1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công phần thân và hoàn thiện Shophouse, Song lập

50 393 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 5,59 MB
File đính kèm Bản vẽ + File tính toán VK.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công gói thầu Thi công phần móng + phần thân các căn biệt thự song lập và ShopHouse thuộc lô đất số 15 bao gồm thi công các hạng mục móng băng, móng cọc, thi công kết cấu cột dầm sàn, xây tường, trát sơn, dán ngói.... 82 căn thuộc dự án Đầu tư xây dựng Nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê chủ đầu tư: Tập đoàn TNR

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 4

1 Giới thiệu về dự án 4

2 Giới thiệu về công trình: 4

2.1 Vị trí và đặc điểm công trình: 4

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 6

1 Biện pháp thi công tổng thể 6

1.1 Trình tự thi công 6

2 Hướng thi công 8

3 Tổ chức thi công tại công trường 8

4 Mục tiêu 9

5 Biện pháp: 9

6 Tổ chức thực hiện: 13

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT 14

1 Thi công cột, dầm, sàn 14

1.1 Công tác định vị: 14

1.2 Biện pháp thi công ván khuôn: 14

1.3 Biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật công tác cốt thép 19

1.4 Biện pháp, thi công bê tông: 21

1.5 Kiểm tra độ sụt bê tông 25

1.6 Cách xử lý trường hợp trời mưa to trong khi đổ bê tông 27

2 Công tác xây 28

2.1 Yêu cầu chung 28

2.2 Kỹ thuật xây 29

3 Công tác trát 33

4 Sơn tường ngoài 34

CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 36

1 Quy trình giám sát chất lượng công trình 36

2 Quy trình quản lý chất lượng vật tư: 36

3 Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công 38

3.2 Biện pháp bảo quản vật liệu, khắc phục xử lý thời tiết xấu, sự cố 40

4 Quy trình nghiệm thu 40

4.1 Nguyên tắc chung 40

4.2 Nghiệm thu công việc xây dựng 41

Trang 2

4.3 Nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng: 42

4.4 Lập bản vẽ hoàn công: 43

5 Biện pháp phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án, đơn vị giám sát thi công xây dựng và các đơn vị liên quan để đảm bảo chất lượng công trình 44

6 Quy trình lấy mẫu, thí nghiệm chất lượng vật liệu, mẫu thử 44

6.1 Xi măng: 44

6.2 Cát xây dựng: 45

6.3 Đá dăm (sỏi) các loại dùng trong bê tông: 45

6.4 Thép xây dựng: 46

6.5 Gạch xây dựng: 47

7 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cấu kiện, kết cấu công trình tại hiện trường thi công xây dựng: 47

7.1 Thí nghiệm kiểm tra cấu kiện bê tông 47

7.2 Thí nghiệm kiểm tra vữa xây trát các cấu kiện 48

CHƯƠNG V: PHỤ LỤC TÍNH TOÁN CỐP PHA CỘT, DẦM, SÀN 49

Trang 3

C S Đ L P BI N PHÁP THI CÔNG Ơ SỞ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG Ở ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG Ể LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ỆN PHÁP THI CÔNG

- Căn cứ hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN HANO-VID.

- Căn cứ theo Hồ sơ thiết kế dự án: Đầu tư xây dựng Nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

- Căn cứ vào địa điểm xây dựng, mặt bằng và hiện trạng thực tế khu vực thi công gói thầu;

- Căn cứ vào những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật thi công chuyên ngành

- Căn cứ vị trí các nguồn vật liệu và khả năng cung ứng vật tư cho công trình

- Căn cứ khả năng về xe máy, nhân lực, thiết bị và kinh nghiệm thi công trong nhiều nămqua đối với những công trình có chủ trương kỹ thuật tương tự

Các căn cứ trên đây là cơ sở để Nhà thầu bố trí phương án tổ chức thi công hợp lý, đảmbảo tiến độ, chất lượng, kỹ thuật và phát huy hết hiệu quả máy móc, nhân lực, thiết bị đảmbảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thi công

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

- Gói thầu: Thi công phần móng + phần thân các căn biệt thự song lập và ShopHouse

thuộc lô đất số 15

- Dự án: Đầu tư xây dựng Nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần bất động sản HANO-VID.

- Bên mời thầu: Công ty cổ phần bất động sản HANO-VID.

- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2019-2020

- Địa điểm: Lô đất 15 Khu đô thị Đề Thám, phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng

Mặt bằng thi công công trình: Nhà ở thấp tầng Lô 15 tương đối bằng phẳng Đơn vị thicông sẽ bố trí văn phòng ban chỉ huy công trường tại những ô đất này

Công trình Nhà ở thấp tầng Lô 15 được quy hoạch tổng cộng 16 căn Biệt thự và 66 cănLiền kề (ShopHouse) có chỉ số xây dựng như sau:

Trang 5

 Móng cọc: là hệ thống đài móng kết hợp với hệ thống dầm giằng, phía dưới đài là cọc

ly tâm BTCT mác 250# tiết diện D300, chiều dài từ 6-12m, cấu tạo móng cọc tạo nên sự ổnđịnh cao cho công trình

 Móng băng: Móng bê tông cốt thép mác 250

Để đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ công trình cũng như các yêu cầu kỹ thuật khác củathiết kế và chủ đầu tư, công tác thi công công trình đòi hỏi tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạmNhà nước hiện hành về kỹ thuật và công tác an toàn trong thi công

Trang 6

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Trang 7

1 Biện pháp thi công tổng thể

1.1 Trình tự thi công

Trang 9

2 Hướng thi công

Dự kiến ngày bắt đầu thi công:

Ngày bắt đầu thi công phần thô bắt đầu từ 15/06/2019

Ngày hoàn thành là phần thô là 31/10/2019

Ngày bắt đầu thi công phần hoàn thiện bắt đầu từ ngày 27/08/2019 và kết thúc vào ngày25/12/2019

Tổng thời gian thi công phần thô là 138 ngày (90 ngày kể từ khi hoàn thiện tất cả phầnmóng), phần hoàn thiện là 120 ngày (60 ngày kể từ khi hoàn thành phần thô)

Nhà thầu triển khai đồng thời 04 tổ đội thi công, phần thô được triển khai song song vớiphần móng (căn nào hoàn thiện phần móng đã được nghiệm thu chuyển giai đoạn nhà thầutiến hành triển khai phần thô căn đó)

Hướng thi công phụ thuộc vào hướng thi công của phần móng

Mỗi mũi thi công được bố trí đầy đủ các tổ đội thi công chuyên nghiệp

Nhà thầu sẽ nghiên cứu kỹ các quy định trong quy chế quản lý chất lượng của dự án và cáctiêu chuẩn quản lý chất lượng hiện hành, đặc biệt nghiên cứu kỹ các quy trình thi công vànghiệm thu do Chủ đầu tư giới thiệu trong Hồ sơ mời thầu nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độthi công của dự án

Nhà thầu triển khai đồng thời 04 mũi thi công, các mũi thi công là độc lập đồng thời triểnkhai, các mũi thi công được bố trí theo khu vực (zone) để thuận tiện cho công tác thi công,vận chuyển vật tư vật liệu

Mỗi mũi thi công bao gồm:

 Nhân công: 30 người

 Máy trộn bê tông: 1~2 cái

 Đầm cóc: ~2 cái

 Đầm dùi: ~5 cái

 Máy cắt, uốn sắt: 01 cái

Số lượng máy móc có thể được nhà thầu điều động thêm để đảm bảo tiến độ gói thầu

Bê tông sử dụng là bê tông thương phẩm, do phụ thuộc vào nguồn cung cấp bê tông vì vậynhà thầu triển khai đổ bê tông đồng thời từ 03-05 căn cho một lần đổ (số lượng có thể thayđổi tùy vào khả năng cung ứng bê tông)

Trang 10

- Đảm bảo công trình có chất lượng cao, giá thành hợp lý.

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị xe máy trong quá trình thi công cũng nhưviệc đảm bảo giao thông thông suốt trên tuyến thi công

- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, vệ sinh môi trường

- Hạn chế thấp nhất diện tích mặt bằng đất sử dụng cho công trình

Để đảm bảo các mục tiêu trên, chúng tôi bố trí các tổ đội thi công như sau:

- Mũi số 01: Thi công phần móng song song với phần thô (Zone 01: Từ Căn A4)

- Mũi số 02: Thi công phần móng song song với phần thô (Zone 02 từ căn A7.2 ngược lạivới mũi 01)

- Mũi số 03: Thi công phần móng song song với phần thô (Zone 02 từ căn B1.1)

- Mũi số 04: Thi công phần móng song song với phần thô (Zone 02 từ căn C1.1)

Biện pháp thi công cho mỗi mũi là biện pháp tuần tự kết hợp song song

 Phần móng: Đào móng -> Đổ bê tông lót -> Ghép cốt pha, cốt thép, đổ bê tông, cáccông tác được tiến hành song song nhau giữa các căn

 Phần thân: Thi công cột -> Thi công dầm sàn tầng 02 -> Thi công dầm sàn tầng 03 ->Thi công dầm sàn tầng 04 -> Thi công dầm sàn tầng mái, các công tác được tiến hành songsong nhau giữa các căn

Giải pháp thi công là 1 tầng 2 đợt:

 Đợt 1: Thi công hết toàn bộ các kết cấu chịu lực theo phương đứng (cột và một vế củacầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ)

 Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại: Dầm, sàn và vế còn lại của cầu thang.Giải pháp lựa chọn ván khuôn, đà giáo:

 Ván khuôn cột: Ván phủ phim 12mm, kết hợp hợp với các pal đứng là các thanh théphộp 50x50x1.4, hệ gông cột là các thanh ngang thép hộp 50x50x1.4 kết hợp với cá ty D16

Trang 11

Cây chống sử dụng là cây chống thép D48 dày 2mm kết hợp với cáp thép tăng đơ (Chi tiết về

kích thước và khoảng cách xem trong bản vẽ)

(Cấu tạo ván khuôn cột)

 Ván khuôn dầm: Ván đáy dầm, thành dầm là ván phủ phim 12mm, pal dọc đáy dầm làcác thanh thép hộp 50x50x1.4mm, pal ngang đáy dầm là các thanh ngang thép hộp50x50x1.4mm kết hợp với cây chống thép D48 dày 2mm hoặc giáo nêm D48 dày 2mm tạothành hệ chữ T, thành dầm sử dựng các thanh thép hộp 50x50x1.4mm làm pal ngang chạydọc dầm, pal đứng là các thanh thép hộp 50x50x1.4mm kết hợp với các thanh chống xiên

được bắt bằng bu lông hoặc hàn chấm (Chi tiết về kích thước và khoảng cách xem trong bản

vẽ).

Trang 12

(Cấu tạo ván khuôn dầm)

 Ván khuôn sàn: Ván khuôn sàn là tấm vàn phủ phim 12mm, kết hợp với hệ sườn ngang

là các thanh thép hộp 50x50x1.4mm (khoảng các a=30cm với sàn dày 120mm, a=250mm vớisàn dày 150mm), sườn dọc là các hệ 02 thanh thép hộp 50x50x1.4mm (khoảng cáchb=100cm), cây chống thép D48 dày 2mm hoặc giáo nêm D48 dày 2mm, với các giằng ngang

chân cột (khoảng các cây chống c= 100cm) (Chi tiết về kích thước và khoảng cách xem trong

bản vẽ).

Trang 13

(Cấu tạo ván khuôn sàn)

Giải pháp đổ bê tông:

 Bê tông được đổ sau khi cốt pha, cốt thép hoàn thiện (khoảng 3-5 căn/ 1 lần đổ), bêtông sử dụng là bê tông thương phẩm, được vận chuyển bằng xe chuyên dụng và sử dụngbơm để đổ

Giải pháp vận chuyển cốt pha, cốt thép nên cao:

Trang 14

 Cốt thép được gia công và bó thành từng bó theo từng loại

 Cốp pha được gia công định hình sẵn bên dưới

 Vận chuyển cốp pha và cốt thép lên cao bằng cần cẩu hoặc máy tời

Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý giao thông, các banphòng ban để phối hợp giải quyết các công tác về: An toàn, an ninh, bảo đảm giao thôngtrong khu vực thi công

Thi công bằng cơ giới là chủ đạo, kết hợp thủ công Các hạng mục xây lắp được triển khailiên hoàn bằng các dây chuyền có bổ sung điều tiết cho nhau trong từng thời điểm cụ thể,nhằm hạn chế tới mức thấp nhất thời gian chờ đợi, để thi công đúng tiến độ, sớm đưa công

trình vào khai thác sử dụng (Chi tiết xem trong bản vẽ tiến độ thi công)

Trang 15

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

1.2 Biện pháp thi công ván khuôn:

Giải pháp cốp pha, dàn giáo cho dự án là cốp pha ván phủ phim 12mm kết hợp với khungsường ngang, dọc bằng thép hộp, cây chống thép và giáo nêm Ngoài ra còn kết hợp với cốppha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ, lẻ

- Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha:

 Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháolắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

 Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng khi đổ và đầm bêtông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết

 Cốp pha dầm, sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép, cốp pha cột được ghép sau khi lắpđặt cốt thép

a) Ván khuôn cột

- Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo dưỡng dựng ván khuôn Lưu ýđặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốp pha cột

- Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột

- Ghép sẵn 3 mặt của cột pha cố định lại tạo thành hệ cốp pha chữ U

Trang 16

- Dùng gông (bằng thép và ty D16), khoảng cách các gông khoảng 60-75 cm.

- Dùng dọi kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột

- Cố định ván khuôn cột bằng các neo hoặc cây chống

(Lắp ghép ván khuôn cột, ảnh minh họa)

 Đặt thanh xà gồ dọc đáy dầm lên các cột chống chữ T

 Rải ván đáy dầm trên xà đỡ dọc, cố định 2 đầu bằng các giằng

Trang 17

 Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định mép trêndưới bằng các xà gồ ngang dọc theo dầm, cố định các xà gồ ngang này bằng các các thanhđứng kết cây chống xiên, bu lông và cột chống chữ T (hoặc hàn chấm).

 Kiểm tra tim dầm, chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế

(Lắp ghép cốp pha dầm, ảnh minh họa)

 Rải các tấm ván khuôn phủ phim

Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra , nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:

 Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453: 1995

 Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống

 Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông)

 Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau

 Kiểm tra chi tiết chôn ngầm

 Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu

 Khoảng cách ván khuôn với cốt thép

Trang 18

 Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha.

(Cấu tạo ván khuôn sàn điển hình, ảnh minh họa)

(Lắp ghép ván khuôn sàn, ảnh minh họa)

Trang 19

d) Công tác tháo dỡ ván khuôn

Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịuđược trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau Khitháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp phathành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50%daN/cm2

Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bêtông đủ mác thiết kế

Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nênthực hiện như sau (đảm bảo tiêu chuẩn 2.5 tầng giáo):

 Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông

 Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống

“an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m

Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không cócác chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày)với bản dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm

có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m (theo tiêuchuẩn TCVN 4453-1995)

(Nghiệm thu cốp pha sàn, ảnh minh họa)

Trang 20

1.3 Biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật công tác cốt thép.

a) Các yêu cầu của kỹ thuật

Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuậtkèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 2014

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

 Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ

 Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân kháckhông vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép

đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại

 Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

 Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đảmbảo chiều dầy lớp bảo vệ

b) Gia công cốt thép

- Sử dụng bàn nắn, vam nắn để nắn thẳng cốt thép (với D =< 16) với D>= D16 thì dùngmáy nắn cốt thép

- Cạo gỉ tất cả các thanh bị gỉ

- Với các thép D<=20 thì dùng dao, xấn, trạm để cắt Với thép D> 20 thì dùng máy để cắt

- Uốn cốt thép theo đúng hình dạng và kích thước thiết kế (với thép D <12 thì uốn bằngmáy uốn đai tự hành hoặc bằng tay, D>= 12 thì uốn bằng máy)

c) Bảo quản cốt thép sau khi gia công

- Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từngloại riêng biệt để tiện sử dụng

- Các đống được để ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ Chiều cao mỗi đống

<1.2m, rộng < 2m

d) Lắp dựng cốt thép

Quy định chung:

 Thép đến hiện trường không bị cong vênh

 Trước khi lắp dựng thanh nào bị gỉ, bám bẩn phải được cạo, vệ sinh sạch sẽ

 Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từng kếtcấu

 Lắp đặt phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (dùng các con kê bằng BT)

 Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép (dùng trụ đỡ bằng bê tông hoặc cốt thépđuôi cá)

Trang 21

 Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung động làmsai lệch vị trí.

Cốt thép dầm:

 Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép

 Với các thanh nối thì phải chọn chỗ có mô men uốn nhỏ nhất

 Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí cốt đai vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạm khítcốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp

 Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dầncác thanh gỗ kê ra

Cốt thép sàn:

 Dải các thanh ngang và dọc thép lớp dưới, đặt các con kê để đảm bảo khoảng cáchthép lớp dưới với sàn

 Đặt các con kê tại các vị trí cụ thể đảm bảo khoảng cách thép lớp dưới và lớp trên

 Tiến hành dải thép và buộc thép lớp trên

f) Kiểm tra nghiệm thu cốt thép:

Sau khi lắp dựng xong cốt thép vào công trình (cụ thể cho từng cấu kiện ) thì tiến hànhkiểm tra và nghiệm thu cốt thép theo các phần sau:

Trang 22

(Nghiệm thu cốt thép, ảnh minh họa)

1.4 Biện pháp, thi công bê tông:

Phần lớn bê tông sử dụng của công trình là bê tông thương phẩm, cột được đổ trước còndầm và sàn, cầu thang đổ đồng thời Sử dụng bơm bê tông để đổ bê tông tất cả các hạng mụccông trình Cột được đổ làm 1 lần Dầm, sàn là một khốỉ, nếu trong trường hợp đổ không kịpthì sẽ để mạch ngừng thi công theo đúng quy định

Sử dụng bơm bê tông phục vụ cho công tác đổ bê tông toàn bộ các cấu kiện thi công

Công tác chuẩn bị đổ bê tông:

Vật tư thiết bị:

- Máy đầm bàn, đầm dùi

- Máy bơm bê tông và các phụ kiện kèm theo (của nhà cung cấp bê tông)

- Máy đánh mặt bê tông, thước thép, bàn xóa…

- Xe chở bê tông thương phẩm (của nhà cung cấp bê tông)

(Công tác dọn dẹp, chuẩn bị đổ bê tông)

Trang 23

a) Đổ bê tông dầm, sàn

- Công tác đổ bê tông được thực hiện sau khi công tác nghiệm thu cốt thép và cốp pha hoànthành

- Bê tông dầm được đổ liên tục, đổ từ sâu đến nông, đổ từ thấp lên cao, đổ từ xa về gần

- Bê tông dầm trước được đổ bằng xe bơm, vòi bơm di chuyển theo dọc dầm, mỗi lớp cóchiều dầy từ 30  40 cm phải đầm ngay Vòi đầm dựng vuông góc với đáy dầm, khoảng cách

và vị trí đầm có bán kính  30 cm khi đổ bêtông đầy dầm mới đổ bê tông sang sàn

- Trong quá trình đổ bê tông nếu phải dừng đổ vì nguyên nhân bất khả kháng như: trời mưabão, máy bơm hỏng hoặc trạm trộn hỏng thì tiến hành làm mạch ngừng thi công Vết ngừngcủa bêtông của dầm đặt tại 1/3 chiều dài khẩu độ dầm Vết ngừng được chắn bằng lưới thépD1mm – a5mm, đặt vuông góc với đáy dầm Khi đổ bê tông tiếp theo phải đục nhám, làmsạch mặt, tưới nước xi măng nguyên chất mới đổ phủ bêtông lớp sau

- Khi đầm bê tông không để vòi đầm rung chạm vào thép dầm, không dùng vòi đầm để đẩybêtông đi Rút đầm lên phải rút từ từ, không rút nhanh quá để lại lỗ rỗng trong bêtông Đốivới những dầm có lượng thép nhiều phải dùng đầm có đường kính dùi D38mm để đầm

- Dùng xẻng xúc san gạt bê tông từ chỗ cao xuống chỗ thấp Dùng thước tầm cán phẳng sơ

bộ mặt bê tông, sau đó kéo đầm bàn đầm một lượt, san lấp các vị trí đổ bù, sau đó đầm phẳng

bề mặt bê tông

- Đầm bàn được kéo từ từ, vết đầm sau đè lên 1,3 vết đầm trước, kéo đầm hết một lượt dọcchuyển sang kéo một lượt ngang vuông góc với lượt dọc đã đầm

- Khi đầm bê tông thấy bề mặt của bê tông đã lăn tăn nổi nước xi măng là ngừng

- Bê tông sàn đổ đúng chiều dầy thiết kế, mặt bê tông phải phẳng, các vị trí đặt lỗ chờ, chitiết chôn sẵn được làm cùng với quá trình đổ bêtông

- Trong quá trình đổ bê tông bố trí 3 thợ mộc và ba thợ thép thường trực để xử lý những sailệch có thể xảy ra trong quá trình đổ bê tông

- Bê tông sàn được đổ liên tục, không ngừng nghỉ, nếu phải ngừng nghỉ do những nguyênnhân bất khả kháng thì mạch ngừng thi công sẽ được chắn bằng ván gỗ đặt vuông góc với mặtphẳng sàn thì mạch ngừng đặt đúng các yêu cầu kỹ thuật

- Khi đổ bê tông nếu gặp trời mưa, trời nắng gắt phải được che phủ mặt sàn bêtông đã thicông xong

- Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ đúng quy trình và theo yêu cầu của tư vấn giám sát

b) Đổ bê tông cột

- Để đổ được bê tông cột phải chuẩn bị sàn công tác bằng dàn giáo đủ chiều cao của khối

đổ Mặt của sàn công tác phải >1m

- Nghiệm thu cốp pha, cốp thép cột

Trang 24

- Đổ bê tông bằng bơm tĩnh Đường ống bơm được lắp đặt đến vị trí của cột, vòi bơm dịchchuyển theo đỉnh ván khuôn, hai bên miệng có các mảng chắn hình phễu để khi đổ bêtôngkhông bị rơi ra ngoài

- Bơm bê tông theo từng lớp cao 40  50cm, dùng đầm dùi có đường kính D=50mm đểđầm, phương pháp đầm được thực hiện đầm từng lớp và theo cả chiều dài cột Đối với nhữngkhu vực có hàm lượng cốt thép lớn phải dùng đầm có đường kính đầu dùi D=38mm để đầm

- Trong trường hợp đổ bê tông cho những kết cấu nhỏ như lanh tô, tấm đan bêtông Sửdụng máy trộn 350 lít để trộn bê tông

c) Yêu cầu đối với vữa bê tông:

- Vữa bê tông phải được trộn đều

- Phải đạt mác thiết kế

- Bê tông phải đảm bảo độ sụt theo yêu cầu cụ thể

- Thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho bê tông qua được những vị tríthu nhỏ nhất của đường ống và qua được các đường cong khi bơm

- Hỗn hợp bê tông có kích thước tối đa của cốt liệu lớn là 1/3 đường kính trong nhỏ nhấtcủa ống dẫn

- Yêu cầu về nước và độ sụt của bê tông bơm có liên quan với nhau Lượng nước trong hỗnhợp có ảnh hưởng đến cường độ và độ sụt hoặc tính dễ bơm của bê tông Đối với bê tông bơmchọn được độ sụt hợp lý theo tính năng của loại máy bơm sử dụng và giữ được độ sụt đótrong suốt quá trình bơm là yếu tố rất quan trọng

- Thời gian trộn, vận chuyển, đổ đầm phải đảm bảo, tránh làm ninh kết bê tông

d) Yêu cầu khi bơm bê tông:

- Máy bơm phải bơm liên tục Khi cần ngừng không được quá 10 phút lại phải bơm tiếp đểtránh bê tông làm tắc ống

- Nếu máy bơm phải ngừng trên 1 giờ thì phải hồi vữa bê tông về và trộn thêm phụ gia theomột tỷ lệ nhất định Khi bơm xong phải dùng nước bơm rửa sạch đường ống

e) Yêu cầu khi đổ bê tông:

- Việc đổ bê tông phải đảm bảo:

 Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốtthép

 Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha

 Bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quyđịnh của thiết kế

Trang 25

 Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không đượcvượt quá 2,5m.

 Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do > 2,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòivoi

- Khi đổ bê tông cần chú ý:

 Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đỡ giáo và cốt thép trong quá trình thi công

 Khi đổ bê tông ta lưu ý đến độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tôngmới đổ gây ra

 Khi trời mưa phải có biện pháp che chắn không cho nước mưa rơi vào bê tông

f) Yêu cầu khi đầm bê tông:

Khi đổ bê tông tới đâu phải tiến hành đầm tới đó Đối với bê tông cột sử dụng đầm dùi kếthợp với việc cho công nhân gõ vào mặt ngoài của ván khuôn Đối với bê tông dầm dùng đầmdùi, sàn dùng đầm bàn, đầm dùi để đảm bảo bê tông được đầm kỹ sao cho nước xi măng nổilên bề mặt và không có bọt khí Khi đầm tuyệt đối không để đầm chạm vào cốt thép gây xôlệch cốt thép và chấn động đến những vùng bê tông đã ninh kết hoặc đang ninh kết

- Sau khi đầm đảm bảo bê tông được đầm chặt và không bị rỗ

- Khi sử dụng đầm dùi bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tiết diện củađầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước ít nhất 10cm

 Thời gian đầm tại 1 vị trí từ (10s-20s)

 Khi đầm xong 1 vị trí phải rút đầm lên từ từ không được tắt động cơ để tránh các lỗrỗng trong bê tông

 Không được đầm quá lâu tại 1 chỗ (tránh hiện tượng phân tầng)

 Dấu hiệu bê tông được đầm kỹ là nước xi măng nổi lên và bọt khí không còn nữa

- Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5  2 giờ sau khi đầm lần thứnhất (thích hợp với bê tông có diện tích rộng và dày như bê tông sàn)

 Đầm bàn được kéo từ từ

 Vết sau phải đè lên vết trước (5cm-10cm)

 Sau khi đầm xong căn cứ vào các mốc đánh dấu ở cốp pha thành dầm dùng thước gạtphẳng

g) Bảo dưỡng bêtông:

Bê tông các cấu kiện đổ xong sau 4 tiếng tiến hành bảo dưỡng, thời gian bảo dưỡng liêntục trong 7 ngày, các kết cấu có bề mặt nhỏ (tường vách, dầm, lanh tô v.v ) thường xuyêntưới nước lên bề mặt sao cho độ ẩm luôn luôn có, cứ 1  2 giờ tưới nước một lần, với sàn bê

Ngày đăng: 26/02/2020, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w