1 Hãy biểu diễn dưới dạng luỹ thừa 2 a Ta viết thành hai phần: , em hãy tìm luỹ thừa tương ứng với từng phần trong dấu ngoặc và viết dưới dạng phép nhân của hai luỹ thừa đó.. b Tính, viế
Trang 1CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN TẠI
NHÀ
Bài 1: Tính kết quả các tích sau:
a) 7 7 =
b) 2 2 2 =
c) 3 3 3 3 =
Trang 2Truyền thuyết Ấn Độ kể rằng, người phát minh ra bàn cờ vua đã chọn phần thưởng là số thóc rải trên 64 ô của bàn cờ vua như sau: ô thứ nhất để 1 hạt thóc, ô thứ hai để 2 hạt, ô thứ 3 để 4 hạt, ô thứ tư để 8 hạt,… Cứ như thế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở
ô trước
Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà
phát minh đó hay không?
Trang 3Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện phép nhân có bao nhiêu thừa số 2?
Bài 2
Trang 4Bài 3:Cho tích
1) Hãy biểu diễn dưới dạng luỹ thừa
2) a) Ta viết thành hai phần: , em hãy tìm luỹ thừa tương ứng với từng phần trong dấu ngoặc và viết dưới dạng phép
nhân của hai luỹ thừa đó
b) Tính, viết kết quả dưới dạng tích của các số 2 sau đó viết biểu thức dưới dạng lũy thừa
3) Từ kết quả của câu 1) và câu 2), em có thể rút ra nhận xét gì về mối quan hệ giữa số mũ của các luỹ thừa đó
Trang 5
LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
BÀI 6:
( 2 Tiết)
Trang 61 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Phép nâng lên lũy thừa
Bài 1: Tính kết quả các tích sau:
a) 7 7 =
b) 2 2 2 =
c) 3 3 3 3 =
49
8 81
=> 72 = 49
=> 23 = 8
=> 34 = 81
Trang 7Số hạt thóc ở ô thứ 8 là: 2.2.2.2.2.2.2 = 27
27
2 mũ 7 hoặc 2 luỹ thừa 7
an
a a … a (n ≠ 0) =
n thừa số
an
a mũ n
a luỹ thừa n
Trang 81 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Phép nâng lên lũy thừa
Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:
an = a.a … a ( n *)
n thừa số
an đọc là “ a mũ n” hoặc “a lũy thừa n”
trong đó : a là cơ số.
n là số mũ.
Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa
an
Số mũ
Cơ số
Trang 91 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Phép nâng lên lũy thừa
a2 cũng được gọi là bình phương ( hay bình phương của a).
a3 cũng được gọi là lập phương (hay lập phương của a).
Các số 0, 1, 4, 9, 16, Gọi là các số chính phương.
Trang 10Ví dụ 1.
a) 72= 49, 7 là cơ số, 2 là số mũ b) 23= 8, 2 là cơ số, 3 là số mũ c) 34= 81, 3 là cơ số, 4 là số mũ
Trang 111 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Phép nâng lên lũy thừa
Luyện tập 1 Hoàn thành bảng bình phương của các số tự nhiên từ 1 đến 10
a2
Trang 12Luỹ thừa Cơ số Số mũ Giá trị của luỹ thừa
43
128
243
64
5
3
3
4
27
35
7 Bài tập 1 ( Bài 1.37 )
2
Trang 131 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Phép nâng lên lũy thừa
Vận dụng
1 Tính số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu.
Giải:
Số hạt thóc trong ô thứ 7 là:
7.7.7.7.7.7 = 76
Trang 141 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Hãy viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá tri các chữ số của nó bằng cách dung các lũy thừa của 10 theo mẫu:
4 257 = 4 103 + 2 102 + 5 10 + 7
a) 23 197; b) 203 184
Giải:
a) 23 197 = 2 104 + 3 103 + 1 102 + 9.10 + 7
b) 203 184 = 2 105 + 3 103 + 1 102 + 8.10 + 4
Trang 151 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Phép nâng lên lũy thừa
Người ta đã tính được rằng tổng số thóc cần rải trên bàn cờ là 264 – 1 hạt thóc và toàn bộ khối lượng thóc này nặng tới 369 tỉ tấn Một con số khổng lồ!
Trang 161 NHÂN VÀ CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
1)
2) a) =>
b) =
,mối liên hệ giữa các số mũ: 6.
= , mối liên hệ giữa các số mũ: 6 -
Trang 17
Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số , ta giữ nguyên cơ số và chỉ cần cộng số mũ:
Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số , ta giữ nguyên cơ số và chỉ cần lấy số mũ của số bị chia trừ đi số
mũ của số chia:
17
Trang 18Câu 1 Viết kết quả của mỗi phép nhân sau dưới dạng luỹ thừa:
a) b) c)
Câu 2 Viết kết quả của mỗi phép chia sau dưới dạng luỹ thừa:
a) b) c)
Câu 3 Viết ra các cách đọc Trường hợp và thì và còn có cách đọc
nào khác?
Câu 4 Viết và tính các luỹ thừa sau đây:
a) Năm lập phương; b) Mười một bình phương;
c) Luỹ thừa bậc 4 của 4; d) Mười mũ chín.
Câu 5 Viết các số sau dưới dạng luỹ thừa:
a) b)
c) , cơ số d)
18
3 LUYỆN TẬP
Trang 19Câu 1 a)
b)
c)
Câu 2 a)
b)
c)
Câu 3 có thể được đọc là: mũ , luỹ thừa , luỹ thừa bậc của ; đọc là bình
phương hay bình phương của ; đọc là lập phương hay lập phương của
Câu 4 a) ; b) ;
c); d)
Câu 5 a) ; b) ; c) ; d)
19
Trang 204 VẬN DỤNG
20
Nhiệm vụ về nhà: Em hãy tìm hiểu trong các môn học hoặc ngoài thực tiễn một số ví dụ về việc sử dụng luỹ thừa với số mũ lớn
(Bài làm được viết vào 1/2 tờ giấy A4 và nộp bài làm vào buổi học tới).