1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao thị phần tiêu thụ chè trên thị trường quốc tế của tông công ty chè việt nam

51 440 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao thị phần tiêu thụ chè trên thị trường quốc tế của tổng công ty chè Việt Nam
Tác giả Nguyễn Công Hoàng Việt
Người hướng dẫn Thầy Phạm Ngọc Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng công ty chè việt nam đã triển khai thực hiện việc đổi mới, sắp xếp cũng như định hướngphát triển thị trường một cách mạnh mẽ nhẵm tạo nên sức mạnh mới cho sự phát triển của tông \r công ty nói riêng và toàn ngành chè nói chung

Trang 1

phần I: Lời nói đầu

Bớc sang thế kỷ mới , thế kỷ 21 với nhiều thành tựu về Văn Hoá Xã Hội cũng nh Kinh Tế - Chính trị Đất nớc ta đang ngày càng đổi mới , mọingời , mọi nhà đang tích cực hăng say cùng nhau xây dựng một đất nớc ViệtNam giàu đẹp văn minh Chúng ta đang cố gắng từng bớc , từng vững chắc đểtiến lên một nớc Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá sắp tới đây khi chúng ta

-đã là thành viên chính thức của tổ chức thơng mại thế giới ( WTO ) một cơ hộimới đang mở ra trớc mắt cho đất nớc chúng ta Các doanh nghiệp kể cả nhànớc cũng nh t nhân có nhiều cơ hội hơn cho sự phát triển củ mình Đặc biệthiện nay ở nớc ta các doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò hết sức quan trọngtrong sự tăng trởng và phát triển kinh tế Nó chiếm vai trò chủ đạo và là độnglực thúc đẩy thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnớc Nhận thấy vai trò quan trọng của các doanh nghiệp này trong sự pháttriển nền kinh tế , thời gian qua Đảng và Nhà nớc ta đã triển khai nhiều chủ tr-

ơng và biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển và nâng cao hiệu quả của cácdoanh nghiệp nhà nớc Trong đó việc đa ra các giải pháp về tiêu thụ và chếbiến trong nớc cũng nh quốc tế của các công ty là một trong những vấn đềtrọng tâm của chơng trình đổi mới nền kinh tế Việt Nam Để thực hiện cóhiệu quả chơng trình này , Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra nhiều chủ trơng vàbiện pháp nhằm thúc đẩy các công ty cũng nh Tổng công ty thực hiện tốt mụctiêu và nhiệm vụ của mình Hiện nay , việc nâng cao thị phần tiêu thụ sảnphẩm của các công ty ở trong nớc cũng nh quốc tế đã có những bớc chuyểnbiến quan trọng , nhiều doanh nghiệp đã khẳng định đợc vị trí của mình , thíchứng với cơ chế thị trờng , ổn định và phát triển , góp phần đáng kể vào sự tăngtrởng của nền kinh tế nớc nhà , đa nớc nhà từng bớc hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và thế giới

Nhận thức đợc đây là một chủ trơng tạo nên sức mạnh mới cho sự pháttriển của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Nhất là chúng

ta đang trong quá trình thai nghén , cố gắng đàm phán từng bớc để gia nhậpvào tổ chức thơng mại thế giới (WTO )trong năm này Tổng Công Ty chèViệt Nam đã triển khai thực hiện việc đổi mói , sắp xếp cũng nh định hớngphát triển thị trờng một cách mạnh mẽ nhằm tạo nên sức mạnh mới cho sựphát triển của Tổng Công Ty nói riêng và của toàn ngành chè nói chung Quathời gian đợc thực tập tại Tổng công ty chè Việt Nam , đợc sự chỉ bảo và giúp

đỡ tận tình của Bác Nguyễn Khắc Thịnh Chánh Văn Phòng Tổng Công Ty chèViệt Nam và thầy Phạm Ngọc Linh giáo viên hớng dẫn , em đã quyết định

Trang 2

chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao thị phần tiêu thụ chè trên thị trờng quốc

tế của Tổng Công Ty chè Việt Nam “ với mục đích đợc tìm hiểu kỹ hơn về

thị trờng xuất khẩu cũng nh thị phần tiêu thụ chè của công ty trên thị trờng thégiới

Do kiến thức và thời gian có hạn , bài viết khó tránh khỏi những sai sót

em mong nhận đợc những góp ý của thầy giáo để bài viết đợc hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Ngọc Linh và Bác NguyễnKhắc Thịnh đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

phần II: Nội DungChơng I: hội nhập kinh tế quốc tế với

ngành chè việt nam

I Đặc điểm của ngành chè việt nam

1 Vài nét về cây chè việt nam

Chè là một cây công nghiệp lâu năm , trồng một lần có thể cho thuhoạch nhiều năm , từ 30-50 năm Ngời ta trồng chè chủ yếu lấy búp non , đó

là những búp chè một tôm 2-3 lá non Từ búp chè , tuỳ theo cách chế biến vàcông nghệ chế biến chúng ta có đợc các laọi ché khác nhau : chè xanh , chè

đen , chè vàng , chè đỏ , chè hoà tan nhanh , chè xi rô

Trong lá chè có nhiều sinh tố và chất kích thích hoạt động cơ thể conngời , có cả chất chống phóng xạ chè xanh có thể giúp giảm lợng colesteron ,

điều hoà huyết áp , tăng cờng mao dẫn , hạn chế boé phài và là một thứ thuốclợi tiểu tốt Đặc biệt sử dụng chè có khả năng ngăn ngừa bệnh ung th , bệnhbạch hầu và bệnh SIDA Uống nớc chè còn có khả năng kéo dài tuổi thọ do

đó nớc chè là một loại nớc uống cần thiết cho con ngời Giờ đây nớc chè đãtrở thành một phần chính không thể thiếu đợc sau mỗi bữa ăn của nhiều gia

đình ở các nớc trên thế giới

ở việt nam , từ lâu nớc chè đã đi vào cuộc sống hàng ngày củamoị ngời dân Uống nớc chè đã trở thành tập quán , chè đã trở thành ngời bạntri âm , tri kỷ , đã gắn bó với mọi ngời dân

Hiện nay trên thế giới có khoảng 95 nớc uống chè chỉ tính riêng 12

n-ớc nhập khẩu chè nhiều nhất thế giới , hàng năm đă nhập trên 1,15triệu tấn ,trong khi đó chỉ có 28 nớc có điều kiện tự nhiên trồng chè Việt nam là mộttrong những nớc có điều kiện khí hậu và đất đai thuận tiện cho cây chè pháttriển , do đó cây chè đợc phát triển rất sớm Trên đỉnh cao Suối Giàng tỉnhNghĩa Lộ hiện nay có những cây chè tuyết cổ thụ có độ tuổi từ 300- 400 nămtuổi , đợc đồng bào H'Mông trồng , chăm sóc , thu hái từ lâu đời , có cây haingời ôm không xuể Điều này cho thấy rằng cần phát triển một ngành chèvững mạnh nói chung và Tổng công ty chè nói riêng

2 Lịch sử hình thành và phát triển của cây chè việt nam

Theo th tịch cổ việt nam , cây chè đã có từ xa xa dới 2 dạng : cây chè

v-ờn hộ gia đình vùng châu thổ sông hồng và cây chè ở miền núi phía bắc

Lê Quý Đôn trong sách " vân đài loại ngữ " ( 1773 ) có ghi trong mục

IX , phẩm vật nh sau :

Trang 4

" cây chè đã có ở mấy ngọn núi Am thiêm , Am Giới và Am Các ,huyện Ngọc Sơn tỉnh Thanh Hoá , mọc xanh um đầy rừng thổ nhân hái lá chè

đem về giã nát ra , phơi trong râm , khi khô đem nấu nợc uống , tính hơi hàn ,uống vào mát tim phổi giải khát , ngủ ngon , hoa và nhị chè càng tốt , có h -

ơng thơm tự nhiên "

Năm 1882 , các nhà thám hiểm pháp đã khảo sát về sản xuất và buônbán chè gữa Sông Đà và Sông Mê Kông ở miền núi phía bắc Việt Nam , từ HàNội ngợc lên phía cao nguyên Mộc Châu , qua Lai Châu , đến tận Ipang vùngxipxoongpảnnản ( Vân Nam ) , nơi có những cây chè đại cổ thụ

" Hàng ngày những đoàn thồ lớn 100-200 con lừa , chất đầy muối vàgạo khi đi và nặng trĩu chè khi về Ipang nổi tiếng về chất lợng chè đạt mứcngự trà cống nộp cho hoàng đế Trung Hoa Loại chè cao cấp này không bánngoài thị trờng và ai cũng cố giữ lại môtị phần nhỏ , mặc dù có nguy cơ bịtrừng trị nặng nề tôi đã thấy một nắm chè loại này màu trắng ngà , bao gồmnhững cánh chè rất nhỏ và rất xoăn Vùng đât đai của Đèo Văn trị ở Laichâu , là hàng xóm láng giềng gần gũi của Ipang , vùng Xíp xoongpảnnan "

Sau những chuyến khảo sát rừng chè cổ ở tỉnh Hà Giang Việt Nam(1923 ) , và tây nam Trung Quốc ( 1926 ) , các nhà khoa học Pháp và Hà Lan

đã viết " những rừng chè , bao giờ cũng mọc trên những sông lớn nh sôngDơng Tử , sông Tsi Kiang ở Trung quốc , sông Hồng ở Vân Nam và Bắc kỳ( Việt Nam ) , sông Mê Kông ở Vân Nam , Thái Lan và Đông Dơng sôngsalouen và irrawađi ở Vân Nam và Mianma , sông Bramapoutro ở Assam "

Năm 1976 , viện sĩ thông tấn viện hàn lâm khoa học Liên Xô , saunhững nghiên cứu về tiến hoá của cây chè , bằng cách phan tích chất catesintrong chè mọc hoang dại , ở các vùng chè Tứ xuyên , Vân Nam Trung quốc ,

và các vùng chè cổ việt Nam ( suối Giàng , Nghĩa Lộ , Lạng Sơn , Nghệ An

Trang 5

đồi của Mianma và Thái Lan vào Việt Nam, trục tây đông từ kinh độ 95 độ

đến 120 độ đông, trục bắc nam từ vĩ độ 29 độ đến 11 độ bắc

- Chè Việt Nam phát triển qua các trời kỳ sau :

a Thời kỳ trớc 1882

Từ xa xa , ngời Việt Nam trồng chè dới 2 loại hình :

- Chè vờn hộ gia đình uống lá chè tơi , tại vùng chè Đồng Bằng SôngHồng ở Hà Đông , chè đồi ở Nghệ An

- chè rừng vùng núi , uống chè mạn , lên men 1 nửa , nh vùng Hà Giang, Bắc Hà

b Thời kỳ năm 1882- 1945

Ngoài 2 loại chè trên xuất hiện mới 2 loại chè công nghiệp chè đencông nghệ truyền thống OTD và chè xanh sao chảo Trung Quốc Bắt đầu pháttriển những đồn điền chè lớn t bản Pháp với thiết bị công nghệ hiện đại Ngờidân Việt Nam , sản xuất chè xanh tại hộ gia đình và tiểu doanh điền Chè đenxuát khẩu sang thị trờng Tây Âu , chè xanh sang thị trờng Bắc Phi là chủ yếu Diện tích chè cả nớc là 13305 ha , sản lợng 6.000 tấn chè khô/ năm

c Thời kỳ độc lập ( 1945 - nay )

- Sau 1945 , nhà nớc xây dựng các nông trờng quốc doanh và hợp tác xãnông nghiệp trồng chè , chè đen OTD xuất khẩu sang Liên Xô - Đông Âu , vàchè xanh xuất khẩu sang Trung Quốc

- Đến hết 2004 tổng diện tích chè là 120.000 ha và hơn 90.000 ha là chèkinh doanh , tổng số lợng chè sản xuất là 105.000 tấn sản lợng xuất khẩu chècủa cả nớc đạt 961.000 tấn , trong đó xuất khẩu đạt 90 triệu USD

* ) Các vùng chè ở Việt Nam :

Việt Nam nằm trongvùng gió mùa Đông Nam á , cái nôi của cây chè

- khí hậu đất đai rất thích hợp với sinh trởng cây chè Lợng nớc ma dồidào 1700 - 2000 mm/năm nhiệt độ 21-22,6 0C , ẩm đọ không khí 80-85%

Đất đai trồng chè gồm 2 loại phiến thạch sét và bagian màu mỡ

- chè trồng ở vĩ tuyến B 11.5-22.5 chia thành 3 vùng : vùng thấp dới300m , vùng giữa 300-600m , vùng cao 600-trên1000m , nênchát lợng chè rấttốt

- Giống chè bản địa gồm 2 giống Trung Du và shan miền núi có búpnhiều lông tuyết trắng , đợc thị trờng quốc tê rất a chuộng Ngoài ra cònnhững giống chè tốt làm chè đen , chè xanh , chè ôlong , nội nhập của TrungQuốc , Đài Loan , Nhật Bản , ấn Độ và srilanka , inđônêxia

3 Tình hình sản xuất kinh doanh chè trong thời gian qua

Trang 6

Năm 2002 là một năm tơng đối khó khăn đói với ngành chè, thời tiết

khô hạn trong 5 tháng đầu năm làm cho năng suất , chất lợng chè giảm sản ợng xuát khẩu sang các thị trờng giảm sút Đặc biệt là thi trờng iraq giảm hơn8.000 tấn so với năm 2001 ( năm 2001 là 24.000 tấn ) Kết thúc năm 2002 ,Việt Nam trồng đợc 108.000 ha , trong đó có 87.000 ha chè kinh doanh ,

l-đứng thứ 5 thế giới về diện tích cả nớc sản xuất đợc gần 90.000 tấn chè xuấtkhẩu Trong đó xuất khẩu năm 2002 đạt 72.000 tấn , vợt 6% so với năm

2001 Việc đầu t ồ ạt cho các nhà máy chè , có thể nói là nhà máy mọc len

nh nấm , dẫn tới tình trạng mất cân đối về công suất của nhà máy với vùngnguyên liệu ở địa phơng nhiều nhà máy có công suất vợt 2-3 lần so với khảnăng cung cấp nguyên liệu , vì vậy các nhà máy quay sang cạnh tranh cácvung nguyên liệu với nhau dẫn tới giá thanh chè dội lên rất cao tron khi chấtlợng chè lai giảm Điều này ảnh hởng tới giá thành chè xuất khẩu của việtNam trên thị trờng thế giới

Năm 2003 cũng là một năm đầy biến cố đối với ngành chè của chúng ta chiến tranh gữa Mỹ -Iraq đã làm tổn hại rất lớn đối với ngành chè Việt Nam ,vì Iraq là thị trờng tiêu thụ chè lớn nhât của chúng ta trong suốt thời gian qua.Thị trờng nay không tiêu thụ đợc sản phẩm dẫn tới viẹc sản xuất cũng nh tiêuthụ chè của chúng ta vào thị trờng thế giới giảm đi một cách rõ rệt Nhng sangnăm 2004 thì đã có sự đổi khác , theo thông tin từ bộ thơng mại trong 5 tháng

đầu năm 2004 , các đối tác nhập khẩu chè lớn của Việt Nam là Anh , Đức ,Nga , Hoa kỳ vẫn tăng lợng nhập khẩu Bên cạnh đó nhu cầu nhập chèxanh của Nhật Bản , Trung Quốc cũng tăng , khién xuất khẩu chè của ViệtNam trong tháng tăng khá chè Việt Nam hiện có mặt tại 59 quốc gia và vùnglãnh thổ Đặc biệt thị trờng Iraq đã đi vào phục hồi và ổ định đồng thời thị tr-ờng Trung Quốc cũng tăng trởng vững chắc nhu cầu tiêu thụ chè của thế giớicũng tăng rất khả quan Theo bộ thơng mại đén hết năm 2004 chúng ta đãxuát khẩu đợc 97.000 tấn đạt kim ngạch xuất khẩu 93 triệu USD , tăng 68%

về lợng và 76% về giá trị so với 2003

Tuy nhiên vấn đề càn khắc phục hiện nay là nâng cao chất lợng và đadạng hoá sản phẩm chè đẻ đáp ứng nhu cầu của từng loại thị trờng Chẳnghạn thị trờng Nhật Bản đang hứa hẹn nhiều hợp đồng xuất khẩu chè xanh lớn

và ổn định , nhng đòi hỏi phải có chất lợng cao từ nguồn nguyên liệu cho đếnchế biến , nhất là chè xanh Ô Long đợc chế biến theo công nghệ của Nhật Bản còn Nga thị trờng tiêu thụ khoảng 160.000 tấn chè , trong đó 90% chè nhậpkhẩu , thì thơng hiệu chè của Việt Nam cha đợc ngời dân ở đây biết đến , bởi

Trang 7

từ trớc tới nay , Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Nga chè nguyên liệu vớigiá thấp

II những yêu cầu của hội nhập

Ngày nay , xu thế toàn cầu hoá , khu vực hoá kinh tế đang diễn ra mạnh

mẽ , thực hiện nhất quán đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ , mở rộng đa phơnghoá , đa dạng hoá các quan hệ quốc tế sẵn sàng là bạn , là đối tác tin cậy củacác nớc trong cộng đồng quốc tế phán đấu vì hoà bình , độc lập và phát triển việt nam đẵ gia nhập hiệp hội các quốc gia ĐÔNG-NAM-A (ASEAN) , tổchức hợp tác kinh tế châu A' - Thái Bình Dơng ( APEC ) , Diễn đàn hợp tác A'

- Âu ( ASEM ) , Mậu dịch tự do ( AFTA ) và đã qua 7 vòng đàm phán , hiện

đang bớc vào giai đoạn cuối quá trình xúc tiến đàm phán gia nhập tổ chức

th-ơng mại thế giới ( WTO )

1 Hội nhập WTO với ngành chè

1.1 WTO là gì ?

WTO là tổ chức thơng mại đa phơng , bắt đầu hoạt động từ ngày

1-1-1995 , với sự tham gia của nhiều nứoc trên thế giới , cùng áp dụng những luật

lệ , quy ớc chung Mục đích xuyên suốt trong hoạt động của WTO là tự dohoá thơng mại , dỡ bỏ những hàng rào do các nớc lập nên nhằm bảo đảm chonhững luồng hàng hoá di chuyển dễ dàng hơn từ nớc nay sang nớc khác trêncơ sở cạnh trnh bình đẳng Những hàng rào đó có thể là thuế quan , giấy phépxuất nhập khẩu , các quy định về tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá , kiểm dịch ,phơng pháp kiểm dịch , găm giữ hàng , bán phá giá , bồi thờng thiệt hại nóitóm lại là WTO bảo vệ lợi ích chính đáng , đúng quy ớc , luật đinh cho các n-

ớc thành viên , không phân biệt nớc đó ở trong khối , khu vực nào , cũngkhông phải nớc đó là nớc có tiềm lực kinh tế mạnh hay yếu

1.2 Thuận lợi , khó khãn khi hội nhập WTO

1.2.1 Thuận lợi :

Truớc hết đó là việc giúp các nớc thành viên phát triển ổn định kháchquan mà nói những ngời bán hàng không muốn chống lại khách hàng củamình nói cách khác nếu việc buôn bán suôn sẻ và cả hai bên ( bán và mua )

đều có một khối quan hệ thơng mại lành mạnh thì chắc chắn khả năng cùngtồn tại hoà bình , cùng có lợi sẽ bền vững hơn hơn nữa thơng mại thuận lợicũng giúp cuộc sống ngời dân ở mọi nơi trên thế giới có cuộc sống khá giảhơn niềm tin là chìa khoá giúp tránh đợc viễn cảnh bạo lực trên thơng trờng khi các chính phủ đều tin rằng các nớc khác sẽ không tăng cờng các hàng ràomậu dịch thì chính họ cũng không có ý định lam nh vậy họ cũng sẽ ở trong

Trang 8

một tâm trạng tốt hơn nhiều để cùng hợp tác hệ thống thơng mại WTO đóngvai trò sống còn trong việc tạo ra và củng cố niềm tin đó

Hai là : trong quá trình tự do hoá và đa phơng hoá thơng mại , dù cótích cực đến đâu cũng không tránh khỏi những cuộc tranh chấp quyền lợi lẫnnhau nếu cứ để phó mặc thì những cuộc tranh chấp này có thể kéo dài và dẫntới những cuộc xung đột nghiêm trọng WTO sẽ đóng vai trò trọng tài duynhất giả quyết các mâu thuẫn thơng mại đó một cách xây dựng từ ngày thànhlập tới nay WTO đã giải quyết hơn 200 vụ tranh chấp thơng mại gữa các quốcgia thành viên chứng minh đièu đó

Ba là : Hoạt động của WTO hoàn toàn dựa trên những nguyên tắcchung chứ không phải là sức mạnh , cho nên đã làm giảm bớt thật sự nhữngbất bình đẳng , giúp cho các nớc nhỏ có nhiều tiếng nói hơn , và đồng thờicũng giải thoát cho những nớc lớn khỏi sự phức tạp trong những thoả thuận vàcác hiệp định thơng mại với vô số đối tác thơng mại của họ thêm vào đó , cácnớc nhỏ có thể hoạt động hiệu quả hơn nếu họ tận dụng những cơ hội để thànhlập các liên minh và góp chung các nguồn lực Một vài nớc cũng đã làm viẹcnày

Bốn là : Thơng mại tự do sẽ làm giảm bớt chi phí cuộc sống chúng ta

đều là những ngời tiêu dùng giá cả mà chung ta trả cho thức ăn , quần áo ,những vật dụng cần thiết , những xa xỉ phẩm , và tất cả mọi thứ khác đều chịu

sự tác động của chính sách thơng mại Chủ nghĩa bảo hộ dẫn đến độc quyền

đắt đỏ làm tăng giá cả hàng hoá Hệ thống toàn cầu WTO đã giảm bớt cáchàng rào mậu dịc thông qua thơng lợng và áp dụng các nguyên tắc khôngphân biệt đối xử kết quả là chi phí sản xuất giảm ( vì hàng nhập khẩu phục

vụ sản xuát rẻ hơn ) , giá hàng hóa thành phẩm và dịch vụ giảm và cuối cùng

là chi phí cuộc sống thấp hơn

Năm là : WTO đem đến cho ngời tiêu dùng nhiều sự lựa chọn hơn theo

đó là phạm vi đối tác , chát lợng , số lợng hàng hoá lựa chọn cũng rộng hơn

tự do hoá thơng mại mở rộng cách cửa xuất , nhập khẩu cho phép chúng ta cónhiều lựa chọn hơn thậm chí chất lợng của hàng sản xuất nội địa có thể nânglên do chính sự cạch tranh của hàng nhập khẩu Nhiều lựa chọn hơn không đơngiản là vấn đề ngời tiêu dùng mua hàng thành phẩm của nớc ngoài Hàngnhập khẩu còn đợc sủ dụng làm nguyên liệu , linh kiện và thiết bị cho sản xuấttrong nớc Điều này mở rộng phạm vi của các thành phẩm và dịch vụ do cácnhà sản xuất trong nớc làm , và nó làm tăng phạm vi những công nghệ mà sảnphẩm dó đợc sử dụng

Trang 9

Sáu là : sự giảm bớt hàng rào thơng mại tất yếu thơng mại tăng trởng ,

sẽ làm tăng thu nhập - cả thu nhập quốc dân và thu nhập cá nhân Tất nhiên đaphơng hoá thơng mại cũng làm nảy sinh ra những thách thức khi các nhà sảnxuất trong nớc phải đối mặt sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu nhung thục tế

có nguồn thu nhập bổ sung có nghĩa là sẵn có nhiều nguồn lực để các chínhphủ tái phân phối lợi nhuận từ những ngời đợc lợi nhiều nhất

Bảy là : Kích thích tăng trởng kinh tế , tạo nên việc làm mới cho hàngtrăm triệu ngời lao động thực tế cho thấy thơng mại thúc đẩy tăng trởng kinh

tế và sự tăng trởng đó có nghĩa là có nhiều việc làm hơn tất nhiên cũngkhông loại trừ mộth số việc làm bị mất đi khi thơng mại mở rộng , nhng đâychỉ là một tỷ lệ nhỏ,hiếm hoi

WTO đem đến cho ngời tiêu dùng nhiều sự lụa chọn hơn , theo đó làphạm vi đối tác , chất lợng , số lợng hàng hoá để lựa chọn cũng rộng hơn Tự

do hoá thơng mại , mở rộng cách của xuất , nhập khẩu cho phép chúng ta cónhiều sự lựa chọn hơn Thậm chí chất lợng của hàng hoá sản xuất nội địa cóthể nâng lên do chính sự cạnh tranh từ hàng nhập khẩu Một số ngành kinh tếnói chung và Ngành chè nói riêng là một ngành kinh tế còn non trẻ , sảnphẩm của chúng ta cha gây đợc tiếng vang lớn trên thị trờng trên thế giới cácsản phẩm cũng đạt chất lợng cha cao , nhiều lúc không đáp ứng đựoc nhữngyêu cầu của các thị trờng lớn và khó tính nh : Trung Đông, EU Mặt kháchiện nay trên thế giới cũng có nhiều loại chè phổ biến và nổi tiếng , đợc mọingời a dùng nh : lipton , Dimah Do đó khi chúng ta hội nhập WTO các sảnphẩm chè cũng nh các mặt hàng khác không tránh khỏi việc bị các sản phẩmcuả các nớc khác chèn ép

Việc nỗ lực gia nhập WTO của chúng ta đã là một điều khó khăn , đếnkhi gia nhập đợc và tạo cho sản phẩm của mình một chỗ đứng còn là khó khăn

Trang 10

hơn gấp nhiều lần Hiện nay trên thế giới có rất nhiều sản phẩm chè nổi tiếng

do đó chúng ta phải tạo dựng đợc thơng hiệu chè Việt Nam trên thị trờng quốc

tế thì lúc đó các sản phẩm của chúng ta mới vững mạnh và gây đợc tiếng vangtrên trờng quốc tế

2 Hội nhập AFTA vời ngành chè

2.1 AFTA là gì ?

Ngày 28 tháng 7 năm 1995 , Việt Nam trở thành thành viên chính thứccủa hiệp hội các nớc Đông Nam á ( ASEAN ) và việc tham gia của Việt Namvào khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA ) là một tất yếu , không những vìViệt Nam là một thành viên của ASEAN mà còn do các tác động tíc cực của

nó đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc ta Việc hội nhập vào AFTA sẽ tạo

điều kiện hình thành những mối quan hệ kinh tế rộng mở hơn giữa nền kinh tếcủa Việt Nam với khuôn khổ kinh tế chung của khu vực và thế giới Đây chính

là cơ hội mới để nền kinh tế Việt Nam bắt kịp với xu hớng vận động chungcủa khu vực và thế giới tìm ra tiếng nói chung gữa cộng đồng quốc tế mà tr-

ớc hết là các nớc trong khối mậu dịch tự do AFTA mở ra một thế vững vànghơn trong quan hệ kinh tế của Việt Nam với liên minh khác , đặc biệt là vớiliên minh Châu Âu ( EU ) , với khu vực tự do mậu dịch Bắc Mỹ ( NAFTA ) ,cũng nh với tổ chức thơng mại thé giới ( WTO ) và với diễn đàn kinh tế Châu

á - Thái Bình Dơng ( APEC )

Hơn nữa hội nhập vào AFTA còn là điều kiện đẻ Việt Nam đẩy nhanhquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoáphấn đấu đa Việt Nam thành một nớc công nghiệp vào năm 2020

2.2 Thuận lợi , khó khãn khi hội nhập afta

a Thuận lợi :

Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN là sự kiện đánh dấu bớcphát triển mới của của Việt Nam trong quan hệ quốc tế để hôị nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới Đồng thời đây cũng là sự kiện chính trị quantrọng của Việt Nam và các nớc trong khu vực Trọng tâm của việc hình thànhkhu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA ) là nhằm thúc đẩy sự hợp tác kinh tế

và phát triển thơng mại thực hiên chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lựcchung CEPT là hình thành một thi trờng thống nhất cho mọi thành viên Việctham gia vào chơng trình này là điều kiện thuận lợi để tăng nhanh tốc độ pháttriển kinh tế và thơng mại , thúc đẩy nhanh chóng quá trình công nghiệp hoá

và hiện đại hoá đất nứoc khi các nớc cắt giảm dầm thuế thì hàng hóa củaViệt Nam sẽ có cơ hội tốt để thâm nhập vào khu vực thị trờng rộng lớn

Trang 11

Tham gia AFTA , Việt Nam có điều kiện để mở rộng thị trờng u đãi củaAFTA Hiện nay , khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam là từ cácnớc thành viên của ASEAN các mặt hàng đợc chúng ta u tien nhập về là máymóc , thiết bị và nguyên liẹu phục vụ cho nhu cầu sản xuất công nghiệp màViệt Nam cha tự đáp ứng đợc hay chi phí quá cao

Tham gia vào AFTA các mặt hàng này sẽ đợc giảm thuế nhập khẩu từmức 0-5% Nh vậy , diện các mặt hàng nhập khẩu đợc mở rộng nhanh chóng Hơn nữa , do cơ cấu các danh mục tham gia CEPT bao gồm cả hàng nông sảnthô và cả nống sản chế biến nên nếu Việt Nam tăng cờng sản xuát hàng nôngsản thì sự cắt giảm về thuế sẽ trở thành yếu tố kích thích cho các doanh nghiệpthúc đẩy sản xuất các loại mặt hàng này để xuất khẩu sang ASEAN và các nớcngoài khu vực , từ đó phát huy đợc lợi thế so sánh tuyệt đối của Việt Namtrong việc sản xuất các loại hàng hoá này với nớc khác Mặt khác ASEANcòn là cầu nối để Việt Nam tiếp cạn với thị trờng thế giới , ít bị phụ thuộc vàomột số thị trờng lớn , khó tính nh Nhật Bản , Tây Âu

Tham gia vào AFTA , Việt Nam có điều kiện thay đổi cơ cáu kinh tế ,nhất là cơ cáu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá chú trọng vào xuất khẩu ,tăng tỷ trọng hàm lợng kỹ thuật trong hàng hoá xuát khẩu

Tham gia AFTA Việt Nam có cơ hội để phát triẻn sản xuất công nghiệp, thơng mại , dịch vụ và nông nghiệp tạo nên cơ cấu kinh tế thích hợp , đồngthời thúc đẩy sự cạch tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng khu vực vàthế giới

Một trong những cái lợi của Việt Nam khi tham gia vào AFTA là đầu tnớc ngoài sẽ tăng lên , ngành công nghiệp ché biến Việt Nam có điều kiện đểxuất khẩu mạnh sang thị trờng ASEAN các nhà đầu t nứoc ngoài đầu t vàoViệt Nam sẽ tính đến rhị trờng hàng công nghiệp chế biến xuất khẩu cho thịtrờng ASEAN , để hởng lợi từ AFTA Hiện nay một số nớc ASEAN nhsingapore , philippine , Malaysia đang mất đi lợi thế về nguồn lao động rẻ ,

do đó họ đang chuyển một ngành sản xuất tiêu tốn nhiều lao đông sang ViệtNam nh sản xuát giày dép , quần áo , hàng công nghiệp nhẹ họ quan tâm tớiViệt Nam , đến thị trờng hơn 80 triệu dân

b Khó khăn :

Tham gia vào AFTA đồng nghĩa với viêc chúng ta phải thừa nhận tự dohoá thơng mại , tự do hoá lu chuyển hàng hoá trong nớc và khu vực Thamgia vào AFTA các chỉ số kinh tế của ta đều thấp hơn các nớc trong khối cácnớc nh Thai Lan , Singapore , philippin đều đã hoàn thành giai đoạn đầucủa quá trình công nghiệp hoá Hiện nay sức cạnh tranh của hàng hoá Việt

Trang 12

Nam còn kếm nếu so sánh về giá cả và chất luợng Hàng nhập ngoại tràn vào

sẽ dẫn tới tình trạng rất nhiều ngành công nghiệp địa phơng không cạnh tranh

đợc , sản xuất ra không tiêu thụ đợc , tiêu biểu nh một số ngành dệt may , giàydép điện gia dụng , hàng công nghiệp nhẹ cơ cấu sản xuất và xuất khẩu củaViệt Nam và một số nớc trong khu vc ASEAN còn quá giống nhau có rấtnhiều mặt hàng mà ta sản xuất đợc thì các nớc bạn hàng ASEAN cũng đềusản xuất đợc nên dẫn tới sự cạnh tranh trực tiếp gay gắt không những trên thịtrờng Việt Nam , ASEAN mà còn cả thị trờng ngoài ASEAN Trớc sức ép củathị trờng do hàng rào thuế quan giảm đòi hỏi chúng ta điều chỉnh lai cơ cấusản xuất , làm sao cho các mặt hàng không đủ sức cạnh tranh phải đổi mớicông nghệ cải tiến kỹ thuật để hàng hoá sản xuất ra đủ sức cạnh tranh , tạo sựliên kết sản xuất gữa các ngành ở cấp độ vĩ mô , chính phủ cần có chiến lợc utiên đầu t cho các ngành sản xuất có khả năng tạo ra đợc những sản phẩm đủsức cạnh tranh trên thị trờng ASEAN

Tham gia vào ASEAN sẽ tác động trực tiếp tới giá cả của hàng hoácùng với việc cắt giảm thúe quan , đơn giản hoá thủ tục xuất nhập khẩu thì giácả hàng hoá sẽ hạ Hiện nay hoàng hoá của chúng ta còn chịu nhiều loại thuế

và các chi phí khác không cần thiết ,thêm vào đó là trình độ quản lý của chúng

ta còn nhiều hạn chế chính những điều này góp phần đẩy hàng hoá của ViệtNam cao hơn so với sản phẩm cùng loại của nhiều nớc trong khu vực chínhvì vậy vấn đề đặt ra đói với nhiều doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay làphải chuyển dịch cơ cấu sản xuất và xuất khẩu , loại bỏ những chi phí khôngcần thiết , nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp , tậptrung xuất khẩu những hàng hoá nằm trong danh mục cắt giảm thuế CEPT có

nh vậy thì các doanh nghiệp mới có điều kiện để phát triển , có lợi về giá cảhàng hoá khi xuất khẩu sang thị trờng ASEAN

Hội nhập vào thị trờng ASEAN , một thách thức đặt ra đối với chúg ta

là vừa có thể xây dựng đợc một chính sách quản lý nhà nớc thích hợp nhằmbảo đảm một " sân chơi bình đẳng " cho các doanh nghiệp trong nớc và khuvực nhng lại không mất đi chức năng quản lý nhà nớc về thơng mại đơn giảnhoá các thủ tục hành chính vá hàng hoá của Việt Nam có thể xâm nhập vào thịtrờng ASEAN một cách nhanh chóng hơn , hiệu quả hơn

2.3 điều kiện hội nhập afta với ngành chè

Trong giai đoạn đầu của hội nhập , Việt Nam cần xuất nhập khẩu nhữngmặt hàng , những sản phẩm tạo điều kiện bổ sung kinh tế giữa các quốc gia

nh xuất khẩu gạo , chè , dầu mỏ , thiếc và nhập khẩu các thiết bị , máy móc

Trang 13

phục vụ sản xuất nông nghiệp , công nghiệp chế biến , sản xuất hàng tiêudùng , sản phẩm hoá chất , công nghệ sản xuất xe máy

Thực hiện việc cắt giảm nhanh các mặt hàng trong quan hệ mậu dịchcủa khối vì tỷ trọng xuất nhập khẩu của Việt Nam còn bé so với thị tr ờng thếgiới và khu vực Đồng thời tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống pháp luật đặc biệt làviệc " ban hành quy chế đầu t nớc ngoài " để các doanh nghiệp chủ động đầu

t ra nớc ngoài , trớc hết là khối ASEAN , do đó ngành chè của chúng ta cầntận dụng triệt để những thuận lợi mà chính phủ mang lại để tích cực phát triểnnhững vùng nguyên liệu tiềm năng hơn nã nhờ sự đầu t của nớc ngoài mộtcách mạnh mẽ đồng thời với những nỗ lợc của tập thể và các doanh nghiệpchúng ta đang ngày càng cố gắng tạo dựng thơng hiệu chè Việt trên khắp thếgiới

Mặt khác để ngành chè của chúng ta ngày một phát triển hơn thì cácdoanh nghiệp càn phải sắp xếp lại cơ cấu tổ chức , thành lập một số chi nhánhcũng nh các công ty đủ điều kiện cung cấp và phân phối sản phẩm có hiệu quả Đồng thời các công ty hoạt động không có hiệu quả , quy mô nhỏ và không

có khả năng cạnh tranh thị chúng ta nên có biện pháp sát nhập cũng nh cải tổlại sao cho hoạt động có hiệu quả hơn Việc sản xuất với quy mô lớn , hàngloại mang tính đồng bộ cao và công nghệ tiên tiến sẽ làm giảm giá thành sảnphẩm , tạo nên sức cạnh tranh mạnh hơn cho sản phẩm chè của chúng ta trênthi trờng nội địa và thế giới Đi cùng với xu thế trên là vấn đề quản lý mộtcách có hiệu quả các công ty này Đây là một điểm yếu của chúng ta Do đóhơn bao giời hết ngành chè của chúng ta phải đào tạo đợc một đội ngũ cán bộquản lý có trình độ , năng lực kinh doanh hiểu biết về kinh tế , nắm vữn phápluật , chính sách để thực sự có thể đảm đơng trách nhiệm cảu các công ty lớnnày , ngợc lai nếu không giải quết đợc khâu thiết yếu này thì sự ra đời của cáccông ty này chỉ là gánh nặng đối với toàn ngành và cả nớc

chơng II : thực trạng về thị trờng tiêu thụ sản phẩm chè của tổng công ty chè việt nam

I khái quát tình hình sản xuất kinh doanh chè của tổng công ty

1 Tình hình sản xuất trong thời gian qua

Biểu : Kết quả sản xuất của tổng công ty chè việt Nam năm 2001 -2004STT Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004

1 Diện tích chè tổng số (ha)

-Diện tích kinh doanh

5.6085.454

5.8255.553

6.2465.553

5.7925.121

Trang 14

-Diện tích KTCB

-Diện tích trồng mới

51 103

96 196

414 297

447 224

ty chè Việt Nam đã đạt đợc những bớc phát triển đáng kể so với những năm

tr-ớc đây Nhờ kết quả đầu t của năm 2001 và những năm trtr-ớc đó các vờn chè

đều đã phục hồi Khả năng chống chịu hạn hán lớn mặc dầu 6 tháng đầu năm

1999 hạn hán diễn ra trên diện rộng nhng sản lợng chè búp tơi tự sản xuất củatoàn Tổng công ty vẫn không bị giảm sút Sản lợng chè liên tục tăng qua cácnăm : năm 2001 tăng 11,87 so với năm 2000 , năm 2002 tăng 14,78% so vớinăm 2001 , năm 2003 tăng không đáng kể (5,64%) và thạm chí có xu hớnggiảm vì cuộc chiến tranh iraq xảy ra chính vì cuộc chiến tranh này mà sản l-ợng sản xuất ra cũng nh thị phần tiêu thụ sản phẩm trên thị thờng này củatổng công ty giảm một cách đáng kể cho tới năm 2004 thì sản lợng chè đãdần bình ổn trở lại và tiếp tục tăng mạnh dần sau đó và cho tới bây giờ Sản l-ợng chè qua các năm tăng là kết quả của việc thực hiện tốt khâu sản xuất nôngnghiệp Các vờn chè của các công ty, nông trờng sau khi đã giao khoán chocác hộ công nhân đã đợc đầu t chăm sóc đúng yêu cầu kỹ thuật, khâu đốn chè

đã đợc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật Một số đơn vị đã triển khai đào rãnhthoát nớc theo yêu cầu kỹ thuật của ấn Độ nhằm chống úng cho vờn chè trongmùa ma và chống mòn cho đất

Diện tích chè qua các năm 2001-2004 có biến đổi nhiều song điều

đáng lu ý là năng suất cây chè đã tăng lên đáng kể Nhờ thực hiện các biệnpháp thâm canh tổng hợp, các vờn chè của Tổng công ty đợc trồng dặm tơng

đối đủ mật độ, chú trọng bón phân hữu cơ, phân vi sinh tổng hợp và bón cân

đối NPK, đã xây dựng đợc quy trình bón phân tổng hợp thay thế cho bón phânvô cơ đơn lẻ…do vậy chất ldo vậy chất lợng chè búp tơi khá tốt, năng suất bình quân caonhất ngành Năng suất tăng khá qua các năm: năm 2002 tăng 17%, năm 2003giảm xuống còn 14% , tuy nhiên từ tháng3 năm 2004 trở đi thị trờng chè đă

ổn định trở lại và tăng hơn 21% Tuy nhiên, năng suất chè của ta còn thấp xa

so với một số nớc sản xuất chè hàng đầu trên thế giới nh : Kênya, ấn Độ, NhậtBản, Srilanka…do vậy chất lnguyên nhân chính là do cây chè cha đợc đầu t đúng mức, cha

có giống chè có năng suất cao, phẩm chất tốt

Trang 15

Những người làm chè khẳng định: "Cho đến nay trên đất trung du,miền núi này, chưa có cây nào thích hợp và mang lại hiệu quả kinh tế nh câychè" Nhưng cái sức sống của ngành chè không chỉ đơn thuần tạo ra của cải,lợi nhuận mà là tạo được sự thống nhất giữa yêu cầu kinh tế với nhu cầu xãhội, như là cái cốt lõi của phương pháp kinh doanh xã hội chủ nghĩa trongđiều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Đó là đa khoa học

kỹ thuật vào sản xuất, tạo công ăn việc làm cho hàng chục vạn lao động, việckhai thác tiềm năng dồi dào của đất đai, khí hậu để tăng thêm của cải cho xãhội; việc bảo vệ môi trường thiên nhiên phủ xanh đất trống đồi núi trọc, việcgóp phần đáng kể làm sáng tỏ con đường phát triển kinh tế - xã hội ở trung du

và miền núi mà Đảng đã đề ra

Mục tiêu đến năm 2010 mà những người làm chè trong cả nước cầnvươn tới là có hon 150.000 ha chè kinh doanh, sản xuất ra 150.000 tấn sảnphẩm chè các loại với chất lượng ngày một cao hơn, trong đó dành 120.000tấn xuất khẩu để đạt kim ngạch khoảng 200 triệu USD, nhằm nâng cao thêmmột bước cuộc sống của người làm chè nói riêng và góp phần đẩy nhanh tốc

độ phát triển kinh tế - xã hội ở trung du, miền núi nói chung"

Để làm được điều này, vấn đề đặt ra hiện nay đối với ngành chè là tiếptục bổ sung và hoàn thiện các mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh để tạo rađộng lực kinh tế ngày càng mạnh mẽ hơn Mặt khác, phải tạo ra được nhữnggiống chè tốt; đi vào thâm canh cùng với đa dạng hoá cây trồng, đa dạng hoásản phẩm; phải hiện đại các nhà máy chế biến chè, tạo nguồn vốn lớn, mởrộng được thị trường trong nước và ngoài nước trước sự cạnh tranh quốc tếgay gắt Sự nỗ lực của bản thân ngành chè chưa đủ mà cần có sự hỗ trợ củaNhà nước, của các cấp, các ngành, các địa phương bằng những chính sách vàviệc làm cụ thể, thiết thực

2 T×nh h×nh chÕ biÕn trong thêi gian qua

Ngµnh c«ng nghiÖp chÕ biÕn chÌ lµ mét kh©u quan träng trong qu¸ tr×nhs¶n xuÊt –kinh doanh chÌ Nã lµ kh©u kÕt tinh nh÷ng gi¸ trÞ quý b¸u cña s¶nphÈm chÌ nh»m tho¶ m·n nhu cÇu cña ngêi tiªu dïng Lµ cÇu nèi gi÷a ngêi

Trang 16

nông dân trồng chè với thị trờng tiêu thụ Nó thúc đẩy phát triển trồng chè vàtạo điều kiện để mở rộng thị trờng Vì chỉ có thể qua chế biến thì sản phẩmchè mới trở nên hoàn hảo, phát huy đợc những đặc tính tốt nhất của mình vàtrở thành sản phẩm đợc tiêu dùng rộng rãi.

Ngành công nghiệp chế biến chè Việt Nam đã có bớc phát triển vợt bậc.Năm 1957 nhà máy chế biến chè đầu tiên ở Thanh Ba ( Phú Thọ ) do Liên Xô(cũ) giúp ta xây dựng đã đợc khánh thành và bớc vào sản xuất, những tấn chè

đầu tiên đã đợc xuất ra nớc ngoài Trải qua hàng chục năm, các nhà máy chếbiến chè đã đợc xây dựng ở hầu hết các vùng chè chuyên canh lớn trong cả n-ớc

Theo báo cáo của Vinatas, năm 2003 c nả nước hiện cú 200 doanh ước hiện cú 200 doanhc hi n cú 200 doanhện cú 200 doanhnghiệp chế biến chố vừa và nhỏ, cựng với khoảng 10.000 hộ sản xuất tại giađỡnh Nhưng trờn thực tế, số nhà mỏy lờn tới 600, và hơn 30.000 cơ sở sảnxuất tại gia đỡnh Đến hết năm 2003 cả nướcã có 184 nhà máy có năng lực chếbiến 70.000 tấn chè/năm, nhu cầu nguyên liệu cần 310.000 tấn/năm

(Trong đó các nhà máy chè xanh :8.000 tấn/ năm, chè đen:60.000 tấn/năm) Đồng thời thiết bị chế biến nhỏ, thủ công khoảng hơn 10.000 chiếc

Trong những năm qua số lợng nhà máy chế biến của Tổng công ty chèViệt Nam phát triển khá mạnh , đã đáp ứng đợc nhu cầu chế biến chè búp tơisản xuất ra tăng lên do tăng năng suất và mở rộng diện tích.Toàn bộ các nhàmáy chế biến chè của Tổng công ty chè Việt Nam (trừ 3 xởng tại Hà Tĩnh )

đều là những nhà máy có thiết bị đồng bộ, đảm bảo tiêu chuẩn chế biến chèxuất khẩu và vệ sinh công nghiệp Tổng công suất là 625 tấn/ ngày, trong đócông ty trực tiếp quản lý 19 nhà máy (316 tấn/ ngày ), các Công ty cổ phần 6nhà máy (148 tấn/ ngày), liên doanh 5 nhà máy ( 160 tấn/ ngày ) Tổng công

ty có năng lực chế biến 22.000 tấn/ năm chiếm 32% cả nớc

Hiện nay, sản phẩm chế biến của ta gồm 3 loại chính là chè đenorthodox, chè đen CTC và chè xanh Chất lợng sản phẩm trong những nămqua tăng lên rõ rệt, nhất là sản phẩm của các nhà máy chế biến có công suất

từ 12 tấn/ ngày với thiết bị đồng bộ Nếu loại trừ yếu tố chất lợng nguyên liệuchè búp tơi thì khâu chế biến đạt loại chất lợng trung bình của thế giới, một sốnhà máy với thiết bị hiện đại của Nhật Bản, Đài Loan, ấn Độ đạt chất lợng loạikhá

Nhìn chung công nghiệp chế biến chè của nớc ta cũng nh của Tổngcông ty thời gian qua tuy tăng mạnh về năng lực (trừ các doanh nghiệp nhà n-

ớc, các doanh nghiệp có vốn đầu t có vốn đầu t nớc ngoài) mới chỉ chú trọng

Trang 17

đến quy mô sản lợng, mà ít quan tâm đến đầu t đồng bộ và đầu t chiêu sâu đểnâng cao chất lợng sản phẩm S bựng n v s lự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến ổ về số lượng nhà mỏy chế biến ề số lượng nhà mỏy chế biến ố lượng nhà mỏy chế biến ượng nhà mỏy chế biếnng nh mỏy ch bi nà mỏy chế biến ế biến ế biếnkhụng theo quy ho ch d n t i s thi u ch ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ớc hiện cú 200 doanh ự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến ế biến ủ động và tranh nhau vựng động và tranh nhau vựngng v tranh nhau vựngà mỏy chế biếnnguyờn li u Lấy ví dụ về sự bùng nổ này là n m 2001, t nh Thái Nguyênện cú 200 doanh ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ỉnh Thái Nguyên

m i cú 18 doanh nghi p ch bi n, nh ng 8 thỏng ớc hiện cú 200 doanh ện cú 200 doanh ế biến ế biến ư đầu năm nay, Thỏiu n m nay, Thỏiăm 2001, tỉnh Thái NguyênNguyờn ó xu t hi n thờm 11 nh mỏy n a S nụng nghi p ngay l p t cđ ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ện cú 200 doanh à mỏy chế biến ữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ở nụng nghiệp ngay lập tức ện cú 200 doanh ập tức ức

ó ki n ngh s khoa h c u t t nh ng ng c p phép xây dựng thêm nhà

đ ế biến ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ở nụng nghiệp ngay lập tức ọc đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà đầu năm nay, Thỏi ư ỉnh Thái Nguyên ư ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức

máy Các nhà máy đợc trang bị bằng thiết bị của Liên Xô (cũ) nay đã quá giàcỗi, nhà xởng đã hết thời hạn khấu hao và sử dụng, việc cải tạo và mở rộnglại rất khó khăn

Hiện nay toàn ngành chè cha có một nhà máy nào đạt ISO 9000 vàHACCAP Các xởng chế biến thủ công bán cơ giới mini và lò thủ công quánhiều , các cơ sở này sản xuất ra chất lợng chè quá thấp, không đủ tiêu chuẩn

vệ sinh thực phẩm Với mức đầu t thấp các mini này đã cạnh tranh muanguyên liệu chè búp tơi rất mạnh với các nhà máy chế biến hiện đại- điều này

đã làm nản lòng các nhà đầu t quy mô lớn và thiết bị hiện đại, ảnh hởng rấtxấu đến chất lợng và uy tín của chè Việt Nam trên thị trờng xuất khẩu, giảmhiệu quả kinh tế chung của toàn ngành

Bờn c nh ú, m t s nh mỏy m i tuy quy mụ khỏ l n nh ng thi tạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng đ ộng và tranh nhau vựng ố lượng nhà mỏy chế biến à mỏy chế biến ớc hiện cú 200 doanh ớc hiện cú 200 doanh ư ế biến

b ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà đầu năm nay, Thỏi ư ở nụng nghiệp ngay lập tức ứcu t m c th p, th m chớ, nhi u lo i thi t b ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ập tức ề số lượng nhà mỏy chế biến ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ế biến ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà đượng nhà mỏy chế biếnc ch t o theoế biến ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng

ki u sao chộp nh ng l i kộm ch t lư ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ượng nhà mỏy chế biếnng, ó t o nờn m t "dõy chuy nđ ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ộng và tranh nhau vựng ề số lượng nhà mỏy chế biến

k ch c m" Thi t b n o c a Nga, Trung Qu c, r i l n l n c thi t b c aện cú 200 doanh ế biến ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà à mỏy chế biến ủ động và tranh nhau vựng ố lượng nhà mỏy chế biến ồi lẫn lộn cả thiết bị của ẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ộng và tranh nhau vựng ả nước hiện cú 200 doanh ế biến ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ủ động và tranh nhau vựng

Vi t Nam N i thỡ s n xu t chố en, n i l i cho ra s n ph m ện cú 200 doanh ơi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chố ả nước hiện cú 200 doanh ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức đ ơi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chố ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ả nước hiện cú 200 doanh ẩm đỏ như chố đỏ như chố nh chốư

b m, v y thỡ sao xu t kh u ồi lẫn lộn cả thiết bị của ập tức ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ẩm đỏ như chố đượng nhà mỏy chế biếnc?

õy c ng chớnh l nguyờn nhõn l m cho ch t lĐõy cũng chớnh là nguyờn nhõn làm cho chất lượng chố xuất ũng chớnh là nguyờn nhõn làm cho chất lượng chố xuất à mỏy chế biến à mỏy chế biến ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ượng nhà mỏy chế biếnng chố xu tất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức

kh u c a Vi t Nam khụng ẩm đỏ như chố ủ động và tranh nhau vựng ện cú 200 doanh đồi lẫn lộn cả thiết bị củang đề số lượng nhà mỏy chế biếnu Do ú, "ph n l n h m i nh p chốđ ầu năm nay, Thỏi ớc hiện cú 200 doanh ọc đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ớc hiện cú 200 doanh ập tức

c a ta d ng s ch , r i v cho thờm hủ động và tranh nhau vựng ở nụng nghiệp ngay lập tức ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ơi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chố ế biến ồi lẫn lộn cả thiết bị của ề số lượng nhà mỏy chế biến ươi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chống li u, c i ti n m u mó ện cú 200 doanh ả nước hiện cú 200 doanh ế biến ẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng

trước hiện cú 200 doanhc khi bỏn ra th trị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ường" Khõu bao bỡ, mẫu mó, sản phẩm chưa phongng" Khõu bao bỡ, m u mó, s n ph m ch a phongẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ả nước hiện cú 200 doanh ẩm đỏ như chố ưphỳ c ng l m t trong nh ng lý do khi n chố Vi t Nam ang b c nhũng chớnh là nguyờn nhõn làm cho chất lượng chố xuất à mỏy chế biến ộng và tranh nhau vựng ữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ế biến ện cú 200 doanh đ ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựngtranh m nh m ngay trờn sõn nh , trạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ẽ ngay trờn sõn nhà, trước những hóng chố Dimah, à mỏy chế biến ước hiện cú 200 doanhc nh ng hóng chố Dimah,ữa Sở nụng nghiệp ngay lập tứcLipton,Qualiti c anủ động và tranh nhau vựng ước hiện cú 200 doanhngo i.à mỏy chế biến

Vỡ v y, Vinatas ó ập tức đ đưa ra d th o v tiờu chu n xõy d ng nhự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến ả nước hiện cú 200 doanh ề số lượng nhà mỏy chế biến ẩm đỏ như chố ự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến à mỏy chế biếnmỏy n ng su t vựng nguyờn li u ph i th a món 80% cụng su t l p ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ện cú 200 doanh ả nước hiện cú 200 doanh ỏ như chố ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ắp đặt nhà đặt nhàt nhà mỏy chế biếnmỏy ; đồi lẫn lộn cả thiết bị củang th i, vi c thi t k , xõy l p nh mỏy ph i ỏp ng ờng" Khõu bao bỡ, mẫu mó, sản phẩm chưa phong ện cú 200 doanh ế biến ế biến ắp đặt nhà à mỏy chế biến ả nước hiện cú 200 doanh đ ức đầu năm nay, Thỏi đủ động và tranh nhau vựngy quy trỡnh cụng ngh v yờu c u k thu t, t khõu v n chuy n, b o qu n,ện cú 200 doanh à mỏy chế biến ầu năm nay, Thỏi ỹ thuật, từ khõu vận chuyển, bảo quản, ập tức ừ khõu vận chuyển, bảo quản, ập tức ả nước hiện cú 200 doanh ả nước hiện cú 200 doanh

vũ, lờn men, s y ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức đế biếnn ho n t t s n ph m Cú nh v y, ch t là mỏy chế biến ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ả nước hiện cú 200 doanh ẩm đỏ như chố ư ập tức ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ượng nhà mỏy chế biếnng chố chế biến

Trang 18

bi n m i n ế biến ớc hiện có 200 doanh ổ về số lượng nhà máy chế biến đị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phÐp x©y dùng thªm nhµnh v à máy chế biến đả nước hiện có 200 doanhm b o, nh ph i xây d ng t i vùng nguyên li uả nước hiện có 200 doanh ư ả nước hiện có 200 doanh ự bùng nổ về số lượng nhà máy chế biến ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vùng ện có 200 doanh(không cách xa qua 5 km bán kính nh máy ch bi n ).à máy chế biến ế biến ế biến

II nh÷ng nghiªn cøu vÒ kh¸ch hµng vµ thÞ trêng tiªu thô

1 Thùc tr¹ng vÒ thÞ trêng tiªu thô chÌ cña tæng c«ng ty

Trang 19

Biểu : Sản lợng chè nội tiêu của Tổng công ty

Năm 2001-2004

Đơn vị:Tấn Ch

l-Tỷ lệ

%

Sản ợng

l-Tỷ

lệ %

Sản ợng

l-Tỷlệ

ở mức khá thấp Chè nội tiêu có chất lợng cao và giá cao đợc tiêu thụ nhiều tạicác thành phố lớn (Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng) và các khu công nghiệp

có ngời nớc ngoài sinh sống và làm việc

Không những chỉ nhân dân Việt Nam mà cả nhân dân trên thế giới đều

u thích các loại chè hơng gồm có hơng của các loại hoa ngâu, cúc, hạt mùi,quế, cam thảo…do vậy chất lvà các loại chè hoa tơi ( hoa nhài, hoa sen, bởi…do vậy chất l) Song dờng

nh đối với lớp trẻ hiện nay những loại chè này vẫn cha đợc thâm nhập vào một khách hàng đông đảo trong việc tiêu thụ - để trở thành thói quen mỗi khigiải khát bằng trà Phải chăng các doanh nghiệp của ta cha thật sự chú ý đếnthị trờng trong nớc, đất nớc có thói quen uống trà và có tới 80 triệu dân này.Bờn c nh ú, nhu c u tiờu dựng chố trong nạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng đ ầu năm nay, Thỏi ước hiện cú 200 doanhc ng y m t t ng Theo dà mỏy chế biến ộng và tranh nhau vựng ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến

Trang 20

họ-bỏo c a Vi n nghiờn c u chố, ủ động và tranh nhau vựng ện cú 200 doanh ức đế biếnn n m 2010, Vi t Nam c n kho ngăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ện cú 200 doanh ầu năm nay, Thỏi ả nước hiện cú 200 doanh35.000 t n chố khụ ph c v nhu c u trong nất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ục vụ nhu cầu trong nước như vậy, thị trường trong ục vụ nhu cầu trong nước như vậy, thị trường trong ầu năm nay, Thỏi ước hiện cú 200 doanhc nh v y, th trư ập tức ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ường" Khõu bao bỡ, mẫu mó, sản phẩm chưa phongng trong

v ngo i nà mỏy chế biến à mỏy chế biến ước hiện cú 200 doanhc m r ng, ũi h i cỏc doanh nghi p ph i nõng cao n ng l cở nụng nghiệp ngay lập tức ộng và tranh nhau vựng đ ỏ như chố ện cú 200 doanh ả nước hiện cú 200 doanh ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến

s n xu t v ch t lả nước hiện cú 200 doanh ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức à mỏy chế biến ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ượng nhà mỏy chế biếnng s n ph m ả nước hiện cú 200 doanh ẩm đỏ như chố đ đ ỏp ng k p th i trức ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ờng" Khõu bao bỡ, mẫu mó, sản phẩm chưa phong ước hiện cú 200 doanhc yờu c u m i.ầu năm nay, Thỏi ớc hiện cú 200 doanh

1.1.2 Diễn biến về thị trờng

Nếu nh trớc đây ở nông thôn chủ yếu uống chè tơi ( nấu trực tiếp từ lá,cành chè ), số ít ngời thuộc tầng lớp trên quen dùng “trà Tàu” (loại chè chếbiến từ Trung Quốc nhập vào) thì ngày nay cả dân thành thị và dân nông thôncũng đã quen sử dụng chè gói, ngoài Bắc quen uống trà nóng còn trong Namlại uống trà đá là chủ yếu Các loại chè ớp hơng: nhài, sen, ngâu chiếmkhoảng 10% chè nội tiêu đã tăng lên nhanh chóng và chè nhài đã trở nên phổbiến Tại thị trờng nội tiêu có tới trên 90% chè xanh đợc bán dới dạng chè

đựng trong túi hoặc hộp 100 gr Trong khi đó mức tiêu thụ nội tiêu chè đen chỉchiếm 1%, thị phần chủ yếu là chè túi nhúng Lipton nhập khẩu

1.1.3 Diễn biến giá cả và đối thủ cạnh tranh

V i quy mụ s n xu t v xu t kh u nh hi n nay, nh ng chố Vi tớc hiện cú 200 doanh ả nước hiện cú 200 doanh ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức à mỏy chế biến ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ẩm đỏ như chố ư ện cú 200 doanh ư ện cú 200 doanhNam ang b c nh tranh gay g t ngay t i th trđ ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ắp đặt nhà ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ường" Khõu bao bỡ, mẫu mó, sản phẩm chưa phongng n i ộng và tranh nhau vựng đị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhàa b i cỏc nhónở nụng nghiệp ngay lập tức

hi u chố Dimah, Lipton, Qualitiện cú 200 doanh …do vậy chất l ủ động và tranh nhau vựng c a nước hiện cú 200 doanhc ngo i Những sản phẩm chèà mỏy chế biếnnày đợc giới trẻ Việt Nam rất a chuộng và uống nhiều trong các quán trà giảikhát đặc biệt ở những thành phố lớn

S n ph m chố ch y u c a cỏc doanh nghi p hi n nay l chốả nước hiện cú 200 doanh ẩm đỏ như chố ủ động và tranh nhau vựng ế biến ủ động và tranh nhau vựng ện cú 200 doanh ện cú 200 doanh à mỏy chế biến

en cú m cao, giỏ th p v ch a cú nhón hi u tờn tu i "C nh ng vựng

đ động và tranh nhau vựng ẩm đỏ như chố ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức à mỏy chế biến ư ện cú 200 doanh ổ về số lượng nhà mỏy chế biến ả nước hiện cú 200 doanh ữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức

chố đặt nhàc s n n i ti ng c a Vi t Nam nh chố Thỏi Nguyờn, chố Tõnả nước hiện cú 200 doanh ổ về số lượng nhà mỏy chế biến ế biến ủ động và tranh nhau vựng ện cú 200 doanh ư

Cươi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chống, chố Su i Gi ng c ng m i m t s n i nh chố Tõn Cố lượng nhà mỏy chế biến à mỏy chế biến ũng chớnh là nguyờn nhõn làm cho chất lượng chố xuất ớc hiện cú 200 doanh ộng và tranh nhau vựng ố lượng nhà mỏy chế biến ơi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chố ư ươi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chống, manhnha đăm 2001, tỉnh Thái Nguyênng ký xu t x h ng hoỏ trong nất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ức à mỏy chế biến ước hiện cú 200 doanhc, ch ch a cú ức ư đăm 2001, tỉnh Thái Nguyênng ký tờn tu iổ về số lượng nhà mỏy chế biếntrờn th gi i" Do ch t lế biến ớc hiện cú 200 doanh ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ượng nhà mỏy chế biếnng th p l i khụng ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng đồi lẫn lộn cả thiết bị củang đề số lượng nhà mỏy chế biếnu nờn giỏ chố c a taủ động và tranh nhau vựng

thường" Khõu bao bỡ, mẫu mó, sản phẩm chưa phongng th p h n giỏ th gi i 15-20% Do ú, "ph n l n cỏc nh nh pất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ơi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chố ế biến ớc hiện cú 200 doanh đ ầu năm nay, Thỏi ớc hiện cú 200 doanh à mỏy chế biến ập tức

kh u nẩm đỏ như chố ước hiện cú 200 doanhc ngo i thớch nh p chố c a Vi t Nam d ng s ch r i mang và mỏy chế biến ập tức ủ động và tranh nhau vựng ện cú 200 doanh ở nụng nghiệp ngay lập tức ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ơi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chố ế biến ồi lẫn lộn cả thiết bị của ề số lượng nhà mỏy chế biếnthờm hươi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chống li u, c i ti n m u mó, bao bỡ v bỏn ra th trện cú 200 doanh ả nước hiện cú 200 doanh ế biến ẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng à mỏy chế biến ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ường" Khõu bao bỡ, mẫu mó, sản phẩm chưa phongng v i tờn g iớc hiện cú 200 doanh ọc đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà

m i" Nh ng y u kộm c a s n xu t, ch bi n v xu t kh u chố Vi t Namớc hiện cú 200 doanh ữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ế biến ủ động và tranh nhau vựng ả nước hiện cú 200 doanh ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ế biến ế biến à mỏy chế biến ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ẩm đỏ như chố ện cú 200 doanhang c Vinatas cựng cỏc doanh nghi p trong ng nh xõy d ng d th o

đ đượng nhà mỏy chế biến ện cú 200 doanh à mỏy chế biến ự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến ự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến ả nước hiện cú 200 doanh

v tiờu chu n xõy d ng nh mỏy ch bi n chố en, quy trỡnh cụng nghề số lượng nhà mỏy chế biến ẩm đỏ như chố ự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến à mỏy chế biến ế biến ế biến đ ện cú 200 doanh

v yờu c u k thu t t khõu v n chuy n, b o qu n, vũ, lờn men, s y à mỏy chế biến ầu năm nay, Thỏi ỹ thuật, từ khõu vận chuyển, bảo quản, ập tức ừ khõu vận chuyển, bảo quản, ập tức ả nước hiện cú 200 doanh ả nước hiện cú 200 doanh ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức đế biếnn

ho n t t úng gúi s n ph m Ngo i ra, Vinatas ang l p k ho ch qu ngà mỏy chế biến ất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức đ ả nước hiện cú 200 doanh ẩm đỏ như chố à mỏy chế biến đ ập tức ế biến ạch dẫn tới sự thiếu chủ động và tranh nhau vựng ả nước hiện cú 200 doanh

bỏ thươi thỡ sản xuất chố đen, nơi lại cho ra sản phẩm đỏ như chống hi u chố Vi t Nam trong v ngo i nện cú 200 doanh ện cú 200 doanh à mỏy chế biến à mỏy chế biến ước hiện cú 200 doanhc M c dự n m 1999 cúặt nhà ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên

Trang 21

t ch c "Tu n v n hoỏ chố vi t Nam" v n m 2002 l “ ờm h i tr hoa",ổ về số lượng nhà mỏy chế biến ức ầu năm nay, Thỏi ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ện cú 200 doanh à mỏy chế biến ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên à mỏy chế biến đ ộng và tranh nhau vựng à mỏy chế biếntỏc động và tranh nhau vựngng qu ng bỏ tờn tu i chố Vi t Nam ch a ả nước hiện cú 200 doanh ổ về số lượng nhà mỏy chế biến ện cú 200 doanh ư đượng nhà mỏy chế biếnc nhi u S p t i õyề số lượng nhà mỏy chế biến ắp đặt nhà ớc hiện cú 200 doanh đ

t nh Thỏi Nguyờn ph i h p v i Vitas xõy d ng l ng ngh tr ng chố ỉnh Thái Nguyên ố lượng nhà mỏy chế biến ợng nhà mỏy chế biến ờng" Khõu bao bỡ, mẫu mó, sản phẩm chưa phong ự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến à mỏy chế biến ề số lượng nhà mỏy chế biến ồi lẫn lộn cả thiết bị của đ gi iớc hiện cú 200 doanhthi u v i khỏch h ng nện cú 200 doanh ớc hiện cú 200 doanh à mỏy chế biến ước hiện cú 200 doanhc ngo i v khỏch du l ch v v n hoỏ chố v chốà mỏy chế biến à mỏy chế biến ị sở khoa học đầu tư tỉnh ngưng cấp phép xây dựng thêm nhà ề số lượng nhà mỏy chế biến ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên à mỏy chế biến

c s n Thỏi Nguyờn Theo d bỏo c a H i ng Chố th gi i (ITC), nhuđặt nhà ả nước hiện cú 200 doanh ự bựng nổ về số lượng nhà mỏy chế biến ủ động và tranh nhau vựng ộng và tranh nhau vựng đồi lẫn lộn cả thiết bị của ế biến ớc hiện cú 200 doanh

c u chố th gi i trong nh ng n m t i t ng kho ng 2,3%/n m, nh ng chầu năm nay, Thỏi ế biến ớc hiện cú 200 doanh ữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ớc hiện cú 200 doanh ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ả nước hiện cú 200 doanh ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ư ủ động và tranh nhau vựng

y u t ng lế biến ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ượng nhà mỏy chế biếnng chố ch t lất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ượng nhà mỏy chế biếnng cao, an to n à mỏy chế biến đố lượng nhà mỏy chế biến ớc hiện cú 200 doanh ứci v i s c kho con ngẻ con người, ường" Khõu bao bỡ, mẫu mó, sản phẩm chưa phongi,

nh ng giỏ khụng t ng do cỏc nư ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ước hiện cú 200 doanh ả nước hiện cú 200 doanhc s n xu t chố t ng s n lất hiện thờm 11 nhà mỏy nữa Sở nụng nghiệp ngay lập tức ăm 2001, tỉnh Thái Nguyên ả nước hiện cú 200 doanh ượng nhà mỏy chế biếnng vượng nhà mỏy chế biếnt nhu

c u.ầu năm nay, Thỏi

Giá chè trong nớc có nhiều mức khác nhau tuỳ thuộc và chất ợng sản phẩm Loại chè xanh có chất lợng trung bình khá phổ biến đợc bánvới mức giá giao động từ 30.000-50.000 đ/kg Các loại chè đặc sản TháiNguyên, chè Suối Giàng, chè Hà Giang giá trong khoảng 75.000-100.000

l-đ/kg.Giá chè nội tiêu có chiều hớng tăng dần và đi vào ổn định

1.2 thực trạng về xuất khẩu chè của tổng công ty trong thời gian qua

1.2.1 sản lợng và kim ngạch xuất khẩu chè

Những năm gần đây, mặc dù gặp nhiều khó khăn về vốn, công nghệ,trình độ và kinh nghiệm trong kinh doạnh xuất nhập khẩu, lại phải đối mặt với

sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nớc…do vậy chất l ng với sự nỗ lựcnhcủa toàn Tổng công ty nói chung và phòng kinh doanh xuất nhập khẩu nóiriêng hoạt động XK chè đã đạt đợc sự tăng trởng đáng kể :

Biểu 5: Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu chè

Kim ngạch xuấtkhẩu

Giá trị(tấn)

Tỷ lệtăng,

96

10.431

98

13.483

162,7

22.488.614

158,3

Trang 22

99 0 1 08.477 5,22

00

19.740

104,5

29.759.908

85,25

01

24.426

123,7

33.867.000

113,8

02

30.721

125,8

38.992.374

115,1

03

28.532

02.953

92,1

Nguồn số liệu: Tổng công ty chèNăm 1996, năm bắt đầu chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổngcông ty tuy vậy sản lợng và kim ngạch giảm Sang năm 1997, do lũ lụt xảy ra

đối với một số nơi sản xuất chính của nớc ta nên cả hai đại lợng đều giảm,song tốc độ giảm của sản lợng lớn hơn tốc độ giảm của tổng kim ngạch,nguyên nhân chủ yếu là do giá chè trên thế giới tăng lên rất lớn so với năm

1996 (từ 1,7 USD /kg-1,8 USD/kg )

Bớc sang năm 1998,1999 là những năm bội thu không những dotốc độ tăng giá trị tổng kim ngạch xuất khẩu mà còn cả về sản lợng xuất khẩu.Nguyên nhân chính là do những năm này chúng ta đợc mùa lớn Mặt khác, khigiá chè năm 1999 trên thế giới có xu hớng giảm, nhng năm này lại là năm mà

số lợng xuất khẩu sang thị trờng irắc chiếm tỷ trọng lớn trong Tổng lợng xuấtkhẩu của Tổng công ty ( năm 1996:46,17%, 1999:86,44%, 2000 :83,44% ) màsang thị trờng này thờng tăng nên năm 1999 mức giá trị kim ngạch tăng55,22% hơn mức sản lợng xuất khẩu tăng 40,1%

Năm 2000 là năm khó khăn nhất đối với ngành chè nhiều công

ty không tiêu thụ đợc sản phẩm của mình nhng Tổng công ty vẫn ký hợp đồngxuất khẩu đợc 19.739 tấn Trong khi giá chè thế giới đạt mức thấp kỷ lụctrong vòng 15 năm qua, giảm 20-25 % so với năm 1999 Nhng nhờ các biệnpháp nâng cao chất lợng và làm tốt công tác tiếp thị nên giá trị giá xuất khẩucủa Tổng công ty chỉ giảm 15% so với năm 1999 Tuy vậy, điều này cũng làmcho Tổng kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 85,25% so với năm 1999

Sang năm 2001, 2002 cả sản lợng xuất khẩu và kim ngạch xuấtkhẩu đều tăng Đạt đợc thành công này là do Tổng công ty đã chú trọng hơn

đến công đoạn chăm sóc và chế biến chè Về sản xuất chè đã xây dựng đợcquy trình bón phân tổng hợp thay thế cho bón phân đơn lẻ …do vậy chất lDo vậy, chất l-ợng búp chè tơi khá tốt, năng suất bình quân cao nhất ngành 7,71 tấn/ha Năm

2001 Tổng công ty đã tiếp tục đa ra thị trờng một số mặt hàng mới có chất

Trang 23

l-ợng cao nh chè hoà tan, chè túi nhúng các loại và một số mặt hàng khác (gồm

12 mặt hàng chè mới với chất lợng đặc biệt cao, trong đó có 5 loại chè hoàtan)

Đến năm 2003 sản lợng và kim ngạch xuất khẩu chè đều giảm

Xu hớng chung của thế giới vẫn là cung vợt cầu, đây là yếu tố chủ yếu làmcho giá chè trên thế giới tiếp tục giảm đồng thời là một khó khăn lớn đối vớiviệc xuất khẩu chè Việt Nam Từ năm 2003 , chè Việt Nam không còn cáchnào khác phải đảm bảo nhanh chóng đuổi kịp giá chè quốc tế, phấn đấu chất l-ợng cao để đạt giá trung bình các loại chè cấp cao thế giới Giá chè xuất khẩucủa Việt Nam trung bình qua các năm là: Năm 1999: 1.507 USD/tấn; năm2000: 1.386USD/tấn; năm 2001: 1.269/tấn; năm 2002: 1.258 USD/tấn ; năm

2003 là 1.271USD/năm Thị trờng đang thiếu chè có chất lợng cao, ngay cảchè giá cao

Có thể khẳng định rằng xuất khẩu chè của Tổng công ty chè ViệtNam đã nỗ lực không ngừng, đóng góp đáng kể cho sự phát triển của toàn ngành chè Việt Nam

1.2.2 cơ cấu mặt hàng chè xuất khẩu

Trong những năm qua, Tổng công ty rất chú ý tới cơ cấu mặt hàng xuấtkhẩu chè vào các thị trờng Trong cơ cấu đó chè đen chiếm một tỷ trọng đáng

kể 63,3% (1998 ), 68,2% ( 1999), 69,43% (2000), 80,% (2001), 75,63%(2002), 64% (2003) Nh vậy có thể nói rằng lợng xuất khẩu chè đen của toànTổng công ty là rất lớn, điều này có thể giải thích là do nhu cầu tiêu thụ chè

đen trên thế giới là rất lớn, mặt này có thể giải thích là do nhu cầu tiêu thụ chè

đen trên thế giới là rất lớn, mặt khác mặt hàng này rất phù hợp với thị hiếu củangời Châu Âu và Trung cận đông mà đây là thị trờng có bạn hàng lớn củaTổng công ty Chè CTC có cơ cấu xuất khẩu tơng đối bé trung bình là 3,3%.Còn đối với chè xanh, cơ cấu xuấ khẩu chiếm tỷ trọng trung bình là 10%.Chúng ta biết rằng, chỉ ngời Châu á thích uống chè xanh, nhng chè xanh lại cónhiều ở Châu á do vậy lợng chè xanh xuất khẩu của Tổng công ty bị hạn chế.Chè thành phẩm có xu hớng tăng, ngợc lại chè sơ chế giảm mạnh

Các loại chè cao cấp (OP, FBOP, P ) có xu hớng tăng nhẹ, giao

động từ 48,87% đến 65,84% Trong khi các loại chè thấp cấp hơn giảm nhẹ.Chè BPS giảm đáng kể

Sở dĩ có những biến động trên là do nhu cầu tiêu thụ chè cấpthấp trên thị trờng thế giới hiện nay có xu hớng giảm nhờng chỗ cho các loạichè cấp cao Chè CTC sản xuất bằng công nghệ ấn Độ chi phí cao, lại khó

Trang 24

khăn trong tiêu thụ nên xu hớng sản xuất thấp, biến động bấp bênh Chè xôtrớc đây chủ yếu xuất cho Trung Quốc, mấy năm gần đây không có thị trờng.

Xu hớng tăng lên của tỷ trọng chè thành phẩm trong cơ cấu xuất khẩu là một

xu hớng lành mạnh phù hợp với đòi hỏi của ngời tiêu dùng, lại bán đợc với giácao dù phải đầu t phức tạp hơn

1.2.3 thực trạng chất lợng chè xuất khẩu

Trong nền kinh tế thị trờng thì chất lợng là vấn đề sống còn của mọidoạnh nghiệp Từ năm 1993 trở lại đây, lợng chè xuất khẩu chính của Tổngcông ty là sang irắc và các nớc Tây Âu, nơi có sự cạnh tranh quyết liệt bởihàng năm lợng cung lớn hơn cầu Đó là yếu tố khách quan đòi hỏi các đơn vịcủa Tổng công ty phải tiến hành đồng bộ các giải pháp để nâng tỷ lệ mặt hàngcấp cao.Ngay từ đầu chuyển sang cơ chế mới, Tổng công ty đã thông báo chomọi thành viên và đặt ra chỉ tiêu chất lợng sản phẩm Mặc dù vậy,trong nhiềunăm qua chúng ta phải thừa nhận chất lợng chè xuất khẩu nói chung cònnhiều khuyết điểm, biểu hiện:

Thứ nhất, chất lợng sản phẩm hàng năm cha ổn định, bởi trongsản phẩm còn một số khuyết tật gây ảnh hởng rất đáng chú ý là các dạng lágià, râu xơ, nhiều cọng…do vậy chất lMột số đơn vị tình trạng máy móc vẫn cha đợc cảitạo triệt để do hạn chế về khả năng tài chính Nhiều nơi vẫn cha có điều kiện

để xoá bỏ tình tttrạng héo cỡng bức để chuyển sang héo bằng máng Một sốmáy sấy chè cha đợc nâng cấp nên vẫn có tình trạng quá lửa

Thứ hai là khu vực t nhân do quy trình thu hái không đảm bảonên chất lợng không đồng đều Tình trạng chế biến và thu mua chè ở các xởngchè nhỏ có chất lợng kém, đây là nguy cơ làm giảm chất lợng sản phẩmchung

1.2.4 Thị trờng xuất khẩu chè :

Nh đã nêu, hiện nay Tổng công ty chè có quan hệ buôn bán với 58 nớctrên thế giới Có thể thấy rõ rằng việc xuất khẩu chè ra nớc ngoài chiếm một

vị trí vô cùng quan trọng, chiếm vị trí chủ yếu trong việc tiêu thụ chè củaTổng công ty nói riêng và ngành chè Việt Nam nói chung Nó không nhữnglàm phát triển sản xuất chè và hơn thế nữa góp phần thúc đẩy công cuộc côngnghiệp hoá- hiện đại hoá nớc nhà, trực tiếp nâng cao mức thu nhập cho bà connông dân trồng chè Sản lợng chè xuất khẩu của Tổng công ty chiếm hơn40% tổng sản lợng chè xuất khẩu của các nớc ở nớc ta hiện nay có khoảng

163 đơn vị tham gia xuất khẩu chè , hầu hết các đơn vị chỉ xuất khẩu đ ợc vài

Trang 25

trăm tấn chè mỗi năm chỉ có 12 đơn vị xuất khẩu đợc 1000 - 1400 tấn/năm.nên Tổng công ty là đơn vị xuát khẩu lớn nhất trong số 163 công ty nói trên

Với gần 50 năm hình thành và phát triển cộng với mối quan hệ quóc tếrộng rãi , nên hiện nay tên tuổi Tổng công ty chè Việt Nam và thơng hiệuVINATEA đã trở nên quen thuộc , gần gũi và tin cậy đối với rất nhiều kháchhàng trên thế giới Với quy mô sản xuất và kinh doanh lớn nhất ở Việt NamTổng công ty đang giữ vai trò điều tiết sản xuất và giá thu mua của toàn ngànhchè Việt Nam Dựa vào sức mạnh này , Tổng công ty đã luôn tính toán điềutiết giá nguyên liêu và sản phẩm một cách có lợi nhất cho bà con nông dân vàcơ sở xản xuất

Vai trò của Tổng công ty còn thể hiện ở chỗ giữ vững sự ổn định vàphát triển của toàn ngành chè khi thị trờng có sự biến động xấu Năm 2001khi giá chè giảm 15% so với giá chè của năm 2000 đồng thời tiêu thụ rất khókhăn , để đảm bảo cho ngành chè không hoàn toàn suy sụp Tổng công ty đã

ký hợp đồng mua toàn bộ sản phẩm cho các nhà máy để dụ trữ vào kho , nhờcác giải pháp này các nhà máy yên tâm sản xuát thu mua hết nguyên liệu cho

bà con nông dân

Với thị trờng nớc ngoài những năm trớc đây khi mà các nớc Đông

Âu và Liên Xô cũ tan rã, thị trờng chè của Tổng công ty gặp rất nhiều khókhăn Ngay sau đó và cho tới bây giờ , Tổng công ty tìm mọi cách khôi phụclại thị trờng Nga, các nớc SNG và Đông Âu Đồng thời tích cực tìm kiếm vàchiếm lĩnh thị trờng mới

Tổng công ty luôn luôn quan tâm đúng mức tới việc củng cố vàphát triển các mối quan hệ với khách hàng nớc ngoài, đặc biệt là khách hàng

có sức tiêu thụ lớn nh Irắc, các nớc Trung Cận Đông, Tây Âu, Nam Mỹ, cácthị trờng này cần phải đợc giữ vững và phát triển mạnh mẽ Thị trờng Châu á

có các bạn hàng hết sức quen thuộc nh Đài Loan, Singapore…do vậy chất lcũng cần phải

đợc quan tâm thích đáng Riêng thị trờng Nhật Bản là thị trờng mới nhng cósức tiêu thụ lớn do ngời dân nơi đây có một nghệ thuật uống trà hết sức độc

đáo đồng thời họ còn có thu nhập cao song họ cũng là một khách hàng đòi hỏichè phải có chất lợng cao

-Khu vực Trung Cận Đông: Đây là khu vực thị trờng chiếm tỷtrọng cao trong kim ngạch xuất nhập khẩu của Tổng công ty Đặc biệt Iraq làthị trờng lớn và chiếm đa số thị phấn tiêu thụ chè của Tổng công ty , nhữngnăm trớc đây khi iraq bị chiến tranh liên miên sản phẩm chè của chúng ta xuấtkhẩu giảm đi một cách đáng kể Nhng tù sau khi chiến tranh kết thúc thị tr-

Ngày đăng: 11/04/2013, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. khái quát tình hình sản xuất kinh doanh chè của tổng công ty - giải pháp nâng cao thị phần tiêu thụ chè trên thị trường quốc tế của tông công ty chè việt nam
kh ái quát tình hình sản xuất kinh doanh chè của tổng công ty (Trang 16)
Năm 1996, năm bắt đầu chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng công ty tuy vậy sản lợng và kim ngạch giảm - giải pháp nâng cao thị phần tiêu thụ chè trên thị trường quốc tế của tông công ty chè việt nam
m 1996, năm bắt đầu chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng công ty tuy vậy sản lợng và kim ngạch giảm (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w