi phí nhằm đem lại kếtquả tốt nhất Riêng trong hoạt động đấu thầu, kế hoạch đấu thầu không chỉ giúp íchcho chủ đầu tư, cho các đơn vị tham dự thầu mà cả các cơ quan quản lý nhà nước

về đấu thầu

Tại TKV, Kế hoạch đấu thầu do phòng Đầu tư của các đơn vị thành viên,hoặc các công ty con soạn thảo

Phương pháp lập kế hoạch tuân thủ các bước sau:

- Phân chia dự án thành các gói thầu

- Xác định giá gói thầu và nguồn tài chính

- Xác định hình thức lựa chọn nhà thầu

- Thời gian thực hiện đấu thầu

- Xác định loại hợp đồng, thời gian có hiệu lực của hợp đồngViệc thực hiện từng bước của phương pháp lập kế hoạch càng chính xác thì

kế hoạch đấu thầu càng đem lại hiệu quả cao

Thủ tục phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

Quá trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu thực hiện như sau:

Đối với các gói thầu thuộc các dự án do Tập đoàn (công ty mẹ) quyết địnhđầu tư hoặc các dự án được Thủ tướng chính phủ, các Bộ ngành ủy quyền phê

duyệt thì kế hoạch đấu thầu được người đứng đầu các đơn vị thành viên hoặc các

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 22

công ty con (chủ đầu tư) phê duyệt sau đó chuyển lên ban chuyên môn của Tập đoàn ( Ban Đầu tư Tập đoàn) thẩm định trước khi trình HĐQT hoặc TGĐ phê duyệt.

Đối với các gói thầu thuộc các dự án do các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ

-Tập đoàn TKV, các công ty con quyết định đầu tư thì người đứng đầu các đơn vị thành viên hoặc các công ty con (chủ đầu tư) có trách nhiệm chỉ định một đơn vị trực thuộc thẩm định kế hoạch đấu thầu trước khi phê duyệt

Hồ sơ bao gồm:

 Tờ trình đề nghị thẩm định kế hoạch đấu thầu

 Các tài liệu kèm theo tờ trình đề nghị thẩm định:

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư

- Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán đượcduyệt

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có)

b Ví dụ cụ thể về kế hoạch đấu thầu và đánh giá

Kế hoạch đấu thầu dự án: Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất đào lò năm

2008

Chủ đầu tư: Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 - TKV

Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu:

 Luật đấu thầu được Quốc Hội thông qua ngày 29/11/2005

 Nghị định 58/2008/NĐ-CP về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựachọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

 Quyết định số 768/QĐ-HĐQT 6/4/2007 cua HĐQT TKV về việc ban hànhquy chế Đầu tư xây dựng của TKV

 Quyết định số 1478/QĐ-ĐT của TGĐ TKV ngày 4/10/2007 về việc phêduyệt dự án Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất đào lò năm 2008

 Quyết định số 2338/QĐ-MT ngày 27/11/2007 của TGĐ TKV về việc phêduyệt TKKT-TDT dự án Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất đào lò năm 2008

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 23

Dự án có tổng mức đầu tư: 65.519.487.000 đồng trong đó ngoài phần côngviệc không phải đấu thầu với giá trị: 12.876.703 đồng thì phần còn lại là tổng giátrị của các công việc phải thực hiện gói thầu: 52.642.784 đồng Phần công việcphải đấu thầu được chia ra làm 25 gói thầu đều sử dụng nguồn vốn thương mại,trong đó chỉ có 3 gói thầu sử dụng hình thức tự thực hiện, còn lại 22 gói thầu đều

sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh Các gói thầu trên tiếnhành lựa chọn nhà thầu trong đầu quý 2 năm 2008

Dưới đây là kế hoạch đấu thầu của dự án: Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất

đào lò năm 2008.

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 24

Bảng 1.1: KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU

DỰ ÁN: Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất đào lòGói

Loại hợp đồng

1 Xây dựng trạm nén khí 259.079 Vay TM Tự thực hiện Theo đơn giá

2 Xây dựng trạm tời trục 236.025 Vay TM Tự thực hiện Theo đơn giá

3 Xây dựng trạm quang lật goòng 244.063 Vay TM Tự thực hiện Theo đơn giá

4 Trạm nén khí 20 m3/phút 882.354 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

5 Máy nén khí di động trọn bộ 1.654.415 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

6 Xe khoan tự hành trọn bộ 8.602.956 Vay TM Đấu thầu rộng rãi Một túi hồ sơ Trọn gói

7 Tời trục 130 KW 1.279.414 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

8 Bơm nước chịu axít 1.687.503 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

9 Thiết bị phục vụ đào lò 1.191.178 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

10 Thiết bị điện, quạt gió 496.324 Vay TM Công ty Cổ phần thiết

bị điện TKV thực hiện Trọn gói

11 Xe ô tô 7 chỗ ngồi 1.875.003 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

12 Xe ô tô 16 chỗ ngồi 1.323.532 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

13 Máy in màu A0 121.324 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

14 Xe cứu thương 840.338 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

15 Máy khoan thăm dò trong hầm lò 386.030 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

16 Thiết bị an toàn 781.987 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

17 Máy thở 4 giờ 860.296 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

18 Xe ô tô có gắn cẩu tự hành 2.981.097 Vay TM Đấu thầu rộng rãi Một túi hồ sơ Trọn gói

19 Máy ủi công suất 220 CV 2.130.886 Vay TM Đấu thầu rộng rãi Một túi hồ sơ Trọn gói

20 Máy xúc bánh lốp 1,4 m3 1.953.312 Vay TM Chào hàng cạnh tranh Một túi hồ sơ Trọn gói

Vũ Ngọc Thủy Đ ầu tư 47A

Trang 25

21 Tàu điện ắc quy 8 tấn và máy xúc

đá hầm lò 14.804.699 Vay TM

Công ty CP Cơ điệnUông Bí - TKV thựchiện

Một túi hồ sơ

Trọn gói

25 Giá nạp đèn mỏ 182.882 Vay TM

Chào hàng cạnh tranhtrong Tập đoàn cácCông ty TKV

Trang 26

Dự án trên là dự án nhóm B có nguồn vốn vay thương mại là chủ yếu do vậythuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Tổng giám đốc TKV Kế hoạch đấu thầu

sẽ được Giám đốc Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 – TKV phê duyệt tại quyết định

số 1125/QĐ-ĐT ngày 18/12/2007 sau đó có hồ sơ chuyển lên ban chuyên môn củaTập đoàn (Ban Đầu tư Tập đoàn) thẩm định Kế hoạch đấu thầu đã được Tổnggiám đốc TKV phê duyệt tại quyết định số 125/QĐ-ĐT ngày 10/1/2008

Đánh giá kế hoạch đấu thầu :

- Về căn cứ lập kế hoạch đấu thầu, dự án trên có đầy đủ căn cứ theo quyđịnh tại điều 9 nghị định 58/2008/NĐ-CP, kế hoạch đấu thầu được lập khi có quyếtđịnh phê duyệt dự án, phê duyệt TKKT-TDT của TGĐ TKV

- Về việc phân chia các gói thầu: dự án có số gói thầu khá lớn, chủ yếu làgói thầu mua sắm, giá từng gói thầu lại không cao sẽ gây hạn chế cho công tác đấuthầu Tuy nhiên do đặc điểm của ngành khai thác khoáng sản, yếu tố an toàn phảiđược đảm bảo và ưu tiên số một tại TKV, việc phân chia rõ ràng các gói thầu sẽgiúp lựa chon được các máy móc thiết bị chất lượng cao đảm bảo an toàn trongkhai thác Số lượng các gói thầu thực hiện hình thức đấu thầu chỉ định thầu và tựthực hiện chiếm tỉ lệ nhỏ, đảm bảo tính cạnh tranh trong đấu thầu nhằm đem lạihiệu quả cho dự án

- Về việc xác định loại hợp đồng cho từng gói thầu: với 3 gói thầu xây lắpcủa dự án trên, do công việc chưa xác định được rõ ràng khối lượng cũng như sốlượng công việc, Chủ đầu tư xác định hình thức hợp đồng theo đơn giá là điều hợp

lý Với các gói thầu còn lại sử dụng hình thức hợp đồng trọn gói là hoàn toàn thíchhợp

- Trong kế hoạch trên chủ đầu tư chưa xác định chi tiết thời gian thực hiệnhợp đồng điều này sẽ làm hạn chế mức độ chính xác của tiến độ thực hiện của dự

án Tuy nhiên trong kế hoạch trên, phần lớn là các gói thầu mua sắm, do vậy thờigian thực hiện hợp đồng nhìn chung là linh hoạt và không ảnh hưởng nhiều đến cácgói thầu khác cũng như tiến độ của toàn bộ dự án

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 27

Nhìn chung công tác lập kế hoạch đã đạt yêu cầu, đảm bảo tính chất địnhhướng, công tác thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu hoàn toàn tuân thủ quyđịnh, góp phần phát huy hiệu quả công tác đấu thầu nói riêng và hiệu quả của hoạtđộng đầu tư nói chung

Các công việc trong khâu chuẩn bị tổ chức đấu thầu thuộc thẩm quyền vàtrách nhiệm của các đơn vị trực thuộc công ty mẹ (hoặc các công ty con) làm chủđầu tư

 Chuẩn bị nhân sự

Yếu tố con người có vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của quá trìnhđầu tư Và đối với hoạt động đấu thầu nói riêng, vấn đề nhân sự đóng vai trò cốt lõiquyết định hiệu quả của công tác

Giám đốc đơn vị thành viên hoặc công ty con quyết định thành lập tổchuyên gia đấu thầu cho từng gói thầu Nhân sự này có thể là giám đốc, phó giámđốc, các cán bộ của đơn vị hoặc cũng có thể là các cá nhân được thuê trong thờigian thực hiện đấu thầu nhưng nhìn chung phải là những cá nhân có am hiểu vềlĩnh vực đấu thầu và am hiểu về lĩnh vực của gói thầu

Ví dụ việc chuẩn bị nhân sự cho gói thầu số 14: Thiết bị cảnh báo khí

Mêtan thuộc dự án: Khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -100 mỏ than Khe chàm, Công ty than Khe Chàm – TKV.

Danh sách tổ chuyên gia tư vấn đấu thầu Gói thầu số 14: Thiết bị cảnh báokhí mêtan bao gồm 9 thành viên là cán bộ đang công tác tại công ty than KheChàm được thành lập theo quyết định số 1912/QĐ-TCĐT ngày 27/6/2008 củaGiám đốc công ty than Khe Chàm

1 Ông Nguyễn Xuân Lâm - Phó TGĐ Công ty than Khe Chàm

2 Ông Vũ Văn Việt - Trưởng ban QLDA

3 Ông Phạm Xuân Phú - Trưởng phòng Cơ điện

4 Bà Nguyễn Thị Ngọc - Kế toán trưởng

5 Bà Lê Lan Hương - Trưởng phòng Vật tư

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 28

6 Ông Thái Văn Tuân - Trưởng phòng Kĩ thuật

7 Ông Lê Văn Mạnh - Phó trưởng phòng Kĩ thuật

8 Ông Trần Bá Nam – Phó trưởng phòng ĐTXD&MT

9 Ông Nguyễn Viết Công - phụ trách phòng ĐTXD&MT

 Sơ tuyển nhà thầu đối với những gói thầu bắt buộc phải sơ tuyển(áp dụng sơ tuyển theo quy định tại mục a khoản 1 điều 32 Luật Đấu thầu)

Trong quá trình sơ tuyển, các đơn vị thành viên hoặc các công ty con tiếnhành lập hồ sơ mời sơ tuyển, thông báo mời sơ tuyển, sau đó tiến hành sơ tuyển vàlập danh sách các nhà thầu trúng sơ tuyển

Đối với các gói thầu thuộc các dự án do Tập đoàn (công ty mẹ) quyết địnhđầu tư hoặc các dự án được Thủ tướng chính phủ, các Bộ ngành ủy quyền phêduyệt thì hồ sơ mời sơ tuyển và các tiêu chuẩn sơ tuyển, kết quả sơ tuyển đượcngười đứng đầu các đơn vị thành viên hoặc các công ty con (chủ đầu tư) phê duyệtsau đó chuyển lên ban chuyên môn của Tập đoàn (Ban Đầu tư Tập đoàn) thẩm địnhtrước khi trình HĐQT hoặc TGĐ phê duyệt

Đối với các gói thầu thuộc các dự án do các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ Tập đoàn TKV, các công ty con quyết định đầu tư thì người đứng đầu các đơn vịthành viên hoặc các công ty con (chủ đầu tư) có trách nhiệm chỉ định một đơn vịtrực thuộc thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển và các tiêu chuẩn sơ tuyển, kết quả sơtuyển trước khi phê duyệt

-Ví dụ minh hoạ cho công tác sơ tuyển nhà thầu đối với gói thầu gói thầuEPC (Thiết kế, chế tạo thiết bị, cung cấp thiết bị, vận chuyển, xây dựng và lắp đặt,thử nghiệm – nghiệm thu, đào tạo - chuyển giao công nghệ, bàn giao cho Chủ đầu

tư vận hành thương mại và bảo hành toàn bộ các máy múc, thiết bị và hạng mụcxây dựng - kiến trúc) thuộc dự án Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê 220MW (có mởrộng lên 440MW) (giá gói thầu: 305.046.054.000 đồng)

Dưới đây là một số thông tin chính trong thông báo mời tuyển được đăng tảitrên báo Đấu thầu số 189, 190, 191/2007 ngày 20, 21, 24 tháng 9 năm 2007:

- Gói thầu sử dụng nguồn vốn của TKV và vốn vay tín dụng

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 29

- Hình thức đấu thầu: Cạnh tranh rộng rãi

- Nhà thầu có nguyện vọng tham dự sơ tuyển có thể tìm hiểu thông tin chi tiếttại: Công ty than Mạo Khê - TKV

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

226 Lê Duẩn, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: (84) 4 519927 Fax: (84) 4 5186837

và sẽ được cung cấp miễn phí Hồ sơ mời sơ tuyển tại địa chỉ trên

- Thời gian phát hành hồ sơ mời sơ tuyển từ 8 giờ, ngày 29 tháng 9 năm 2007đến 12 giờ, ngày 27 tháng 11 năm 2007 (trong giờ làm việc hành chính)

- Hồ sơ dự sơ tuyển phải được chuyển đến địa chỉ trên chậm nhất là trước 12giờ (giờ Việt Nam), ngày 27 tháng 11 năm 2007

- Hồ sơ dự sơ tuyển sẽ được mở công khai vào 13 giờ (giờ Việt Nam), ngày

27 tháng 11 năm 2007 tại:

Trụ sở Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Nội dung của hồ sơ mời tuyển bao gồm các yêu cầu về kinh nghiệm, nănglực kĩ thuật và năng lực tài chính của các nhà thầu, ngoài ra đối với gói thầu xâylắp, gói thầu tổng thẩu xây dựng còn có thêm phần tóm tắt các yêu cầu của côngtrình xây dựng

Từ ngày 29/9/2007 đến ngày 27/11/2007 có 8 nhà thầu đến nhận hồ sơ mờituyển, và tại thời điểm đóng sơ tuyển 3 nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển:

- Liên danh Công ty CP Phát triển Kỹ thuật Xây dựng – Công ty CPXây dựng và Vận tải Hải Phòng

- Công ty Xây lắp và Tư vấn Thiết kế - Tổng Công ty Vận tải thủy

- Công ty Tư vấn Xây dựng Thăng Long – Bộ GTVT

Bên mời thầu tiến hành tiếp nhận hồ sơ dự sơ tuyển, tiến hành tiếp nhận vàbảo quản dưới chế độ quản lý hồ sơ “mật” Sau thời điểm đóng sơ tuyển, hồ sơ mờituyển được tiến hành mở công khai, bên mời thầu tiến hành lập biên bản mở hồ sơ

dự sơ tuyển theo quy định Hồ sơ dự sơ tuyển được tiến hành đánh giá theo các tiêuchuẩn đã nêu trong hồ sơ mời tuyển, theo tiêu chí Đạt/Không đạt từ sơ bộ đến chi

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 30

tiết Kết quả được tổng hợp lại tại bảng Tổng hợp đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển Đây

là cơ sở để xác định danh sách các nhà thầu trúng sơ tuyển

Với gói thầu gói thầu EPC thuộc Dự án: Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê

220MW (có mở rộng lên 440MW), theo đánh giá của tổ chuyên gia tư vấn đấu thầu

thì nhà thầu Công ty Tư vấn Xây dựng Thăng Long - Bộ GTVT không đạt tiêu

chuẩn về kinh nghiệm và năng lực kĩ thuật do:

- Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của công ty: 4 năm (chưa

vượt qua tiêu chuẩn là 5 năm)

- Nhân sự chủ chốt có kinh nghiệm trong gói thầu có quy mô và tính

chất tương tự chỉ đạt 6 người (theo tiêu chuẩn là 10 người)

Bảng 1.2: Tổng hợp đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển gói thầu EPC

D án Nh máy Nhi t i n M o Khê 220MW (có m r ng lên ự án Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê 220MW (có mở rộng lên à máy Nhiệt điện Mạo Khê 220MW (có mở rộng lên ệt điện Mạo Khê 220MW (có mở rộng lên điện Mạo Khê 220MW (có mở rộng lên ệt điện Mạo Khê 220MW (có mở rộng lên ạo Khê 220MW (có mở rộng lên ở rộng lên ộng lên

Liên danh Công ty CP Phát triển Kỹ

thuật Xây dựng – Công ty CP Xây

dựng và Vận tải Hải Phòng

Đạt Đạt Đạt Đạt

Công ty Xây lắp và tư vấn thiết kế

-Tổng Công ty Vận tải thủy

Dựa vào bảng tổng hợp đánh giá hồ sơ dự tuyển, kết quả các nhà thầu trúng

sơ tuyển gói thầu EPC Dự án Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê 220MW (có mở rộng

lên 440MW) như sau:

- Liên danh Công ty CP Phát triển Kỹ thuật Xây dựng – Công ty CP

Xây dựng và Vận tải Hải Phòng

- Công ty Xây lắp và Tư vấn Thiết kế - Tổng Công ty Vận tải thủy

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 31

Danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đã được Giám đốc công ty Than MạoKhê phê duyệt tại quyết định số 1842/QĐ-TCĐT ngày 14/12/2007

Sau đó được trình lên Ban Đầu tư Tập đoàn thẩm định và đã được sự phêduyệt của chủ tịch HĐQT tại quyết định 2016/QĐ-HĐQT TKV ngày 20/12/2007

 Lập danh sách ngắn đối với những gói thầu cạnh tranh hạn chế : Danhsách này phải được trình lên ban Đầu tư hoặc một tổ chức được chủ đầu tư chỉ định

để thẩm định tùy thuộc vào đối tượng có thẩm quyền phê duyệt đầu tư của dự án(đã trình bày ở trên)

 Lập hồ sơ mời thầu và tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu :

Trong hồ sơ thông thường đưa ra tiên lượng mời thầu, các tiêu chuẩn kĩthuật của gói thầu và các tiêu chuẩn đánh giá nhà thầu nhằm mục đích đưa ranhững thông tin cơ bản cần phải đáp ứng của gói thầu để cung cấp cho bên dự thầu

và cũng để tuyển chọn nhà thầu có đủ năng lực đảm nhận thi công gói thầu

HSMT được tổ chuyên gia soạn thảo sau đó tiến hành trình thẩm định vàphê duyệt Đối với các gói thầu thuộc các dự án do Tập đoàn (công ty mẹ) quyếtđịnh đầu tư hoặc các dự án được Thủ tướng chính phủ, các Bộ ngành ủy quyền phêduyệt thì HSMT được người đứng đầu các đơn vị thành viên hoặc các công ty con(chủ đầu tư) phê duyệt sau đó chuyển lên ban chuyên môn của Tập đoàn ( Ban Đầu

tư Tập đoàn) thẩm định trước khi trình HĐQT hoặc TGĐ phê duyệt

Đối với các gói thầu thuộc các dự án do các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ Tập đoàn TKV, các công ty con quyết định đầu tư thì người đứng đầu các đơn vịthành viên hoặc các công ty con (chủ đầu tư) có trách nhiệm chỉ định một đơn vịtrực thuộc thẩm định HSMT trước khi phê duyệt

-Nội dung HSMT soạn thảo phải bảo gồm các yêu cầu quan trọng làm điềukiện loại bỏ HSDT theo khoản b mục 2 điều 15 nghị định 58/2008/NĐ-CP Quátrình soạn thảo HSMT cho từng loại gói thầu thực hiện theo mẫu quy định của BộKHĐT theo các quyết định số 909/2005/QĐ-BKH (cho gói thầu mua sắm hànghóa), 731/2008/QĐ-BKH (cho gói thầu xây lắp) và số 1048/2008/QĐ-BKH (chogói thầu dịch vụ tư vấn)

Nội dung hồ sơ trình thẩm định HSMT và tiêu chuẩn đánh giá HSDT:

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 32

a) Tờ trình đề nghị thẩm định HSMT và tiêu chuẩn đánh giá HSDT

b) Các tài liệu kèm theo tờ trình đề nghị thẩm định

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư

- Đối với các công việc đấu thấu (tư vấn) thì căn cứ theo chủ trương đầu tư

đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán được duyệt

- Danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu (nếu đấu thầu hạn chế)

- HSMT và tiêu chuẩn đánh giá HSDT

- Quyết định tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu (nếu thành lập tổ chuyên gia)

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có)

Các công việc trong khâu tổ chức lựa chọn nhà thầu cũng thuộc thẩm quyền

và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc công ty mẹ (hoặc các công ty con) làmchủ đầu tư

a Thông báo mời thầu và phát hành HSMT

Sau khi HSMT được thẩm định và phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành pháthành HSMT đối với các gói thầu đấu thầu rộng rãi không có sơ tuyển hoặc gửi thưmời thầu cho các nhà thầu trúng sơ tuyển với các gói thầu có sơ tuyển

Thông báo mời thầu phải được đăng tải trên báo Đấu thầu 3 số liên tiếp, đốivới đấu thầu rộng rãi quốc tế còn phải đăng tải trên một tờ báo tiếng Anh phát hànhrộng rãi

Thông báo mời thầu phải có đầy đủ các thông tin như thông báo mời thầucủa gói thầu dưới đây:

-Bên mời thầu: Công ty cổ phần Chế tạo máy - TKV

-Tên gói thầu: Thiết kế, cung cấp, lắp đặt, đào tạo, chuyển giao công nghệ dâychuyền công nghệ cán thép hình

-Tên dự án: Ðầu tư Dây chuyền cán thép vì lò, thép hình U, I, L đặc chủngphục vụ khai thác than hầm lò

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 33

- Nguồn vốn: Vốn vay thương mại, vay của Tập đoàn công TKV, vốn huy độngkhác.

- Hình thức đấu thầu: Ðấu thầu rộng rãi trong nước

- Thời gian bán HSMT: từ 8 giờ ngày 15/9 đến trước 14 giờ ngày 1/10/2008,trong giờ hành chính

- Ðịa điểm bán HSMT: Phòng Ðầu tư Xây dựng Công ty cổ phần Chế tạomáy - TKV, số 486 đường Trần Phú, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Ðiện thoại: 033862319, Fax: 033862034

- Bảo đảm dự thầu: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ)

- HSDT sẽ được mở công khai vào 14 giờ 30 phút ngày 1/10/2008 tại Công ty

Trang 34

- Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;

- Thời gian có hiệu lực của HSDT;

- Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;

- Thư giảm giá (nếu có);

- Giá trị, thời hạn hiệu lực và biện pháp bảo đảm dự thầu;

- Văn bản đề nghị sửa đổi HSDT (nếu có)

- Các thông tin khác có liên quan

d Đánh giá xếp hạng HSDT

Tổ chuyên gia tiến hành đánh giá HSDT theo các tiêu chí đánh giá HSDT cótrong HSMT, sau khi có kết quả trình phê duyệt theo mục 1.2.3

Trình tự đánh giá và xếp hạng HSDT như sau:

 Đánh giá sơ bộ HSDT: nhằm kiểm tra tính hợp lệ của HSDT và loại bỏnhững HSDT không đảm bảo các điều kiện tiên quyết đã ghi rõ trong HSMT

 Đánh giá năng lực kinh nghiệm của nhà thầu: bao gồm đánh giá kinhnghiệm, năng lực kĩ thuật và năng lực tài chính của các nhà thầu Những tiêu chuẩnđánh giá này đã được ghi rõ trong HSMT Chỉ có HSDT của những nhà thầu đạttiêu chuẩn ở bước đánh giá này mới được đánh giá ở bước tiếp theo

(Xem chi tiết tại phụ lục IV: Bảng tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm và nănglực của nhà thầu)

 Đánh giá khía cạnh kĩ thuật của HSDT: từng cá nhân của tổ chuyên giatiến hành đánh giá các nội dung kĩ thuật theo yêu cầu đã nêu ra trong HSMT và xếphạng HSDT

Kết quả đánh giá khía cạnh kĩ thuật của HSDT được tổng hợp tại bảng tổnghợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật

Dưới đây là mẫu bảng tổng hợp đánh giá kĩ thuật của gói thầu số 21: Thicông xây dựng đà tàu 15000 DWT thuộc Dự án: Đầu tư di chuyển mở rộng nângcấp cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện thuỷ Công ty Cơ khí đóng tàu TKV

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 35

Bảng 1.3:T ng h p ánh giá chi ti t v m t k thu t ổng hợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật ợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật điện Mạo Khê 220MW (có mở rộng lên ết về mặt kĩ thuật ề mặt kĩ thuật ặt kĩ thuật ĩ thuật ật

Số

Mức yêu cầu của

Điểm tối đa

Điểm tối thiểu

Về bảo đảm vệ sinh môi

trường, an toàn lao động, phòng

chống cháy nổ 8,0

4 Về các biện pháp bảo đảm chấtlượng 27,0

II Về khả năng cung vật liệu đặc chủng, tiến độ thi công 20

1 Về khả năng cung vật liệu đặcchủng phù hợp với yêu cầu gói

 Đánh giá khía cạnh tài chính thương mại của HSDT

“Đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa hay gói thầu EPC thì tiến hànhxác định chi phí đưa về cùng một mặt bằng về kĩ thuật, tài chính thương mại để sosánh xếp hạng Với gói thầu dịch vụ tư vấn, tiến hành đánh giá tổng hợp xếp hạngHSDT; riêng với gói thầu dịch vụ tư vấn đòi hỏi kĩ thuật cao thì tiến hành đánh giá

đề xuất tài chính của gói thầu có điểm đánh giá đề xuất kĩ thuật cao nhất” – khoản

b mục 2 điều 35 Luật Đấu thầu

Việc xác định giá đánh giá được xác định qua các bước:

Trang 36

- Đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá

Kết quả nhà thầu trúng thầu được xác định thông qua bảng tổng hợp đánhgiá tài chính thương mại của HSDT

Cuối cùng, bên mời thầu tiến hành lập báo cáo đánh giá HSDT để trình thẩmđịnh phê duyệt kết quả đấu thầu

e Thẩm định phê duyệt kết quả đấu thầu

Kết quả đấu thầu thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt được phân chiatheo đặc điểm của dự án

 Đối với các gói thầu thuộc các dự án do Tập đoàn (công ty mẹ) quyết địnhđầu tư hoặc các dự án được Thủ tướng chính phủ, các Bộ ngành ủy quyền

phê duyệt thì kết quả đấu thầu được người đứng đầu các đơn vị thành viên hoặc các công ty con (chủ đầu tư) phê duyệt sau đó chuyển lên ban chuyên môn của Tập đoàn (Ban Đầu tư Tập đoàn) thẩm định trước khi trình HĐQT hoặc TGĐ phê duyệt.

 Đối với các gói thầu thuộc các dự án do các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ

-Tập đoàn TKV, các công ty con quyết định đầu tư thì người đứng đầu các đơn vị thành viên hoặc các công ty con (chủ đầu tư) có trách nhiệm chỉ định một đơn vị trực thuộc thẩm định kết quả đấu thầu trước khi phê duyệt.

Tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định các nội dung dưới đây và lập báocáo thẩm định theo mẫu của Bộ KHĐT

 Căn cứ pháp lý

 Quá trình tổ chức thực hiện bao gồm: Thời gian trong đấuthầu; Đăng tải thông tin trong đấu thầu

 Nội dung đánh giá HSDT

 Kết quả đấu thầu do chủ đầu tư đề nghị

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 37

Bảng 1.4: Mẫu thẩm định kết quả đấu thầu

Hồ sơ thủ tục như sau:

 Tờ trình đề nghị thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

 Cơ sở pháp lý thực hiện lựa chọn nhà thầu kèm theo hồ sơ trình duyệt về kếtquả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

- Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chuyên gia xét thầu

- Quá trình tổ chức lựa chọn và đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đềxuất của nhà thầu

- Đề nghị kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Tên nhà thầu đề nghị lựachọn (Trường hợp nhà thầu liên danh phải nêu tên tất cả thành viên liên danh),giá đề nghị trúng thầu, hình thức hợp đồng, thời gian hợp đồng

f Công bố kết quả đấu thầu

Sau khi kết quả đấu thầu được phê duyệt, đơn vị thành viên hoặc các công tycon tiến hành gửi thông báo đến các nhà thầu tên nhà thầu trúng thầu

1.2.3.5 Thương thảo ký kết hợp đồng

Hợp đồng được thương thảo và ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu trúngthầu Bảo đảm dự thầu được trả lại cho các nhà thầu còn lại

Thủ tướng chính phủ hoặc các Bộ ngành ủy quyền phê duyệt.

Gói thầu số 21: Thi công xây dựng đà tàu 15000 DWT

Dự án: Đầu tư di chuyển mở rộng nâng cấp cơ sở đóng mới và sửa chữaphương tiện thuỷ Công ty Cơ khí đóng tàu TKV

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 38

Dự án trên thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng giám đốc TKV.

1.2.4.1.1 Cơ sở pháp lý tiến hành đấu thầu

 Quyết định 1359/QĐ-HĐQT TKV ngày 27/6/2008 phê duyệt dự án Đầu tư

di chuyển, mở rộng, nâng cấp cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện thuỷ Công ty Cơ khí đóng tàu Than Việt Nam

- Quyết định số 2338/QĐ-MT ngày 11/8/2008 của TGĐ TKV phê duyệtTKKT-TDT dự án Đầu tư di chuyển, mở rộng, nâng cấp cơ sở đóng mới và sửachữa phương tiện thuỷ - Công ty Cơ khí đóng tàu TKV

 Quyết định số 2471/QĐ-THL ngày 22/8/2008 của TGĐ TKV phê duyệt Kếhoạch đấu thầu dự án Đầu tư di chuyển, mở rộng, nâng cấp cơ sở đóng mới vàsửa chữa phương tiện thuỷ - Công ty Cơ khí đóng tàu TKV

 Quyết định 395/QĐ-ĐT ngày 23/7/2008 của Giám đốc công ty Cơ khí đóngtàu TKV phê duyệt TKBVTC – Dự toán, hạng mục công trình: Đà tầu 15.000DWT

 Quyết định 2427/QĐ-ĐT ngày 15/9/08 của TGĐ TKV phê duyệt HSMTgói thầu số 21: Thi công xây dựng đà tầu thuộc dự án Đầu tư di chuyển, mởrộng, nâng cấp cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện thuỷ - Công ty Cơ khíđóng tàu TKV

 Quyết định số 1938/QĐ-TCĐT ngày 27/8/2008 của Giám đốc công ty Cơkhí đóng tàu TKV về việc thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đấu thầu

1.2.4.1.2 Sơ lược quá trình đấu thầu

Sơ lược gói thầu:

 Loại công trình thủy dùng để hạ thủy tàu có trọng tại 15.000 DWT

 Giá gói thầu: 69.658.561.021 đồng

 Hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi trong nước

 Phương thức đấu thầu: 1 túi hồ sơ

 Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá

 Nguồn vốn vay thương mại

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 39

 Thông báo mời thầu đăng tải trên báo Đấu thầu số 189, 190, 191/2008 ngày

19, 22, 23/9/2008

Sau khi có đầy đủ các cơ sở pháp lý để tiến hành đấu thầu, Công ty Cơ khíđóng tàu TKV đã tiến hành thông báo mời thầu và phát hành HSMT theo như quyđịnh Thông báo mời thầu có đầy đủ các thông tin như sau:

- Bên mời thầu: Công ty cơ khí đóng tàu TKV

- Tên gói thầu: Gói thầu số 21 Thi công xây dựng đà tàu 15000 DWT

- Tên dự án: Đầu tư di chuyển mở rộng nâng cấp cơ sở đóng mới và sửa chữaphương tiện thuỷ Công ty Cơ khí đóng tàu TKV

- Thời gian bán HSMT: 8 giờ ngày 1/10/2008 đến trước 13 giờ ngày16/10/2008

- Địa điểm bán HSMT: Phòng ĐTXD Công ty Cơ khí đóng tàu TKV

- Giá bán 1 bộ HSMT: 1.000.000 đồng

- Địa điểm nhận HSDT: Phòng ĐTXD Công ty Cơ khí đóng tàu TKV

- Thời điểm đóng thầu 13 giờ ngày 16/10/2008

- Bảo đảm dự thầu: trị giá 1.500.000.000 đồng bằng tiền mặt hoặc chuyểnkhoản đến tài khoản của Công ty chậm nhất là 13h ngày 16/10/2008

- HSDT sẽ được mở công khai vào lúc 14h ngày 16/10/2008

- Địa điểm xét thầu: Công ty Cơ khí đóng tàu TKV

Trước thời điểm mở thầu có 9 đơn vị mua HSMT

- Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Bạch Đằng 9

- Công ty CP Công trình đường thủy Vinawaco

- Công ty CP ĐTXD và Phát triển nông thôn

- Công ty CP Tư vấn Xây dựng Phú Xuân

- Công ty CP Đầu tư Phát triển Hạ tầng

- Công ty CP Xây dựng và Vận tải Thăng Long

- Công ty CP Xây dựng số 15 Vinaconex

- Công ty CP Xây dựng Bạch Đằng 7

- Công ty CP xây dựng Bạch Đằng 234

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Trang 40

Quá trình mở thầu:

Tại thời điểm đóng thầu có 4 trong số 11 nhà thầu tham gia mua HSMT đã

nộp HSDT và tham dự đấu thầu:

- Công ty CP Xây Dựng Bạch Đằng 234

- Công ty CP Tư vấn Xây dựng Phú Xuân

- Liên danh Công ty CP Phát triển kĩ thuật xây dựng - Công ty

CP Xây dựng và Vận tải Thăng Long

- Công ty CP Công trình đường thủy VinawacoĐúng 14h tiến hành mở thầu với sự có mặt của đại diện các bên liên quan

Biên bản mở thầu được lập và có sự kí nhận của đại diện các bên theo đúng quy

định của pháp luật

Dưới đây là bảng tổng hợp biên bản mở thầu của gói thầu số 21:

Bảng 1.5 : T ng h p biên b n m th u gói th u s 21 ổng hợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật ợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật ản mở thầu gói thầu số 21 ở rộng lên ầu gói thầu số 21 ầu gói thầu số 21 ố 21

HSDT của nhà thầu Giá bỏ thầu

Thời gianbảo hành(tháng)Công ty CP Công

Thời gian xét thầu: 16/10 - 5/12/2008

Phương thức chấm thầu: chấm điểm cá nhân theo các tiêu chuẩn quy định

trong HSMT được duyệt

Đánh giá sơ bộ: Tiêu chí Đạt/ Không đạt

Vũ Ngọc Thủy Đầu tư 47A

Ngày đăng: 15/04/2013, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại TKV các năm 2006, 2007, 2008 – Ban Đầu tư TKV Khác
2. Báo cáo đánh giá HSDT gói thầu số 21: Thi công xây dựng đà tầu thuộc dự án: Đầu tư di chuyển, mở rộng, nâng cấp cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện thuỷ - Công ty Cơ khí đóng tàu Than Việt Nam Khác
3. Báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu gói thầu số 21: Thi công xây dựng đà tầu thuộc dự án: Đầu tư di chuyển, mở rộng, nâng cấp cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện thuỷ - Công ty Cơ khí đóng tàu Than Việt Nam Khác
4. Báo cáo đánh giá HSDT gói thầu số 14: Thiết bị cảnh báo khí Mêtan thuộc dự án: Khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -100 mỏ than Khe chàm, Công ty than Khe Chàm – TKV Khác
5. Báo cáo sơ tyển nhà thầu gói thầu EPC thuộc dự án Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê 220MW (có mở rộng 440MW) Khác
6. Bộ KHĐT (2005), Quyết định số 909/2005/QĐ-BKH ngày 13/9/2005 về ban hành mẫu hồ sơ mua sắm hàng hoá Khác
7. Bộ KHĐT (2008), Quyết định số 731/2008/QĐ-BKH ngày 10/06/2008 về ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp Khác
8. Bộ KHĐT (2008), Quyết định số 1048/2008/QĐ-BKH ngày 11/08/2008 về ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn Khác
9. Bộ KHĐT (2008), Quyết định số 419/2008/QĐ-BKH ngày 07/04/2008 về ban hành Mẫu báo cáo thẩm định Kết quả đấu thầu Khác
10. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư số 02/2005/TT-BXD hướng dẫn lập hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
11. Chính phủ (2008), Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng Khác
12. Chính phủ (2006), Quyết định 228/2006/QĐ-TTg ngày 11/10/2006 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của TKV Khác
13. Chỉ thị số 27/2008/CT-TTg về chấn chỉnh công tác đấu thầu sử dụng vốn nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành Khác
14. HĐQT TKV (2007),Quyết định số: 768/QĐ-HĐQT ngày 06/04/2007 banh hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng của TKV Khác
15. HSMT gói thầu số 21: Thi công xây dựng đà tầu thuộc dự án: Đầu tư di chuyển, mở rộng, nâng cấp cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện thuỷ - Công ty Cơ khí đóng tàu Than Việt Nam Khác
16. Quốc hội (2005), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 được Quốc Hội thông qua ngày 29/11/200517. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1.1 KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU (Trang 21)
Bảng 1.3:Tổng hợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật Số - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1.3 Tổng hợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật Số (Trang 30)
Bảng 1.4:  Mẫu thẩm định kết quả đấu thầu - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1.4 Mẫu thẩm định kết quả đấu thầu (Trang 32)
Bảng 1.5 : Tổng hợp biên bản mở thầu gói thầu số 21 - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1.5 Tổng hợp biên bản mở thầu gói thầu số 21 (Trang 36)
Bảng 1.7: Tổng hợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật gói thầu số 21 - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1.7 Tổng hợp đánh giá chi tiết về mặt kĩ thuật gói thầu số 21 (Trang 39)
Bảng 1.9 : Tổng hợp biên bản mở thầu gói thầu số 14 - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1.9 Tổng hợp biên bản mở thầu gói thầu số 14 (Trang 46)
Bảng 1.12: Giá trị tiết kiệm từ tổ chức đấu thầu của TKV 2006-2008 - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1.12 Giá trị tiết kiệm từ tổ chức đấu thầu của TKV 2006-2008 (Trang 52)
Bảng 1.14: Số lượng gói thầu TKV tổ chức đấu thầu 2006-2008 - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1.14 Số lượng gói thầu TKV tổ chức đấu thầu 2006-2008 (Trang 54)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KINH NGHIỆM  VÀ NĂNG LỰC CỦA NHÀ THẦU - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KINH NGHIỆM VÀ NĂNG LỰC CỦA NHÀ THẦU (Trang 83)
Bảng số 2 - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng s ố 2 (Trang 85)
Bảng số 3 - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng s ố 3 (Trang 86)
Bảng số 4 - CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng s ố 4 (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w