1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE THI CHON HSG VONG 2

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 98,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hòa tan hh còn lại bằng dd NaOH dư lọc lấy nước lọc, sục khí CO 2 0,25 dư vào thu lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được Al2O3.. - Nung nóng 3 chất rắn còn lại thu được chấ[r]

Trang 1

ĐỀ THI HSG VÒNG 2 MÔN HÓA 9 NĂM HỌC 2015 - 2016

Câu1(4 điểm):

a Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

Câu 2 ( 4điểm):

1 Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch sau

chất đó ra khỏi nhau Viết các PTHH xảy ra ?

Câu 3(4 điểm):

thu được dung dịch Y và 22,4 lít H2 (đktc) Nồng độ của ZnSO4 trong dung dịch Y là 11,6022% Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X

Câu 4(4 điểm)

a Tính thành phần % số mol mỗi khí trong hỗn hợp X ?

c Hãy nhận biết mỗi khí trong X?

Câu 5(4 điểm):

làm hai phần bằng nhau

- Đốt nóng phần I trong không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam hỗn hợp các oxit kim loại

được dung dịch A và có V lít khí B bay ra

1 Viết các phương trình hóa học

3 Cho 61,65 gam Ba kim loại vào dung dịch A Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc được m

có trong dung dịch E

Trang 2

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM

sang màu xanh lam

- TN2: Mảnh đồng màu đỏ gạch tan dần ra, dung dịch chuyển dần

sang màu xanh lam, có khí mùi hắc thoát ra

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O

0,5 1,0 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

- Lọ nào không có hiện tượng gì là NaCl

Các PTHH xảy ra: 5 PTHH

0,25 0,25 0,25 0,25 1,0

dư vào thu lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được

Al2O3

- Nung nóng 3 chất rắn còn lại thu được chất rắn, hòa tan chất rắn

chất rắn thu được vào dd HCl dư lọc lấy phần không tan đem nung ngoài không khí thu được CuO

- Cho dd NaOH dư vào dd còn lại lọc lấy kết tủa đem nung đến khối

lượng không đổi thu được MgO

- Các PTHH xảy ra

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

0,75

Trang 3

x x x (mol)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

y y y y

nH2 = x +y = 1 (*) = nH2SO4

161y/ (56x + 65y + 980 – 2 ) = 11,6022/100 (2*)

Từ (*, 2*) suy ra: x = 0,25 (mol), y = 0,75 (mol)

mFe = 14 gam , m Zn = 48,75 gam

0,25 0,25 0,5 0,5 0,25

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)

Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (2)

gam > 26,4 gam

26,4 gam

Vậy xảy ra (1) và (2)

Gọi x là số mol Fe p/ư (1) → nFe(2) = (0,15 – x) mol

mmuối = (0,15 – x).3 152 + (0,5x – 0,15 + x) 400 = 26,4

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

x + y = 0,005 (*)

(44x + 64y)/ (x + y) = 28.2 (2*)

Từ (*,2*) → x = 0,002 (mol), y = 0,003 (mol)

b CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1)

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O (2)

0,0025 0,005 (mol)

c Nhận biết mỗi khí

SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr

- Sục khí còn lại qua dd nước vôi trong nếu nước vôi bị vẩn đục

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0

t

  2R 2Ox (1) MgCO3  t o MgO + CO2 (2)

Trang 4

2 R + 2xHCl  2 R Clx + xH2 (3)

MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 + H2O (4)

2 R + xH2SO4  R 2(SO4)x + xH2 (5)

MgCO3 + H2SO4  MgSO4 + CO2 + H2O (6)

HCl n = 0,5.1,2 = 0,6 (mol) ; 61,65 0, 45( ) 137 Ba n   mol 2 4 H SO n = 0,5.0,24 = 0,12(mol) ; m mỗi phần = 30,96 15, 48( ) 2  g 0,5 0,25 Gọi M là khối lượng mol của kim loại R Đặt nR ở mỗi phần là a (mol); n MgCO3ở mỗi phần là b (mol) mX ở mỗi phần = Ma +84b = 15,48 Từ (1): n R O 2 x = 1 2 nR = 1 2 a  m R O 2 x = ( M+ 8x).a (2): nMgO = n MgCO3= b mMgO = 40b  M.a+ 8ax+40b = 15 Từ (3) và (5): nH = x nR = ax

(4) và (6): nH = 2 n MgCO3 = 2b  ax+ 2b = 0,84 Ta có hpt:

44 8 0, 48

b ax

Đặt ax= t có hệ

44 8 0, 48

2 0,84

b t

 

 

Giải hệ này ta được: b = 0,12; t = 0,6

0,25

0,25

0,25

0,25

0, 6

x

(g)

Ma = 5,4 hay M

0, 6

0,5

b

Từ (3) và (5) có nH2 =

3

0,3.2 0,12.44

7 (0,3 0,12).2

0,75

Trang 5

c Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2 (7)

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3  3BaSO4 + 2Al(OH)3 (8)

Ba(OH)2 + MgSO4  BaSO4 + Mg(OH)2 (9)

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 3BaCl2 + 2Al(OH)3 (10)

Ba(OH)2 + MgCl2  BaCl2 + Mg(OH)2 (11)

Có thể Ba(OH)2 + 2Al(OH)3  Ba(AlO2)2 + 4H2O (12)

0,5

đó:

Tổng nMg = 0,12; nAl = 0,2

nCl = 0,6; n SO4 = 0,12

Theo pt(7) n Ba OH( ) 2= nBa = 0,45; nOH trong Ba(OH)2 = 2.0,45 = 0,9 mol

Từ (8) và (9): n Ba OH( ) 2= n SO4=n BaSO4= 0,12 mol < 0,45 mol

2

Ba OH

Từ (8) và (10) n Ba OH( ) 2=

3

2 n Al OH( ) 3=

3

2nAl = 0,3

Từ (9) và (11) n Ba OH( ) 2= n Mg OH( ) 2= nMg = 0,12

phản ứng (12) xảy ra

Từ (12) n Al OH( ) 3bị tan = 2 n Ba OH( ) 2= 2.0,03 = 0,06 (mol) < 0,2 (mol)

Vậy khối lượng kết tủa F chính là giá trị của m và

m = 0,12.233 + 0,12.58 + 0,14.78 = 45,84(g)

0,25

Từ (10) và (11) n BaCl2 =

1

2nCl =

1

2

BaCl

M

C

= 0,3:0,5 = 0,6 M

Từ (12) n Ba AlO( 2 2 ) = n Ba OH( ) 2dư =0,03

C M Ba AlO( 2 2)

= 0,03:0,5 = 0,06 M

0,25

Lưu ý : Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 10/10/2021, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w