Trờng Đại học vinhKhoa SInh học===***=== Lê Thái lan anh Đánh giá phân hữu cơ sinh học MTX và thăm dò ảnh hởng của nó đến hàm lợng no3 - trong một số loại rau thực phẩm KHOá LUậN TốT NG
Trang 1Trờng Đại học vinhKhoa SInh học
===***===
Lê Thái lan anh
Đánh giá phân hữu cơ sinh học MTX và thăm dò ảnh hởng của nó đến hàm lợng
no3 - trong một số loại rau thực phẩm
KHOá LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC
Ngành cử nhân khoa học sinh học
Giáo viên hớng dẫn : T.S Lê Văn Chiến
Sinh viên thực hiện : Lê Thái Lan Anh
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành nhất!
Trang 2
Vinh, tháng 05 năm 2007 Sinh viên:
Lê Thái Lan Anh
Mục lục
Đặt vấn đề
Chơng i : tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1. Mục đích, đối tợng, nội dung, địa điểm và thời gian nghiên
Trang 31.1.5 Thời gian nghiên
cứu……… 8
1.2. Hiện trạng sản xuất, sử dụng phân bón trên thế giới và ở Việt Nam……….8
1.2.1 Hiện trạng sản xuất và sử dụng phân bón trên thế giới …… 8
1.2.2 Hiện trạng sản xuất và sử dụng phân bón ở Việt Nam …… 11
1.3 An ninh lơng thực và vấn đề phát triển nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam ……… 14
1.3.1 An ninh lơng thực ……… 14
1.3.2.Vấn đề phát triển nông nghiệp sinh thái ở Viện Nam …… 15
1.4 Ô nhiễm môi trờng và vấn đề sản xuất sạch hơn ………… 17
1.4.1 Ô nhiễm môi trờng đất ……… 17
1.4.2 Rác thải ……… 17
1.4.3.Vấn đề sản xuất sạch hơn ……… 17
1.5 Hiện trạng chất thải sinh hoạt thành phố Vinh ……… 19
1.6 Cơ sở khoa học phân huỷ chất hữu cơ trong quá trình ủ … 20 1.7 Quy trình công nghệ Seraphin ……… 20
1.8 Hiện trạng sử dụng phân bón trong sản xuất rau xanh ở thành phố Vinh và ô nhiễm thực phẩm ……… 23
Chơng II Phơng pháp nghiên cứu 2.1 Phơng pháp lấy mẫu ……… 25
2.2 Phơng pháp xử lý mẫu ……… 25
2.2.1 Phơng pháp xử lý mẫu phân ……… 25
2.2.2 Phơng pháp xử lý mẫu rau thực phẩm ……… 25
2.3 Phơng pháp phân tích các chỉ tiêu ……… 25
2.3.1 Xác định hàm lợng NO3 -trong các loại rau theo qui trình tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam(TCNNVN) và tiêu chuẩn ngành (TCN:10TCN 302-97) ……… 25
Trang 42.3.2 Xác định các chỉ tiêu phân bón theo tiêu chuẩn kiểm định
Chơng III Kết quả nghiên cứu
3.1 Kết quả nghiên cứu về các chỉ tiêu phân bón hữu cơ sinh học
Tài liệu tham khảo
Trang 5Đặt vấn đề
Trên thế giới,phân bón từ lâu đã trở thành một nhu cầu tất yếu, đảm bảocho tăng năng suất, sản lợng cây trồng và an ninh lơng thực, đồng thời chínhphân bón đã trở thành nghành sản xuất rất quan trọng trong nền kinh tế quốcdân
Bằng kinh nghiệm sản xuất của mình, nông dân Viêt Nam đã đúc kết “ Nhấtnớc, nhì phân, tam cần, tứ giống ’’ Câu nói trên đã khẳng định vai trò của phânbón trong hệ thống liên hoàn tăng năng suất cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu
đất đai
Hiện nay, gần 1/2 dân số lục địa vẫn cha thoát khỏi đói nghèo, nhất là các
n-ớc Châu Phi Và việc sử dụng phân bón đợc xem là chìa khoá của sự thành côngtrong thực hiện mục tiêu lơng thực
Việt Nam, một nớc đất chật (xấp xỉ 900 m2 / ngời) xếp thứ 120 trong khi dân
số đứng thứ 12/200 nớc trên thế giới càng cần tăng cờng sử dụng phân bón vàcông nghệ sinh học mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu lơng thực của toàn xã hội và
có d thừa cho xuất khẩu Tuy nhiên ,để phát triển một nền nông nghiệp bền vững
đảm bảo chất lợng nông phẩm tốt thì việc sử dụng phân bón phải là "cân đối hợp
lý" dới dạng "sản phẩm sạch’’ là điều rất cần thiết Một trong sản phẩm phân bónsạch là phân hữu cơ vi sinh đợc chế biến từ rác thải Phân bón hữu cơ vi sinh
đang là mặt hàng "nhạy cảm" cả về thị trờng, công nghệ và chất lợng đợc thựchiện khá phổ biến ở nhiều tỉnh, thành phố Tính riêng ở thành phố Vinh mộtngày đã có hơn 60 tấn rác thải sinh hoạt đợc chuyển qua công nghệ Seraphin làmột thành công trong vấn đề đảm bảo môi trờng sống Một trong những sảnphẩm của Seraphin là phân hữu cơ vi sinh MTX
Để có cơ sở khoa học sử dụng tốt sản phẩm hửu ích này chúng tôi đã tiếnhành đề tài :“Đánh giá phân hữu cơ sinh học MTX và thăm dò ảnh hởng của nó
đến hàm lợng NO3- trong một số loại rau thực phẩm’’
Trang 6Kết quả ngiên cứu này có thể cha đáp ứng trọn vẹn đòi hỏi của thực tế
nh-ng chắc chắn sẽ cunh-ng cấp nhiều t liệu đánh-ng quý cho nhữnh-ng ai muốn quan tâm tìmhiểu và nhất là với ngời trực tiếp sản xuất đang mong chờ sử dụng sản phẩm sạchnày.Thời gian thực hiện nội dung của đề tài quá hạn hẹp Vì vậy không tránhkhỏi những khiếm khuyết, rất mong các thầy cô giáo, độc giả vui lòng chia sẻ vàgóp nhiều ý kiến Hy vọng rằng những đồng nghiêp sẽ thực hiện tiếp nối hoàn
cứu.
1.1.1 Mục đích nghiên cứu.
Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục đích:
- Phân tích các chỉ tiêu phân MTX nhằm đánh giá chất lợng làm cơ sởkhao học cho việc sử dụng phân
- Thăm dò hàm lợng NO3- trong một số loại rau đợc bón loại phân nàynhằm rút ra tính u việt của sản phẩm
- Giúp bản thân rèn luyện kỹ năng thực hành, thí nghiệm và đặc biệt làlàm quen với phơng pháp nghiên cứu khoa học
1.1.2 Đối tợng nghiên cứu.
Trang 7- Phân hữu cơ sinh học MTX của công ty cổ phần môi trờng xanhSERAPHIN.
- Một số loại rau thực phẩm (đậu leo,hành lá, xu hào, cải canh, cà chua)
1.1.3 Nội dung nghiên cứu.
+ Phân tích trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu đặc trng của sản phẩm
1.1.4 Địa điểm nghiên cứu.
- Địa điểm trồng rau :Nhà lới Đại Học Vinh
- Phơng pháp phân tích các chỉ tiêu thực hiện tại phòng thí nghiệm sinh lý– sinh hoá trờng Đại Học Vinh
1.1.5 Thời gian nghiên cứu.
+ Từ tháng 9/2006 đến tháng 5/2007, cụ thể :
- Tháng 9/2006 đến 10/2006: Đọc tài liệu và lập đề cơng
- Tháng 11/2006 đến 2/2007: Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm vàchăm sóc cây trồng trong nhà lới
+ Tháng 3/2007 đến 4/2007 : Xử lí số liệu và hoàn thành báo cáo
+ Tháng 5/2007 : Hoàn thiện và bảo vệ đề tài
1.2 Hiện trạng sản xuất, sử dụng phân bón trên Thế giới và Việt Nam.
1.2.1 Hiện trạng sản xuất và sử dụng phân bón trên thế giới.
Trang 8Phân bón là yếu tố quyết định để nâng cao độ phì nhiêu đất đai và năng suất
cây trồng Việc bón phân là tăng thêm vật chất vào chu trình chuyển hoá năng ợng trong hệ sinh thái nông nghiệp [ 3 ] Phân bón – yếu tố tăng năng suất câytrồng vớim mục đích chính là bổ sung và điều chỉnh vòng tuần hoàn vật chất [ 12 ] Sản xuất và tiêu thụ phân bón trong những thập kỷ qua là rất biến động.Nhìn chung có thể nhận ra mấy điểm nổi bật:
l Khả năng sản xuất và tiêu thụ phân bón, ngoài tài nguyên vốn có cònphụ thuộc cơ bản vào trình độ khoa học công nghệ của mỗi nớc
- Tốc độ tăng lên trong sản xuất và tiêu thụ cũng khác biệt không kém nhng
điều dễ nhận biết là mức tăng giữa các loại phân bón (đạm, lân, kali ) không
đồng đều.Tỷ lệ các loại phân, phơng pháp sử dụng và hiệu suất ngày càng caonhng không đồng đều [ 5 ]
Trong những năm qua, sự tiêu thụ phân bón hoá học trên thế giới tăng lênrất nhanh Trong đó tăng nhiều nhất là đạm, sau đó là lân, phân bón kali tăngchậm Năm 1973 mức tiêu thụ phân đạm là 38,9 triệu tấn/năm Đến năm 1981tăng lên 60,3 triệu tấn/năm, và năm 1983 mức tiêu thụ đã tăng lên 66,8 triệu tấn /năm Nh vậy bình quân hàng năm tăng 5,6% [ 13 ] Đối với phân lân, năm 1973mức tiêu thụ là 24,2 triệu tấn/năm Năm 1983 đã tăng lên tới 31,9 triệu tấn/năm.Bình quân mức tiêu thụ hàng năm tăng 2,8% [ 5 ] Trong khi đó mức tiêu thụphân khoáng trong những năm gần đây tăng chậm : Năm 1973 tiêu thụ 2,075triệu tấn K2O bình quân tăng 2,2% Dạng phân hỗn hợp NPK tiêu thụ vào năm
1983 là 124,1 triệu tấn phân bón nguyên chất, tăng so với 1973 là 48,4%, và tỷ
lệ N:P:K sử dụng là 1:0,6:0,5 trong khi năm 1973 là 1:0,5:0,4 [ 12 ]
Mức tiêu thụ NPK trên thế giới ( triệu tấn ) 1973 – 2000
66,831,925,4124,1
17007006003000
Nguồn [ 10 ]
Song song với việc tiêu thụ phân bón tăng thì việc bón phân cho một ha đấtcanh tác cũng tăng lên rõ rệt
Trang 9Tình hình bón phân cho một ha đất canh tác Nguồn [ 13 ]
Loại phân 1973/1983 Ha (bình quân trên toàn
Mĩ La Tinh, Châu Phi, Châu Đại Dơng cũng chỉ tiêu thụ 15% [ 5 ]
Tỉ lệ tiêu thụ ở các nớc đang phát triển ( 36% ) cao hơn nhiều so hơn vớicác nớc phát triển (15% ) Thế nhng lợng phân bón sử dụng cho một ha ở các n-
ớc phát triển lại cao hơn so với các nớc đang phát triển [ 12 ] Các nớc đang pháttriển bình quân bón 33 kg N, 12 kg P2O5, 4 kg K2O, tỉ lệ sử dụng N:P:K là1:0,36:0.12 và tổng số bón cho một ha đất canh tác là 49 kg NPK nguyên chất,chỉ bằng 44,5% so với các nớc phát triển [ 13 ]
Về số lợng và tỷ lệ sử dụng: ở các nớc Tây Âu năm 1982 số lợng NPK chomột ha đất canh tác theo thứ tự 107; 56; 57, tỷ lệ N:P:K là 1:0,52:0,53 Các nớcBắc Mĩ là 40; 19; 20; tỷ lệ N:P:K là 1:0,4:0,5, Liên Xô là : 39; 26; 22 tỷ lệ N:P:K
là 1:0,66:0,56, các nớc Mĩ La Tinh là 16; 12; 8, tỷ lệ N:P:K là 1:0,34:0,12, cácnớc Châu Đại Dơng là 6; 6; 5, tỷ lệ N:P:K là 1:1:0,83, thấp nhất là các nớc ChâuPhi 10; 6; 2 kg nguyên chất cho 1 ha canh tác và tỷ lệ N:P:K là 1:0,6:0,2[ 10 ]
Nh vậy, các nớc phát triển sử dụng vừa cao, tỷ lệ bón N:P:K lại thích hợp,còn các nớc đang phát triển sử dụng số lợng bón vừa thấp và tỷ lệ bón lại khôngcân đối Theo Samuel L.Tisdale ( 1990 ), lợng NPK sử dụng ở một số nớc tính rakết quả nh sau :
Nớc N P2O5 K2O
Trang 10Hà Lan
Đức
Pháp
Anh
Mỹ
Trung Quốc
560,7 206,9 115,1 177,2 56,1 122,1
96,2 111,8 95,1 57,7 25,8 27,2
131,8 152,7 90,6 58,6 29,7 4,8 Nguồn [13] Theo tính toán sơ bộ đến năm 2000 sản xuất phân bón Thế giới phải đạt
3000 triệu tấn, trong đó Đạm là 1700 triệu tấn, P2O5 là 700 triệu tấn, K2O là 600 triệu tấn [ 3 ] ở Châu á có nhịp độ sử dụng phân bón hoá học lớn nhất, từ 17 triệu tấn chất dinh dỡng năm 1975 tăng 59 triệu tấn năm 1989 Hiện nay, Trung Quốc là nớc sản xuất và tiêu thụ phân Đạm lớn nhất thế giới, đứng thứ nhì về tiêu thụ và đứng thứ ba về sản xuất phân Lân [ 5 ] ấn Độ năm 1960 mới sử dụng
29 triệu tấn NPK nhng năm 1981 đã sử dụng 5,5 triệu tấn Thái Lan năm 1980 mới sử dụng 275100 tấn chất dinh dỡng thì năm 1990 tăng lên 1043800 tấn Nhật Bản là nớc sử dụng NPK có tỷ lệ cân đối nhất Cụ thể nh bảng dới đây:
Tình hình sử dụng NPK ở Nhật Bản Nguồn [ 4 ].
Năm N P2O5 K2O
1937
1985
419
680
267
741
166
613
1.2.2 Hiện trạng sản xuất, sử dụng phân bón ở Việt Nam
Phân bón là dạng năng lợng trong hệ thống nông thôn, nông nghiệp và là
động lực tiềm năng to lớn trong phát triển xã hội Hiện trạng môi trờng nông thôn đang bị ô nhiễm do điều kiện vệ sinh và cơ sở hạ tầng yếu kém Các chất thải hoàn toàn cha đợc kiểm soát, sử dụng quá tải phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, thuốc tẩy rửa đang làm ô nhiễm nguồn nớc, đất trồng ảnh hởng đến chất l-ợng nông phẩm, thực phẩm và sức khoẻ toàn xã hội [ 20 ]
Việc sử dụng phân bón ở nớc ta có thể chia làm 4 giai đoạn :
- Từ 1961 – 1970: Giai đoạn này việc sử dụng phân hoá học trong nông nghiệp cha cao Tổng số NPK bón cho một ha canh tác xấp xỉ 30 kg nguyên chất Hiệu suất sử dụng các loại phân cũng thấp, ví nh 1kg P2O5 chỉ khoảng 0,6 – 1,0 kg thóc [ 12 ]
- Từ 1971 – 1975: Giai đoạn này sử dụng phân hoá học quá nhiều Tổng
số NPK bón cho lúa một ha canh tác là 50 kg nguyên chất, trong đó Đạm bình
Trang 11quân bón 38 kg N Thời kì này hiệu quả phân bón khác cao, nhất là Đạm Hiệusuất phân Đạm từ 10 – 15 kg thóc.
- Từ 1976 – 198 : Là giai đoạn chuyển tiếp số lợng phân khoáng tuykhông giảm song phải phục vụ cho toàn quốc nên lợng bón bị giảm khá nhiều.Tổng lợng NPK bón chỉ đạt 34 kg nguyên chất cho một ha canh tác
- Từ năm 1981 đến nay: Sử dung phân hoá học tăng lên đáng kể, nhất làphân Đạm Nhng một số thiếu sót nghiêm trọng là bón tỷ lệ N:P:K không cân
đối, số lợng phân Lân và Kali quá thấp [ 13 ]
Hiện nay, 1995 công nghiệp sản xuất phân hoá học ở Việt Nam mới đáp ứng
đợc 8% nhu cầu về phân Đạm, khoảng 50% nhu cầu về phân Lân Nh vậy, 100%nhu cầu về phân Kali, trên 90% nhu cầu về phân Đạm và khoảng 50% nhu cầu
về phân Lân đều phải nhập từ nớc ngoài Tuy vậy, tình hình sản xuất và cungứng phân bón ở Việt Nam ngày càng cải thiện Trong 5 năm 1991 – 1995 mứctăng trởng trong sản xuất Supe Lân là 124,65% ; Lân nung chảy 227,37% ;ĐạmUrê 366%
Sản xuất phân khoáng ở Việt Nam.Nguồn [ 12 ]
330,9 100,0 82,6 118,9
474,5 122,2 100,1 89,7
580,5 138,8 103,2 147,2
630,0 150,0 110,0 159.8
Theo BNN và PTNN, trong một vài năm gần đây, xu hớng sử dụng phânbón của nông dân đã có sự thay đối đáng kể Nông dân giảm dần việc sử dụngphân bón, nhất là Urê và chuyển qua sử dụng ngày càng nhiều các loại phân bóntổng hợp NPK, phân vi sinh, phân hữu cơ đợc sản xuất trong nớc [ 2 ]
Cục trồng trọt cho biết, 10 tháng gần đầu năm 2006 các nhà máy đã sảnxuất và tiêu thụ trên 1,7 triệu tấn phân bón tổng hợp, vi sinh tăng gấp 2 lần so vớicùng kì năm ngoái Số lợng tuy nhiều nhng chất lợng kém ở tình trạng báo động
Trang 12Trong khi nhiều doanh nghiệp xây dựng nhà máy với thiết bị hiện đại để sảnxuất phân bón có chất lợng phục vụ nông dân nh nhà máy phân bón Bình Điền(Thành phố H.C.M ), Lâm Thao (Phú Thọ, ), Phú Mỹ thì gần đây hàng loạt công
ty nhỏ ( TNHH ) đua nhau ra đời, vợt ra ngoài tầm kiểm soát, tung ra thị trờngnhững sản phẩm kém chất lợng làm nông dân khó khăn trong lựa chọn, gây ônhiễm môi trờng
Thủ tớng Chỉnh phủ đã có Nghị định 113/ND ngày 7/10/2003 về việcquản lí sản xuất, kinh doanh phân bón trên phạm vi toàn quốc tế Thế nhng cho
đến nay nội dung của Nghị Định này vẫn cha đi vào thực tế [ 5 ] Theo Bộ CôngNghiệp thì phải đến năm 2007 mới tạo thành đoàn để kiểm tra các công ty sảnxuất phân bón trên toàn quốc tế về công nghệ, chất lợng sản phẩm , nhãn hiệu ,bao bì… Về nhu cầu đòi hỏi của sản xuất nông nghiệp là rất lớn: Phân Urê vụ
đông xuân 2006 – 2007 sẽ cần là 820,000 – 920,000 tấn, trong đó riêng các
Tỉnh phía Nam chỉ cung cấp đợc gần 60% Dự tính đến hết tháng 12/2006lợng phân Urê sản xuất trong nớc còn gần 300,000 tấn Để đáp ứng nhu cầu vềnhu
cầu vụ Đông Xuân cả nớc cần nhập khẩu khoảng 170,000 – 270,000 tấn,
9 tháng đầu năm 2006 Việt Nam nhập khẩu gần 2,4 triệu tấn phân bón, còn lợngphân bón tồn kho la 200,000 tấn Nh vậy thị trờng phân bón là vấn đề cha ổn[ 8 ] Vấn đề hiện nay liên quan đến sử dụng phân bón ở Việt Nam cũng rất cầnchú ý Trớc hết từ nhận thức về khoa học kĩ thuật của đại đa số nông dân, sau đó
là do cơ chế thị trờng chi phối mà phân bón vốn dĩ không nhiều nhng sử dụngcòn lãng phí, không hợp lí, thậm chí quá tải cùng với thuốc bảo vệ thực vật, cácchất tẩy rửa, thuốc kích thích tăng trởng… đã nảy sinh nhiều vấn đề liên quan tớimôi trờng [ 5 ]
1.3 An ninh lơng thực và vấn đề phát triển nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam.
Trang 13năng suất cao và tăng cờng sử dụng phân bón mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu
l-ơng thực của toàn xã hội [ 2 ] Trong 20 năm gần đây (1975 – 1995 ), ở nớc tadiện tích trồng cây lơng thực tăng 28,7% trong khi sản lợng lơng thực tăng104,3%, trong đó năng suất lúa (cây lơng thức chính) tăng 74,9% Nh vậy, sản l-ợng lơng thực tăng trong thời gian qua chủ yếu là do năng suất cây trồng tăng[ 13 ] An ninh lơng thực vẫn là vấn đề khó giải quyết ở nhiều
vùng cao địa hình và điều kiện sản xuất khó khăn mặc dù Việt Nam đã có gạo đểxuất khẩu
Trong 50 năm qua, các chính sách phát triển nông nghiệp đã thành công
đáng kể và khẳng định đầu t năng lợng hóa thạch từ bên ngoài là phơng thức đểtăng năng suất lơng thực cơ bản Điều này đã làm tăng đáng kể sự tiêu thụ trênphạm vi toàn cầu về thuốc trừ sâu, phân bón hoá học, thức ăn gia súc và các máymóc khác Tính thử thách của an ninh lơng thực là phải tiến tới sử dụng tốt hơnnhững nguồn năng lợng từ bên trong [ 4 ] Do đó :
- Phải khai thác nhiều hơn các quá trình tự nhiên nh chu trình chất dinh dỡng,
cố định đạm và các mỗi quan hệ sâu hại, thiên địch vào trong các quá trình sảnxuất nông nghiệp
- Phải giảm thiểu những đầu t từ bên ngoài, sử dụng hiệu quả hơn năng lợnghiện có với phơng châm giảm giá thành
- Sử dụng hiệu quả hơn tiềm năng sinh học
- Cải thiện những bất lợi giữa cơ cấu cây trồng, tiềm năng sản xuất và các trởngại môi trờng của khí hậu và địa hình để đảm bảo tính bền vững [ 13 ]
Mục tiêu của an ninh lơng thực là :
+ Thoả mãn nhu cầu dinh dỡng của các thế hệ hiện tại và tơng lai về số ợng và chất lợng
l-+ Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc
t-ơm tất cho mọi ngời trực tiếp làm nông nghiệp [ 18 ]
1.3.2 Vấn đề phát triển nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam
Với quan niệm con ngời là thành viên quan trọng bậc nhất của các hệ sinhthái; trí tuệ con ngời có thể điều khiển hệ sinh thái theo hớng có lợi nhất, tối uhoá các phơng án sản xuất nông nghiệp để có năng suất và chất lợng cao vàkhông ảnh hởng tới môi trờng sinh thái Vì vậy nội dung của nông nghiệp sinhthái học tuân thủ các nguyên tắc :
- Không phá hoại môi trờng
- Đảm bảo năng suất ổn định
Trang 14- Đảm bảo khả năng thực thi, không phụ thuộc vào bên ngoài.
- ít lệ thuộc vào hàng nhập ngoại [ 3 ]
Nền nông nghiệp sinh thái học, bên cạnh việc áp dụng là chọn lọc, cânnhắc những tiến bộ sản phẩm của nền nông nghiệp tiên tiến, còn phải thực hiệncác nội dung sau :
a. Tính đa dạng sinh học:
Thực hiện đa dạng hoá những nguồn thu nhập, giảm nguy cơ thất bát toàn
bộ mùa màng
b. Chăm nuôi đất : ( Tạo điều kiện cho vi sinh vật đất phát triển ) [ 16 ].
c. Đảm bảo tái sinh học chất :
Trong rừng tự nhiên vòng tuần hoàn vật chất dựa hẳn vào đất, mọi cái bắt
đầu từ đất và lại trở về đất Vòng tái sinh này là điểm mấu chốt để sử dụng đúngmức nguồn tải tạo vật chất Thế nhng, trong nền sản xuất nông nghiệp đang vậnhành thì chu trình tái sinh này bị rối loạn và do đó làm nảy sinh nhiều vấn đề.Trong đất nông nghiệp hầu nh tất cả sản lợng sinh khối bị lấy đi khỏi đất do thuhoạch mà không có gì trả lại cho đất hoặc có thì cũng rất ít Thực hiện tái sinhvật chất là tạo ra mối quan hệ đúng đắn giữa các thành phần và tác nhân của hệsinh thái nông nghiệp [ 4 ]
d. Cấu trúc nhiều tầng:
Sản lợng sinh khối trong rừng tự nhiên luôn cao hơn sinh khối của đất nôngnghiệp Do đó cần thực hiện gieo trồng theo phơng pháp Nông – Lâm – Ngkết hợp, trồng xen….[ 25 ]
Để đảm bảo an ninh lơng thực và phát triển một nền nông nghiệp sinh tháibền vững thì những giải pháp phòng ngừa cần đợc đặt ra và giải quyết đồng bộ,nhằm hạn chế đến mức tối thiếu mối nguy hại môi trờng [ 15 ] Sử dụng phânbón có hiệu lực và cân đối phải là chìa khoá đối với năng suất bền vững, đồngthời hạn chế tổn thất do rửa trôi, bay hơi của phân khoáng cũng nh phân hữu cơ,
điều mà những chiến lợc của một nền nông nghiệp bền vững cần giải quyết [ 5 ]
1.4 Ô nhiễm môi trờng và vấn đề sản xuất sạch hơn.
1.4.1 Ô nhiễm môi trờng đất:
Ô nhiễm môi trờng có nghĩa là sự làm bẩn, làm thái hoá môi trờng sống[11] Ô nhiễm môi trờng là sự làm biến đổi theo hớng tiêu cực môi trờng tựnhiên, làm biến đổi toàn thể hay chỉ một phần bằng những chất gây tác hại, đợcgọi là chất gây ô nhiễm Chất gây ô nhiễm chủ yếu do con ngời gây ra một cách
Trang 15trực tiếp hay gián tiếp Những sự biến đổi môi trờng nh vậy, có thể ảnh hởng trựctiếp hay gián tiếp tới đời sống con ngời và sinh vật, gây hại cho nông nghiệp,công nghiệp và làm giảm chất lợng môi trờng tự nhiên và môi trờng sống củacon ngời [16, 18, 27 ] Ô nhiễm đất đợc xem tất cả các hiên tợng làm nhiễm bẩnmôi trờng đất bới các chất gây ô nhiễm ở Việt Nam, vấn đề suy thái ô nhiễmmôi trờng đất trớc hết là sự mất đất đai do xói mòn và nhiều nguyên nhân khác[ 16 ].
Sự ô nhiễm môi trờng đất gắn liền với sự ô nhiễm môi trờng không khí vànớc, bởi vì các chất gây ô nhiễm môi trờng không khí ( chất thải, hơi, bụi, khí
độc ) rơi xuống đất, các chất gây ô nhiễm nằm trong đất, lại có thể bị rửa trôithành dòng phế thải hay bị đốt và bốc lên làm ô nhiễm không khí [ 15 ]
- Rác thải sinh hoạt : Bao gồm rác thải từ các khu dân c, rác thải xuất phát
từ sinh hoạt của con ngời Tuỳ khu dân c mà tính chất của rác thải có khácnhau Ngời ta đã tính, ở những nớc công nghiệp phát triển một ngời trung bìnhthải vào môi trờng chừng 350 kg rác, còn ở những nớc đang phát triển khoảng
+ Rác thải công nghiệp: khoảng 400 triệu tấn chất thải công nghiệp đợc sản
ra trên toàn thế giới trong đó khoảng 60% là thuộc về nớc Mĩ [ 16 ]
1.4.3 Vấn đề sản xuất sạch hơn
Năm 1989, chơng trình môi trờng Liên Hiệp Quốc ( UNEP ) đã đề rakhái niệm sản xuất sạch hơn và khởi điểm chơng trình này trên phạm vi toàncầu UNEP định nghĩa : “Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lợcphòng ngừa tổng hợp về môi trờng vào các quá trình sản xuất sản phẩm và dịch
Trang 16vụ nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiếu rủi ro cho con ngời và môi trờng ’’[ 16 ] Sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn năng lợng và nguyên liệu, loại bỏcác nguyên liệu độc hại, giảm lợng và độc tính của các nguồn phát thải gây tạinơi sản xuất Đối với các sản phẩm: Sản xuất sạch hơn bao gồm giảm các ảnh h-ởng tiêu cực trong suốt vòng đời sản phẩm từ khâu khai thác nguyên liệu tớikhâu thải bỏ cuối cùng Đối với dịch vụ : Sản xuất sạch hơn đa các mỗi quan tâm
về môi trờng vào quá trình thiết kế và cung cấp dịch vụ [ 15 ]
Sản xuất sạch hơn đợc coi là một trong những phơng thức tốt nhất để thựchiện phòng ngừa ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm trong các quá trình sản xuất
và tiêu dùng hớng tới việc phát triển bền vững Một số nớc trên thế giới cho thấyhai lợi ích rõ ràng nhất của sản xuất sạch hơn là giảm chi phí sản xuất và giảmphát thải các chất gây ô nhiễm vào môi trờng [ 15 ]
ở Việt Nam, các thử nghiệm trình diện áp dụng sản xuất sạch hơn ở 100doanh nghiệp thuộc nhiều ngành công nghiệp khác nhau đợc tiến hành trongnhiều năm qua cũng đã cho thấy những lợi ích to lớn
Hiệu quả sản xuất sạch hơn tại một số cơ sở công nghiệp ở Việt Nam
Hạng mục Hiệu qủa (%)
Tiết kiệm tiêu dùng năng lợng 40 – 70
Giảm chất thải nguy hại 50 – 100
Giảm tổng lợng chất thải rắn không
tan trong nớc thải
40 – 60 Giảm hàm lợng kim loại nặng trong
1.5 Hiện trạng chất thải sinh hoạt thành phố Vinh.
Rác thải sinh hoạt đô thị do tập quán và thói quen của ngời Việt Nam saukhi thải loại đều dồn đống tập trung, không phân loại đầu nguồn Cũng nh cáckhu đô thị khác trong cả nớc, ở thành phố Vinh rác thải hỗn hợp này đợc côngnhân công ty môi trờng đô thị quét dọn, thu gom từ các hộ gia đình, từ đờng ngõphố và từ các chợ vào cuối giờ trong ngày, sau đó đợc chuyên chở đến địa điểmchôn lấp hoặc đến nhà máy xử lí rác Đông Vĩnh [ 9 ]
Do hỗn hợp rác không đợc phân loại và đợc thu gom từ nhiều nguồn nênrác khi tập kết vào nhà máy có dạng khối nén, tung ra bốc mùi hôi, rác hữu cơ
Trang 17thức ăn thừa bắt đầu tăng nhanh quá trình phân huỷ Rác thải nylon, giấy, giẻ, bịchất hữu cơ quện bện vào nhau, ẳm ớt rất bẩn gây khó khăn cho việc phân lập và
xử lí [ 26, 27 ] Ngời dân thành phố Vinh đã nhận ra trong vô số chất thải, các
đống phế liệu vẫn có giá trị kinh tế nên rất cần đợc phân lập và tái chế.Ngay từ khi ra đời nhà máy xử lí rác thải sinh hoạt Đông Vĩnh và sản xuất nênphân bón hữu cơ MTX phục vụ nông nghiệp, nông thôn đã tạo công ăn việc làmthu nhập cho nhiều ngời [ 9 ]
Nguồn chất thải lớn nhất hiện nay ở thành phố Vinh phát sinh từ các hộ gia
đình, nhà hàng, khách sạn, chợ, bệnh viện và các sở công nghiệp [18 ].Chất thải rắn nguy hại thờng chiếm tỷ trong không lớn nhng tính nguy hại đốivới sức khoẻ ngời dân và ảnh hởng tới môi trờng là không nhỏ Chất thải rắnnguy hại bao gồm: chất thải rắn y tế, các chất dễ cháy và chất độc hại phát sinh
từ các quá trình sản xuất công nghiệp, thuốc trừ sâu đang là mối đe doạ đời sốngcon ngời và sinh vật [ 27 ] Hiện nay, tỷ lệ thu gom chất thải ở thành phố Vinhmới đạt khoảng 71% và từ năm 2000 và tăng dần [ 25 ]
Nhờ công nghệ Seraphin, rác thải sinh hoạt thành phố Vinh đã đợc xử língay trong ngày, không còn chôn lấp rác tơi nên hạn chế đợc mùi hôi và nớc rỉrác gây ảnh hởng đến môi trờng xung quanh và gây sự phản ứng của dân c khuvực gần nhà máy xử lí rác [ 13 ] Thành phố Vinh mỗi ngày thải khoảng 100 tấnchất thải với các thành phần đa dạng, khác nhau không đợc phân loại từ nguồn[ 27 ]
1.6 Cơ sở khoa học phân huỷ chất hữu cơ trong quá trình ủ.
Quá trình phân huỷ chất hữu cơ là quá trình sinh học phức tạp đợc vi sinh
vật tham gia trực tiếp [ 3 ] Trong quá trình ủ phân hữu cơ phân giải trong mộtmôi trờng liên tục biến đổi: nhiệt độ thay đổi, pH thay đổi, nhu cầu cần thiết chohoạt động sống của vi sinh vật cũng thay đổi cùng với số lợng và chủng loại loại
vi sinh vật Tốc độ hoai mục của nguyên liệu ủ phụ thuộc nhiều yếu tố: việcthêm chất dinh dỡng, kích thớc nguyên liệu ủ, tỷ lệ nớc, tính chống chịu ( mức
độ khó phân giải) của nguyên liệu, độ thoáng, việc đảo trộn , pH và kích thớc
đống phân
1.7 Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học của nhà máy Seraphin
Trang 18Quy tr×nh c«ng nghÖ Seraphin
r¸c thµnh phè
Nh©n gièng ®a cÊp
Trang 19Chất thải hữu cơ thờng đợc phân huỷ sinh học theo 2 hớng: hiếu khí và kị khívới những hớng và giải pháp kĩ thuât riêng
Nhìn chung, Công nghệ của nhà máy rác thải SERAPHIN giống với nguyên
PHÂN BóN HữU CƠ
ủ THốI KHí CƯỡNG BứC Có MàNG PHủ
ủ TRONG THIếT Bị
CHÔN LấP LANDFILL KHí SINH HọC
BIOGAR
ủ THốI KHí CƯỡNG BứC
ủ LUốNG Có ĐảO
TRộN
LÊN MEN Kỵ KHí LÊN MEN HIếU KHí
CHấT THảI HữU CƠ tái chế theo qtcn
seraphin
chất thải không phân huỷ sinh học phân loại
rác thải đô thị
Trang 20vậy, có thể thấy điều kiện khí hậu, đất đai và tập quán canh tác vùng ngoại ôthành phố Vinh cần đợc tổ chức sản xuất rau chuyên canh Tuy nhiên, trongnhững năm gần đây, tốc độ đô thị hoá nhanh đã kích thích các hộ nông dân sảnxuất các loại rau nhng việc bón phân lại cha đợc hợp lí và thiếu sự kiểm soát củacơ quan chức năng về một quy trình canh tác [ 2] Đặc biệt là việc d thừa NO3- ,các kim loại nặng ( Hg, Pb), thuốc bảo vệ thực vật trong đất đã tồn d trong raugây ảnh hởng cho sức khỏe cộng đồng.
Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả khoa Sinh học - Đại Học Vinh [6]
đã chỉ ra rằng:
- Hàm lợng NO3- tàn d trong rau ăn lá cao nhất (369 mg/kg) > rau ăn củ(286 mg/kg) > rau ăn quả (200)
- Hành lá (540 mg/kg),lớn hơn TCCP của FAO/WHO 3,38 lần
- Cà chua (164 mg/kg), lớn hơn TCCP của FAO/WHO 1,64 lần
- Đậu ăn quả (237 mg/kg), lớn hơn TCCP của FAO/WHO 1,58 lần
- Thuốc bảo vệ thực vật trong các loại rau nghiên cứu đang nằm tronggiới hạn an toàn của TCNNVN và FAO/WHO
- Hàm lợng thủy ngân và chì Với thủy ngân không vợt ngỡng cho phép,riêng chì đã vợt ngỡng cho phép của FAO/WHO
Từ đó, việc cung ứng một lợng phân hữu cơ vi sinh để sản xuất rau và làmsạch môi trờng đang là nhu cầu đòi hỏi thiết tha của thực tế đời sống
Mặt khác, phân bón còn phải đảm bảo yêu cầu tăng sản lợng và năng suất,
do vậy không thể coi nhẹ chất lợng các loại phân hữu cơ vi sinh Đồng
thời Nghệ An cũng là một tỉnh có diện tích cây công nghiệp nhiều (cà phê,cam, chanh, chè, mía…), đất đai lại nghèo dinh dỡng Từ đó,vấn đề sản lợng và chất lợng phân hữu cơ vi sinh có vị trí chiến lợc về mặt thị trờng vàmôi trờng sinh thái
Trang 21Chơng II phơng pháp nghiên cứu
2.1 Phơng pháp lấy mẫu.
- Mẫu phân hữu cơ sinh học MTX lấy ngẫu nhiên 5 bao trong lô sản phẩm(20 tấn) của nhà máy Mẫu lấy 1/5 số lợng của một bao, lấy ngẫu nhiên 5 bao,tổng lợng phân gần bằng 25 kg
- Mẫu rau đợc thu ngẫu nhiên trong nhà lới (5 lần) trên mỗi loại rau (đậuleo, hành lá, xu hào, cải canh)
2.2 Phơng pháp xử lí mẫu.
2.2.1 Phơng pháp xứ lý mẫu phân.
- Mẫu để tránh ánh nắng trực tiếp, không để gần các loại hoá chất
- Nhặt hết đá, rễ cây, gạch ngói, thuỷ tinh
- Nghiền nhanh toàn bộ mẫu và rây qua rây có cỡ 0.5mm
- Trộn nhanh thật kỹ càng (hàng chục lần theo đủ các phía)
- Cho mẫu vào bình khô, sạch, kín Dán nhãn và ghi các ký hiệu
2.2.2 Phơng pháp xử lý mẫu rau.
- Rau trồng ở nhà lới thu hoạch rủa sạch để khô, tiến hành xử lý theoTCNNVN
Trang 22- Mẫu rau chọn những cây đạt tiêu chuẩn, trộn đều lấy ngẫu nhiên.
2.3 Phơng pháp phân tích các chỉ tiêu
nông nghiệp Việt Nam (TCNNVN) và tiêu chuẩn nghành (TCN: 10 TCN 302 97).
–
a Nguyên tắc:
NO3- sẽ tác dụng với Disunfuaphenol tạo thành Nitrophenol Khi kiềmhoá thì dung dịch có màu vàng và cờng độ màu phụ thuộc vào nồng độ NO3- cótrong mẫu theo phản ứng :
C6H3(HSO3)2OH + 3HNO3 > C6H2(OH)(NO2)3 + H2SO4 + H2O
C6H2(OH)(NO2)3 + NaOH > C6H2(NO2)3ONa + H2O
Dựa vào cờng độ màu vàng tỷ lệ với lợng NO3- mà chúng ta có thể so màu trênmáy so màu Model
b Cách tính:
Hàm lợng NO3- (mg/kg) =
c n
v a
n: Khối lợng nguyên liệu phân tích (mg)
2.3.2 Xác định các chỉ tiêu phân bón theo tiêu chuẩn kiểm định phân bón
* Xác định độ ẩm bằng phơng pháp sấy ( dựa theo TCVN và TCN: 10
+ m1: là khối lợng chén và mẫu trớc khi sấy(g)
+ m2: là khối lợng chén và mẫu sau khi sấy(g)
+ m: là khối lợng mẫu phân tích(g)
Trang 23Kết quả phân tích là giá trị trung bình số học các kết quả của các lần phântích song song.
Xác định axit tự do bằng phơng pháp chuẩn độ (Dựa theo TCVN và TCN:
- a: là số mol dung dịch NaOH chuẩn đã sử dụng
- N: là nồng độ đơng lợng dung dịch NaOH chuẩn
b Cách tính.
Đem so với thang màu pH tiêu chuẩn
* Xác định N tổng số theo phơng pháp Kjeldhal (Dựa theo 10TCN 304 – 97)
Đạm là một trong những nguyên tố quan trọng bậc nhất của dinh dỡng câytrồng
a. Nguyên tắc:
Chuyển toàn bộ N trong mẫu thành dạng amônsunphat, giải phóng NH3
bằng kiềm, hấp thụ NH3 bằng dung dịch axit boric và xác định N bằng phơngphảptung hoà dung dịch chuẩn HCL hoặc H2SO4
- Dùng H2SO4 đặc và chất xúc tác đun nấu phân để oxit cacbon trong chấthữu cơ :
RCHNH2COOH +H2SO4 = (NH4)2SO4 + SO2 + H2O
Trung hoà (NH4)2SO4 bằng NaOH d để giải phóng ra NH3(NH4OH):
(NH4)2SO4 +2 NaOH = 2NH3 + Na2SO4 +2H2O
Trang 24Thu hồi NH3 bằng dụng cụ cấ đạm(Kjel dahl) trong axit boric (H3BO3) bão hoà 3NH4OH + H3BO3-=(NH4)3BO3 + 3H2O:
- Chuẩn độ amôn bằng dung dịch H2SO4 hoặc HCL chuẩn cho đến khichuyển màu
b Cách tính
Tính% khối lợng N trong mẫu N% =
m
N b
a ) 0 , 01401 100 (
Trong đó:
a:Thể tích dung dich axit chuẩn sử dụng cho mẫu thử (ml)
b:Thể tích dung dịch axit chuẩn sử dung cho mẫu trắng (ml)
N:Nồng độ đơng lợng axit chuẩn (g)
0,01401: Mili đơng lợng gam N(g)
* Xác định N hữu hiệu theo phơng pháp Kjeldhal :
a.Nguyên tắc:
Hoà tan các dạng hợp chất N dễ tiêu trong phân bằng dung dịch H2SO4
0,5N.Cô cạn dung dịch thu đơc và công phá cặn bằng H2SO4 đậm đặc dựa theophơng pháp Kjeld hal
b.Cách tính
Tính% khối lợng N trong mẫu phân: N% =
m v
f V N b a
1000
100 14 ).
(
N% =
m v
f V N b a
.
4 , 1 ).
(
Trong đó:
a:Thể tích dung dịch chuẩn axit chuẩn độ mẫu (ml)
b:Thể tích dung dịch chuẩn axit chuẩn độ mẫu trắng (ml)
N:Nồng độ đơng lơng axit chuẩn
V:Thể tích dung dịch mẫu ban đầu (ml)
v:Thể tích dung dịch mẫu lấy để cất (ml)
f:Hệ số trích và pha loãng
Trang 25b Cách tính:
Tính phần trăm khối lợng P2O5 trong mẫu
%P2O5 =
1000 1
100 ).
(
V m
V b
a
Trong đó:
a: là thể tích dung dịch chuẩn NaOH 0,324N đã sử dụng
b: là thể tích dung dịch chuẩn axit 0,324N đã sử dụng
V: là thể tích toàn bộ dung dịch mẫu (ml)
V1: là thể tích dung dịch mẫu trích để chuẩn độ (ml)
m: là khối lợng mẫu phân
* Xác định P hữu hiệu theo phơng pháp phân tích Onsen:
Lân dễ tiêu là các dạng lân dễ hoà tan trong dung dịch đất, cung cấp trựctiếp chất dinh dỡng cho cây trồng
Trang 26a. Nguyên tắc:
Phơng pháp dựa trên cơ sở hoà tan các hợp chất của phôtpho bằng dungdịch amonxitrat.Xác định các hợp chất phôtpho tổng số Hiệu của hàm lợngphôtpho tổng số và hàm lợng phôtpho không tan trong amonxitrat là phôtphohữu hiệu tan trong xitrat
b. Cách tính:
Tính % khối lợng P2O5 hữu hiệu
%P2O5 hữu hiệu = %P2O5 tổng số - % P2O5 không hoà tan trong xitrat
* Xác định K hoà tan bằng phơng pháp quang kế ngọn lửa:
100 205 , 1 250 500
m C
Hoà tan các dạng K hữu hiệu trong phân bằng dung dịch HCL0,05N Xác
định hàm lợng K trong dung dịch bằng quang kế ngọn lửa
Trang 27b. Cách tính:
Tính phần trăm khối lợng K trong mẫu: K% = 6
10
100 200
m
f C
b Cách tính:
Tính phần trăm khối lợng cácbon hữu cơ(OC) trong
%OC =
m a
b a
.
3 ).
(
Trong đó:
a: là thể tích dung dịch muối Mhor chuẩn độ mẫu trắng(ml)
b: là thể tích dung dịch muối Mhor chuẩn độ mẫu(ml)
Trang 28C6H3(HSO3)2OH + 3HNO3 > C6H2(OH)(NO2)3 + H2SO4 + H2O.
C6H2(OH)(NO2)3 + NaOH > C6H2(NO2)3ONa + H2O
Dựa vào cờng độ màu vàng tỷ lệ với lợng NO3- mà chúng ta có thể so màu trênmáy so màu Model
b Cách tính:
Hàm lợng NO3- (mg/kg) =
c n
v a
Thể hiện sự biến động của trị số trung bình
- Khoảng tin cậy của số trung bình (trong trờng hợp n < 30) ứng với xácsuất 0,95 tra bảng ta có t = 2,086
X nằm trong khoảng:
X
n
s n V
t
1
05 , 0
t
1
05 , 0
Trang 29Chơng III : Kết quả nghiên cứu
3.1 Kết quả nghiên cứu về các chỉ tiêu phân bón hữu cơ sinh học MTX
Qua bảng 1 ta thấy độ ẩm trung bình 23,57%, với sản phẩm phân bón độ
ẩm này là tơng đối tốt Tuy vậy, kết quả này sẽ có thể không phù hợp với cáchình thức bảo quản phân (bao gói, vận chuyển, xử dụng, có khả năng phân hủytiếp) và xử lý tiếp nối về chất lợng, nhất là với sản phẩm MTX So với một sốloại phân hữu cơ khác sản phẩm MTX có độ ẩm khá phù hợp (Bảng 2):
3.1.2 Axít tự do và pH.
Axít tự do có trong thành phần của phân, khi bón phân vào đất sẽ làm
ảnh hởng đến năng suất cây trồng Độ pH của phân là một trong những yếu tố
ảnh hởng đến tính lý học và sinh học của đất Vì thế ảnh hởng đến trạng tháidinh dỡng trong đất và sự sinh trởng và phát dục của cây Kết quả phân tíchcủa chúng tôi chỉ ra ở bảng 3
Bảng 3 Axít tự do và pH trong phân hữu cơ sinh học MTX
Chỉ tiêu\ số lần
Axít tự do (%) 0,834 0,852 0,799 0,845 0,837 0,833
Trang 30Kết quả phân tích ở bảng 3 có thể đã cung cấp cho độc giả niềm tin khi
sử dụng sản phẩm phân bón MTX do pH rất thích hợp, hàm lợng axit tự do caokhông vợt quá tiêu chuẩn ảnh hởng đến cây trồng
3.1.3 N tổng số và N hữu hiệu.
Đạm là một trong những thành phần của phân có ý nghĩa quan trọngnhất về mặt dinh dỡng đối với cây trồng Khi bón phân vào đất phần lớn đạm ởtrong đất có dạng hữu cơ phức tạp cần trải qua một thời gian đợc vi sinh vậtphân giải mới cung cấp cho cây trồng Hàm lợng N tổng số và dễ tiêu (Bảng 4)
Bảng 4 N tổng số và N hữu hiệu trong phân hữu cơ sinh học MTX
N hữu hiệu (mg/100gam phân) 5,06 4,90 5,12 4,93 6,06 5,25
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất của một tiêu chuẩn phân bón và giáthành Trên quan điểm này chúng tôi thấy, phân MTX có hàm lợng đạm tổng sốquá thấp, chỉ cao hơn 4-7 lần so với một số loại đất ở Việt Nam nh đất feralittrên phiến thạch sét (Nông trờng Điện Biên là 0,14%), đất mặn và chua mặn ởHải Phòng, Đồng Tháp, Thái Bình (trung bình 0,1%), hoặc đất phù sa sôngHồng có 0,112 – 0,178% N Đặc biệt là lợng đạm dễ tiêu lại càng thấp so với
đất sản xuất nh đất phù sa sông Hồng là 3,92 – 7,84; đất phù sa sông Thái
Bình là 3.5 – 7,0; đất mặn chua là 6,44 – 8,12.(Nguồn Nguyễn Vi, Trần Khải
1978 – Nghiên cứu hóa học đất vùng Bắc Việt Nam) So sánh nh vậy đa lạicho chúng ta một nhận xét về chất lợng phân bón MTX cha đảm bảo về chỉ tiêuhàm lợng đạm Muốn trở thành phân bón thực thụ nhà máy cần hoàn thiện
hơn nữa sản phẩm của mình Rất có thể sản phẩm chứa nhiều thành phần vô cơ(cát, bụi) lọt qua cỡ rây và có tỷ lệ trọng lợng cao
3.1.4 Hàm lợng lân tổng số và lân hữu hiệu.
Lân trong phân là một trong những yếu tố dinh dỡng rất quan trong
đối với cây trồng Hàm lợng lân tổng số và lân hữu hiệu của phân MTX đợc đa