Kiến thức: HS biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phát triển những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp 2.. Định hướng năng lực – phẩm chất : - HS có năng lực giả
Trang 1Ngày soạn: 22 /11 /2020
Ngày dạy: 27/11 /2020
Tiết 62 : TV - TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp )
I, MỤC TIÊU BÀI HỌC
HS cần:
1 Kiến thức: HS biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phát
triển những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích giá trị nghệ thuật của từ ngữ
3 Thái độ: Có ý thức tự học, tự rèn luyện
4 Định hướng năng lực – phẩm chất :
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác,
phân tích, tổng hợp
- HS có phẩm chất : Tự tin , tự chủ
II, CHUẨN BỊ:
1 Thầy: - Soạn giáo án có tích hợp với phần từ vựng đã học
2 Trò: - Ôn tập lại lý thuyết và làm các bài tập
I PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp : Gợi mở – vấn đáp, Hoạt động nhóm, PP luyện tập thực hành, PP phân tích VD
2 Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, Động não
VI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định lớp:
*Kiểm tra bài cũ : ( không)
*Tổ chức hoạt động khởi động : GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ ( ND liên quan đến bài tập).
2 Hoạt động Luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Phương pháp : Gợi mở – vấn đáp,
Hoạt động nhóm, PP luyện tập
thực hành, PP phân tích VD
* Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, Động não
* HS có năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực tự học, năng lực hợp tác,
phân tích, tổng hợp
- GV sử dụng kĩ thuật động não
? So sánh 2 dị bản "Gật gù" hay "gật
đầu" thích hợp hơn Vì sao?
- HS nêu các ý kiến
? Em hiểu gì về cụm từ “ một chân sút”
trong cách nói của người chồng ?
? Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của
Bài tập 1: (SGK/ 158)
- "Gật gù" thích hợp hơn ( gật nhẹ nhiều lần tỏ ý đồng tình, tán thưởng, tâm đắc) -> Nhấn mạnh tình cảm vợ chồng
Bài tập 2: (SGK/ 158)
+ Chồng nói: "một chân sút"- cầu thủ ghi bàn giỏi
+ Vợ: Hiểu là người có một chân -> Vợ không hiểu đúng nghĩa từ ngữ
Trang 2người vợ trong truyện cười ?
- Gv yêu cầu HS thảo luận
theo cặp
đôi
? Từ nào dùng theo nghĩa gốc
Từ nào dùng theo nghĩa
chuyển?
? Nghĩa chuyển đ•ợc dùng
theo ph•ơng thức chuyến
nghĩa nào ?
- HS thảo luận và trình bày-> NX
- GV yêu cầu HS thảo luận
theo 6 nhóm
? Vận dụng kiến thức về
tr•ờng từ vựng phân tích cái
hay trong cách dùng từ của bài
thơ?
? Tác dụng của việc sử dụng
những từ ngữ đó ?
HS thảo luận và trình
bày-> NX
G: Cho HS lờn bảng tiếp sức theo
dóy
H: nhận xột
G; NX chung
- Gv gọi hs đọc cõu chuyện trong BT6
Truyện cười phờ phỏn điều gỡ ?
- Hs:
Bài tập 3: (SGK/158)
- Nghĩa gốc: Từ miệng, chõn, tay
- Nghĩa chuyển: đầu, vai ( phương thức hoỏn dụ)
Bài tập 4: (SGK/159)
- Trường từ vựng màu sắc: đỏ, xanh, hồng
- Trường từ vựng lửa: lửa, chỏy, tro Hai trường từ vựng kết hợp với nhau-> hiệu quả cao: Màu ỏo đỏ của cụ gỏi thắp lờn trong mắt chàng trai ngọn lửa (t/yờu) khiến anh say đắm, ngất ngõy( cú thể chỏy thành tro) lan ra khụng gian làm khụng gian cũng biến sắc (cõy xanh
….hồng)- TY mónh liệt, chỏy bỏng
5 Bài tập 5: Gọi tờn theo từ ngữ cú sẵn
với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tờn:
- Cà tớm, cỏ kiếm, Cỏ Kim, Chim lợn, Cỏ mực, Ớt chỉ thiờn…
6 Bài tập 6
Phờ phỏn những người thớch làm oai dựng tiếng nước ngoài nhưng khụng phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Hoạt động vận dụng
- Em thấy trong giao tiếp hàng ngày cần chỳ ý gỡ khi sử dụng từ ?
4 Hoạt động tỡm tũi ,mở rộng
- Tỡm và làm những bài tập liờn quan đến trường từ vựng, nghĩa gốc và
nghĩa chuyển
- Chuẩn bị kĩ bài : Luyện tập viết đoạn văn tự sự cú sử dụng yếu tố nghị
luận ( Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi- SGK)