1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG THUẾ THU NHẬP cá NHÂN đối với THU NHẬP từ HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH

28 581 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 69,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng hạn như để khuyến khích người dân tiếtkiệm nhằm tạo nguồn vốn phục vụ cho đầu tư, Nhà nước có thể không đánh thuế TNCNhoặc áp dụng với một mức thuế suất thấp, hấp dẫn hơn đối với h

Trang 1

Lời mở đầu

a Lý do chọn đề tài

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế quan trọng nhất của Nhà nước Một mặt, thuếthu nhập cá nhân góp phần điều tiết thu nhập của người giàu, làm giảm khoảng cách giàu nghèođang ngày một nới rộng trong nền kinh tế thị trường Mặt khác, thuế thu nhập cá nhân là nguồnthu ngân sách quan trọng, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Do đó, việcxem xét, nghiên cứu chính sách thuế thu nhập cá nhân, đánh giá những mặt ưu điểm và mặt nhượcđiểm của nó, từ đó rút ra những bài học để xây dựng một chính sách phù hợp nhất, vừa thực hiệnđược các mục tiêu của quốc gia vừa không tạo gánh nặng lên người dân là rất cần thiết

b Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng vào phân tích, đánh giá các thành tựu và các điểm còn hạn chế của chính sách thuếthu nhập cá nhân trong thời gian qua trong việc tác động đến thu nhập từ hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ đó, đề tài góp phần xây dựng những kiến nghị, giải pháp phù hợp để hoàn thiện chínhsách thuế thu nhập cá nhân trong thời gian tới

c Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu và tiếp cận đề tài, phương pháp luận được sử dụng gồm: Phương pháp duy vật lịch

sử, phương pháp duy vật biện chứng và các phương pháp khác như phương pháp thống kê,phương pháp so sánh, phương pháp logic,…

d Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung đề tài gồm 3 chương:

- Chương I – Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân: Phân tích một số khái niệm cơ bản vềthuế thu nhập cá nhân;

- Chương II - Thực trạng thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam: Tập trung đánh giá quá trìnhhình thành và phát triển của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam; phân tíchnhững kết quả đạt được và các điểm còn hạn chế của những quy định liên quan đến lĩnhvực thuế này

- Chương III - Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập cá nhân: Đưa ra các quanđiểm về đề xuất bổ sung, sửa đổi nhằm hoàn thiện lĩnh vực này trong thời gian tới

Trang 2

Chương I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.

1 Khái niệm và nguồn gốc ra đời Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xãhội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

Thuế TNCN là loại thuế phổ biến trên thế giới và đã có lịch sử hàng trăm năm Thời kỳ mới banhành, các nước thường đánh thuế vào đối tượng dễ đo lường được như đất đai, tài sản, hàng hoá Thuế TNCN đầu tiên được áp dụng tại Hà Lan vào năm 1797, sau đó là Vương quốc Anh vàonăm 1799, Đức áp dụng năm 1808 Hoa Kỳ áp dụng loại thuế này muộn hơn nhưng cũng từ năm

1864 Các nước châu Âu còn lại và úc, Newzealand, Nhật Bản cũng áp dụng thuế TNCN vào nửacuối thế kỷ 19 Các nước châu Á như: Thái Lan áp dụng năm 1939, Philipin năm 1945, Hàn Quốcnăm 1948, Indonesia năm 1949, Trung Quốc năm 1984; Những nước Đông Âu thuộc các nềnkinh tế chuyển đổi như Rumani năm 1990, Nga năm 1991, Ba Lan năm 1992 cho đến nay đã có

180 nước áp dụng thuế TNCN

Sự ra đời của thuế TNCN bắt nguồn từ hai yêu cầu cơ bản đó là để thực hiện chứ năng tái phânphối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và nhu cầu chi tiêu của nhà nước

2 Đặc điểm cơ bản của Thuế thu nhập cá nhân:

Là một chính sách trong hệ thống thuế, thuế TNCN mang đầy đủ tính chất cơ bản của thuế nóichung Đó là: tính quyền lực, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao, được xá lập trên nền tảng cácvấn đề kinh tế, xã hội của người làm nhiệm vụ đóng thuế và tính không hoàn trả tực tiếp Ngoàinhững đăc điểm chung đó, thuế TNCN còn có một số đặc điểm riêng sau:

- Do là thuế trực thu, thuế TNCN đối với cá nhân hành nghề tự do thì nộp thuế đồng nhấtvới người chịu thuế, người ta không thể chuyển giao gánh nặng cho người khác

- Thuế TNCN có phạm vi thu rất rộng (toàn quốc) Đối tượng chịu thuế là tất cả các cá nhân

có thu nhập (bao gồm công dân trong nước và những người nước ngoài cư trú thườngxuyên hay không thường xuyên có phát sinh thu nhập tại Việt Nam) và hầu như tất cả cáckhoản thu nhập của cá nhân đều chịu thuế không kể nguồn phát sinh trong nước hay ngoàinước Do vậy, khả năng tao ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nước rất cao

- Thuế TNCN là loại thuế gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Mặc dù cũng cóquan điểm về hoàn thiện chính sách thuế TNCN là cần phải xây dựng một chính sách cótính trung lập không nhằm vào mục tiêu khác nhau, nhưng trên thực tế chưa quốc gia nào

Trang 3

tách rời hẳn thuế TNCN với một chính sách xã hội khác như phúc lợi công cộng chăm sócsức khoẻ…

- Xét về mặt kỹ thuật, thuế TNCN là loại thuế phức tạp vì diện thu rất rộng, khi tính thuếphải xét đến hoàn cảnh của mỗi cá nhân và luôn kết hợp với chính sách xã hội

- Xét về gốc độ kinh tế, thuế TNCN không ảnh hưởng nhiều đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế,tính trung lập của thuế TNCN cao hơn so với chính sách thuế khác Việc tăng, giảm thuếTNCN hầu như không kéo theo sự thay đổi về cơ cấu kinh tế

3 Vai trò của Thuế thu nhập cá nhân:

Luật Thuế TNCN là một trong những sắc thuế quan trọng nhằm tiến tới công bằng xã hội khi nóđảm bảo cho mọi người bình đẳng về nghĩa vụ đối với đất nước và tạo điều kiện cho mọi người tựgiác đóng thuế để tăng ngân sách nhà nước, củng cố an ninh - quốc phòng, tăng cường an sinh xãhội, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế

Luật thuế TNCN có những vai trò và mục tiêu sau:

- Đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư, góp phần hạn chế

khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

- Đảm bảo động viên một cách hợp lý thu nhập dân cư, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao

động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng

- Đảm bảo huy động nguồn lực để Nhà nước giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội.

- Tăng tỷ lệ đóng góp của thuế TNCN trong tổng thu ngân sách.

- Tái phân phối của cải vật chất; điều tiết thu nhập tạo sự cân bằng tương đối giữa người

giàu người nghèo

- Thực hiện công bằng về giữa người có thu nhập chính thức và người có thu nhập không

chính thức Việc thu được từ mảng thu nhập phi chính thức này vừa đạt được mục tiêutăng ngân sách, vừa đạt được sự công bằng cho những công dân có mức thu nhập chínhthức - vốn là đối tượng chính của luật thuế thu nhập hiện tại

- Hạn chế những hoạt động mà Nhà nước không muốn phát triển, chẳng hạn như đầu cơ vào

thị trường bất động sản

- Thúc đẩy sự phát triển của một số hoạt động có đóng góp dài lâu cho sự tăng trưởng về giá

trị kinh tế của quốc gia

Trang 4

a Tác động lên quyết định đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp:

Thuế TNCN tác động trực tiếp và gián tiếp lên hoạt động sản xuất kinh doanh Khi thuế TNCNtăng cao, các cá nhân sẽ phản ứng lại bằng cách giảm giờ làm, di chuyển đến vùng/miền có mứcthuế suất thấp hoặc tìm những biện pháp khác nhằm làm giảm gánh nặng thuế Trong nhữngtrường hợp này, doanh nghiệp phải bù đắp cho nhân viên của họ bằng cách tăng mức lương trướcthuế và như thế, thuế TNCN có thể được di chuyển một phần hay toàn bộ qua doanh nghiệp Sự dichuyển gánh nặng thuế này sẽ ảnh hưởng đến mức sinh lợi trên vốn đầu tư của doanh nghiệp.Vùng miền nào có thuế suất thấp thì mức sinh lợi trên vốn đầu tư của doanh nghiệp sẽ cao hơn và

do đó sẽ có ưu thế hơn về thu hút doanh nhiệp đầu tư kinh doanh tại đó

Trong nghiên cứu của mình vào năm 1991, Papke đã đưa ra các bằng chứng về tầm quan trọngcủa mức lương trả cho người lao động đóng vai trò quan trọng trong các quyết định đầu tư sảnxuất Vì thuế TNCN có tác động nhất định đến mức lương trước thuế trả cho người lao động nênchênh lệch về thuế TNCN giữa các vùng/miền của Hoa Kỳ cũng đóng vai trò quan trọng trong cácquyết định đầu tư sản xuất kinh doanh

Trong một nghiên cứu khác của Coughlin, Terza và Arromdee năm 1991, các tác giả thấy rằngvùng/miền có mức lương trước thuế cao thì sẽ gây trở ngại cho đầu tư trực tiếp nước ngoài(Foreign Direct Investment- FDI) Theo ước tính của các tác giả, thuế TNCN cao có tác độngngược chiều đáng kể đến khả năng của vùng/miền trong việc thu hút đầu tư FDI bởi vì thuếTNCN cao hơn sẽ dẫn đến mức lương trước thuế cao hơn

b Tác động đến nguồn cung lao động:

Thuế TNCN có tác động đáng kể đến nguồn cung lao động Chúng ta có thể xem xét vấn đề nàythông qua phân tích sau:

Trong thị trường lao động, ta có đường cầu lao động (D1) và đường cung lao động (S1) Thịtrường cân bằng ban đầu khi không có thuế với W1 tại điểm A Bây giờ chính phủ đánh thuế tiềnlương t VND/giờ (thuế TNCN) Thuế làm giảm thu nhập của người lao động t VND/giờ Kết quả

là cứ mỗi giờ lao động, chi phí lương sẽ tăng lên t VND, khi đó đường cung (S1) sẽ di chuyển đến(S2) Với đường cầu ở vị trí gốc, sự dịch chuyển này dẫn đến tiền lương cân bằng ở vị trí cao hơn

W2 tại điểm B Phạm vi ảnh hưởng của thuế được chia sẻ bởi người lao động và công ty phù hợpvới độ co giãn của đường cung và đường cầu (đường nào co giãn hơn thì sẽ chịu gánh nặng thuếhơn)

Tại vị trí cân bằng mới B, mức lương cân bằng mới là W2 và số giờ lao động lao động cung ứng là

H2<H1 do người lao động chỉ được hưởng mức lương WL, phần còn lại là đoạn BC chính là thuế

Trang 5

TNCN phải nộp cho nhà nước Như vậy gánh nặng thuế TNCN do người lao động chịu là W1WL

và gánh nặng thuế TNCN do doanh nghiệp chịu là W1W2

Như vậy ta thấy rằng, gia tăng thuế TNCN có thể sẽ gây ra giảm nguồn cung lao động và tănggánh nặng chi phí đối với cả người lao động và doanh nghiệp

c Tạo ra sự dịch chuyển các loại hình sản xuất kinh doanh:

Sự dịch chuyển này bao gồm 2 điểm sau:

- Các lĩnh vực có thuế TNCN thấp thì mức sinh lời tương đối trên cơ sở cùng mức rủi ro sẽtrở nên hấp dẫn hơn, thu hút nguồn vốn từ các cá nhân di chuyển đến Nhà nước có thể dựatrên yếu tố này đề đưa ra chính sách khuyến khích, hạn chế hoạt động đầu tư, sản xuất kinhdoanh theo những chủ trương của mình Chẳng hạn như để khuyến khích người dân tiếtkiệm nhằm tạo nguồn vốn phục vụ cho đầu tư, Nhà nước có thể không đánh thuế TNCNhoặc áp dụng với một mức thuế suất thấp, hấp dẫn hơn đối với hình thức tiển gửi tiết kiệm

so với các loại hình đầu tư khác như chuyển nhượng bất động sản, đầu tư chứng khoán.Hoặc khi lĩnh vực chứng khoán, bất động sản đang bị trì trệ, Nhà nước có thể giảm thuếTNCN cho các thu nhập từ các lĩnh vực này nhằm kích thích nguồn vốn trong dân chúng dichuyển vào các lĩnh vực này

- Các loại thuế khác nhau có thể tạo nên sự chuyển dịch giữa các loại hình hoạt động kinhdoanh nhằm giảm nặng gánh nặng thuế Chẳng hạn như khi người dân phải chịu thuế TNCNcao hơn nhiều so với thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) do quy định thuế suất, cácmức giảm trừ, các ưu đãi chưa hợp lý, người dân có thể thành lập doanh nghiệp (doanhnghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,…), tận dụng lợi thế các loại hình doanh

(S 2 )

(D 1 ) Tiền lương ( W)

Giờ lao động (H)

Trang 6

nghiệp trên về thuế suất, các mức giảm trừ và các ưu đãi khác so với hình thức kinh doanh

cá nhân, hộ gia đình nhằm mục tiêu giảm gánh nặng về thuế

Trang 7

Chương II: THỰC TRẠNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI

VIỆT NAM.

1 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về Thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam:

1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, hệ thống chính sách thuế đã được hình thành từ năm

1991 và từng bước hoàn thiện qua các lần cải cách sau:

- Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước số 50-LCT/HĐNN8 ngày 07/01/1991 về thuế thu nhậpđối với người có thu nhập cao;

- Nghị định số 119/HĐBT ngày 17/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định chi tiết thihành pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thông tư số 22/TC-TCT ngày 22/4/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Pháp lệnhcủa Hội đồng Nhà nước và Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng về thu thuế thu nhập đốivới người có thu nhập cao;

- Nghị quyết số 32/NQ-UBTVQH9 ngày 10/3/1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội vềviệc bổ sung Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Nghị định số 23/CP ngày 23/3/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành nghị quyết số32/NQ-UBTVQH9 ngày 10/3/1993 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về việc bổ sung pháplệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thông tư số 29/TC-TCT ngày 01/4/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị quyếtcủa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định của Chính phủ về việc bổ sung Pháp lệnhthuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Pháp lệnh không số ngày 19/5/1994 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi Thuế thunhập đối với người có thu nhập cao;

- Nghị định số 05/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhthuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thông tư số 27/TC-TCT ngày 30/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định

số 05/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thunhập đối với người có thu nhập cao;

Trang 8

- Nghị định số 30/CP ngày 05/4/1997 của Chính phủ Sửa đổi một số điều của Nghị định số05/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhậpđối với người có thu nhập cao;

- Thông tư số 39/TC-TCT ngày 26/6/1997 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định

số 5/CP ngày 20/01/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thunhập đối với người có thu nhập cao;

- Pháp lệnh không số ngày 06/02/1997 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi một số điềucủa Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Pháp lệnh số 14/1999/PL-UBTVQH10 ngày 30/6/1999 của Ủy ban thường vụ Quốc hộisửa đổi một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thông tư số 15/2000/TT-BTC ngày 23/02/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung vàsửa đổi một số điểm trong Thông tư số 39 TC/TCT ngày 26 tháng 6 năm 1997của BộTàichính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 và Nghị định số30/CP ngày 5 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuếthu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày19/5/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 10;

- Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều củapháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Nghị định số 147/2004/NĐ-CP, ngày 23/7/2004 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thông tư 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháplệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thông tư 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một sốđiểm của Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính

- Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH do Quốc hội ban hành ngày 21/07/2007

- Nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điềucủa luật thuế TNCN

- Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày08/09/2008 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN

Trang 9

- Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi, bổsung thông tư số 84/2008/TT-BTC.

1.2 Nhận định về quá trình hình thành và phát triển:

Luật Thuế TNCN 2007 ra đời là một bước ngoặt lớn đầy ý nghĩa thể hiện tư duy đổi mới trongviệc quản lý pháp luật về lĩnh vực thuế này So với pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thunhập cao, Luật Thuế TNCN 2007 có những điểm mới sau:

- Về đối tượng nộp thuế: Cá nhân kinh doanh đang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, cánhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiềncông và một số thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hiệnhành sẽ được điều chỉnh bởi Luật thuế TNCN

- Ngoài ra, có bổ sung thêm đối tượng nộp thuế là cá nhân có thu nhập chịu thuế từ đầu tưvốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản, thu nhập từ thừa kế, quà tặng

- Thu nhập chịu thuế được mở rộng đối với các khoản như: thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập

từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản trong đó có chuyển nhượng quyền sởhữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở; chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước Một

số khoảng thu nhập từ thừa kế, quà tặng; thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức cácược, casino

- Thay việc áp dụng mức khởi điểm chịu thuế bằng quy định về giảm trừ gia cảnh và mởrộng áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh Về giảm trừ gia cảnh, ngoài việcgiảm trừ cho cá nhân người tạo ra thu nhập như quy định hiện hành, luật còn quy địnhmức giảm trừ cho những người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng.Đây là nội dung cơ bản nhất của Luật, thể hiện được tính công bằng, hợp lý trong điều tiếtTNCN, khắc phục được nhược điểm bình quân cào bằng qua mức khởi điểm của thuế thunhập cao

- Người nộp thuế được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với các khoản đóng góp từthiện, nhân đạo, khuyến học, khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôidưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không có nơi nươngtựa

- Xác định cụ thể về thu nhập tính thuế để đảm bảo rõ ràng, dễ hiểu, đặc biệt là khi xác địnhthu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của các cá nhân cưtrú: Ngoài khoản giảm trừ gia cảnh, thu nhập này còn được trừ thêm các khoản đóng gópbảo hiểm xã hội, bảo hiểm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm

Trang 10

bắt buộc, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo để áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từngphân.

- Quy định riêng về thu nhập tính thuế, biểu thuế giữa các cá nhân cư trú và cá nhân không

cư trú Thống nhất nghĩa vụ thuế giữa người Việt Nam và người nước ngoài Về biểu thuế,

 Thuế suất cao nhất từ 40% xuống còn 35%, thuế suất thấp nhất 10% giảm xuống còn5%, vừa nhằm thực hiện chủ trương khoan sức dân, vừa tạo sự hợp lý để khuyến khíchngười nộp thuế tự nguyện chấp hành

2 Thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hiện nay: 2.1 Nội dung và phạm vi tác động:

Theo luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn dưới luật (nghị định của Chính Phủ và thông tưcủa Bộ Tài Chính), nội dung và phạm vi tác động bao gồm:

2.1.1 Khái niệm chung:

a Thu nhập chịu thuế:

- Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ; Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứngchỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

 Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

 Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật

về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đốivới những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm,phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn độtxuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặcnhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần,tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật

Trang 11

lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn

xã hội;

 Tiền thù lao dưới các hình thức;

 Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hộiđồng quản lý và các tổ chức;

 Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằngtiền;

 Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phongtặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng vềcải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền côngnhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quannhà nước có thẩm quyền

- Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: Tiền lãi cho vay; Lợi tức cổ phần; Thu nhập từ đầu tưvốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trongcác tổ chức kinh tế; Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyểnnhượng vốn dưới các hình thức khác

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền

sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sửdụng nhà ở; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước; Các khoản thunhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm: Trúng thưởng xổ số; Trúng thưởng trong các hìnhthức khuyến mại; Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino; Trúng thưởng trongcác trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác

- Thu nhập từ bản quyền, bao gồm: Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đốitượng của quyền sở hữu trí tuệ; Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinhdoanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinhdoanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

b Thu nhập được miễn thuế

Trang 12

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với conrể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột vớinhau.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhântrong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ vớicon đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợvới con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, emruột với nhau

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối,nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơchế thông thường

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đểsản xuất

- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

- Thu nhập từ kiều hối

- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làmviệc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật

- Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm: Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; Học bổngnhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của

tổ chức đó

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạnlao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định củapháp luật

- Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépthành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mụcđích lợi nhuận

- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dướihình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt2.1.2 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú:

Trang 13

a Thu nhập tính thuế:

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhậpchịu thuế trừ các khoản sau:

 đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một

số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc;

 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo bao gồm: (i) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ

sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, ngườigià không nơi nương tựa; (ii) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹkhuyến học

 Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối vớithu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau: (i)Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm); (ii)Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là1,6 triệu đồng/tháng

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượngbất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quàtặng là thu nhập chịu thuế của các hoạt động này

b Biểu thuế suất:

- Đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công: biểu thuế áp dụng là biểu thuế luỹtiến từng phần

Thuế suất(%)

Trang 14

c) Thu nhập từ trúng thưởng 10

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán nộp theo từng lần giao dịch

200,1e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có xác định được chi phí

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không xác định được chi phí

2522.1.3 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú:

a Đối với thu nhập từ kinh doanh:

- Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanhthu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân với thuế suất quy định sau đây:

 Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cảchi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà khôngđược hoàn trả Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế TNCN thìdoanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhậnđược dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Namkhông phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh

 Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghềsản xuất, kinh doanh như sau: (i) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá; (ii) 5%đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ; (iii) 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng,vận tải và hoạt động kinh doanh khác

b Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác địnhbằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại luật này nhân với thuế suất20%

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhânkhông cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thunhập

c Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

- Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng sốtiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại ViệtNam nhân với thuế suất 5%

d Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

Ngày đăng: 29/12/2013, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tiền thuế thu được do bổ sung điều tiết đối với các khoản thu (tỷ đồng) - TÁC ĐỘNG THUẾ THU NHẬP cá NHÂN đối với THU NHẬP từ HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH
Bảng 2.1 Tiền thuế thu được do bổ sung điều tiết đối với các khoản thu (tỷ đồng) (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w