1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171

89 546 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171
Tác giả Phan Xuân Hạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 561,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đấu thầu ở nước ta trong giai đoạn hiện nay đang phát triển ở mức thấp so với thế giới, cần được cải thiện nhanh chóng để có thể phát huy hiệu quả nhất những ưu việt vốn có gắn liền với hoạt động đấu thầu, đặc biêt là trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa Đất nước ta hiện nay, hoạtđộng đầu tư sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng cả về chất lượng và qui mô.Đòi hỏi cần có một phương án để có thể phân chia nguồn lực xã hội đến các đơn

vị thực hiện một cách hiệu quả nhất, đảm bảo tính công bằng, minh bạch, cạnhtranh Phát triển công tác đấu thầu là một sự lựa chọn đúng đắn đáp ứng nhu cầucủa xã hội

Đấu thầu ở nước ta trong giai đoạn hiện nay đang phát triển ở mức thấp sovới thế giới, cần được cải thiện nhanh chóng để có thể phát huy hiệu quả nhấtnhững ưu việt vốn có gắn liền với hoạt động đấu thầu, đặc biêt là trong lĩnh vựcđấu thầu xây lắp

Hoạt động đấu thầu xây lắp có đặc thù của nó là tính cạnh tranh giữa cácnhà thầu rất cao Thực tế cho thấy để đứng vững và chiến thắng trong cuộc cạnhtranh này, bất kỳ một Công ty xây dựng nào cũng phải vận dụng hết tất cả cáckhả năng mình có, luôn nắm bắt những cơ hội của môi trường kinh doanh Tuynhiên trong thời gian tới với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vấn đềnâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong tham gia đấu thầu xây lắp phảiđược quan tâm thực hiện Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Phòng kếhoạch đấu thầu, công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171, Em nhận thấy

vấn đề trên là rất cần thiết đối với Công ty, do đó Em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171 ”

với mong muốn góp một phần nào đó cho sự phát triển đi lên của Công ty

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - TS Nguyễn Hồng Minh và cácAnh Chị trong Công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp em hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp này

Trang 2

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ XÂY LẮP 171

1.1 Thực trạng chung về công ty.

1.1.1 Giới thiệu về công ty.

Khái quát chung về đơn vị thực tập: Công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171

Tên đơn vị: Công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171

Tên giao dịch: MACHINE CONSTRUCTION AND CIVIL WORKS

Tên viết tắt: MACOCI.,JSC NO171

Địa chỉ liên hệ: Số nhà 04, ngõ 240, tổ 22, Phường định công, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội-

 Buôn bán các loại vật liệu xây dựng

 Tư vấn khảo sát địa hình, địa chất công trình

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 3

 Tư vấn đầu tư dự án, công trình (không bao gồm thiết kế công trình)

 Tư vấn thẩm định dự án đầu tư xây dựng

 Tư vấn giám sát thi công dự án đầu tư xây dựng

 Xây dựng công trình hồ, đập, kênh mương thủy lợi - Vận tải hàng hóa,vận chuyển hành khách - Cho thuê thiết bị công nghiệp, lâm nghiệp,khai khoáng, xây dựng, ô tô, xe tải, phương tiện vận tải - Môi giới, kinhdoanh bất động sản

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

Là một Doanh nghiệp được thành lập dưới dạng công ty cổ phần nên

mô hình tổ chức của doanh nghiệp cũng phải phù hợp với luật định

Biểu 1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty.

Phòng thiết bị

xe máy xây dựng

Phòng Tài vụ

Trang 4

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn và kế hoạch hằng nămcủa công ty.

- Quyết định các phương án đầu tư

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thôngqua các hợp đồng mua và bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giátrị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáotài chính gần nhất của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

Hội đồng quản trị của công ty gồm :

 Chủ tịch hội đồng quản trị của công ty kiêm Giám Đốc công ty có quyền

và nghĩa vụ :

- Tạo hành lang pháp lý bằng các quy chế đồng bộ về mặt công tác

- Chịu trách nhiệm chính trong công tác tìm kiếm việc làm, tạo một sốmảng đầu việc để các đơn vị cơ sở có phương hướng hoạt động tìmkiếm công việc

- Hỗ trợ tích cực và thường xuyên chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ cho cácđơn vị cơ sở đối với công tác tiếp thị đấu thầu

- Tạo điều kiện cho các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

- Xem xét phân bổ vốn đầu tư trong năm hoạt động

Trang 5

- Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức triển khaitoàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theođiều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Đồng thời kiểm tra, kiểmsoát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật.

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch vốn hằngnăm, quản lý và giám sát các hoạt động tài chính trong công ty Có kếhoạch tạo nguồn vốn, ký kết các hợp đồng vay vốn để đảm bảo yêucầu sản xuất kinh doanh

- Hướng dẫn các công trường ghi chép sổ sách, xuất nhập nguyên vậtliệu

- Hoạch toán lỗ lãi của công ty

 Phòng kỹ thuật đấu thầu:

- Là đầu mối giúp ban giám đốc trong công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm

- Nghiên cứu thị trường, tình hình đầu tư xây dựng cơ bản trong cảnước, vùng, địa phương, trong các ngành giao thông vận tải, thủy lợi

- Thực hiện việc liên lạc thường xuyên với các đầu mối công việc doban giám đốc đã khai thác

- Tham mưu cho ban giám đốc đánh giá đúng tình hình thực tế trong quátrình tiếp thị đấu thầu để công tác đấu thầu, chỉ định thầu đạt hiệu quả

- Chủ trì công tác lập hồ sơ dự thầu, đảm bảo chất lượng và hiệu quả

1.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Được thành lập từ năm 2001 đến nay đã được 8 năm, sau những vướngmắc ban đầu, hiện tại hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã dần đivào ổn định Đặc biệt trong 4 năm gần đây tình hình tài chính của công ty

Trang 6

đã được cải thiện và có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai, để thấyđược rõ điều này chúng ta sẽ phân tích khái quát tình hình tài sản, nguồnvốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thi công cơ giới vàxây lắp 171 trong 4 năm qua.

Biểu 2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.

Tổng doanh thu

Các khoản giảm trừ

16.482.150.5600

15.423.749.0000

13.128.137.0000

I Doanh thu thuần 16482150560 15.426.749.000 13.128.137.000

II Gía vốn hàng bán 14.296.327.964 13.668.485.781 11.866.164.424III Lợi nhuận gộp 2186.822.596 1.755.263.219 1.261.972.576

(115.473.660)

4.123.466119.597.126

(107.350.524)

3.145.670110.496.194

Thu nhập khác

Chi phí khác

VIII Lợi nhuận khác

-

-

-11.224.3504.562.1896.662.161

IX Tổng lợi nhuận

trước thuế

1.106.132.866 966.529.369 678.297.662

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 7

X Thuế TNDN hiện

hành

309.717.202 270.628.223 189.923.345XII.LN ròng sau thuế 796.415.664 695.901.146 488.374.317

Xem bảng trên về báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổphần thi công cơ giới và xây lắp 171 trong 3 năm qua ta thấy:

Về kết quả kinh doanh, năm 2005 so với năm 2004, lợi nhuậntrước thuế tăng 288.231.707 đồng (=966.529.369- 678.297.662) tương ứngvới 42.49%, Trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 303016472 đồng,tương ứng với 105% Nhưng hoạt động kinh doanh tài chính lỗ nên kéo lợinhuận kinh doanh xuống thấp hơn Nguyên nhân lợi nhuận tài chính giảm

do hoạt động vay mượn của công ty với các tổ chức tín dụng cao, dẫn đếnchi phí phải trả cho lượng tiền vay không thể được bù đắp bởi hoạt động tàichính gửi tiền của công ty Riêng về hoạt động kinh doanh, ta thấy tốc độtăng doanh thu thuần là 17.48% (= 131281370022156120000*100 ) Trong khi tốc độtăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 42.49%, điều này thểhiện việc quản lý chi phí, quản lý giá thành rất tốt

Năm 2006 so với năm 2005, về kết quả kinh doanh, tổng lợinhuận sau thuế (lợi nhuận ròng) tăng 100514518 đồng tương ứng là14.14%, trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng gần 300 triệu sovới năm 2005 tức là tăng 19.25% nhưng mà hoạt động tài chính lỗ 187.36triệu (do mượn ngân hàng với số lượng vốn lớn để tiến hành hoạt động kinhdoanh) do vậy làm cho mức lợi nhuận của doanh nghiệp giảm với tỷ lệ rấtlớn Việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tươngđối hiệu quả, những một yếu kém của doanh nghiệp đó là nguồn vốn tiến

Trang 8

hành hoạt động sản xuất kinh doanh đang còn rất thiếu, chính sự không bùđắp được lượng vốn này mà việc huy động vốn từ các tổ chức tín dụng tạogánh nặng lớn cho doanh nghiệp Do vậy phải bổ sung vào vốn hoạt độngsản xuất kinh doanh từ các cổ đông của công ty; Sử dụng phần lớn lợinhuận còn lại để tạo vốn đầu tư cho công ty Bởi vậy nếu hoàn thiện tốtviệc thay thế phần vốn vay là chủ yếu của công ty sẽ góp phần tiết kiệm chiphí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao được lợi nhuận cho công ty.

1.2 Thực trạng tham gia đấu thầu của công ty

1.2.1 Vai trò của Công tác đấu thầu đối với sự phát triển của công ty.

Hoạt động mua bán sản phẩm thông qua hình thức đấu thầu với mục đíchnâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã xuất hiện rất lâu Đấu thầu đã khẳng địnhđược những ưu điểm và trở thành hoạt động phổ biến mang tính chất chuyênnghiệp cao, có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thi công cơ giới

và xây lắp 171, đấu thầu trở thành một kênh rất quan trọng và chủ yếu tác độngtrực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp Đấu thầu được xem xét với nhữngvai trò sau đây:

- Đấu thầu là phương thức đưa đến công việc cho công ty, thông qua đấuthầu công ty có thể nhận được dự án và tiến hành thi công, thu lại phần lợi íchtrong dự án Không có dự án doanh nghiệp không thể bù đắp chi phí bù ra,không thể duy trì được hoạt động kinh doanh của mình, phá sản là tất yếu

- Hoạt động đấu thầu đang dần được chuẩn hóa, là phương thức cạnh tranhmang tính chất bình đẳng giữa các nhà thầu Do vậy nó đòi hỏi Công ty ngàycàng phải hoàn thiện mình để có thể cạnh tranh tốt hơn trên thị trường Mọi sự

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 9

nổ lực để có lợi thế tốt hơn trong đấu thầu đều giúp cải thiện hình ảnh, uy tín, vịtrí, thúc đẩy sự phát triển của công ty Như: Cơ cấu lại tài sản của công ty saocho có lợi nhất, hoàn thiện sản phẩm.

- Tiếp cận với khách hàng tiềm năng trên thị trường, tạo nhiều cơ hội mởrộng thị trường hơn trong hoạt động kinh doanh của công ty Mặt khác trong quátrình dự thầu tiếp cận được các đối thủ cạnh tranh, đây điều kiện để công ty cóthể so sánh thực lực của mình, học hỏi những kinh nghiệp quí giá để dành đượccác dự án dự thầu

Vai trò của đấu thầu đối với công ty rất quan trọng, cần xem xét một cáchnghiêm túc, và toàn diện để có một hướng đi đúng trong sự phát triển của doanhnghiệp

1.2.2 Đặc điểm của các gói thầu công ty tham dự.

- Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vự xây dựng, Công ty thường xuyên nhậnchủ yếu là các gói thầu xây dựng và lắp đặt rải rác trên tất cả các mặt trận củangành như: các công trình dân dụng bao gồm nhà ở, nhà công vụ, trường học…Các công trình giao thông, thủy lợi: xây dựng và sữa chữa các công trình giaothông đường bộ; xây dựng các đập đất, cống lấy nước, tràn xã lũ, kênh mươngnội đồng… Theo thống kê của phòng kỹ thuật đấu thầu 55% sô công trình dựthầu thuộc về xây dựng dân dụng, số còn lại là công trình giao thông thủy lợi.Với sự phát triển đa dạng như hiện nay đúng với xu hướng phát triển của mộtdoanh nghiệp, công ty vừa mở rộng được các sản phẩm của hoạt động xây dựng,tận dụng hết công suất các nguồn lực trong công ty, tích lũy vốn trong dài hạn,mặt khác có thể thu được kinh nghiệm thi công cho các công trình sau này Cácgói thầu hiện tại có qui mô nhỏ, phù hợp với điều kiện đáp ứng của công ty

- Yêu cầu kỹ thuật của các gói thầu

Trang 10

Từ thực trạng mức tiềm lực hiện có của công ty thì các công trình nhận dựthầu đang ở mức kỹ thuật đơn giản, không có sự phức tạp đòi hỏi công nghệ tiêntiến trong thi công Do vậy điểm quyết định đến khả năng dành thắng lợi trongđấu thầu về phần kỹ thuật không được đánh giá cao bằng giá dự thầu, bởi vì córất nhiều công ty có điều kiện tương tự tham gia dự thầu Đây là một thách thứclớn đến sự phát triển của công ty Mặt khác việc yếu kém trong khâu kỹ thuậtkhó có thể đưa công ty phát triển một cách nhanh chóng được, do vậy cần có sựnhìn nhận tầm quan trọng, và đầu tư thích đáng cho khả năng kỹ thuật của công

ty để cải thiện mức độ yêu cầu của các gói thầu sẽ tham gia trong dài hạn

- Địa bàn mà công ty dự thầu

Với tiềm lực chưa lớn do vậy địa bàn hoạt động của công ty chưa thể pháttriển mạnh mẽ được Qua các năm thì địa bàn hoạt động của Công ty chủ yếu làcác Tỉnh Bắc trung bộ, ngoài ra còn có Hà Nội và Hà Giang Với những côngtrình lớn thường tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi, nên công tác thi công gặprất nhiều khó khăn nhưng bù lại thì các ưu đãi cho công ty là không nhỏ

- Các hình thức lựa chọn nhà thầu mà công ty thường tham gia

Qua phân tích các loại công trình, kỹ thuật và địa bàn dự thầu của công ty

ta có thể biết được là Hình thức cạnh tranh rộng rãi là hình thức chủ yếu mà công

ty đã tham gia Vì với các gói thầu ở mức này, có rất nhiều nhà thầu có thể đápứng được yêu cầu của chủ đầu tư Hình thức này thể hiện bản lĩnh và khả năngnghiên cứu tình hình dự thầu của các đối thủ khác, xây dựng giá dự thầu ở mức

độ chuyên nghiệp như thế nào Không đòi hỏi sự khác biệt cho dù đấy là một sựlợi thế Nguồn vốn hình thành chủ yếu là vốn ngân sách nhà nước, và các côngtrình do các tổ chức trên thế giới hỗ trợ xây dựng

1.2.3 Quy trình đấu thầu của công ty.

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 11

1.2.3.1 Thu thập thông tin về các công trình đấu thầu.

Thu thập thông tin về các dự án cần đấu thầu là bước đi đầu tiên trong quytrình đấu thầu và nó nắm giữ một vị trí rất quan trọng Giai đoạn này tạo nguồncông việc cho cả một chu trình tiếp theo Kết quả giai đoạn này tạo ra nhữngthông tin đáng tin cậy và đầy đủ thì hiệu quả dự thầu của Công ty sẽ được nângcao

Hiện nay, công tác tìm kiếm nguồn đấu thầu của Công ty chủ yếu từ Bộgiao thông vận tải, Bộ xây dựng, các sở xây dựng, giao thông vận tải, các Tổngcông ty, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các bản tin mời thầu trêncác phương tiện thông tin đại chúng, các bản tin mời thầu đăng trên báo chí vàthư mời thầu của chủ đầu tư Ngoài ra công ty còn khuyến khích sự nổ lực củatừng cái nhân trong công tác tìm kiếm công trình dự thầu

Trong giai đoạn này, các gói thầu xây dựng khá là phổ biến thì vấn đềsàng lọc thông tin trở nên vô cùng quan trọng Sàn lọc thông tin là đánh giá mộtcách tổng thể các yếu tố cơ bản của gói thầu sẽ dự thầu có phù hợp với tình hìnhtài chính, kỹ thuật, công nghệ của công ty hay không; ước lượng tỷ lệ thắng thầunếu công ty tham gia dự thầu là bao nhiêu? Và một vấn đề hết sức quan trọng làlợi nhuận mang lại cho công ty đạt được mức độ như thế nào? Đi song song vớivấn đề nội bộ của công ty thì các yếu tố bên ngoài luôn luôn là điểm tựa chocông ty: Tiến hành rà soát xác minh khả năng hoàn vốn lại của chủ đầu tư khicông trình tiến hành thi công xong, để tránh tình trạng khi công trình kết thúc màcông ty vẫn không thu hồi được vốn đầu tư, gây tồn nợ cho công ty Mặt khácxác định được đối thủ cạnh tranh trực tiếp với cùng gói thầu này của công ty làai? Tất cả những vấn đề này đề quyết định xem có nên tham gia đấu thầu haykhông

Trang 12

Sau khi tiến hành phân tích kỹ lưỡng các vần đề nói trên công ty quyếtđịnh có mua Hồ sơ mời thầu hay không Nếu có, Gíam đốc sẽ quyết định vàPhòng kỹ thuật đấu thầu sẽ tiến hành trực tiếp liên hệ mua Hồ sơ dự thầu.

1.2.3.2 Khảo sát công trình dự thầu.

Sau khi mua hồ sơ mời thầu, tùy theo từng loại gói thầu mà chủ đầu tưcông bố Có những gói thầu mà đã có bản thiết kế chi tiết; gói thầu chưa có bảnthiết kế Với những gói thầu đã có bản thiết kế công trình thì việc dự thầu kháđơn giản hơn, Chỉ dựa vào bản thiết kế công trình và định mức dự thầu để có thểtiến hành lập hồ sơ dự thầu

Với những gói thầu chưa có bản thiết kết thì công ty sẽ cử một số cán bộcủa công ty đi khảo sát thực địa Công tác khảo sát thực địa bao gồm: Khảo sátđịa chất công trình, mặt bằng giá, nguồn khai thác nguyên vật liệu, khoảng cáchvận chuyển, địa điểm tập kết nguyên vật liệu, lán trại cho cán bộ công nhân viênthi công công trình, mức sống dân cư, khí hậu… Công tác khảo sát thực tế hiệntrường giúp công ty nhìn nhận khối lượng công việc phải làm cụ thể tỷ, tỷ mỉhơn giúp cho việc tổ chức thi công hợp lý Việc khảo sát giá nguyên liệu giúpcông ty xác định được mức giá dự thầu hợp lý nhất

Kết quả của giai đoạn này

- Xem xét thực địa công trường, đề xuất phương án thi công tổng thể và chi tiết các biện pháp xây lắp và các quy trình thi công

- Lên danh mục thiết bị chuẩn bị cho công việc thi công sắp tới

- Lên phương án cung cấp và điều tiết tiến độ vật tư cho công trường

1.2.3.3 Lập hồ sơ dự thầu.

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 13

Căn cứ vào các yêu cầu của hồ sơ mời thầu mà chủ đầu tư yêu cầu và kết quả của quá trình khảo sát công trình dự thầu Công ty tiến hành lập hồ sơ dự thầu

Biểu 3 Hồ sơ dự thầu mẫu của công ty.

A NỘI DUNG VỀ HÀNH CHÍNH - PHÁP LÝ

1 Đơn xin dự thầu

2 Hồ sơ tư cách pháp nhân

- Giới thiệu về công ty

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế

3 Hồ sơ năng lực, Kinh nghiệm và số liệu tài chính - Thông tin chung về doanh nghiệp

- Số liệu về tài chính

- Hồ sơ kinh nghiệm

- Dự kiến bố trí nhân lực

- Bảng kê trang thiết bị của nhà thầu

B NỘI DUNG KỸ THUẬT – CHẤT LƯỢNG I Nội dung gói thầu, những căn cứ lập biện pháp thi công

1 Nội dung của gói thầu

2 Những căn cứ lập biện pháp thi công

II Thuyết minh biện pháp thi công

1 Khái Quát về đặc điểm công trình

- Nội dung công việc và địa điểm xây dựng

- Tổ chức mặt bằng công trường

- Trình tự thi công

Trang 14

- Phương án thi công

- Nguồn vật tư chủ yếu

- Nguồn lực thi công

2 biện pháp thi công phần kết cấu

- Công tác thi công cột

- Công tác thi công dầm và sàn

3 Biện pháp thi công phần hoàn thiện

- Công tác xây:

- Công tác trát

- Biện pháp lát và công tác hoàn thiện khác

4 Biện pháp quản lý tiến độ & chất lượng

- Lập tiến độ thi công:

- Quản lý chất lượng:

5 Biện pháp an toàn lao động

C NỘI DUNG TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI 1 Thuyết minh cơ sở lập giá dự thầu – giá trị dự thầu

2 Bảng dự toán dự thầu

3 Bảng tính giá chi tiết

D PHỤ LỤC 1 Tiến độ thi công – Biểu đồ nhân lực

2 Bản vẽ biện pháp tổ chức thi công

1.2.3.4 Trình duyệt Giám đốc công ty.

Hồ sơ dự thầu khi được hoàn thành để có giá trị pháp lý khi dự thầu, cần được trình giám đốc và được giám đốc ký phê duyệt thông qua Không chỉ dừng lại ở đấy, với chức năng quản lý toàn bộ các nguồn lực hoạt động của công

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 15

ty, Bản thân giám đốc sẽ nhìn nhận đánh giá lại một lần nữa các thông số kỹthuật và tài chính liên quan đến gói thầu Đánh giá tính khả thi của hồ sơ dự thầu,đảm bảo tính cạnh tranh cao Bên cạnh đó giám đốc sẽ quyết định mức giảm giábao nhiêu khi tiến hành nộp hồ sơ dự thầu.

1.2.3.5.Nộp hồ sơ dự thầu.

Sau khi chuẩn bị các tài liệu có liên quan trong hồ sơ dự thầu, công

ty tiến hành nộp hồ sơ dự thầu cho chủ đầu tư trước thời hạn quy định trong hồ

sơ mời thầu hoặc thông báo mời thầu Trước thời hạn này công ty vẫn tiếp tụcnghiên cứu những đề xuất kỹ thuật, tiến độ và biện pháp thi công…đã nêu trong

hồ sơ dự thầu Nếu thấy, cần có sữa chữa, bổ sung cho chủ đầu tư theo qui định,nhằm phát huy tối đa tính cạnh tranh của hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu sẽ được niêm phong bảo mật và chỉ được mở ra khi mở thầu

1.2.3.6 Nếu trúng thầu : Thương thảo và ký Hợp đồng kinh tế.

Sau khí kết thúc việc lựa chọn nhà thầu, thì chủ đầu tư và chủ thầu tiến hành thương thảo ký kết hợp đồng kinh tế, đây là một bước bắt buộc để gắn kết các điều kiện ràng buộc trong tiến hành thực hiện dự án thi công xây dựng công trình Trong quá trình thương thảo hợp đồng đây là thời điểm để chủ đầu tư đám phán, lấy được những thuận lợi về các điều kiện thi công, và sự hỗ trợ của chủ đầu tư trong quá trình thi công Trong giai đoạn này có thể phát sinh thêm, thay đổi thiết kế xây dựng dẫn đến sự biến động của chi phí xây dựng, nhà thầu cần nắm bắt và thông báo đến chủ đầu tư để điều chỉnh giá gói thầu, tránh những thiệt hại không đáng có

Một số lưu ý khi tiến hành thương thảo và soạn thảo ký kết hợp đồng thi công xây dựng các công trình:

Trang 16

- Soạn thảo thảo hồ sơ dự thầu

Thông thường, chúng ta nên tự soạn thảo bản dự thảo đầu tiên của hợp đồng, bởi như vậy bạn sẽ có nhiều lợi thế trong khi đàm phán, đồng thời còn có thể đưa ra những điều khoản có lợi nhất cho mình Hơn nữa, tự mình soạn thảo hợp đồng thường có hiệu quả về mặt chi phí tốt hơn so với việc nghiên cứu, chỉnh sửa hợp đồng khi thuê luật sư soạn thảo Về lâu dài, bạn nên sử dụng dịch

vụ soản thảo hợp đồng hoặc thuê tư vấn Điều đó sẽ đảm bảo tính chuyên nghiệp

và tránh những lỗi sai không cần thiết

- Điều khoản thanh toán trước và sau khi kết thúc dự án.

Hầu hết mọi người đều hiểu rằng các điều khoản thanh toán là phần

không thể thiếu trong hợp đồng và không được phép bỏ qua hay để tới tận khi ký kết hợp đồng mới xem xét Một hợp đồng chặt chẽ thì các điều khoản thanh toán phải được quy định rõ ràng, như tránh những quy định tối nghĩa về số tiền sẽ được nợ, hay phải có công thức rõ ràng để xác định số nợ; đưa ra các điều khoản quy định rõ ràng số tiền được nợ là bao nhiêu và nợ tới khi nào; các hình thức chếtài nếu một bên không thanh toán hay thanh toán chậm; quy định phân chia trách nhiệm thanh toán các khoản thuế liên quan tới hợp đồng

- Các điều khoản chung trong hợp đồng đang còn thiếu.

Hợp đồng phải có các điều khoản chung Đó không chỉ là các căn cứ pháp luật

mà còn là những vấn đề cơ bản quyết định việc tham gia vào hợp đồng, bao gồm:

- Lý do ký kết hợp đồng với đối tác là gì

- Đối tác có kinh nghiệm tham gia hoạt động lĩnh vực kinh doanh này không

- Đối tác cam kết sẽ làm gì cho bạn và bạn cam kết làm gì cho đối tác

- Khi nào các bên đồng ý thực hiện hợp đồng

- Có những chi tiết đặc biệt nào được thảo luận trong quá trình đàm phán hợp

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 17

đồng để đi đến quyết định ký kết hợp đồng.

- Có thời hạn cụ thể trong việc giao nhận hàng hoá hay dịch vụ không

- Có sự việc hay điều kiện nào diễn ra trước khi bạn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình không

- Tránh tình trạng suy diễn trong soạn thảo hợp đồng.

Trong quá trình soạn thảo hợp đồng không được suy diễn Như vậy có nghĩa là chúng ta phải quy định rõ ràng tất cả các nghĩa vụ và các tình huống giả định trong hợp đồng Ví dụ:

Nếu bạn mua của đối tác một thiết bị nào đó thì đừng nghĩ rằng họ sẽ phải giao kèm theo những phần mềm hay phụ tùng liên quan Hãy quy định rõ ràng

+ Đối tác không cần biết bạn sẽ thiệt hại như thế nào nếu như họ giao hàng chậm Quy định thời hạn rõ ràng là điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng + Nếu các bên đồng ý vận chuyển và giao hàng tại một địa điểm nhất định, nên có quy định rõ ràng về địa điểm giao hàng và chi phí vận chuyển do bên nào chịu

Trong giai đoạn đàm phán, nếu chưa hiểu rõ điều khoản nào của hợp đồng, hãy hỏi lại cho kỹ và ngược lại, nếu đối tác chưa hiểu điều nào, bạn hãy giải thích cho

rõ Đừng cho rằng đối tác hiểu tất cả những gì bạn nói Sau đó hãy quy định rõ trong hợp đồng

- Lưu ý tránh bỏ sót một số điều khoản.

+ Trong trường hợp tranh chấp, bên thua kiện phải trả chi phí thuê luật sư của bên thắng kiện

+ Tất cả những sửa đổi của hợp đồng phải được lập thành văn bản

+ Không được chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba

- Có cái nhìn toàn diện trong đàm phán dự thầu.

Trang 18

Vấn đề đặt ra là không có điều gì không thể đàm phán Mọi thứ, thậm chí

cả những điều mà đối tác khẳng định không thể thì vẫn có thể đàm phán Theo chủ quan, một số phần của hợp đồng có thể quan trọng hơn các phần khác, nhưngnên nhớ là tất cả các phần đều trở nên quan trọng nếu có tranh chấp xảy ra Do vậy, trong giai đoạn đàm phán nên xác định trước những vấn đề nào không thể chấp nhận và những vấn đề nào có thể chấp nhận

1.2.3.7 Chuẩn bị phương án triển khai thi công.

Đây là giai đoạn mà chủ đầu tư tiến hành thi công xây dựng các công trìnhtheo bản thiết kế, theo sự thõa thuận trong hợp đồng Việc thi công đảm bảo chấtlượng, đúng tiến độ, an toàn, tiến kiệm là mục đích xuyên suốt cần được quán triệt trong quá trình thực hiện

Sơ đồ 1:Quá trình cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 19

án lựa chọn Do vậy, một bộ hồ sơ dự thầu có chất lượng cao, nó chứa đựngthông về năng lực của nhà thầu và hệ thống các biện pháp thuyết minh cho việcthực hiện nhiệm vụ được giao, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư, là phương

án tốt nhất sẽ thắng thầu Nhận thấy được điều này, bằng những kinh nghiệm dựthầu trong thời gian qua đã cho phép nhà thầu tích lũy được những giá trị lớn, đểhình thành những hồ sơ dự thầu chất lượng, có tính cạnh tranh cao

a) Phương án kỹ thuật của dự án.

Tìm kiếm thông tin Tham gia đấu thầu

Hoàn thành bàn giao Thực hiện hợp đồng Ký hợp đồng

Chuẩn bị và đưa ra biện pháp

Trúng thầu

Trang 20

Tùy thuộc vào từng gói thầu mà năng lực kỹ thuật trong hồ sơ dựthầu được yêu cầu ở những mức độ khác nhau Thông thường gồm có các yêucầu sau:

- Phương án tổ chức thi công

Phương án tổ chức thi công là một phần quan trọng trong hồ sơ dự thầu,được công ty rất chú trọng triển khai

Thông thường những đề xuất tổ chức thi công được công ty đưa ra dựa vào quátrình nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng kết hợp với kinh nghiệm xây dựng Cụthể như:

+ Nghiên cứu qui mô công trình, các công nghệ mang tính định hướngxây dựng công trình, những hạng mục mang tính chủ đạo và rất khó khắc phụcnếu muốn đẩy nhanh tốc độ thi công Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, thời tiết khíhậu địa hình Nghiên cứu các điều kiện khai thác và cung cấp vật tư, vật liệu xâydựng: khả năng cung cấp tại chỗ, nếu không có thì lấy ở đâu Biện giải khả năngmáy móc thiết bị của mình đáp ứng được như thế nào với công trình ấy

Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế, các điều kiện ảnh hưởng đến thi công vànắm được trình tự thi công các hạng mục, tiến hành đề xuất biện pháp kỹ thuậtthi công và biện pháp tổ chức thi công cho từng hạng mục, tiến hành đề xuấtbiện pháp kỹ thuật thi công và biện pháp tổ chức thi công cho từng hạng mục.Biện pháp kỹ thuật thi công cụ thể là chọn các phương pháp thi công vàmáy móc thiết bị phục vụ thi công thích hợp với từng hạng mục Nghiên cứu quitrình thi công tương ứng, qua đó xác định được các loại máy móc thiết bị và vật

tư sử dụng

Công tác biện pháp tổ chức thi công gồm 9 phần:

+ Cơ sở, mục đích yêu cầu lập biện pháp thi công

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 21

+ Đặc điểm qui mô công trình.

+ Tổ chức công trường

+ Các công tác chuẩn bị phục vụ cho thi công

+ Công tác vận chuyển

+ Biện pháp kỹ thuật thi công

+ Biện pháp bảo đảm chất lượng công trình

+ Công tác an toàn, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy

+ Tiến độ thi công

- Lập tiến độ thi công.

Trên thực tế, thời gian thi công công trình luôn bị khống chế, cần tính toánthời gian thi công từng hạng mục và cả công trình sao cho đáp ứng đúng thời hạnhoàn thành đã cam kết khi lập hồ sơ dự thầu

Tiến độ thi công cũng là một trong những tiêu thức quan trọng hàng đầu đểchủ đầu tư lựa chọn trong quá trình dự thầu Tiến độ thi công thể hiện việc bố trítổng thể của doanh nghiệp trong công tác thi công công trình Chịu sự ảnh hưởng

về sự cam kết đối với chất lượng, an toàn lao động và thời hạn bàn giao côngtrình

Để thể hiện tiến độ thi công, Công ty thường sử dụng sơ đồ ngang và sơ đồmạng Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để lập tiến thi công như MicrosoftProject Nhưng điều này chưa có quản lý công việc thực tế ngoài hiện trườngtrên project, Công ty phải bổ sung kỹ năng này ngay vào hồ sơ dự thầu bằngcách có những phiếu giao việc, và đánh giá kết quả của những phiếu giao việc

đó, cập nhật vào Microsoft Project để có thể đưa ra những điều chỉnh khi thấycần thiết Làm cho dự án mang tính thực tế được đánh giá rất cao

Trang 22

Ngoài ra trong các đề xuất kỹ thuật của mình Công ty còn chú trọng đếnnhưng yếu tố như sau:

- Sơ đồ tổ chức quản lý công trường và thuyết minh tổ chức hiện trường

- Các biện pháp đảm bảo chất lượng

- Bố trí nhân lực tại công trình kèm theo chứng chỉ chuyên môn của các cán bộ

- Bảng kê khai thiết bị thi công, thiết bị kiểm tra, thí nghiệm dùng để thicông công trình

- Lực lượng công nhân kỹ thuật thi công

b) Giá dự thầu.

Trong đấu thầu, chỉ tiêu giá bỏ thầu có vai trò quyết định việc doanhnghiệp có trúng thầu hay không Đây là phương thức cạnh tranh phổ biến và chủyếu, mà bất cứ doanh nghiệp xây dựng nào cũng áp dụng và với Công ty đókhông phải là một ngoại lệ Chính là phương thức cạnh tranh phổ biến nên sựcạnh tranh về giá ngày càng gay gắt Nếu xây dựng được mức giá bỏ thầu tốtđảm bảo được hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp vừa đảm bảo khả năngtrúng thầu cao

Để giá bỏ thầu của Công ty có ưu thế cạnh tranh đòi hỏi phải cóchính sách về giá một cách linh hoạt dựa trên cơ sở: Năng lực thực sự của doanhnghiệp; mục tiêu tham gia đấu thầu; quy mô, đặc điểm của dự án, địa điểm của

dự án, phong tục tập quán của địa phương có dự án được thi công

Chất lượng của việc định mức giá bỏ thầu liên quan đến rất nhiềuyếu tố nó có thể hiện tổng hợp các phẩm chất của doanh nghiệp xây dựng như:

+ Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp;

+ Kỹ thuật thi công, khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến;

+ Phẩm chất kinh doanh của doanh nghiệp

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 23

Giá dự thầu được lập căn cứ vào : Hồ sơ thiết kế công trình, đơn giá xây dựngcủa các Tỉnh, Thành phố nơi có công trình xây dựng Công ty xác định giá dựthầu theo công thức:

G dth = Σ Q i x DG i

I = 1 → n

G dth : Gía dự thầu

Q i : Khối lượng công tác xây lắp thứ I do bên mời thầu cung cấp căn cứ

vào kết quả bóc tách tiên lượng từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế thicông

DG i : Đơn giá đấu thầu công tác xây lắp thứ I do nhà thầu tự lập ra theo

hướng dẫn chung về lập giá xây dựng căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình vàgiá cả thị trường theo mặt bằng giá được ấn định trong hồ sơ mời thầu

n là số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu

Biểu 4 Mẫu tổng hợp giá dự thầu của công ty.

Biểu 5: Mẫu Chi tiết trong bảng phân tích giá.

STT Hạng mục Đơn Khối Đơn Thành

Trang 24

vị lượng giá tiền

VAT: Thuế giá trị gia tăng

VAT = 5% Gía trị xây lắp trước thuế

Gía dự thầu = Gía trị xây lắp trước thuế + VAT

Công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171 tuy là một doanh nghiệptrẻ, nhưng được thành lập trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của ngành xâydựng, nên cứ mỗi năm qua đi giá trị kinh nghiệm được tích lũy có giá trị rất lớn

Và luôn xác định cạnh tranh về giá dự thầu là biệt pháp chủ yếu, do vậy công táckhảo sát và đưa ra giá dự thầu phải được chú trọng đặc biệt, hạn chế sai sót đếnmức tối đa để có thể nắm chắc phần thắng lợi trong tay Trong công tác dự toán,ngoài việc dựa vào đơn giá để tính toán thì Công ty còn trưc tiếp khảo sát giá cảthị trường, xác minh các loại chi phí và những phát sinh có thể có đối với côngtrình để có thể tính sát giá nhất và đưa ra mức giá bỏ thầu phù hợp

Không chỉ dừng lại ở xác định giá như vậy trong thời kỳ cạnh tranh rấtgay gắt hiện nay Nếu như nhà thầu nào cũng có chung quan điểm như vậy thìviệc tính giá sẽ là không có gì chênh lệch, và chênh lệch thì cũng chỉ là do

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 25

nguyên nhân mang tính chất sai số trong tinh toán, hoặc là sự khác biệt rất nhỏ,

và đi liền với đấy đấy thì sự cạnh tranh giá thường không phải là điểm mạnh.Nhưng một thực tế điểm mấu chốt ở đây là năng lực triển khai thi công của từngnhà thầu sẽ khác nhau nhiều, điều này làm ảnh hưởng lớn đến giá bỏ thầu củamỗi doanh nghiệp Điều đó được nhà thầu nhồi nhét hết vào cái gọi là "THƯGIẢM GIÁ" Tất nhiên việc chốt giá hay quyết định thư giảm giá không thể thựchiện bừa bãi, thường do một vài người tầm cỡ về chuyên môn và giám đốc quyếtđịnh Giá trị con số trong thư giảm giá được đo bằng sự tiết kiệm và giải pháp thicông hợp lý Ví dụ như trong khi áp giá côpha vào công tác ván khuôn ngườilàm giá cứ áp 1 con số vào nhưng nên nhớ ván khuôn luân chuyển được nên sẽ

có 1 số tiền được tiết kiệm và 1 phần tiền đó sẽ được cân nhắc cho vào thư giảmgiá Hay trường hợp khác là doanh nghiệp đã thu hồi hết khấu hao các máy mócnên lượng tiền tiết kiện được cho chi phí máy móc thi công cũng được trích racho vào thư giảm giá…Sở dĩ điều này được chấp nhận vì có thể trước khi nộp hồ

sơ dự thầu nhà thầu thấy giá mình đưa ra vẫn còn hơi cao do tính toán sai lệch ởkhâu nào đấy, lúc đó hồ sơ lại đã hoàn thành xong rồi, không cần chỉnh sữa nhàthầu có thể viết một thư giảm giá trong đó nói rõ giá cần giảm là bao nhiêu phầntrăm

Giá dự thầu hợp lý luôn luôn là vấn đề nhức nhối đối với bản thân công ty,

vì đó cũng là yếu tố liên quan đến phần lợi nhuận giữ lại của công ty, quyết địnhđến kết quả kinh doanh Do vậy cần phải cân nhắc và hoàn thiện hơn nữa côngtác lập giá dự thầu

Trang 26

Sơ đồ 2 Quá trình tính toán giá dự thầu

Bảng tiên lượng

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Căn cứ vào các biện pháp tổ chức thi công của các

Trang 27

c) Hồ sơ kinh nghiệm.

Trong hồ sơ kinh nghiệm của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu gồm hai nộidung chính: Kinh nghiệm tham gia các công trình trước đó và kinh nghiệm củađội ngũ cán bộ sẽ tham gia thi công khi Công ty trúng thầu

Đối với nội dung thứ nhất: Công ty chủ yếu liệt kê danh sách các dự án đãthực hiện trong thời gian qua phân tích theo các loại công trình và qui mô côngtrình Đây mới chỉ là phần thô, nói lên các dự án đã tham gia dự thầu, chưa diễnđạt đầy đủ là doanh nghiệp có thể làm gì đối với dự án đã dự thầu Tức là thay vìtập trung phân tích những điểm mạnh của Công ty khi thi công các công trình

Chi phí vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí máy Chi phí trực tiếp

Trang 28

trong thời gian qua, để làm nỗi bật lên kinh nghiệm của một đơn vị đã có thờigian dài trong nghề xây dựng, lại liệt kê dài các danh sách công trình Mặc nhiênnhà thầu chỉ thừa nhận số lượng mà chưa thừa nhận tính chắc chắn của các côngtrình đã thi công.

Với nội dung thứ hai: Liệt kê lý lịch cán bộ của những người sẽ tham giacông trình Điều này cần thiết hợp lý song, nên chú trọng nhiều vào việc học sẽlàm được gì tại công trình và họ đã làm những gì tại các công trình trước đó.Chứ việc nêu lên họ tốt nghiệp trường nào, có bằng cấp gì là chưa đủ

1.2.4.2 Nhân tố nội lực của Công ty.

Thứ nhất, Tiềm lực tài chính.

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật côngnghệ, lao động…phát sinh trong quá trình kinh doanh dưới hình thức giá trị.Hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến tình hình tài chính và ngược lạitình hình tài chính tốt hay xấu sẽ tác động tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩyhay cản trở quá trình sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp có khả năng tài chính cao, có thể tham gia đấu thầu nhiềucông trình trong một năm, có nhiều cơ hội để đầu tư tăng thiết bị, máy móc nằmđáp ứng yêu cầu thi công và đòi hỏi của quy trình công nghệ hiện đại Đồng thờiluôn giữ được uy tín đối với nhà cung cấp vật tư và các tổ chức tín dụng

Năng lực tài chính mang lại tác dụng tích cực đến quá trình đấu thầu Nóđược xét trên hai phương diện:

- Với những công trình đã thắng thầu, năng lực tài chính mạnh giúp chodoanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ thi công, đảm bảo công trình có kỹ thuật,chất lượng tốt, tiến độ thi công đảm bảo uy tín và niềm tin cho chủ đầu tư

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 29

- Trong đấu thầu khả năng tài chính là một trong những tiêu chuẩn đểđánh giá nhà thầu Điều quan trọng hơn là một doanh nghiệp với khả năng tàichính mạnh, cho phép đưa ra quyết định giá bỏ thầu một cách sáng suốt hà hợp

lý hơn

a) Đánh giá về tài sản của Công ty

Biểu 6 B ng t i s n v c c u t i s n các n mảng tài sản và cơ cấu tài sản các năm ài sản và cơ cấu tài sản các năm ảng tài sản và cơ cấu tài sản các năm ài sản và cơ cấu tài sản các năm ơ cấu tài sản các năm ấu tài sản các năm ài sản và cơ cấu tài sản các năm ảng tài sản và cơ cấu tài sản các năm ăm

Tài sản có 8.662.417.679 8.125.175.686 7.101.882.470Tài sản cố định

và đầu tư dài hạn

2.752.857.092 2.463.758.018 2.368.496.419Tài sản lưu động 5.209560.587 5.661.417.668 4.733.386.051

Từ bảng tài sản và cơ cấu tài sản của công ty ta thấy:

Qua hai năm hoạt động, tài sản của công ty từ 7.101.880.470 đồngnăm 2004 đã tăng lên đạt 8.125.175.686 đồng vào năm 2005 và tổng tài sảncủa công ty vào cuối năm 2006 là 8662417679 đồng Và đến cuối năm 2007tài sản của công ty đã lên tới 9.123.059.495 đồng Trong đó đáng kể nhất

là công ty đã dành ra một lượng vốn lớn để đầu tư vào tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn, năm 2004 tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

trên tổng tài sản là 66.64% (=

7101882470

4733386051

* 100) và tỷ trọng này năm 2005 là69.67%, nhưng lại giảm xuống còn 68.22% vào năm 2006 Nhưng đến cuối năm

2007 tỷ trọng này tăng lên 72.16%( 6583199731) Tỷ trọng tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản lớn là do vốn kinh doanh của công ty bị khách

Trang 30

hàng chiếm dụng khá lớn lên tới 2412509475 năm 2004 tương ứng với 33.97%,trong khi đó vốn đầu tư vào tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ có 33.36%

) 100

* 7101882470

Biểu 7: Cơ cấu tài sản của công ty

Đơ cấu tài sản các nămn v tính:%ị tính:%

Nguồn: Phòng tài chính kế toán của Công ty.

Xem xét sơ bộ cơ cấu tài sản của công ty, ta nhận thấy TSLĐ và đầu

tư ngắn hạn có tỷ trọng lớn hơn TSCĐ và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản,

đó là do đặc điểm sản phẩm sản xuất thi công xáy lắp của công ty có giá trịlớn, thời gian thi công dài, hơn nữa do địa điểm thi công nằm rải rác,

không tập trung nên để thi công công trình, công ty thường thuê máy mócthiết bị, công cụ dụng cụ thi công tại địa điểm xây dựng công trình để giảm

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 31

tối đa chi phí vận chuyển, do đó công ty chỉ dành lượng vốn kinh doanhnhỏ vào việc trang bị, mua sắm tài sản cố định.

b) Đánh giá về nguồn vốn của Công ty.

Nguốn vốn của công ty được hình thành từ nguốn vốn chủ sở hữu, nguồnvốn huy động từ bên ngoài ( hay nợ phải trả), để hiểu rõ được nguồn vốn và

cơ cấu nguồn vốn của công ty ta phân tích bảng sau:

Biểu 8: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm

Từ bảng trên, nguồn vốn của công ty ta thấy:

Năm 2005 so với năm 2004, nợ phải trả tăng 763.892.069 đ(=2.560.260237- 1796368168) tương ứng với 42.52% Phải trả người bánchiếm 37.68% Nợ phải trả của công ty chủ yếu của công ty là nợ ngắn hạn.Với yếu tố này đây là một áp lực trả nợ cho công ty, công ty phải huy độngvốn trong năm rồi trả nợ ngay trong kỳ Điều này biểu hiện (i) nguồn vốnđầu tư của công ty vào tài sản dài hạn của công ty chủ yếu lấy từ vốn tự có(ii) Các dự án của công ty khai thác có lượng vốn cần huy động không lớnlắm Lượng vốn vay của công ty với mức thời gian đáo hạn trung và dài hạncòn hạn chế Đấy là một nguồn mà công ty nên khai thác mạnh trong tươnglai để tăng thêm sức mạnh tài chính của mình

Trang 32

Năm 2006 so với năm 2005, nợ phải trả tăng 241.326.330 đồng,tương ứng với 9.42%, phải trả người bán chiếm 56.25% Với tỷ lệ phải trảngười bán tăng lên mức cao cho thấy uy tín doanh nghiệp ngày càng caođối với khách hàng của mình Và tỷ lệ nợ chủ yếu của doanh nghiệp là nợngắn hạn, và qua năm nay vốn dài hạn vẫn chưa được khai thác, nó mới chỉchiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn Một sự lo ngại đăc biệt đến vớiCông ty là phần vốn tài sản cố định gia tăng trong kỳ được tài trợ chủ yếubằng nguồn vay ngắn hạn này, áp lực tìm một nguồn vốn khác để có thể trảđược lượng nợ ngắn hạn này đối với công ty ngày một nghiêm trọng.

Để đạt được tối đa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh,mỗi doanh nghiệp không chỉ cần có một cơ cấu tài sản tối ưu mà còn cần có

cơ cấu nguồn vốn hợp lý Tuy nhiên rất khó xác định được cơ cấu nguồnvốn như thế nào là tối ưu nhất, bởi kết cấu nguồn vốn, tỷ trọng các loại vốnluôn thay đổi, luôn bị phá vỡ do tình hình sản xuất kinh doanh đầu tư củadoanh nghiệp Xác định được cơ cấu nguồn vốn để biết bình quân trong mộtđồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay

nợ, mấy đồng vốn chủ sở hữu (CSH) Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu làhai chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn

Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn = 1- Hệ số nguồn vốn CSH

Hệ số nguồn vốn CSH = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

= 1 – Hệ số nợ = Hệ số tự tài trợ

Tại công ty, kết quả hai chỉ tiêu này được phản ánh thông qua bảng sau:

Biểu 9: Hệ số nợ của công ty CP Thi công cơ giới và xây lắp 171

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 33

Bố trí cơ cấu nguồn vốn ĐV

32.3467.66

31.5168.49

25.2974.71

Nhận xét khái quát cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 4 nămqua ta thấy, công ty có xu hướng gia tăng đầu tư mua sắm trang bị tài sản

cố định, kinh doanh bằng nguồn vốn chủ sở hữu, bởi hệ số tài trợ của công

ty ngày càng tăng, từ 25.29% năm 2004 đã lên tới 32.34 % vào năm 2006.Như vậy, có nghĩa Công ty đang muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, lúc đầu chưa huy động được nguồn vốn dài hạn thì lấy nguồn vốnngắn hạn để bù đắp Đây là một hướng đi đúng đối với công ty cổ phầntrong giai đoạn đầu vì tài sản cố định rất quan trọng, nó vừa là một phươngtiện để tiến hành các hoạt động đầu tư Mặt khác nó thể hiện sức mạnh tàichính của công ty, khả năng tiếp cận, và thực hiện các gói thầu có kỹ thuật,máy móc hiện đại

Một sự thuận lợi đối với công ty là tỷ lệ nợ đang còn ở mứcthấp trong tổng nguồn vốn, do vậy trong quá trình hoạt động việc huyđộng nguồn vốn nợ là một điểm mạnh của công ty

Nhận xét: Về tình hình biến động nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn củaCông ty trong bốn năm qua ta thấy:

Do năm 2004 tổng các khoản nợ phải trả là 1.796.368.168 đ,trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 98.57% nợ phải trả Trong lượng

Trang 34

nợ phải trả người bán chỉ có 37.68% tức là 676.871.525 đồng, nợ ngânhàng hơn 1 tỷ Khoản nợ phải trả người bán có thể do uy tín thế chấp, vàchi phí khoản nợ này bằng 0 Với khoản nợ ngân hàng ngắn hạn lớn nhưvậy là một chi phí nợ khá lớn Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Tác động của việc sử dụng đònbẩy tài chính như là một con dao hai lưỡi, nếu việc sử dụng nợ vay đạthiệu quả cao thì sẽ đem lại lợi nhuận lớn cho chủ sở hữu công ty, nhưngnếu việc kinh doanh không như mong muốn, kết quả kinh doanh không

bù đắp được số lãi phải trả của khoản tiền vay khi đến hạn thì tình hìnhtài chính của công ty sẽ gặp nhiều khó khăn, một vài công ty có thể phásản Đây là một nguyên nhân chủ yếu để dẫn đến tại sao lợi nhuận củacông ty lại nhỏ trong giai đoạn này, những tỷ lệ vay nợ của công ty đượcđảm bảo bởi nguồn vốn sở hữu, tài sản cố định nên khá dễ dàng để cóthể vay mượn thêm nguồn vốn từ ngân hàng Một vấn đề đặt ra là phảigiảm tỷ lệ vay mượn từ các tổ chức tìn dụng trong tổng nguồn vốnnhưng giá trị tuyệt đối vẫn tăng lên, tức là phải tăng uy tín, tìm cáchthỏa hiệp để có các khoản nợ phải trả người bán có lợi cho mình Đòihỏi kỹ năng của người lãnh đạo

Sang năm 2006, Công ty đã tăng cường tận dụng được khoản vốnchiếm dụng của khách hàng, của nhà nước với chi phí sử dụng bằng 0

Cụ thể nguồn vốn này chiếm tỷ lệ 56.25%, tức là 1.575.882.318 đồng.Còn nguồn vốn vay tín dụng 1,2 tỷ Gỉải quyết được các khó khăn bấtcập trong vấn đề huy động vốn nợ, giảm áp lực trả nợ

c) Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (TSLN) của Công ty.

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 35

Tỷ suất lợi nhuận (doanh lợi) chính là các chỉ tiêu sinh lợi củadoanh nghiệp, các chỉ tiêu này luôn được các nhà quản trị quan tâm,bởi chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Tỷ suất lợinhuận là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận

cứ quan trọng để nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trongtương lai

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.

Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu mà công ty thựchiện được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đấy Vì quản lý tàichính chỉ quan tâm đến lợi nhuận sau thuế nên khi phân tích chúng ta chỉtính tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Chỉ tiêu này được tínhbằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần

Tại Công ty CP thi công cơ giới và xây lắp 171 tỷ suất này đạtđược như sau:

Năm 2004 = 13488.128.374.137.317.000* 100 = 3.12%

Năm 2005 =15423749006959011460 * 100 = 4.511%

Năm 2006 = 16482150567964156640 * 100 = 4.831%

Điều này có nghĩa là bình quân trong 100 đồng doanh thu thuần

mà công ty thực hiện kinh doanh có 3.12; 4.51; 4.831 lợi nhuận sau thuếlần lượt vào các năm 2004, 2005, 2006 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trêndoanh thu thuần của năm sau cao hơn năm trước, và tỷ lệ này là khá cao

Trang 36

so với các doanh nghiệp trong ngành Việc lựa chọn hiệu quả của các dự

án có lợi nhuận cao để tiến hành thi công, giá vốn để thực hiện xong dự

án khá hợp lý so với chi phí đầu tư và đội ngũ quản lý, thi công có nănglực cao, có sự sắp xếp hợp lý đã làm cho chi phí quản lý trong nội bộdoanh nghiệp giảm, dẫn đến một mức lợi nhuận mang lại cho công ty.Lợi nhuận của Công ty chủ yếu lấy từ hoạt động sản xuất kinh doanh,còn hoạt động tài chính hoạt động chỉ làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp

* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân.

Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãivay (EBIT) chia cho tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này dùng để đo đạc

tỷ suất sinh lời của tài sản

Tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171 ta có tỷ suấtnày như sau:

so với năm sau, Chứng tỏ Công ty đã sử dụng có hiệu quả máy móc thiết

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 37

bị xây dựng, tận dụng tối đa công suất của tài sản nhờ vậy mà giá trịsinh lợi do tài sản tạo ra đã có sự tăng trưởng rõ rệt.

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Đây là một chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi của đồng vốn, chỉ tiêu nàyđược tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế chiacho vốn kinh doanh bình quân Tuy nhiên cũng giống như chỉ tiêu tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu, nhà quản trị tài chính thường sử dụng chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, bởi lẽ chỉ tiêu này phản ánh

số lợi nhuận còn lại của công ty (sau khi đã trả lãi vay ngân hàng vàthực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân

100 đồng vốn kinh doanh Từ bảng kết quả kinh doanh ta tính được tỷsuất này qua các năm 2004, 2005, 2006 tại Công ty lần lượt là 9.77%;13.92%; 15.93% Như vậy nghĩa là trong ba năm Công ty đã sử dụng

100 đồng vốn kinh doanh bình quân đã tạo ra được 9.77 đồng, 13.92đồng, 15.93 đồng lợi nhuận sau thuế lần lượt vào các năm

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Mục tiêu hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tạo ra lợi nhuậnròng lớn cho các chủ nhân doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu ( hay còn gọi là doanh lợi vốn chủ sở hữu) là chỉ tiêu đánh giá mức độthực hiện của mục tiêu này Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu được xác địnhtheo công thức:

TSLN Vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế * 100 / Vốn chủ sở hữu bìnhquân

Trang 38

Tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171 Trong kỳ kinh doanh tỷsuất này đạt được như sau:

Biểu 10 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu của công ty.

Bố trí cơ cấu nguồn vốn

1.Bố trí cơ cấu tài sản

1.1 Tài sản cố định và đầu tư dài

32.3467.66

2005

30.3269.68

31.5168.49

2004

33.3566.65

25.2974.71

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Trang 39

nguồn vốn

Khả năng thanh toán

1.Khả năng thanh toán công nợ

ngắn hạn

2.Khả năng thanh toán nhanh

LầnLần

2.110.13

2.210.11

2.630.22

Tỷ suất sinh lợi

1.Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/

Doanh thu thuần

2.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/

Doanh thu thuần

3.Tỷ suất lợi nhuận/ Trên vốn chủ

6.274.5112.5113.92

5.173.729.219.77

Thứ hai, Năng lực nhân lực của công ty.

Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố cực kỳ quan trọng góp phầnvào sự thắng lợi của Hồ sơ dự thầu Công tác đấu thầu đòi hỏi phải có đội ngũnhân lực có trình độ, thạo việc, nhiệt tình để lập hồ sơ dự thầu có tính thuyếtphục, tăng tính cạnh tranh trong đấu thầu của công ty Từ khâu thu thập cácthông tin về dự án, chuẩn bị đấu thầu, lập hồ sơ dự thầu, dự toán dự thầu, ký kếthợp đồng là cả quá trình làm việc cật lực của các cán bộ, các phòng ban chứcnăng của công ty

Lao động trong ngành xây dựng cơ bản là những người làm việc tại cáccông ty, các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc ngành xây dựng có thể nói

Trang 40

lao động trong ngành xây dựng là nguồn gốc sáng tạo ra các công trình côngnghiệp, dân dụng, văn hóa xã hội; là những nhân tố cấu thành nên các nguồn lựcđầu vào của mọi doanh nghiệp và luôn luôn là nhân tố quyết định nhất, ảnhhưởng tới kết quả và hiệu quả của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Với doanh nghiệp xây dựng thì nhu cầu lao động thay đổi theo mùa vụ,theo công trình, phải làm việc ngoài trời tại các địa điểm khác nhau Tùy vàothời điểm nếu mà có nhiều công trình thì cần nhiều lao động, lúc cần ít lao động.

Do vậy để cân bằng được điều này cần phải có một cơ chế tuyển dụng, lươngthưởng hợp lý để tạo dựng được lượng lao động hợp lý Số lượng lao động hùnghậu, chất lượng cao là một nhân tố tốt để có cơ hội nhận được các công trình xâydựng lớn về qui mô và tính chất

Biểu 11: Thành phần lao động tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171.

Kỹ sư thủy lợi

Kỹ sư giao thông

10

231211

12

323220

Phan Xuân Hạnh_ Kinh tế đầu tư 47A.

Ngày đăng: 15/04/2013, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty. - Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171
i ểu 1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty (Trang 3)
Sơ đồ 2. Quá trình tính toán giá dự thầu. - Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171
Sơ đồ 2. Quá trình tính toán giá dự thầu (Trang 26)
Biểu 6. Bảng tài sản và cơ cấu tài sản các năm - Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171
i ểu 6. Bảng tài sản và cơ cấu tài sản các năm (Trang 29)
Biểu 10. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu của công ty. - Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171
i ểu 10. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu của công ty (Trang 38)
Biểu 14: Bảng đánh giá tổng hợp các nhà thầu - Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171
i ểu 14: Bảng đánh giá tổng hợp các nhà thầu (Trang 49)
Biểu 16: Bảng đánh giá tổng hợp các nhà thầu - Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171
i ểu 16: Bảng đánh giá tổng hợp các nhà thầu (Trang 51)
Biểu 19. Bảng giá trị trúng thầu của Công ty qua các năm từ 2004-2007. - Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 171
i ểu 19. Bảng giá trị trúng thầu của Công ty qua các năm từ 2004-2007 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w