1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp cao ốc căn hộ BMC

208 832 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp cao ốc căn hộ BMC
Tác giả Huỳnh Phương Tây
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 11,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNHI.SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: Cùng với đà tăng giá điện, giá đất và làn sóng đầu tư nước ngoài đang đổ vàothành phố Hồ Chí Minh, giá thuê cao ốc văn phòng đã tă

Trang 1

PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

I.SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

Cùng với đà tăng giá điện, giá đất và làn sóng đầu tư nước ngoài đang đổ vàothành phố Hồ Chí Minh, giá thuê cao ốc văn phòng đã tăng lên đáng kể, theo nhiềuchuyên gia kinh tế, mảng cao ốc cho thuê sẽ đắt khách trong những năm tới.Cao ốc căn

hộ BMC được xây dựng để kinh doanh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về căn hộ, vănphòng cho thuê và các dịch vụ như cà phê internet, cửa hàng thức ăn nhanh, phònggame, trung tâm thương mại, khu giặt ủi, phòng tập thể dục thể thao…

II.ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.Vị trí xây dựng công trình

Cao ốc BMC tọa lạc tại số 258 Bến Chương Dương, phường Cô Giang, Quận 1,

TP Hồ Chí Minh bên cạnh đại lộ Đông Tây và khu khu quy hoạch các dự án trọngđiểm của thành phố

2.Các điều kiện khí hậu tự nhiên của thành phố Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh có toạ đô địa lý khoảng 10 0 10’ – 10 0 38 vĩ độ bắc và 106 0 22’

-106 054 ’ kinh độ đông

Phía Bắc: giáp tỉnh Bình DươngTây Bắc : giáp tỉnh Tây NinhĐông và Đông Bắc: giáp tỉnh Đồng NaiĐông Nam: giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng TàuTây và Tây Nam : giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km đường chim bay.Thành phố HồChí Minh có 12km đường bờ biển và cách thủ đô Hà Nội 1738km đường bộ.Sân bayquốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉ cách trung tâm thành phố 7km

- Khí hậu:

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh có hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình cả năm 27oC, không có mùa đông, chính vì thế hoạt động dulịch thuận lợi suốt 12 tháng

Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm; số giờ nắng trungbình/tháng 160-270 giờ; nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C.Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bìnhthấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày

có nhiệt độ trung bình 25-280C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự pháttriển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩynhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ônhiễm môi trường đô thị

Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm; năm cao nhất 2.718 mm (1908) vànăm nhỏ nhất 1.392 mm (1958); với số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11;trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít,lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bốkhông đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận cácquận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyệnphía Nam và Tây Nam

3.Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

a Địa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ

và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam

và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình

Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện CủChi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trungbình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình(quận 9)

Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận

9, 8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bìnhtrên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m

Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nộithành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùngnày có độ cao trung bình 5-10m

Trang 3

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đadạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt.

Địa hình bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình

b Cấu tạo địa chất

Theo kết quả khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất khác nhau Độ dốc các lớp nhỏ,nên gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạonhư mặt cắt địa chất Khu đất được khảo sát bằng phương pháp khoan, xuyên tiêuchuẩn SPT Địa tầng được phân chia theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

B ng c u t o ảng cấu tạo địa chất ấu tạo địa chất ạo địa chất địa chấta ch tấu tạo địa chất

=15,9 (KN/m2)N=18N=15N=6N=21N=32N=35N=44

Trang 4

Cát hạt

Bảng các chỉ tiêu cơ lí tính toán

Tên gọi lớp đất IP B Trạng thái đất sét e Trạng thái đất cát đn

Trang 5

SET DEO CUNG

SET PHA DEO CUNG

CAT PHA DEO

CAT BUI CHAT VUA

CAT HAT TRUNG HAT THO

CAT THO CUOI SOI

SET PHA DEO CHAY

Mặt cắt địa hình

Trang 6

 Lớp 5 và 6 là lớp cát hạt trung, hạt thô và cát thô cuội sỏi, ở trạng thái chặt, có biếndạng lún ít, tính năng xây dựng tốt Do đó ta cho cọc cắm vào lớp đất này.

III.QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:

- Chiều cao tối đa : 74.35m

- Khu căn hộ BMC là một block nhà cao 22 tầng, có hai tầng hầm làm bãi để xe -T ng tr t d nh cho siêu th , ti p tân, s nh ch , khu v c y t T ng l ngành cho siêu thị, tiếp tân, sảnh chờ, khu vực y tế Tầng lửng ịa chất ếp tân, sảnh chờ, khu vực y tế Tầng lửng ảng cấu tạo địa chất ờ, khu vực y tế Tầng lửng ực y tế Tầng lửng ếp tân, sảnh chờ, khu vực y tế Tầng lửng ửng

c b trí phòng ch i game, c a h ng th c n nhanh, trung tâm th ng m i L u

đư ơi game, cửa hàng thức ăn nhanh, trung tâm thương mại Lầu ửng ành cho siêu thị, tiếp tân, sảnh chờ, khu vực y tế Tầng lửng ức ăn nhanh, trung tâm thương mại Lầu ăn nhanh, trung tâm thương mại Lầu ươi game, cửa hàng thức ăn nhanh, trung tâm thương mại Lầu ạo địa chất

m t có cafe Internet, s nh sinh ho t c ng ảng cấu tạo địa chất ạo địa chất đồng, khu giặt ủi, phòng tập thể dục thểng, khu gi t i, phòng t p th d c thặt ủi, phòng tập thể dục thể ủi, phòng tập thể dục thể ập thể dục thể ể dục thể ục thể ể dục thểthao…

Phối cảnh căn hộ BMC

Trang 7

Lầu 2 và 3 là 8 văn phòng cho thuê, diện tích từ 80 đến 98 m2 mỗi văn phòng Cáclầu 4,6,8,10,12,14,16,18,20, mỗi lầu là có diện tích 676 m2 được bố trí 4 căn hộpenthouse Các lầu 5,7,9,11,13,15,17,19, mỗi lầu là 8 căn hộ Các căn hộ có diện tích

từ 80,5 đến - 189,5 m2 được bố trí hợp lý, phù hợp phong thủy Á đông Mỗi căn đều có

3 phòng ngủ, 2-3 phòng vệ sinh, sân phơi và ban công Phòng khách liên thông với bếp

và phòng ăn tạo nên không gian rộng rãi, thoáng mát Riêng căn hộ penthouse có thêmphòng sinh hoạt gia đình rộng 10,2 và 12 m2, sân vườn rộng 16,6 và 19,2 m2

Tất cả các phòng đều tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài để tạo không khí trong lành

và cảm giác gần gũi với thiên nhiên Trang thiết bị bên trong căn hộ là các thương hiệugạch Đồng Tâm, cửa Hòa Bình, sàn gỗ Picenza, thiết bị vệ sinh Inax và AmericanStandard Căn hộ xây dựng hoàn thiện, trang bị sẵn máy lạnh, kệ bếp và máy hút khói.Cao ốc BMC có mặt tiền theo hướng đông nam, có sông kế bên, phù hợp phongthủy Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn xây dựng của Mỹ

Nguồn điện, nước chính và dự phòng trang bị đầy đủ Hệ thống phòng cháy chữacháy tự động, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố Công tác anninh được chú trọng, đảm bảo 24/24 giờ Trong mỗi căn hộ đều có hệ thống chuôngbáo kèm hình ảnh, điện thoại lắp đặt ở tất cả các phòng sinh hoạt… Công tác quản lý

do các công ty nước ngoài đảm trách

Toà nhà có 2 tầng hầm được sử dụng làm gara để ôtô, xe máy cho mọi người

về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễdàng với công trình

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông côngcộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Đường giao thông từ bên ngoài vàocông trình gồm một đường vào thẳng tầng hầm, một đường vào ngay tầng trêt

2.Giải pháp thiết kế kiến trúc

a Thiết kế mặt bằng các tầng

Mặt bằng tầng hầm (gồm hai tầng hầm): bố trí các phòng kĩ thuật, phần diện tíchcòn lại để ôtô và xe máy riêng tầng hầm 1 bố trí thêm bể chứa nước, bể phốt Mặt bằng

Trang 8

tầng hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề

Mặt bằng tầng 5,7,9,11,13,15,17,19: bố trí 8 căn hộ cho thuê

Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt bể nước mái và kỹ thuật thang máy

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với nhữngcông trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

Trang 9

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khảnăng chịu lửa tốt.

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép

Công trình được cấu tạo từ hệ vách và khung Tầng hầm là hệ khung kết hợp vớivách tạo không gian rộng Các tầng trên có sự thay đổi chuyển từ cột sang váchcứng.Do chiều cao tầng thấp nên ta dùng hệt kết cấu sàn loại sàn bet

Hệ kết cấu phía dưới tầng hầm dùng cột, bên trên dùng vách cứng rát toi ưu,thuân j tiện cho việc thi công bàng ván khuôn trưot Hơn nữa, các vách cứng có thể tậndụng làm tường bao che, tiết kiệm không gian

4.Giao thông nội bộ công trình

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 3 thang máy cho đi lại, 2cầu thang bộ kích thước vế thang lần lược là 1,17m và 1,23m

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợpvới yêu cầu đi lại

5.Các giải pháp kỹ thuật khác

a Hệ thống chiếu sáng

Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính.Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếusáng

b.Hệ thống thông gió

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệthống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theocác hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đếncác vị trí tiêu thụ

c.Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thếcủa công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điệnđặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máyphát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ

- Các phòng làm việc ở các tầng

- Hệ thống thang máy

- Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác

Trang 10

d.Hệ thống cấp thoát nước

+ Cấp nước:

Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm củacông trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thựchiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấynước cần thiết

+ Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thuvào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệthống thoát nước của thành phố

e Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

+ Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộngcủa mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện đượccháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho côngtrình

+ Hệ thống chữa cháy:

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quankhác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả cáctầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

f Xử lý rác thải

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằngống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày

e.Giải pháp hoàn thiện

- Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng

sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

- Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao2m

- Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao,màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm

V TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT:

1.Mật độ xây dựng: K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%)trong đó diện tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

Trang 12

PHẦN II: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TRỰC GIAO CÓ DẦM CHÍNH THEO

PHƯƠNG ÁN DẦM BẸT CHO TẦNG 2

Mặt bằng sàn tầng điển hình

1 Xác định sơ bộ kích thước của cấu kiện

1.1 Chọn chiều dày sàn

- Đối với các ô bản Ô5, Ô6, Ô7, Ô8, Ô9

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

hb = l m

Trang 13

- Các ô sàn Ô1, Ô2, Ô3, Ô4, Ô10, Ô12, Ô13 là ô sàn làm việc theo phương cạnhngắn Ô1, Ô2, Ô3, Ô4 có cạnh ngắn là l = 1.65m; Ô12, Ô13 có cạnh ngắn là l = 1.75m;Ô10 có cạnh ngắn là l = 1.05m Ta chon chung l = 1.75m để tính chiều dày cho các ônày ==> hb = 1.4x1.75/30 = 0.82m Chọn hb = 15cm để hạn chế số loại bề dày bản.

- Ô sàn Ô10 là ô sàn console làm việc theo phương cạnh ngắn l = 1.05m, ==> hb

Trang 14

+ N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:

N = mS.q.FS

Trong đó:

mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét Đối với công trình này thì chỉ có cột

ở các tầng dưới, ta chon tiết diện cột tầng dưới nên ms = 24

FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn  Chọn q = 1tấn/m2

Trang 15

g tc

(kg/m 2 )

Hệ số vượt tải n

g tt

(kg/m 2 )

Gạch ceramic 0.01 17 1.1 18.7Vữa XM lót 0.02 1600 32 1.3 41.6BTCT 0.15 2500 375 1.1 412.5Vữa trát 0.015 1600 24 1.3 31.2

Vậy tổng tĩnh tải và hoạt tải tính toán:

- Đối với ô văn phòng: p ttg tt 240504744kg/m2

Trang 16

- Đối với ô hành lang:  p g 360504864kg/m

3 Tính toán nội lực các ô bản

Ở đây ta tính toán nội lực theo phương pháp phần tử hữu hạn

Khái quát về phương pháp phần tử hữu hạn.

Sự rời rạc hoá kết cấu liên tục:

Ngày nay, người ta đã xây dựng được những phương pháp tính bằng số mạnh đểgiải quyết các bài toán về môi trường liên tục Các phương pháp tính hiện đại này được

sử dụng một cách có hiệu quả để phân tích các kết cấu bằng cách sử dụng một mô hìnhrời rạc để mô hình hoá kết cấu thực Trong số đó có thể kể đến phương pháp sai phânhữu hạn, phương pháp phần tử biên, lý thuyết tương đương năng lượng, và phươngpháp phần tử hữu hạn Các phương pháp này được phân biệt theo bản chất của cách rờirạc hoá kết cấu liên tục Phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) xây dựng trên cơ sở rờirạc hoá về mặt vật lý

Trong phương pháp phần tử hữu hạn, vật thể liên tục được thay thế bằng một sốhữu hạn các phần tử rời rạc có hình dạng đơn giản, chúng được liên kết với nhau tạicác nút Các phần tử này vẫn là các phần tử liên tục trong phạm vi của nó, nhưng do cóhình dạng đơn giản nên cho phép nghiên cứu dễ dàng hơn dựa trên cơ sở của một sốquy luật về sự phân bố chuyển vị và nội lực (chẳng hạn như lý thuyết đàn hồi)

Để đảm bảo tính chính xác và thuận lợi khi tiến hành phân tích, mô hình rời rạchoá phải thoả mãn hai yêu cầu sau:

- Xấp xỉ càng chính xác càng tốt các tính chất hình học và vật liệu của kết cấuthực

- Tránh càng nhiều càng tốt những phức tạp về mặt toán học khi dựng mô hình đểtính toán

Kết cấu liên tục được chia thành một số hữu hạn các miền hoặc các kết cấu con

có kích thước càng nhỏ càng tốt nhưng phải hữu hạn Các miền hoặc các kết cấu conđược gọi là các PTHH, chúng có thể có dạng hình học và kích thước khác nhau, tínhchất vật liệu được giả thiết không thay đổi trong mỗi phần tử nhưng có thể thay đổi từphần tử này sang phần tử khác

Kích thước hình học và số lượng các phần tử không những phụ thuộc vào hìnhdáng hình học và tính chất chịu lực của kết cấu (bài toán phẳng hay bài toán khônggian, hệ thanh hay hệ tấm vỏ ) mà còn phụ thuộc vào yêu cầu về mức độ chính xáccủa bài toán đặt ra

Đối với hệ thanh thì PTHH là các thanh, đối với hệ kết cấu dạng tấm thì phần tửhữu hạn là các tấm tam giác, chữ nhật, còn đối với vật thể đàn hồi thì PTHH là cáchình chóp, hình trụ, hình hộp, Nếu kết cấu có dạng cong, người ta có thể sử dụng loạiPTHH có các cạnh hay mặt cong

Trang 17

Hệ lưới Phần tử hữu hạn

Sau khi rời rạc hoá kết cấu liên tục, các PTHH lại được giả thiết nối với nhau tạimột số điểm quy định (thường là các đỉnh của mỗi phần tử) gọi là các nút, còn toàn bộtập hợp các phần tử được rời rạc gọi là lưới PTHH

Lưới PTHH càng mau, nghĩa là số lượng phần tử càng nhiều hay kích thước củaphần tử càng nhỏ thì mức độ chính xác của kết quả tính toán càng tăng, tỷ lệ thuận với

số phương trình phải giải

Số lượng phần tử hay nói khác đi là số lượng nút có liên quan đến số lượng ẩn sốcủa bài toán Thông thường, với một bài toán không phức tạp lắm, khi phân tích bằngphương pháp PTHH, cũng phải giải hệ phương trình chứa hàng trăm ẩn Với những kếtcấu phức tạp, đòi hỏi mức độ chính xác cao, số ẩn số có khi lên đến hàng nghìn Điều

đó cho thấy phương pháp PTHH đòi hỏi phải có máy tính điện tử để thực hiện Ưuđiểm nổi bật của thuật toán trong phương pháp PTHH là đơn giản, tính hệ thống cao rấtphù hợp với máy tính điện tử Với sự phát triển nhanh chóng của máy tính điện tử, việcgiải một hệ phương trình với số ẩn số lớn không còn là một điểm đáng ngại như trướcđây nữa

Tính toán hệ sàn với phương pháp phần tử hữu hạn.

Sử dụng chương trình tính toán SAFE , mô hình hệ sàn với các số liệu sau:

Trang 18

Kết quả mômen đươc trình bày bên dưới:

Mômen Mxx

Mômen Myy

Trang 19

Biến dạng Nội lực trong các ô bản:

Trang 21

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

0

h b R

+ Kiểm tra điều kiện:

- Nếu m  R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điềukiện hạn chế m  R

- Nếu m  R: thì tính   0 , 5 1  1  2 m

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:

) (

2 0

cm h R

M A

S

TT S

Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:

) ( 100 S

cm A

cm a

 nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý

Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)

Kết quả tính toán cho trong bản sau:

Trang 22

Bảng tính toán diện tích cốt thép tại các tiết diện

Trang 23

Bảng tính khoảng cách cốt thép tại gối và nhịp

Trang 24

Bảng chọn khoảng cách cốt thép thực tế tại gối và nhịp

- Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định

Đoạn thẳng từ mút cốt thép mũ đến mép dầm khung đảm bảo lớn hơn v.lt = 02 x(8 - 0.7) = 1.46 m

Trang 25

Việc bố trí cốt thép chi tiết xem bản vẽ KC.

5 Tính toán dầm phụ Aa

5.1 Phương pháp tính toán

Tách riêng dầm cần tính, xác định tải trọng tác dụng lên nó rồi dùng phần mềm Etabs

để xác định nội lực để xác định nội lưc

Trang 26

3 3

3 3

2

3

1

3 1

Ta dùng phần mềm etabs để tính toán nội lực trong dầm

Hình dạng biểu đồ bao mômen và lực cắt từ Etabs:

Trang 27

Mômen

Lực cắt Giá trị nội lực lớn nhất tại gối và nhịp:

- Cốt thép dọc chịu lực dùng CII: RS=RSC=2800 (kG/cm2); RSW=2250 (kG/cm2

Trang 28

- Cốt thép đai dùng CI: RS = RSW = 2250 (kG/cm).

5.4.2 Tính toán cốt thép dọc

a Với tiết diện chịu mômen âm: cánh nằm trong vùng chịu kéo nên ta tính toán với

tiết diện chữ nhật 35x40cm2 đặt cốt đơn

- Giả thiết trước khoảng cách trọng tâm cốt thép đến mép dầm tương ứng là a =

40 mm

0

h b R

2 0

cm h R

M A

S

TT S

+ Nếu m  R: thì tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền nén của bêtônghoặc đặt cốt kép

b Với tiết diện chịu mômen dương: cánh nằm trong vùng chịu nén nên ta tính toán

với tiết diện chữ T

Bề rộng cánh '

f

b dùng để tính toán lấy từ điều kiện: bề rộng mỗi bên cánh, tính

từ mép bụng dầm không được lớn hơn 1/6 nhịp cấu kiện, không lớn hơn 1/2 khoảngcách thông thuỷ của các sườn dọc và 6hf Từ các điều kiện trên với nhịp dầm 8m và 6,5

Mf: giá trị mômen ứng với trường hợp trục trung hoà đi qua mép dưới của cánh

b1 Nếu M  Mf thì trục trung hoà qua cánh, việc tính toán như đối với tiết diện chữnhật '

' '

.

) 5 , 0 (

).

.(

h b R

h h

h b b R M

b

f f

f b m

Trang 29

+ Nếu m  R: thì từ m tra phụ lục ta được 

Diện tích cốt thép yêu cầu:

 ( ' ) ' ( 2 )

h b R

R

S

b TT

+ Nếu m  R: thì ta tính với trường hợp tiết diện chữ T đặt cốt kép

* Kiểm tra hàm lượng cốt thép

Hợp lí: 0,8% t 1,5%.Thông thường với dầm lấy  min=0,15%

Đối với nhà cao tầng max= 5%

Bảng tính cốt thép dọc tại gối và nhip:

Att s.gtr(cm2) Att

Trang 30

0.5x400 = 200mm)  chọn s = 150mm; trong đoạn giữa nhịp bố trí cốt đai có khoảngcách s ≤ (0.75h = 300mm và 500mm)  chọn s = 300 mm

67.116

e Lấy khả năng chịu lực bằng giá trị nhỏ hơn

Trong hai giá trị Qbsw và 0.7Qbt, bằng 115.4 KN

Trang 31

Ta xét tải trọng truyền từ Ô8 xuống dầm rồi tính cho toàn bộ dầm( tải trọngtruyền từ Ô8 xuống dầm lớn hơn Ô6).

4

3 3

3 3

2

3 1

3 2

Trang 32

6.3 Xác định nội lực trong dầm

Ta dùng phần mềm etabs để tính toán nội lực trong dầm

Hình dạng biểu đồ bao mômen và lực cắt từ Etabs:

Mômen

Mômen

Lực cắt

Giá trị nội lực lớn nhất tại gối và nhịp:

Trang 33

- Bê tông B25: Rb = 145 (kG/cm2) = 14500 (kN/m2); Rbt = 10,5(kG/cm2) = 1050(kN/m2); Eb = 3.105(kG/cm2).

- Cốt thép dọc chịu lực dùng CII: RS=RSC=2800 (kG/cm2); RSW=2250 (kG/cm2)

- Cốt thép đai dùng CI: RS = RSW = 2250 (kG/cm2)

6.4.2 Tính toán cốt thép dọc

a.Với tiết diện chịu mômen âm: cánh nằm trong vùng chịu kéo nên ta tính toán với

tiết diện chữ nhật 35x40cm2 đặt cốt đơn

- Giả thiết trước khoảng cách trọng tâm cốt thép đến mép dầm tương ứng là a =

40 mm

0

h b R

2 0

cm h R

M A

S

TT S

+ Nếu m  R: thì tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền nén của bêtônghoặc đặt cốt kép

b Với tiết diện chịu mômen dương: cánh nằm trong vùng chịu nén nên ta tính toán

với tiết diện chữ T

Bề rộng cánh '

f

b dùng để tính toán lấy từ điều kiện: bề rộng mỗi bên cánh, tính

từ mép bụng dầm không được lớn hơn 1/6 nhịp cấu kiện, không lớn hơn 1/2 khoảngcách thông thuỷ của các sườn dọc và 6hf Từ các điều kiện trên với nhịp dầm 8m và 6,5

Mf: giá trị mômen ứng với trường hợp trục trung hoà đi qua mép dưới của cánh

b1 Nếu M  Mf thì trục trung hoà qua cánh, việc tính toán như đối với tiết diện chữnhật '

f

b xh = 2.5x0.4 m2

Trang 34

b2 Nếu M > Mf thì trục trung hoà qua sườn.

0

' 0

' '

.

) 5 , 0 (

).

.(

h b R

h h

h b b R M

b

f f

f b m

+ Nếu m  R: thì từ m tra phụ lục ta được 

Diện tích cốt thép yêu cầu:

 ( ' ) ' ( 2 )

h b R

R

S

b TT

+ Nếu m  R: thì ta tính với trường hợp tiết diện chữ T đặt cốt kép

* Kiểm tra hàm lượng cốt thép

min

o

S t

bh

A

Hợp lí: 0,8% t 1,5%.Thông thường với dầm lấy  min=0,15%

Đối với nhà cao tầng max= 5%

Bảng tính cốt thép dọc tại gối và nhip:

Att s.gtr(cm2) Att

Trang 35

0.5h = 0.5x400 = 200mm)  chọn s = 150mm; trong đoạn giữa nhịp bố trí cốt đai cókhoảng cách s ≤ (0.75h = 300mm và 500mm)  chọn s = 300 mm

67.116

e Lấy khả năng chịu lực bằng giá trị nhỏ hơn

Trong hai giá trị Qbsw và 0.7Qbt, bằng 115.4 KN

Trang 36

 độ võng tương đối = 8/8000 = 1/1000 < độ võng tương đối giới hạn = 1/480Vậy đảm bảo yêu cầu về độ võng

Chương II: TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

1 Tính toán cầu thang tầng điển hình

1.1 Mặt bằng cầu thang:( Xem bản vẽ kết cấu)

Chọn b= 280 mm, ta có h=155mm

Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là:

tagα = b h = 155280 = 0,5536 → α = 28.970 → cosα = 0,875

Trang 37

-Ô1 :bản liên kết ở 4 cạnh : vách cứng cầu thang, tường,dầm DT-1,dầm DTM-2.-Ô2 :Là 1 bản liên kết 2 cạnh :dầm DT-1, và dầm DT-2.

-Ô3 :Là 1 bản liên kết 3 cạnh :dầm DT-2, vách cầu thang, và dầm DTM-1

h b n

h b n

h b n

Trang 38

Vật liệu dày(m)Chiều b(m) h(m) n Trọng lượngriêng(T/m3) gtt(T/m2)

- Do ô bản Ô1 truyền vào:

Trang 39

- Do ô bản Ô3 truyền vào:

=28502115 = 1.35→ làm việc theo hai phương

Trang 40

- Cắt dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như 1 dầm

Tải trọng phân bố đều trên dải bản là qbd = 0.994 x 1 = 0.994 T/m

Sơ đồ tính:

Ngày đăng: 30/12/2013, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cấu tạo địa chất - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Bảng c ấu tạo địa chất (Trang 3)
Bảng các chỉ tiêu cơ lí có được từ thí nghiệm - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Bảng c ác chỉ tiêu cơ lí có được từ thí nghiệm (Trang 3)
Bảng các chỉ tiêu cơ lí tính toán - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Bảng c ác chỉ tiêu cơ lí tính toán (Trang 4)
Bảng tính toán diện tích cốt thép tại các tiết diện - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Bảng t ính toán diện tích cốt thép tại các tiết diện (Trang 22)
Sơ đồ tính 5.2. Xác định định tải trọng - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Sơ đồ t ính 5.2. Xác định định tải trọng (Trang 25)
Hình dạng biểu đồ bao mômen và lực cắt từ Etabs: - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Hình d ạng biểu đồ bao mômen và lực cắt từ Etabs: (Trang 32)
Sơ đồ gồm 1 cạnh ngàm và 3 cạnh khớp. - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Sơ đồ g ồm 1 cạnh ngàm và 3 cạnh khớp (Trang 40)
Sơ đồ tính toán: - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Sơ đồ t ính toán: (Trang 41)
Sơ đồ tính - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Sơ đồ t ính (Trang 42)
Bảng tính khoảng cách cốt thép - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Bảng t ính khoảng cách cốt thép (Trang 43)
Bảng chọn khoảng cách cốt thép - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Bảng ch ọn khoảng cách cốt thép (Trang 44)
Bảng dịch chuyển ngang tỉ đối theo phương Ox. - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Bảng d ịch chuyển ngang tỉ đối theo phương Ox (Trang 61)
Bảng Tính M f - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
ng Tính M f (Trang 87)
Sơ đồ ứng suất và biến dạng của tiếtdiện có cốt thép đặp theo chu vi - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
ng suất và biến dạng của tiếtdiện có cốt thép đặp theo chu vi (Trang 103)
Bảng tính toán giá trị n, m đối với các cặp nội lực - Đồ án tốt nghiệp  cao ốc căn hộ BMC
Bảng t ính toán giá trị n, m đối với các cặp nội lực (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w