1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN ( ÔN THI ĐẠI HỌC)

18 2,9K 55
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập Điện phân (Ôn thi Đại học)
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.facebook.com/hocthemtoan

Trang 1

ĐIỆN PHÂN

I NHẮC LẠI LÍ THUYẾT

1) Điện phân chất điện li nóng chảy: áp dụng đối với MCln, M(OH)n và Al2O3 (M là kim loại nhóm IA và IIA)

2) Điện phân dung dịch chất điện li trong nước:

- Vai trò của nước: trước hết là dung môi hòa tan các chất điện phân, sau đó có thể tham gia trực tiếp vào quá trình điện phân:

+ Tại catot (cực âm) thứ tự điện phân: S2-, I-, Br-, Cl- đến H2O H2O bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH–

+ Tại anot (cực dương) H2O bị oxi hóa: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

- Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử M+, H+ (axit), H2O theo quy tắc:

+ Các cation nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử (khi đó H2O bị khử)

+ Các ion H+ (axit) và cation kim loại khác bị khử theo thứ tự trong dãy thế điện cực chuẩn (ion có tính oxi hóa mạnh hơn bị khử trước): Mn+ + ne → M

+ Các ion H+ (axit) dễ bị khử hơn các ion H+ (H2O)

+ Ví dụ khi điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2 và HCl thì thứ tự các ion bị khử là: Fe3+ + 1e →

Fe2+ ; Cu2+ + 2e → Cu ; 2H+ + 2e → H2 ; Fe2+ + 2e → Fe

- Tại anot (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa anion gốc axit, OH– (bazơ kiềm), H2O theo quy tắc:

+ Các anion gốc axit có oxi như NO3–, SO42–, PO43–, CO32–, ClO4–…không bị oxi hóa

+ Các trường hợp khác bị oxi hóa theo thứ tự: S2– > I– > Br– > Cl– > RCOO– > OH– > H2O

3) Định luật Faraday

Trang 2

m= 1 A It hay n = I.t

Trang 3

Trong đó:

+ m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)

+ A: khối lượng mol của chất thu được ở điện cực

+ ne : số electron trao đổi ở điện cực

+ I: cường độ dòng điện (A)

+ t: thời gian điện phân (s)

II – MỘT SỐ CƠ SỞ ĐỂ GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN

- Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành sau điện phân bám vào

- m (dung dịch sau điện phân) = m (dung dịch trước điện phân) – (m kết tủa + m khí)

- Độ giảm khối lượng của dung dịch: Δmm = (m kết tủa + m khí)

- Khi điện phân các dung dịch:

+ Hiđroxit của kim loại hoạt động hóa học mạnh (KOH, NaOH, Ba(OH)2,…)

+ Axit có oxi (HNO3, H2SO4, HClO4,…)

+ Muối tạo bởi axit có oxi và bazơ kiềm (KNO3, Na2SO4,…)

→ Thực tế là điện phân H2O để cho H2 (ở catot) và O2 (ở anot)

- Khi điện phân dung dịch với anot là một kim loại không trơ (không phải Pt hay điện cực than chì) thì tại anot chỉ xảy ra quá trình oxi hóa điện cực

- Có thể có các phản ứng phụ xảy ra giữa từng cặp: chất tạo thành ở điện cực, chất tan trong dung dịch, chất dùng làm điện cực Ví dụ:

Trang 4

+ Điện phân nóng chảy Al 2 O 3 (có Na 3 AlF 6 ) với anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do

chúng cháy trong oxi mới sinh

+ Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn tạo ra nước Gia–ven và có khí H2 thoát ra ở catot

+ Phản ứng giữa axit trong dung dịch với kim loại bám trên catot

- Viết phản ứng (thu hoặc nhường electron) xảy ra ở các điện cực theo đúng thứ tự, không cần viết phương trình điện phân tổng quát

- Viết phương trình điện phân tổng quát (như những phương trình hóa học thông thường) để tính toán khi cần thiết - Nếu đề bài cho I và t thì trước hết tính số mol electron trao đổi ở từng điện cực (ne) theo công thức:

Trang 5

n e

=

It

96500 (với F = 96500 khi t = giây và F = 26,8 khi t = giờ) Sau đó dựa vào thứ tự điện phân, so sánh tổng

Trang 6

A Fe, Cu, Ag B Mg, Zn, Cu.

2009”)

số mol electron nhường hoặc nhận với ne để biết mức độ điện phân xảy ra Ví dụ để dự đoán xem cation kim loại có bị khử hết không hay nước có bị điện phân không và H2O có bị điện phân thì ở điện cực nào…

- Nếu đề bài cho lượng khí thoát ra ở điện cực hoặc sự thay đổi về khối lượng dung dịch, khối lượng điện cực, pH,…thì dựa vào các bán phản ứng để tính số mol electron thu hoặc nhường ở mỗi điện cực rồi thay vào công thức (*) để tính I hoặc t

- Nếu đề bài yêu cầu tính điên lượng cần cho quá trình điện phân thì áp dụng công thức: Q = I.t = ne.F

- Có thể tính thời gian t’ cần điện phân hết một lượng ion mà đề bài đã cho rồi so sánh với thời gian t trong đề bài Nếu t’ < t thì lượng ion đó đã bị điện phân hết còn nếu t’ > t thì lượng ion đó chưa bị điện phân hết

- Khi điện phân các dung dịch trong các bình điện phân mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện và thời gian điện phân ở mỗi bình là như nhau → sự thu hoặc nhường electron ở các điện cực cùng tên phải như nhau và các chất sinh ra ở các điện cực cùng tên tỉ lệ mol với nhau

- Trong nhiều trường hợp có thể dùng định luật bảo toàn mol electron (số mol electron thu được ở catot = số mol electron nhường ở anot) để giải cho nhanh

IV – BÀI TẬP Câu 1 : Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

Câu 2 : Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:

A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực

B điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực

C điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực

D điện phân NaCl nóng chảy

Câu 3 :Cho các ion: Na+, Al3+, Ca2+, Cl-, SO42-, NO3- Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là:

A Na+, Al3+, SO42-, NO3- B Na+, Al3+, SO42-, Cl-

C Na+, Al3+, Cl-, NO3- D Al3+, Cu2+, Cl-, NO3-

Câu 4 : Điện phân ( điện cực trơ, có màng ngăn xốp) một dung dịch có chứa các cation: Fe2+, Fe3+, Cu2+ Thứ tự xảy ra sự khử ở catot là:

A Fe2+, Cu2+, Fe3+ B Fe3+, Cu2+, Fe2+ C Fe3+, Fe2+, Cu2+ D Fe2+, Fe3+,Cu2+

Dung dịch khi điện phân thực chất chỉ là điện phân nước đó là:

A NaOH, NaCl, ZnSO4, KNO3, AgNO3 B NaOH, Na2SO4, H2SO4, KNO3, CaCl2

C NaOH, Na2SO4, H2SO4, KNO3 D Na2SO4, KNO3, KCl

Câu 6 : Khi điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ, không có màng ngăn xốp) thì sản phẩm thu được gồm:

C H2, nước Javen D H2,Cl2, NaOH, nước Javen

phân, các dung dịch cho môi trường bazơ là:

A KCl, KNO3, NaCl, Na2SO4 B KCl, NaCl, CaCl2, NaOH

C NaCl, CaCl2, NaOH, H2SO4 D NaCl, NaOH, ZnSO4, AgNO3

Câu 8 : Điện phân 200ml dung dịch CuSO4 nồng độ x M (điện cực trơ) Sau một thời gian thì thấy khối lượng

Trang 7

dung dịch giảm 8 gam và để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn dư trong dung dịch cần dùng 100ml dung dịch NaOH 0,5 M Giá trị của x là:

Câu 9 : Điện phân 400ml dung dịch AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M ( h= 100%, điện cực Pt) với cường độ dòng điện I = 10A Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, khối lượng Cu thoát ra bám vào catot là 1,28 gam Giá trị của t là:

Câu 10 : Điện phân dd muối MCln với điện cực trơ Khi ở catot thu được 16g kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc) Xác định M?

Câu 11 : Điện phân 500ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoat ra thì ngừng Để trung hòa dd sau điện phân cần 800ml dd NaOH 1M Nồng độ mol AgNO3, và thời gian điện phân là bao nhiêu biết I=20A?

A 0,8M, 3860giây B 1,6M, 3860giây C 3,2M, 360giây D 0,4M, 380giây

Câu 12 : Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và dòng điện một chiều có cường độ I=10A cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng thấy phải mất 32 phút 10 giây Nồng độ mol CuSO4 ban đầu và pH dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu? ( Cu=64;Ag=108;S=32;N=14;O=16)

A [Ag(NO3)]=0,5M, pH=1 B [Ag(NO3)]=0,05M, pH=10

C [Ag(NO3)]=0,005M, pH=1 D [Ag(NO3)]=0,05M, pH=1

Câu 13 : Khi điện phân muối A thì pH của dung dịch tăng lên A là :

Câu 14 : Đai học Cần Thơ -1999

Điện phân một dung dịch NaCl cho đến khi hết muối với dòng điện một chiều có cuờng độ là 1,61A Thấy mất 60 phút Tính khối lượng Cl2 bay ra biết bình điện phân có màng ngăn

Câu 15 : Đại học Quốc Gia HN -1997

Điện phân 200ml dung dịch CuSO4 ,dùng 2 điện cực trơ và dòng điện một chiều cường độ là 1A Kết thúc điện phân khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần vừa đủ 50ml dung dịch NaOH 0,2M Biết hiệu suất phản ứng là 100% Tính thời gian điện phân và nồng độ của dung dịch CuSO4 A.965s; 0,025M A.965s; 0,026M A.969s; 0,025M A.969s; 0,027M

Câu 16 : Điện phân 183 gam dung dịch NiNO3 50% cho đến khi thu được ở catot 14,75 gam thì dừng lại

a Tính thể tích khí thoát ra ở anot (2,8 lít )

b Tính thời gian điện phân biết cường độ dòng điện là 25A (1930s)

Câu 17 : Đại học Y Dược TPHCM -1995

Điện phân với điện cực pt 200ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có bọt khí thoát ra ở catot thì ngừng điện phân Để yên dung dịch một lúc cho đến khi khối lượng không đổi thấy khối lượng catot tăng 3,2 gam so với ban đầu Tính nồng độ dung dịch Cu(NO3)2 trước điện phân

Câu 18 : Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 500ml dung dịch NaCl 1M cho tới khi catot thoát

ra 0,56 lít khí thì ngừng điện phân Tính PH của dung dịch sau điện phân

Câu 19 : Tiến hành điện phân với điện cực trơ màng ngăn xốp 500ml dung dịch NaCl 4M Sau khi anot thoát ra

16,8 lít khí thì ngừng điện phân Tính % NaCl bị điện phân

Câu 20 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuCl2 0,5M Hỏi khi ở catot thoát ra 6,4 gam đồng thì ở anot thoát ra bao nhiêu lít khí (đktc)

Câu 21 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M Hỏi khi ở catot thoát ra 6,4 gam đồng thì ở anot thoát ra bao nhiêu lít khí (đktc)

Câu 22 : Tiến hành điện phân 400ml dung dịch CuSO4 0,5M với cường độ dòng điện 1,34 A trong vòng 24 phút Hiệu suất phản ứng là 100% Khối lượng kim loại bám vào catot và thể tích khí thoát ra ở anot là

A.0,64 gam Cu và 0,224 lít O2 B.0,64 gam Cu và 0,112 lít O2

Trang 8

C.0,32 gam Cu và 0,224 lít O2 D.0,32 gam Cu và 0,224 lít khí O2

Trang 10

Câu 23 : Nếu muốn điện phân hoàn toàn (dung dịch mất mầu xanh ) 400ml dung dịch CuSO4 0,5M với cường

độ dòng điện là I=1,34 A thì mất bao nhiêu thời gian (hiệu suất là 100%)

Câu 24 : Điện phân dung dịch muối CuSO4 trong thời gian 1930 giây ,thu được 1,92 gam Cu ở catot Cường độ dòng điện của quá trình điện phân là giá trị nào dưới đây

Câu 25 : Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với cường độ dòng điện 9,65 A đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng điện phân thời gian điện phân là 40 phút Khối lượng Cu bám ở catot là

Câu 26 : Đại học khối A -2007

Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ ,sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí

X ở anot Hấp thụ hoàn toàn khí X vào 200ml dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường Sau phản ứng nồng độ dung dịch NaOH còn lại 0,05M.Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là

Câu 27 : Tiến hành điện phân 400ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M với cường độ dòng điện 9,65 A trong vòng

1000 giây Hiệu suất phản ứng là 100% khôí lượng kim loạ bàm vào catot và thể tích khí thoát ra ở anôt là bao nhiêu (các khí đo ở đktc )

A.3,2 gam Cu và 5,6 lít O2 B.3,2 gam Cu và 0,448 lít O2

C 2,56 gam Cu và 0,448 lít O2 D.2,56 gam Cu và 0,56 lít O2

Câu 28 : Điện phân 200 ml dung dịch muối M(NO3)2 0,1M trong bình điện phân với điện cực trơ đến khi có khí thoát ra trên catốt thì ngừng điện phân thấy thu được 1,28g kim loại trên catốt Khối lượng nguyên tử

của kim loại M là :

Câu 29 : Điện phân với điện cực trơ dung dịch muối clorua của một k i m l oại hoá trị (II) với cường độ dịng điện 3A Sau 1930 giây, thấy khối lượng của catôt tăng 1,92 gam Tìm kim loại đó ?

Câu 30 : Điện phân dung dịch muối clorua của kim loại M với điện cực trơ, catod thu được 16 gam kim loại M,

ở anod thu được 5,6 lít khí (đktc) Xác định kim loại M

Câu 31 : Điện phân 21,09 gam muối clorua của kim loại nhóm IIA người ta thu được 4,256 lít khí (đktc) Tìm

kim loạii đó ?

Câu 32 : Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại M với cường độ 8A sau 50 phút 45

giây điện phân thấy khối lượng catod tăng 8,05 gam Kim loại đó là :

Câu 33 : Điện phân 250ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, khi tatốt bắt đầu thoát khí thì dừng điện phân, khối lượng catốt tăng 4,8 gam Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là :

Câu 34 : Điện phân dung dịch bạc nitrat với dòng điện một chiều cường độ 3A Hỏi sau khi thu được 6,04 gam

bạc thì thời gian điện phân là bao nhiêu ?

A 30 phút B 40 phút C 35 phút D 45 phút

IV – MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA ( sưu tầm )

Ví dụ 1: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở

đktc) ở anot Kim loại trong muối là:

Hướng dẫn: nCl2 = 0,02

Tại catot: Mn+ + ne → M Theo đlbt khối lượng mM = m(muối) – m(Cl2) = 2,22 – 0,02.71 = 0,8 gam

0, 04

Trang 11

Tại anot: 2Cl– → Cl2 + 2e Theo đlbt mol electron ta có nM = → M = 20.n → n = 2 và M là Ca

n

(hoặc có thể viết phương trình điện phân MCln ⎯d

pnc⎯ M + n/2Cl2 để tính) → đáp án B

Trang 12

Ví dụ 2: Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH trong

Trang 13

bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là:

A 149,3 lít và 74,7 lít B 156,8 lít và 78,4 lít

C 78,4 lít và 156,8 lít D 74,7 lít và 149,3 lít

Hướng dẫn: mNaOH (trước điện phân) = 20 gam

Điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước: H2O → 1/2 O2 (anot) + H2 (catot) → NaOH không đổi

→ m (dung dịch sau điện phân) = 80 gam → m (H2O bị điện phân) = 200 – 80 = 120 gam → nH2O = 20/3 mol

Trang 14

2 2

1

→ VO = 74,7 lít và VH = 149,3 lít → đáp án D

Ví dụ 3: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 ( d = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là:

Hướng dẫn: nH2S = 0,05 mol

- Gọi x là số mol CuSO4 tham gia quá trình điện phân: CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 (1) → m (dung dịch giảm) = m Cu(catot) + m O2(anot) = 64x + 16x = 8 → x = 0,1 mol - CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4 (2)

→ nH2S = nCuSO4 = 0,05 mol

- Từ (1) và (2) → nCuSO4 (ban đầu) = 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol) → C% → đáp án B

Ví dụ 4: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s Biết hiệu suất điện phân là 100 %

A 0,32 gam và 0,64 gam B 0,64 gam và 1,28 gam

C 0,64 gam và 1,60 gam D 0,64 gam và 1,32 gam

Hướng dẫn: nCuSO4 = 0,02 = nCu2+

Thời gian cần thiết để điện phân hết Cu2+ là t = 0, 02.2.96500  400 s → t

9, 65 < t < t2→ Tại t1có 1/2 số mol Cu

2+

bị điện phân → m1 = 0,01.64 = 0,64 gam và tại t2 Cu2+ đã bị điện phân hết → m2 = 1,28 gam → đáp án B

Ví dụ 5: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A Khi thấy ở catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 0,1M Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là:

( gợi ý : Khi ở catot bắt đầu có bọt khí (H2) thoát ra chứng tỏ CuSO4 đã bị điện phân hết )

Ví dụ 6: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,2 M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy catot sấy khô thấy tăng m gam Giá trị của m là:

Hướng dẫn: nAg+ = 0,02 mol ; nCu2+ = 0,04 mol

It 5.(19.60+18)

- Ta có ne = = =0,06 mol

Trang 15

- Thứ tự các ion bị khử tại catot:

Ag+ + 1e → Ag (1) → sau (1) còn 0,06 – 0,02 = 0,04 mol electron

0,02 0,02 0,02

Cu2+ + 2e → Cu (2) → sau (2) còn dư 0,02 mol Cu2+

0,02 0,04 0,02

m (catot tăng) = m (kim loại bám vào) = 0,02.(108 + 64) = 3,44 gam → đáp án D

Trang 16

điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ Khối lượng kim loại thoát

ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %):

A 6,4 gam và 1,792 lít B 10,8 gam và 1,344 lít

C 6,4 gam và 2,016 lít D 9,6 gam và 1,792 lít

Hướng dẫn: nCuSO4.5H2O = nCuSO4 = 0,2 mol ; nHCl = 0,12 mol

It

Ngày đăng: 29/12/2013, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w