1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12

119 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Lịch Sử 12
Tác giả M.A Chu Van Hoang
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2000
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 595,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ 1975, thắng lợi của cách mạng Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho quân dânLào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước tháng 5 – tháng 12.1975.+ Tháng 12.1975, Cộng hòa Dân chủ Nhân dâ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH



ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ 12

Người soạn: M.A Chu Van Hoang

Lưu ý: Lưu hành nội bộ

HỌ VÀ TÊN HS : LỚP :

Trang 2

A – PHẦN KIẾN THỨC LỊCH SỬ 12

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI

Ghi chú

I. HỘI NGHỊ I-AN-TA (2.1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC

1. Hoàn cảnh lịch sử

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, 3 vấn đề cấp bách đặt ra:

+ Đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

+ Tổ chức lại thế giới

+ Phân chia thành quả chiến thắng

Tháng 2.1945, Mĩ, Anh, Liên Xô họp hội nghị quốc tế ở Ianta (Liên Xô).

2. Nội dung hội nghị

3 quyết định quan trọng:

Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Để nhanh chóng kết thúc chiếntranh, Liên Xô sẽ chống Nhật ở Châu Á

Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc

Thỏa thuận việc đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á:

+ Châu Âu: Đông Đức, Đông Béc-lin, Đông Âu ảnh hưởng của Liên Xô <=> Tây

Đức, Tây Béc-lin, Tây Âu ảnh hưởng của Mĩ, Anh và Pháp

+ Châu Á: Mĩ chiếm Nhật Bản, Nam Triều Tiên  Liên Xô chiếm Bắc Triều Tiên

+ Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á ảnh hưởng của Phương Tây

+ Bắc Đông Dương: quân Tưởng chiếm  Nam Đông Dương: quân Anh chiếm.

3. Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc thành Trật tự thế giới mới gọi là TRẬT TỰ HAI CỰC IANTA.

SỰ HÌNH THÀNH LIÊN HIỆP QUỐC

1. Hoàn cảnh lịch sử

Hội nghị quốc tế Xan Phranxixco (tháng 4 – 6.1945) triệu tập đại biểu 50 nước đểthông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hiệp Quốc ngày24.10.1945

2. Mục đích

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, tiến hành hợp tác quốc tếgiữa các nước

3. Những nguyên tắc hoạch động

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước 1

1 quan trọng nhất

Trang 3

Không can thiệp vào nội bộ của bất kì nước nào.

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp vàTrung Quốc)

4. Các cơ quan chính

6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế - xã hội, Hộiđồng Quản thác, Tòa án quốc tế và Ban thư ký

+ Đại hội đồng: đại diện các nước thành viên.

+ Hội đồng bảo an: cơ quan trọng yếu hàng đầu trong việc duy trì hòa bình và an

ninh thế giới

+ Ban thư ký: hành chính – tổ chức.

Trụ sở tại New York (Mỹ) Năm 2011, có 193 quốc gia thành viên

5. Vai trò và những việc mà LHQ đã tham gia

Một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và

an ninh thế giới.

Giải quyết các cuộc tranh chấp và xung đột, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợptác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc hòa bình về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhânđạo,

Việt Nam là thành viên thứ 149 của LHQ (9.1977) và làm Ủy viên không thườngtrực Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008 – 2009, 2018 – 2019

CHƯƠNG II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

Ghi chú

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70

1. LIÊN XÔ

a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)

Tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh: 27 triệu người chết, 1710 thành phố,70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá

Với tinh thần tự lực tự cường, hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế

(1946 – 1950) trong 4 năm 3 tháng

Thành tựu:

+ Công nghiệp: 1947, phục hồi Năm 1950, tăng 73%

+ Nông nghiệp: 1950, đạt mức trước chiến tranh

+ Khoa học kỹ thuật: Phát triển nhanh Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên

tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ

b. Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)

Kinh tế: Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH

Trang 4

+ Công nghiệp: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mỹ).

Một số ngành nhất thế giới : Dầu mỏ, than, thép; đi đầu thế giới trong ngành: vũ

trụ, điện hạt nhân,…

+ Nông nghiệp: Đạt nhiều thành tựu, những năm 60, tăng trung bình 16%

Khoa học kỹ thuật: (1957), nước đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo (1961), phóngtàu vũ trụ đưa nhà du hành I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỷ nguyênchinh phục vũ trụ của loài người

Xã hội: Nhiều biến đổi, công nhân hơn 55% số người lao động, trình độ học vấnngười dân không ngừng nâng cao

Đối ngoại: Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp

đỡ các nước XHCN

- Ý nghĩa:

+ Thể hiện tính ưu việt của CNXH trên mọi lĩnh vực: kinh tế, xã hội, quốc phòng.

+ Làm đảo lộn chiến lược của Mĩ và đồng minh Mĩ

+ Liên Xô trở thành nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất, là thành trì của hòabình, chỗ dựa của cách mạng Thế giới

II – LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu

- Công cuộc xây dựng CNXH đem lại nhiều thành tựu to lớn Nhưng sai lầm vàkhuyết tật đã làm xói mòn, dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở Châu Âu (1989 –1991):

(1) Đường lối lãnh đạo mang tính chất chủ quan, duy ý chí cùng với cơ chế tập trung

quan liêu bao cấp (quan trọng nhất)

(2) Thiếu dân chủ và công bằng.

(3) Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiên tiến.

(4) Phạm sai lầm nhiều mặt khi tiến hành cải tổ.

(5) Sự chống phá của các thế lực thù địch.

III – LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

“Quốc gia kế tục Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lí của LX tại Hội Đồng Bảo An

V.Putin lên làm Tổng thống, có nhiều chuyển biến khả quan:

+ Kinh tế: Dần hồi phục và phát triển

Trang 5

+ Chính trị, xã hội: Tương đối ổn định.

+ Ngoại giao: Vị thế quốc tế được nâng cao

Tuy vậy:

+ Nga vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố

+ Tiếp tục khắc phục các trở ngại trên con đường phát triển

CHƯƠNG III - CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH

(1945 - 2000)

I – NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

1. NÉT CHUNG TRƯỚC 1945

Khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, tài nguyên thiên nhiên phong phú

Trước chiến tranh, đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).

2. TỪ SAU NĂM 1945: Có nhiều chuyển biến

Nước CHND Trung Hoa ra đời (1949) Tưởng Giới Thạch chạy ra Đài Loan Cuối

những năm 90 thế kỉ XX, Trung Quốc giành lại chủ quyền Hồng Công và Ma Cao

a. Bán đảo Triều Tiên: Chia làm 2 miền theo vĩ tuyến 38.

Phía Nam: Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc - 8.1948)

Phía Bắc: Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên (9.1948)

Cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ (6.1950 – 7.1953), chiến tranh kết thúc,ranh giới giữ nguyên

Từ năm 2000, ký nhiều hiệp định hòa hợp, mở ra 1 bước mới trong tiến trình hòahợp, thống nhất

3. SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐÔNG BẮC Á

Bắt tay xây dựng và phát triển kinh tế, lúc đầu gặp nhiều khó khăn do hậu quả củachế độ thuộc địa và chiến tranh

Nửa sau thế kỉ XX, phát triển nhanh chóng và đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt

+ Ba con rồng kinh tế (Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan)

+ Nhật Bản, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

+ Những năm 80-90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, kinh tế TrungQuốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

II TRUNG QUỐC (rộng thứ ba thế giới, dân số: hơn 1,2 tỉ người năm 2000)

1. SỰ THÀNH LẬP NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VÀ THÀNH TỰU 10 NĂM ĐẦU XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ MỚI (1949 – 1959)

a. Nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản 1946 – 1949

- 7.1946, Tưởng Giới Thạch phát động chiến tranh chống Đảng Cộng sản Sau giaiđoạn phòng ngự tích cực, quân giải phóng chuyển sang phản công và thắng lợi

- Cuối năm 1949, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng Quốc dân đảng thấtbại, chạy ra Đài Loan

- Nước CHND Trung Hoa thành lập 10.1949, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch

Trang 6

3 CÔNG CUỘC CẢI CÁCH – MỞ CỬA (TỪ NĂM 1978)

a Thời điểm và nội dung cơ bản đường lối cải cách

- Tháng 12.1978, Trung ương ĐCS Trung Quốc đề đường lối mới do Đặng TiểuBình khởi xướng

- Nâng lên Đường lối chung của Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của

Đảng.

Nội dung cơ bản:

+ Phát triển kinh tế làm trung tâm.

+ Tiến hành cải cách và mở cửa

+ Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN

=> Mục đích: Nhằm hiện đại hóa và xây dựng CHXH mang đặc sắc Trung Quốc.

=> Mục tiêu: Biến Trung Quốc thành giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

b. Thành tựu: Có những biến đổi căn bản.

Kinh tế: Tiến bộ nhanh, đạt tốc độ tăng trưởng cao Đời sống nhân dân được cải

thiện rõ rệt:

+ GDP tăng trung bình hằng năm là 8%; GDP năm 2000 vượt 1000 tỉ USD

+ Cơ cấu tổng thu nhập trong nước theo khu vực kinh tế thay đổi lớn

+ Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 1978 – 1997 tăng

Khoa học – kĩ thuật, văn hóa – giáo dục: Đạt nhiều thành tựu nổi bật; thử thành

công bom nguyên tử (1964), Phóng 4 con tàu Thần Châu (1999 – 2003), phóng

“Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ

Đối ngoại: Có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao.

+ Những năm 80 của thế kỉ XX, bình thường hóa quan hệ ngoại giao với LX, ViệtNam, Mông cổ, khôi phục ngoại giao với Indonesia; mở rộng quan hệ hữu nghịhợp tác với hầu hết các nước trên thế giới

+ Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1977), Ma Cao (1999) Đài Loan đếnnay vẫn nằm ngoài kiểm soát của Trung Quốc

CHƯƠNG IV

Trang 7

I – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1. SỰ THÀNH LẬP CÁC QUỐC GIA ĐỘC LẬP Ở ĐÔNG NAM Á

a. Vài nét chung (Rộng lớn, đông dân, 11 quốc gia)

- Trước chiến tranh , thuộc địa đế quốc Âu Mĩ.

- Trong chiến tranh , thuộc địa Nhật Bản.

- Giữa tháng 8.1945, khi Nhật đầu hàng Đồng Minh:

+ Indonexia:

+ Việt Nam: Tuyên bố độc lập và thành lập nước

+ Lào:

+ Miến Điện (Mianma)

+ Mã Lai (Malaysia) Giải phóng nhiều phần vùng đất đai rộng lớn

+ 1950, Cộng hòa Indonexia thống nhất ra đời

+ Một số nước khác: Các nước đế quốc Âu – Mĩ lần lượt công nhận độc lập của:Philippine (1946), Miến Điện (1948), Mã Lai (1957) và quyền tự trị của Xingapo(1959)

Riêng 3 nước Đông Dương tiến hành cuộc kháng chiến chống CNTD kiểu mới của

Mỹ, đến năm 1975 mới giành được thắng lợi hoàn toàn

- 1984, Brunây độc lập; 2002, Đông Timo độc lập

- Kháng chiến chống Mỹ xâm lược (1954 – 1975):

+ Đảng Nhân dân Lào lãnh đạo (1955)

+ Được triển khai trên cả ba mặt trận: quân sự - chính trị - ngoại giao

+ Lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mỹ, đến đầu những năm 70, vùnggiải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ

+ Các đảng phái ở Lào đã ký Hiệp định Viêng Chăn (1973), lập lại hòa bình, thựchiện hòa hợp dân tộc Lào

Trang 8

+ 1975, thắng lợi của cách mạng Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho quân dânLào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước (tháng 5 – tháng 12.1975).

+ Tháng 12.1975, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập, Hoàng thânXuphanuvong làm chủ tịch Nước Lào bước sang một thời kì mới: xây dựng đấtnước, phát triển kinh tế - xã hội

Thời kỳ hòa bình - trung lập (1954 – 1970): Thực hiện đường lối hòa bình,

trung lập; nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc.

+ Từ 1979 - 1989, nội chiến giữa Đảng Nhân dân CM  Lực lượng Khơ-me đỏ

Thời kỳ hồi sinh và xây dựng đất nước (1989 đến nay)

+ Được cộng đồng quốc tế giúp đỡ

+ Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký tại Paris năm 1991

+ Tháng 9.1993, Quốc hội thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập Vương quốcCampuchia do Xihanuc làm quốc vương Đời sống chính trị, kinh tế củaCampuchia bước sang thời kỳ mới

2. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: Indonexia, Malaysia, Philippine, Xingapo,

Thái Lan.

 Thời kỳ đầu sau khi giành được độc lập:

Trang 9

Chiến lược kinh tế: Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (kinh tế hướng nội).

Mục tiêu: Xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

Nội dung chủ yếu: Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa Thành tựu: Bước đầu về kinh tế - xã hội: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản trongnước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, phát triển một số ngành chế biến, chếtạo,…

Hạn chế:

+ Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn tới thua lỗ

+ Tham nhũng, quan liêu, đời sống người lao động còn khó khăn, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội.

Thành tựu: Bộ mặt kinh tế - xã hội của các nước này có sự biến đổi to lớn Tỷ

trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.+ Tổng kim ngạch xuất khẩu cao, vấn đề tăng trưởng và công bằng xã hội chútrọng giải quyết

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế 5 nước này khá cao

b. Nhóm các nước Đông Dương

c. Các nước khác ở Đông Nam Á

3. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC ASEAN

a. Bối cảnh lịch sử: Khu vực và thế giới có nhiều chuyển biến to lớn vào nửa sau

những năm 60

b. Nguyên nhân

Có khó khăn, các nước thấy cần hợp tác với nhau

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

Xu thế của thế giới với sự xuất hiện của các tổ chức mang tính khu vực trên thếgiới (Điển hình là sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu)

c. Sự thành lập

Ngày 8.8.1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập tại Băng Cốc (TháiLan) gồm 5 nước: Indonexia, Malaysia, Philippine, Thái Lan và Xingapore

d. Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hóa.

e. Hoạt động: 2 giai đoạn phát triển

Giai đoạn đầu (1967 – 1975); Còn non trẻ, sự hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có vị trí

trên trường quốc tế

Giai đoạn sau (từ tháng 2.1976): Sự khởi sắc của ASEAN đánh dấu bằng hiệp ước Bali (Indonexia - Hiệp ước thân thiện và hợp tác).

+ Nguyên tắc hoạt động: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa nhau bằng

vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác, phát triển

Trang 10

về kinh tế, văn hóa, xã hội.

+ Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN: 1967 – 1975: Có nhiều vấn

đề phức tạp; 1976 - 1979: Hai nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao, các nhàlãnh đạo cao cấp viếng thăm lẫn nhau; 1979 – 1989: Căng thẳng giữa 2 nhóm nước

về vấn đề Campuchia; 1989 – 1997: Sau khi vấn đề CPC được giải quyết, bắt đầuquá trình đối thoại, hòa dịu

+ Việc mở rộng thành viên: Brunây thứ 6(1984) ; Việt Nam thứ 7(1995); Lào thứ

8, Mianma thứ 9(1997), Campuchia thứ 10 (1999)

 Đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên Đẩy mạnh hợp tác

kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng cộng đồng ASEAN thành khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển.

II ẤN ĐỘ (Nước lớn ở châu Á và đông dân thứ hai thế giới)

1. CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP

 Sau chiến tranh thế giới, đấu tranh chống Anh(1945 – 1947) phát triển mạnh mẽ: Đảng Quốc Đại lãnh đạo

Năm 1946: 848 cuộc bãi công Tiêu biểu:

+ Ở Bombay (1946), tiểu biểu khởi nghĩa của 2 vạn thuỷ binh trên 20 chiến hạmđòi độc lập dân tộc

+ 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành và mít tinh, kéo theonổi dậy ở Cancutta, Mađrát,… xung đột vũ trang giữa nông dân với địa chủ vàcảnh sát ở các tỉnh

- Đầu năm 1947, cao trào bãi công tiếp tục dâng cao ở các thành phố lớn, tiêu biểu

là cuộc bãi công của 40 vạn công nhân Cancútta

- Kết quả:

 Giành quyền tự trị

+ Thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, hứa sẽ trao quyền tự trị theo “phương án Maobátơn”, chia Ấn Độ thành 2 quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ (của ngườitheo Ấn Độ giáo) và Pakixtan (của người theo Hồi giáo) Tháng 8.1947, hai nhànước tự trị ra đời

 Độc lập hoàn toàn

+ Đảng Quốc đại lãnh đạo nhân dân tiếp tục cuộc đấu tranh giành độc lập trongnhững năm 1948 – 1950

+ Năm 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà

- Ý nghĩa : Đ ánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, ảnh hưởng quan trọngđến phong trào GPDT trên thế giới

2 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC

Đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là công nghiệp nặng, chế tạo máy, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

Trang 11

- Nông nghiệp: “ cách mạng xanh ”, tự túc về lương thực và xuất khẩu gạo thứ 3 thế

giới (từ năm 1995)

- Công nghiệp: Sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện; đứng thứ 10 về

sản xuất công nghiệp (những năm 80); sản xuất được nhiều loại máy móc Tốc độtăng trưởng GDP luôn trên 7%

- Khoa học, kĩ thuật, văn hóa, giáo dục: Có những bước tiến nhanh chóng, cố

gắng vươn lên cường quốc sản xuất phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũtrụ

+ Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ thành 1 trong những cường quốc

sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.

- Chính sách đối ngoại: H oà bình, trung lập tích cực, nước đề xướng phong trào

không liên kết, ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng các dân tộc Thiết lập quan hệngoại giao với Việt Nam (1972)

CÁC NƯỚC CHÂU PHI: Lớn thứ 3 thế giới, rất giàu có về tài nguyên thiên

nhiên

VÀI NÉT VỀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP

- Bùng nổ ngay sau chiến tranh thế giới thứ II

- Phát triển mạnh từ những năm 50 của thế kỉ XX, trước hết ở Bắc Phi; sau đó lan racác khu vực khác Năm 1953, nước Cộng hòa Ai Cập ra đời

- Nửa sau thập niên 50, nhiều quốc gia giành được độc lập: Tuynidi, Marốc,

Xuđăng, Gana,

- Năm 1960 , lịch sử ghi nhận là “Năm Châu Phi”, vì 17 nước được trao trả độc lập

- Năm 1975 , thắng lợi của cách mạng Ăngôla và Môdămbích (chống Bồ Đào Nha).

Chủ nghĩa thực dân cũ và hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.

- Sau năm 1975, nền thống trị thực dân cũ bị đánh đổ hoàn toàn Đánh dấu bằng

sự kiện: thành lập nền cộng hòa Dimbabue, Namibia: tuyên bố độc lập (1990)

Ở Nam Phi, trước sự đấu tranh của người da màu, chế độ Apacthai bị xóa bỏ(2.1990), Nenxon Mendela trở thành tổng thống da màu đầu tiên của Nam Phi(4.1994)

=> Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của CNTD

Sớm giành được độc lập từ thế kỉ XIX từ thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào

Nha Sau đó, lệ thuộc vào Mỹ

Trang 12

- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình vàxây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ.

- Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng bổ và phát triển, tiêu biểu là

sự thành công của của cách mạng Cuba (1/1/1959).

b. Chống chế độ độc tài thân Mỹ tại Cuba

+Tháng 3.1952, Mĩ thiết lập chế độ độc tài quân sự Batixta

+ Nhân dân Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô đã đứng lên đấu tranhchống chế độ độc tài, mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135thanh niên yêu nước (7.1953)

+ Năm 1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hoà Cuba ra đời do

Phiden Caxtơ-rô đứng đầu.

- Phong trào đấu tranh từ các thập kỉ 60 – 70

+ Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của CM Cuba, tháng 8.1961, Mĩ đề xướng việc tổchức Liên minh vì tiến bộ để lôi kéo các nước Mĩ Latinh.

+ Đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ phát triển mạnh mẽ và giành nhiềuthắng lợi Năm 1999, Mỹ trao trả kênh đào Panama, các quốc đảo vùng biển

Cari-bê lần lượt giành độc lập Đến năm 1983, ở vùng Caribê đã có 13 quốc gia giành độc lập.

c. Đấu tranh với nhiều hình thức phong phú

Bãi công, nổi dậy, đấu tranh nghị trường để thành lập chính phủ tiến bộ

Cao trào đấu tranh vũ trang ở Mỹ Latinh, biến Châu lục này thành “lục địa bùngcháy”

Phong trào đấu trang vũ trang chống chế độ độc tài diễn ra liên tục ở nhiều nướcnhư: Venexuela, Goatemala, Colombia, Peru, Nicaragoa, Chile, En Xanirado,…

d. Kết quả: Chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ Latinh đã bị lật đổ, các chính phủ

dân tộc dân chủ được thiết lập (Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia…)

+ Công nghiệp: Sảnlượng công nghiệp chiếm

1. Kinh tế

- Khủng hoảng vàsuy thoái kéo dài đến1982

+ Năng suất laođộng giảm 0.43%

+ Hệ thống tài chính,

1 Kinh tế:

- Tuy trải quanhững đợt suythoái ngắn, nhưngvẫn đứng đầu TG:

+ Năm 2000, GDPđạt gần 10.000 tỉUSD, GDP đầu

Trang 13

hơn ½ sản lượng công

+ Thương mại: Nắm hơn

50% số tàu bè đi lại trên

tài nguyên thiên nhiên

phong phú, nguồn nhân

- Từ 1983, kinh tế

Mỹ bắt đầu phục hồi

và phát triển nhưng

tỉ trọng nền KT Mĩtrong nền KTTGgiảm sút nhiều sovới trước

người bình quân làhơn 34.000 USD.+ Tạo ra 25% giátrị tổng sản phẩmcủa toàn thế giới.+ Chi phối hầu hếtcác tổ chức kinh tế

- tài chính quốc tếnhư WTO, WB,IMF…

Trang 14

2. Khoa học kĩ thuật

- Nước khởi đầu

CMKH-KT hiện đại và đi đầu

- Tiếp tục phát triển,nhưng bị cạnh tranhráo riết vơi Tây Âu

và Nhật Bản

2 Khoa học kĩ thuật

Vẫn tiếp tục pháttriển mạnh mẽ.+ 1/3 số lượng bảnquyền TG, dẫn đầu

số lượng lượtngười nhận giảiNôben,

thế giới với chiến lược:

“Chiến lược toàn cầu”

quốc tế, phong trào

chống chiến tranh, vì hòa

- Tiếp tục triển khai

“Chiến lược toàncầu” với học thuyếtRigân

- Sự đối đầu Xô - Mĩ

đã làm suy giảm vịtrí KT- CT của Mĩ,trong khi Tây Âu vàNhật Bản có điềukiện vươn lên

- Từ giữa nhữngnăm 80, xu hướngđối thoại và hòahoãn ngày càngchiếm ưu thế trên

TG

- Tháng 12.1989, Mĩ– Liên Xô tuyên bốchấm dứt chiến tranhlạnh

- 3 mục tiêu cơ bảncủa chiến lược:

“Chiến lược Camkết và Mở rộng”:+ Đảm bảo an ninhcủa Mĩ

+ Tăng cường khôiphục và phát triểntính năng động vàsức mạnh của nềnkinh tế Mĩ

+ Sử dụng khẩuhiệu “Thúc đẩy dânchủ” để can thiệpvào công việc nội

bộ của nước khác

- Chiến tranh lạnhkết thúc (1989), trật

tự 2 cực Ianta tan

rã (1991), Mĩ muốnthiết lập trật tự thế

Trang 15

+ Gây ra hoặc ủng hộ các

cuộc chiến tranh xâm

lược

+ Dính líu vào các cuộc

chiến tranh Trung

Đông…

+ Thực hiện mưu đồ hòa

hoãn với 2 nước lớn (TQ

sẽ là một trongnhững yếu tố khiến

Mĩ phải thay đổichính sách đối nội

và đối ngoại khibước vào TK XXI

- 1995 Mĩ bìnhthường hóa quan hệngoại giao với ViệtNam

Mục tiêu bao trùm của Mĩ là thiết lập trật tự “đơn cực” trong đó Mĩ

trở thành siêu cường duy nhất đóng vai trò lãnh đạo TG.

Bài 7

TÂY ÂU

Ghi chú Lĩnh

Trở thành 1 trong 3trung tâm kinh tế- tàichính của thế giới

Đều có trình độ khoahọc kỹ thuật cao

Những nhân tố phát triển

+ Áp dụng các thànhtựu khoa học - kĩthuật hiện đại

+ Nhà nước có vai tròrất lớn trong việc

1. Kinh tế: Suy

thoái, khủnghoảng, pháttriển không ổnđịnh, kéo dàiđến đầu thập

kỉ 90

- Kinh tế Tây

Âu còn nhiềukhó khăn vàthách thức

- Mức tăngtrưởng kinh tếgiảm:

+ Pháp, Anhgiảm

- Thất nghiệp,

ở Italia, CHLB

1. Kinh tế: Trải

qua đợt suythoái ngắn, từ

1994 trở đi đã

có sự phục hồi

và phát triển

Năm 2000,mức độ tăngtrưởng kinh tếcủa Pháp, Anh,Đức, , Italiatăng

Vẫn là mộttrung tâm kinh

tế, tài chínhlớn của TG

dân số 375triệu GDP là7.000 tỉ USD =1/3 tổng sản

Trang 16

Mĩ, nguyên liệu rẽ từcác nước thuộc thếgiới thứ ba, hợp tác cóhiệu quả trong khuônkhổ Cộng đồng Châu

Âu (EC)

Đức tăng

- Cạnh tranhcủa Mỹ, Nhật

và các nướccông nghiệpmới (NICs)

- Qúa trình

“nhất thể hóa”

Tây Âu cònnhiều trở ngại

phẩm côngnghiệp thếgiới

Mặt khác, đa dạnghóa, đa phương hóahơn nữa quan hệ đốingoại

Giai đoạn 1950-1973, nhiều thuộcđịa của Anh, Pháp,

Hà Lan tuyên bố độclập, đánh dấu thời kì

“phi thực dân hóa”

trên toàn thế giới

- 1972, CHLBĐức và CHDCĐức kí Hiệpđịnh về những

cơ sở của quan

hệ 2 nước làm

tình hình Tây

Âu DỊU ĐI.

- 1975, cácnước Tây Âutham gia địnhước Henxinki

về an ninh vàhợp tác châuÂu

-1989, bứctường Béc-lin

bị phá bỏ, doChiến tranhlạnh kết thúc

- 1990, nướcĐức tái thốngnhất

- Có sự điềuchỉnh do chiếntranh lạnh kếtthúc, trật tự 2cực không còn

- Anh duy trìliên minh chặtchẽ với Mỹ

- Pháp, Đức trởthành đối trọngcủa Mỹ trongnhiều vấn đềquốc tế

- Các nướcTây Âu mởrộng quan hệvới các nướcđang phát triển

ở Á, Phi, MĩLatinh, Đông

Âu và SNG

II LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

1 Quá trình hình thành

- Năm 1951, thành lập cộng đồng than thép Châu Âu gồm 6 nước: Pháp, CHLB Đức,

Itaia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămpua

Trang 17

nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” (EEC)

- Năm 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng Châu Âu”(EC)

- Tháng 12.1991, EC kí hiệp ướ c Maxtrích => 1. 1993, đổi tên thành Liên minh Châu Âu

(EU).

2 Quá trình phát triển

- Từ 6 nước ban đầu đến năm 1993: EU có 15 thành viên→2004 có 25 nước →2007 có

27 nước

- Mục đích: Hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ,

chính trị, đối ngoại và an ninh chung

- Cơ cấu tổ chức: Gồm 5 cơ quan chính: Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban

châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu và 1 số ủy ban chuyên môn khác

- Hoạt động:

+ 1979, bầu cử nghị viện châu Âu đầu tiên

+ 1995, 7 nước EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biêngiới của nhau

+ 1999, phát hành đồng tiền chung Châu Âu (EURO) 2002, đồng EURO chính thứcđược sử dụng ở nhiều nước EU

=> Đến cuối thập kỉ 90, EU tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh,

chiếm hơn ¼ GDP của TG

- 1990, quan hệ Việt Nam - EU được thiết lập, mở ra thời kì phát triển mới trên cơ sở hợptác toàn diện giữa hai bên

NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1 Hậu quả của chiến tranh

- Phải gánh chịu những hậu quả nặng nề:

+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích

+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ

+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nước Nhật

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng Chính phủ Nhật vẫn được phép tồn tại

Trang 18

3.Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mỹ, nhờ đó:

- Sớm ký hiệp ước hòa bình San Fanxico (1951), chấm dứt chế độ chiếm đóng vàonăm 1952

- Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết:

+ Đứng dưới “chiếc ô” bảo vệ hạt nhân của Mỹ,

+ Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật

II NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973

1. Kinh tế

Phát triển nhanh (1952 – 1960)

Phát triển thần kì (1960 – 1973)

+ 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng hàng năm 10.8%

+ Năm 1968, kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mỹ trong thế giới tư bản

- Đầu thập niên 70 TKXX, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính TG

2 Giáo dục và khoa học kĩ thuật: Rất coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật:

- Mua phát minh, sáng chế Tính đến 1968, Nhật mua hết 6 tỉ USD bằng phát minhnước ngoài

- KHKT và công nghệ tập trung vào sản xuất ứng dụng dân dụng.

 Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế:

- Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định hàng đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lí của có hiệu quả của Nhà nước

- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt

- Áp dụng thành tựu KH-KT hiện đại

Cơ cấu kinh tế Nhật thiếu cân đối:

+ Qúa tập trung vào 3 trung tâm là Tôkyo, Osaka, Nagoia

+ Giữa các ngành nông nghiệp và công nghiệp

Cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới NICs, TrungQuốc

3 Đối ngoại

- Liên minh chặt chẽ với Mỹ thông qua Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhât, 1960 gia

Trang 19

hạn 10 năm, 1970 kéo dài vĩnh viễn.

- Tuy vậy:

+ Phong trào đấu tranh chống Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật, chống chiến tranh của

Mỹ ở Việt Nam và các cuộc đấu tranh theo mùa đòi tăng lương,… diễn ra mạnhmẽ

+ 1956, Nhật bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và thành viên của Liên HợpQuốc

NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

1. Kinh tế

Phát triển xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn.

Từ nửa sau những năm 80, siêu cường tài chính số 1 thế giới với:

+ Dự trữ vàng và ngoại tệ Nhật gấp 3 lần Mỹ, 1.5 lần CHLB Đức

+ Nhật là chủ nợ lớn nhất thế giới

Đối ngoại: Đưa ra chính sách đối ngoại mới thể hiện qua học thuyết

Phu-cư-đa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991): Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

+ Nhật thiết lập ngoại giao với Việt Nam 1973

NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

1. Kinh tế

Suy thoái, nhưng vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới

+ Sản xuất của Nhật chiếm 1/10 nền sản xuất thế giới

+ GDP năm 2000 hơn 4000 tỉ USD

+ GDP đầu người hơn 37.000 USD

2. Khoa học – kĩ thuật

Tiếp tục phát triển ở trình độ cao

Đã phóng 49 vệ tinh khác nhau tính đến năm 1992

Hợp tác với Mỹ, Liên Xô (LBN) trong các chương trình vũ khí quốc tế

3. Văn hóa: Nhật Bản vẫn giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa,

kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại

Đối ngoại: Duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ.

Hiệp định an ninh Mỹ - Nhật được kéo dài vĩnh viễn (tuyên bố tháng 4.1996) Mặt khác, với học thuyết Miyadaoa (1993) và học thuyết Hasimôto (1997) đã:+ Coi trọng quan hệ với Tây Âu

+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á

+ Mở rộng hoạt động ngoại giao ra toàn cầu

+ Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chínhtrị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế

Trang 20

CHƯƠNG V – QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000) Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN

TRANH LẠNH

Ghi chú

I – MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH

* Sau CTTG2, Liên Xô và Mĩ chuyển sang thế đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.

* Khái niệm: Cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe TBCN (Mĩ) – XHCN (Liên Xô) trên tất cả các lĩnh vực trừ sự xung đột trực tiếp bằng quân sự

1 Nguồn gốc

- Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược

+ Liên Xô: duy trì hòa bình, an ninh TG, bảo vệ thành quả của CNXH, đẩy mạnh

phong trào cách mạng thế giới

+ Mĩ: chống phá LX và các nước XHCN, đẩy lùi phong trào CM, mưu đồ bá chủ

thế giới

- Mĩ lo ngại ảnh hưởng của Liên Xô, thắng lợi Cách mạng DCND Đông Âu, đặcbiệt là sự ra đời của CHND Trung Hoa

=> CNXH đã trở thành một hệ thống thế giới, từ Đông Âu tới phía đông Châu Á

- Mĩ đã vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất về tiềm lực kinh tế, tàichính, quân sự, Mĩ tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới

2 Diễn biến

a Khởi đầu là thông điệp của tổng thống Truman tại quốc hội Mĩ tháng 3.1947.

+ Coi sự tồn tại của Liên xô là nguy cơ đối với nước Mĩ và đề nghị viện trợ khẩncấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì, biến hai nước này thành căn cứchống Liên Xô và các nước Đông Âu

- Kinh tế: Tháng 6.1947, Mĩ đề ra Kế hoạch Mácsan nhằm tập hợp các nước này

vào liện minh quân sự chống LX và các nước Đông Âu

=> Đối lập về kinh tế - chính trị giữa Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN

- Quân sự: 1949, thành lập Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), 12 nước tham

gia tại Oashingtơn: Mỹ, Anh, Pháp, Canada, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxambua, ĐanMạch, Na Uy, Aixơlen, Bồ Đào Nha Đến năm 2004 là 26 nước

=> Liên minh quân sự lớn nhất do Mỹ cầm đầu chống Liên Xô và các nước ĐôngÂu

c, Đối phó của LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

- Năm 1949, thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau

giữa các nước XHCN

- Năm 1955, thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị - quân

Trang 21

sự mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN ở Châu Âu.

=> Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava đánh dấu sự xác lập của

cục diện hai cực, hai phe Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới

II XU THẾ HOÀ HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT

1. XUẤT HIỆN: Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, với những cuộc gặp thương

lượng Xô – Mỹ

2. NHỮNG BIỂU HIỆN

Hiệp định Bon (1972), kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức

và Tây Đức Nhờ đó, tình hình căng thẳng giữa Tây Âu giảm đi rõ rệt.

Năm 1972, Liên Xô và Mĩ đã kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng thủ tên lửa

(ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược ( SALT-1)

Tháng 8.1975, 33 nước châu Âu cùng với Mĩ và Canada kí kết Định ước Henxinki=> T ạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu lục này

Đầu những năm 70, hai siêu cường Xô - Mĩ có những cuộc gặp cấp cao, nhất làkhi Goóc-ba-chốp cầm quyền ở Liên Xô (1985), kí kết nhiều văn kiện hợp tác kinh

tế, khoa học – kĩ thuật, trọng tâm thỏa thuận về việc thủ tiêu các tên lửa tầm trung

ở Châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược cũng như hạn chế cuộc chạy đua vũ tranggiữa hai nước

- Tháng 12.1989, M.Goócbachốp và G.Busơ (cha) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

3 NGUYÊN NHÂN CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT

- Chiến tranh đã làm suy yếu sức mạnh của Liên Xô và Mĩ

- Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản

- Liên Xô càng lâm vào khủng hoảng, trì trệ

- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu 1989 – 1991

- 1991, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể

- 1991, Tổ chức Hiệp ước Vacsava ngừng hoạt động

=> Sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta Mỹ là cực duy nhất còn lại.

2 NHỮNG THAY ĐỔI LỚN SAU NĂM 1991

- Từ sau năm 1991, tình hình TG phát triển theo các xu thế chính sau:

Trang 22

a Xu thế đa cực: Mĩ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Liên Bang Nga, Trung Quốc.

b Tập trung vào phát triển kinh tế.

c Mỹ ra sức tạo trật tự thế giới một cực , không dễ gì thực hiên được tham vọng.

d Hòa bình được củng cố, nhưng nhiều khu vực không ổn định: nội chiến, xung đột quân sự ở bán đảo Bancăng, Châu Phi và Trung Á.

- Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan

I CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

1 Nguồn gốc và đặc điểm

a Nguồn gốc

- Những đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất=> Đáp ứng những nhu cầu vật chất và

tinh thần ngày càng cao của con người

- Sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài nguyên thiên nhiên

b Đặc điểm

- Đặc điểm lớn nhất: KHOA HỌC trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

- Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật Kĩ thuật

mở đường cho sản xuất

- Khoa học đã tham gia trực tiếp, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩthuật và công nghệ

c Hai giai đoạn phát triển

- Giai đoạn đầu: (những năm 40 – nửa đầu những năm 70) gọi là cuộc cách mạngKhoa học kĩ thuật

- Giai đoạn II: (1973 đến nay) gọi là cuộc CM khoa học công nghệ

+ Cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về công nghệ với sự thay đổi với của thế hệmáy tính điện tử mới, vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ sinh học, tin học

Trang 23

+ Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng KHKT=> Được gọi làcách mạng khoa học - công nghệ.

d Tác động

- Tích cực:

+ Tăng năng suất lao động, không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộcsống của con người

+ Thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực

+ Đặt ra những đòi hỏi đổi mới về giáo dục - đào tạo nghề nghiệp

+ Hình thành một thị trường thế giới và xu thế toàn cầu hóa

- Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, hiện tượng trái đất nóng lên, tai nạn lao động và

giao thông, bệnh dịch mới, vũ khí hủy diệt

2 NHỮNG THÀNH TỰU TIÊU BIỂU

II XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

1. XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

a. Sự xuất hiện và bản chất

- Nguyên nhân: Hệ quả của của Cuộc CM- KHKT, xuất hiện từ những năm 80 của

thế kỷ XX

- Bản chất: Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác

động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộctrên thế giới

b Những biểu hiện chủ yếu

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia:

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là các công tikhoa học – kĩ thuật nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường

+ Làn sóng sáp nhập tăng vào những năm cuối thế kỉ XX

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khuvực như:

- Các tổ chức trên có vai trò ngày càng quan trọng trong việc giải quyết những vấn

đề kinh tế chung của thế giới và khu vực

c Tính chất

- Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất

- Là xu thế khách quan Một thực tế không thể đảo ngược.

2 ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HÓA

a Tích cực

- Thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất, đưa

Trang 24

lại sự tăng trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

- Yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nềnkinh tế

b. Tiêu cực

Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo càng lớn

Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn

Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia

=> Thời cơ lịch sử, cơ hội rất to lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ, vừa là thách thức to lớn với mỗi quốc gia, dân tộc Việt Nam cũng trong xu thế đó – nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ là vấn đề sống còn với Đảng và nhân dân ta.

Bài 11 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945

ĐẾN NĂM 2000

Ghi chú

I – NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945

1. Trật tự hai cực IANTA được xác lập

2. Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi 1 nước trở thành một hệ thống thế giới

3. Cao trao giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ ở Á, Phi, Mĩ Latinh

4. Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có những biến chuyển quan trọng trong nửa sau thế kỉXX

5. Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng

6. Cách mạng khoa học kĩ thuật đã diễn ra với quy mô nội dung và nhịp điệu chưatừng thấy

II – XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

1. Tất cả các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế, lấy kinh tế làm trọngđiểm

2. Quan hệ giữa các nước lớn có chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trựctiếp

3. Hòa bình ổn định là chủ đạo nhưng xung đột khu vực và nội chiến vẫn diễn ra ởnhiều nơi

4. Xu thế toàn cầu hóa ngày càng mạnh

Nhận định chung về tình hình hiện nay:

Đã hình thành những điều kiện thuận lợi mặc dù nhiều khó khăn và thử thách

Những xu thế khách quan để xây dựng 1 thế giới hòa bình, hợp tác phát triển Bảođảm những quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người

PHẦN HAI – LỊCH SỬ VIỆT NAM

TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930 Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ PỬ VIỆT NAM TỪ

NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925

Ghi chú

Trang 25

I NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

a Bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Các nước thắng trận họp để phân chia lại thế giới, hình thành trật tự TG mới –Trật tự Vécxai – Oasinhtơn (1919-1922)

- Để lại hậu quả nặng nề cho các cường quốc tư bản châu Âu:

b Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp

 Thời gian: 1919 – 1929 (Sau Chiến tranh thế giới I ĐẾN TRƯỚC khủng hoảng

kinh tế thế giới)

 Mục đích:

- Bù đắp thiệt hại sau Chiến tranh thế giới I

- Khôi phục lại địa vị trong thế giới tư bản

 Đặc điểm:

- Pháp đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế Việt Nam, trong

6 năm (1924 - 1929), khoảng 4 tỉ phrăng

 Nội dung:

- Nông nghiệp: Đầu tư nhiều nhất, chủ yếu cho đồn điền cao su.

- Công nghiệp: Chú trọng khai thác mỏ than; mở mang một số ngành công nghiệp

chế biến

- Thương nghiệp: Có bước phát triển, giao lưu nội địa được đẩy mạnh hơn.

- GTVT: được mở rộng để khai thác (sắt, thủy, bộ…) Các đô thị phát triển, dân cư

đông hơn

- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương.

Thuế: Tăng thuế, năm 1930 tăng gấp 3 lần so với năm 1912

2 Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp

Trang 26

3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam

a Kinh tế

- Nền kinh tế Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới

- Kinh tế Việt Nam vẫn phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệ thuộc vào kinh tếPháp và là thị trường độc chiếm của TD Pháp

b Xã hội

Giai cấp xã hội VN có những chuyển biến mới:

- Giai cấp địa chủ phong kiến: Tiếp tục phân hóa Một bộ phận không nhỏ trung,

tiểu địa chủ có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai

- Giai cấp nông dân: Bị đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất, bần cùng hóa,

không lối thoát Mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai hết sứcgay gắt

=> Nông dân là lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc

- Giai cấp tiểu tư sản: Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc, chống

thực dân Pháp và tay sai Bộ phận học sinh, sinh viên, tri thức thường nhạy cảm vớithời cuộc, tha thiết canh tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dântộc

- Giai cấp tư sản: Ra đời sau CTTG I, phần đông làm thầu khoán, đại lí cho tư bản

Pháp Bị tư bản Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu, dầndần bị phân hoá thành hai bộ phận:

Tư sản mại bản: Quyền lợi gắn liền với đế quốc.

Tư sản dân tộc: Ít nhiều có khuynh hướng dân tộc và dân chủ.

- Giai cấp công nhân

+ Ngày càng phát triển, đến năm 1929 tăng lên đến 22 vạn người

+ Ngoài những đặc trưng chung của giai cấp công nhân thế giới, giai cấp công nhânViệt Nam còn có những nét riêng:

Có quan hệ gắn bó tự nhiên với giai cấp nông dân.

Chịu sự áp bức bóc lột nặng nề của đế quốc, phong kiến và tư bản người Việt.

Kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.

Sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản

=> Nhanh chóng vươn lên thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ

Trang 27

theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại.

* SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN CUỐI NHỮNG NĂM 20,mâu thuẫn chủ yếu giữa toàn thể dân tộc VN với đế quốc Pháp và bọn phản động tay sai.

II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925

Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài

Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

quyền xuất khẩu lúa

gạo của thực dân

Tân Văn (Nguyễn

Văn Vĩnh) đề cao tư

- Đấu tran đòi quyền tự do dân chủ.

- Hoạt động:

+ Nhiều hoạt động sôi nổi như mít tinh, biểu tình, bãi khóa,

+ Báo chí tiếng Pháp: Chuông Rè,

An Nam Trẻ, Người Nhà Quê,

Tiếng Việt có: Tiếng Dân, Đông Pháp thời báo, Thực Nghiệp dân báo,

+ NXB tiến bộ: Nam Đồng Thư Xã (HN), Cường học thư xã (SG), Quan Hải Tùng Thư (Huế),

+ 19.6.1924, Phạm Hồng Thái mưu

- Số cuộc đấu tranh ngày càng nhiều hơn, nhưng còn lẻ

tẻ, tự phát.

- 1920, công nhân Sài Gòn – Chợ lớn thành lập Công hội.

- 8.1925, công nhân

Ba Son bãi công: + Phản đối Pháp đưa lính sang đàn

áp cách mạng TQ + Đòi tăng lương, Pháp phải nhân nhượng.

=> Đánh dấu

bước chuyển mới của phong trào công nhân VN.

=> Phong trào công nhân bước đầu đi vào tự giác

=> Chủ nghĩa Mác – LêNin từng bước thâm nhập vào PTCNVN.

Trang 28

sát toàn quyền Đông Dương Méclanh ở Sa Diện, Quảng Châu.

Tiếng bom Sa Diện đã nhóm lên ngọn lửa đấu tranh của nhân dân ta.

=> Có tác dụng lớn đối với phong trào cách mạng Việt Nam.

2 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

Thời gian Nội dung hoạt động

Cuối 1917 - Cuối năm 1917, trở lại Pháp.

1919 - 1919, gia nhập Đảng XH Pháp.

18.6.1919 - Với tên mới Nguyễn Ái Quốc, Người gửi đến HN Vescxai “Bản yêu sách của

nhân dân An Nam” đòi quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và tự quyết.

7.1920 Người đọc : “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn

đề thuộc địa” của Lênin Khẳng định con đường giành độc lập và tự do của

nhân dân Việt Nam.

25.12.1920 - Tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp ở Tua, bỏ phiếu tán

thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp

=> Người trở thành đảng viên cộng sản và là một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

1921 - Thành lập “Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa” ở Pari, để đoàn kết các lực

lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân Ra báo Người cùng khổ (Le

Paria), cuốn Bản án chế độ Thực dân Pháp (xuất bản ở Pari 1925).

6.1923 - Người sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân.

1924 - Dự Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V.

Bài 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM

1925 ĐẾN NĂM 1930

Ghi chú

I SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG

1 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên:

a Sự thành lập

- Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện đào tạo tại Quảng Châu Một số học viên

sau đó về nước truyền bá lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân Một

số học tại trường Đại học Phương Đông (LX) hoặc Quân sự Hoàng Phố (TQ)

- 2.1925, chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã và lập ra tổ chức

“Cộng sản đoàn”

- 6.1925, Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

- Mục đích: N hằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ

đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình

- Cơ quan cao nhất của Hội là Tổng bộ, trụ sở đặt tại Quảng Châu

Trang 29

1925, ra tuần báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận.

- Đầu năm 1927, tác phẩm “Đường Kách mệnh”, gồm những bài giảng của NAQ ở

các lớp huấn luyện tại Quảng Châu

=> Trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội để tuyên

truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam

- Tháng 7.1925, lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

+ Tôn chỉ: Liên lạc với các dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng, đánh đổ đếquốc

- Cuối năm 1928, Hội thực hiện chủ trương “Vô sản hoá” : Cán bộ đi vào nhà

máy, hầm mỏ, đồn điền, …cùng sinh hoạt, lao động với công nhân để tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.

=> Phong trào công nhân càng phát triển mạnh mẽ và trở thành nòng cốt của phongtrào dân tộc trong cả nước

Đấu tranh của công nhân đã nổ ra nhiều nơi giai đoạn 1928 – 1929:

+ Bãi công tại nhà máy xi măng Hải Phòng, nhà máy cưa Bến Thủy, mỏ than MạoKhê, đồn điền Lộc Ninh

+ 1929: Bãi công tại nhà máy chai Hải Phòng, dệt Nam Định, đồn điền Phú Riềng

 Các cuộc bãi công vượt ra khỏi phạm vi một xưởng, một địa phương, một ngành,bắt đầu có sự liên kết thành phong trào chung

+ Các cuộc đấu tranh của nông dân, tiểu thương, tiểu chủ, học sinh cũng diễn ra

c Vai trò

- Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin

- Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho GC công nhân, thúc đẩy phong trào côngnhân phát triển

- Bước chuẩn bị chính trị, tổ chức và đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của tổ chứcĐảng

2 Tân Việt Cách mạng Đảng (Đảng Tân Việt)

3 Việt Nam Quốc dân đảng

a Sự ra đời

- Cơ sở hạt nhân là “Nam đồng thư xã” , ra đời 1927 do Nguyễn Thái Học, Phó

Trang 30

- Chủ trương: Tiến hành cách mạng bằng bạo lực, chú trọng lực lượng binh lính

quân đội người Việt trong quân đội Pháp giác ngộ làm chủ lực

- Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ít, hoạt động chủ yếu ở Bắc kì Ở Trung Kì vàNam Kì không đáng kể

- Tháng 2.1929, tổ chức vụ ám sát tên trùm mộ phu Badanh (Hà Nội), thực dânPháp đã tiến hành một cuộc khủng bố dã man

- Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9.2.1930): Nổ ra ở Yên Bái, sau đó là Phú Thọ, HảiDương, Thái Bình… Ở Hà Nội có ném bom phối hợp nhưng nhanh chóng thất bại

c Ý nghĩa

- Cổ vũ tinh thần yêu nước và ý chí căm thù giặc

- Gây tiếng vang và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ TG Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đường lối chính trị tư sản.

=> Vai trò lịch sử của VN Quốc Dân Đảng chấm dứt cùng với sự thất bại của cuộckhởi nghĩa Yên Bái

II ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929

a Hoàn cảnh lịch sử

- Năm 1929, phong trào công nhân, nông dân và các tầng lớp khác phát triển mạnh,kết thành làn sóng dân tộc ngày càng sâu rộng

- Hội VNCMTN không đủ sức để lãnh đạo cách mạng VN

- 3.1929, một số hội viên tiên tiến lập ra Chi bộ Cộng sản đầu tiên (số nhà 5D phố

Hàm Long, HN)

- Từ ngày 1 – 9.5.1929, Đại hội lần thứ nhất của Hội VNCMTN (Hương Cảng,TQ), đoàn đại biểu Bắc Kì kiến nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không đượcchấp nhận nên đoàn bỏ về nước

b Các tổ chức cộng sản

* Đông Dương Cộng sản đảng: Tháng 6.1929 thành lập ĐDCSĐ, thông qua

Tuyên ngôn, điều lệ, ra báo “Búa liềm” làm cơ quan ngôn luận Cử ra BCH Trung

Trang 31

ương Hoạt động ở Bắc kì.

* An Nam Cộng sản đảng: Tháng 8.1929, quyết định thành lập An Nam Cộng sản

đảng, ra tờ báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận Hoạt động chủ yếu ở Nam kì.

* Đông Dương Cộng sản Liên đoàn: Tháng 9.1929, những người giác ngộ cộng

sản trong Tân Việt Cách mạng đảng tự cải tổ thành Đông Dương Cộng sản liênđoàn Hoạt động chủ yếu ở Trung kì

c Ý nghĩa

- Phản ánh xu thế phát triển tất yếu, kết quả tất yếu của cuộc vận động giải phóngdân tộc ở Việt Nam

- Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của một chính đảng vô sản tại Việt Nam

d Hạn chế: Các tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng của nhau làm

cho PTCM trong nước có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn

2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

a Hoàn cảnh lịch sử

- Ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam ra đời năm 1929 hoạt động riêng rẽ, tranh giànhảnh hưởng lẫn nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ bị chia

rẽ lớn => Yêu cầu bức thiết là thống nhất thành một Đảng duy nhất

b Diễn biến hội nghị

Vai trò Nguyễn Ái Quốc: Với tư cách là phái viên của Quốc tế cộng sản, chủ độngtriệu tập đại biểu đến Cửu Long (Hương Cảng, TQ) để bàn việc hợp nhất

 Nội dung Hội nghị

Thời gian: 6.1=>8.2 tại Cửu Long (TQ)

Tham dự: Nguyễn Ái Quốc chủ trì, đại diện Đông Dương Cộng sản đảng, đại diện

c Nội dung của Cương Lĩnh

- Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam: tiến hành “tư sản dân quyền cách

mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ của cách mạng: Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến, tư sản phản

cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do; thành lập chính phủ công –nông – binh, tổ chức quân đội công – nông; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọnphản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất…

Trang 32

- Lực lượng cách mạng: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông và

trung, tiểu địa chủ, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập

- Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp vô

sản

- Vị trí Cách mạng Việt Nam: Cách mạng Việt Nam phải phải liên lạc với các dân

tộc bị áp bức và vô sản TG

=> Ý nghĩa: Là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề

dân tộc và vấn đề giai cấp; Độc lập – tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này

e Ý nghĩa của việc thành lập Đảng

- Kết quả cuộc đấu tranh dân tộc và GC, sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử

+ Từ đây CM VN có đường lối đúng dắn, khoa học, sáng tạo

- CM bằng bạo lực của quần chúng theo quan điểm của CN Mác – Lênin

+ CMVN thật sự trở thành một bộ phận khăng khít của CM TG

- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước tiếnnhảy vọt mới trong lịch sử tiến hóa của cách mạng VN

CHƯƠNG II – VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945

chú

I VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1929 – 1933

1 Tình hình kinh tế

- Suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ nông nghiệp:

- Nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá, ruộng đất bị bỏ hoang.

- Công nghiệp: Sản lượng suy giảm.

- Thương nghiệp: Xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm → giá cả đắt đỏ

- Cuộc khủng hoảng kinh tế VN rất nặng nề so với các thuộc địa khác của Pháp

2 Tình hình xã hội

- Hậu quả lớn nhất: Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhândân lao động:

Trang 33

+ Công nhân: Bị sa thải; Nông dân: Bị bần cùng hoá.

+ Các tầng lớp nhân dân lao động khác cũng bị tác động xấu

=> Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc, trong đó có hai mâu thuẫn cơ bản là:

+ Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

+ Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

=> Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ

II PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH

1 Phong trào cách mạng 1930 – 1931

a Nguyên nhân

- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

- Phong trào cách mạng dâng cao và chính sách đàn áp, khủng bố của Pháp

- Sự ra đời và lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng Sản Việt Nam

b Diễn biến

* Phong trào cả nước:

- Từ tháng 2 - 4.1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân Mục tiêu:

Đòi cải thiện đời sống và xuất hiện những khẩu hiệu: “Đả đảo CNĐQ”, “Đà đảophong kiến”, “Thả tù chính trị”…

- Nhân ngày Quốc tế lao động 1.5, trên cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh

=>Bước ngoặt của phong trào cách mạng Lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểutình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân laođộng trong nước và thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới

- Tháng 6, 7 và 8, liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân vàcác tầng lớp lao động khác trên phạm vi cả nước

* Ở Nghệ An – Hà Tĩnh: Tháng 9.1930, phong trào đấu tranh dâng cao Những

cuộc biểu tình của nông dân có vũ trang với hàng nghìn người tham gia kéo đếnhuyện lị, tỉnh lị đòi giảm sưu, giảm thuế, được công nhân Vinh – Bến Thủy hưởngứng

- Tiêu biểu: Cuộc biểu tình của 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An)

ngày 12.9.1930, với khẩu hiệu: “Đà đảo đế quốc, đà đảo Nam Triều”, “Nhà máy

về tay thợ thuyền, ruộng đất về tay dân cày” Pháp đàn áp dã man nhưng quần

chúng vẫn tiến đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện đường, vây lính khố xanh…

- Kết quả: Các “Xô Viết” ra đời Chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã

ở nhiều xã, thôn Các cấp ủy Đảng ở thôn, xã lãnh đạo nhân dân đứng lên tự quản líđời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội ở địa phương, làm chức năng của chínhquyền, gọi là “Xô viết”

2 Xô viết Nghệ – Tĩnh

a Sự thành lập các Xô viết

Trang 34

- Nghệ An:

+ Xô viết ra đời tháng 9.1930 ở các huyện Thanh Chương, Nam Đàn

+ Một phần các huyện Anh Sơn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diên Châu

- Hà Tĩnh: Xô Viết hình thành ở cuối năm 1930 – đầu 1931.

- Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, điều hành mọi mặt đời sống

XH, với chức năng một chính quyền cách mạng

b Các chính sách của Xô viết

- Về chính trị: Quần chúng được tự do tham gia hoạt động trong các đoàn thể cách

mạng, tự do hội họp Các đội tự vệ đỏ, tòa án nhân dân được thành lập

- Về kinh tế: Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo; bãi bỏ các thứ thuế vô lí; xóa

nợ cho người nghèo; tu sửa cầu cống, đường giao thông; thành lập các tổ chức đểnông dân giúp đỡ nhau sản xuất

- Về văn hóa - xã hội: Mở lớp dạy chữ quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân, xóa

bỏ các tệ nạn xã hội, trật tự trị an được giữ vững, tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhauđược xây dựng

c Kết quả - ý nghĩa:

- Xô viết – Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931

- Tuy chỉ tồn tại được 4 → 5 tháng, nhưng đó là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúngnhân dân trong cả nước

- Thực dân Pháp tiến hành đàn áp, khủng bố; nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng, cơ

sở quần chúng bị phá vỡ, nhiều cán bộ đảng viên, những người yêu nước bị bắt và

tù đày Giữa năm 1931, phong trào cách mạng trong cả nước dần lắng xuống

3 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng Sản Việt Nam (10.1930)

a Hoàn cảnh: Giữa lúc phong trào cách mạng của quần chúng đang diễn ra quyết

liệt Tháng 10.1930, BCH Trung ương lâm thời ĐCS VN họp Hội nghị lần thứ nhấttại Hương Cảng (TQ)

b Nội dung Hội nghị

- Đổi tên ĐCS Việt Nam thành ĐCS Đông Dương.

- Cử ra BCH TW chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư

- Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

- Nội dung của Luận cương:

+ Tính chất của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền,

sau đó sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên conđường xã hội chủ nghĩa

+ Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng: là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đếquốc Hai nhiệm vụ này có mối quan hệ khăng khít với nhau

Trang 35

+ Động lực của cách mạng: Giai cấp công nhân và nông dân.

+ Lãnh đạo cách mạng: Là giai cấp công nhân, với đội tiên phong là Đảng Cộng

Sản

+ Luận cương chính trị nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệgiữa cách mạng Đông Dương với cách mạng TG

- Hạn chế của Luận cương

+ Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của XH Đông Dương, không đưa ngọn cờdân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh GC

+ Đánh giá không đúng khả năng CM của Tiểu tư sản Khả năng chống đế quốc vàchống phong kiến ở mức độ nhất định của giai cấp tư sản dân tộc

+ Khả năng lôi kéo 1 bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận thống nhấtchống đế quốc và tay sai

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931

a Ý nghĩa

- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của GCCN đối với

CM Đông Dương

- Từ trong phong trào, khối liên minh công nông được hình thành

- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở VN được đánh giá cao trong phong tràocộng sản và phong trào công nhân quốc tế, ĐCS Đông Dương thật sự là phân bộđộc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản

b Bài học kinh nghiệm

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khốiliên minh công – nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức, lãnh đạo quầnchúng đấu tranh, về việc giành và giữ chính quyền

- Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa thángTám sau này

I TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

1 Tình hình thế giới

- Đầu những năm 30, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản ráo riếtchạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới

- Năm 1935, Quốc tế cộng sản đại hội VII tại Mátxcơva (LX) xác định:

+ Kẻ thù là CNPX; nhiệm vụ trước mắt là chống chủ nghĩa phát xít

+ Mục tiêu đấu tranh: Giành dân chủ, bảo vệ hoà bình; thành lập mặt trận nhân dânrộng rãi

Trang 36

+ Đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương do Lê Hồng Phong dẫn đầu tham dựđại hội.

- Năm 1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp đã thi hành một

số chính sách tiến bộ ở thuộc địa

2 Tình hình trong nước

a Chính trị

- Ở Đông Dương

+ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình

+ Cử toàn quyền mới, sửa đổi đôi chút luật bầu cử vào Viện Dân biểu, ân xá 1 số tùchính trị

+ Nới rộng quyền tự do báo chí

- Nông nghiệp: Tạo điều kiện cho TB Pháp chiếm đoạt ruộng đất để lập đồn điền

- Công nghiệp: Đẩy mạnh ngành khai mỏ; các ngành điện, nước, cơ khí, đường…

ít phát triển

- Thương nghiệp: Pháp độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối thu lợi nhuận cao

Nhìn chung, giai đoạn 1936 – 1939, kinh tế Việt Nam có sự phục hồi và phát triển, song chỉ ở một số lĩnh vực phục vụ cho lợi ích của tư bản Pháp Kinh tế VN

vẫn lạc hậu và lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp

c Xã hội: Đời sống của đa số nhân dân gặp nhiều khó khăn nên họ hăng hái tham

gia đấu tranh đòi cải thiện đời sống, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

II PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939

1 Hội nghị BCH Trung ương ĐCS Đông Dương tháng 7 – 1936

a Hoàn cảnh

- Do Lê Hồng Phong chủ trì

- Tình hình TG và trong nước có nhiều biến đổi

- 7.1936 Hội nghị BCH TW Đảng họp tại Thượng Hải (TQ)

b.Nội dung hội nghị

Dựa trên Nghị Quyết của Đại hội VII, Quốc tế Cộng sản, căn cứ tình hình cụ thể Việt Nam xác định:

Trang 37

Nhiệm vụ cách mạng:

+ Nhiệm vụ chiến lược: Chống đế quốc và phong kiến

+ Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt: Chống chế độ phản động thuộc địa, chống PX,

chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

Kẻ thù trước mắt: Thực dân phản động Pháp và tay sai.

Phương pháp đấu tranh: Công khai và bí mật; Hợp pháp và bất hợp pháp.

- Mặt trận: Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân Phản đế Đông Dương ,

năm 1938, đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

c Ý nghĩa: Hội nghị Trung ương 1937, 1938 đã bổ sung và phát triển nội dung cơ

bản của Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 7.1936

2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu

a Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ:

- Phong trào Đông Dương Đại hội (1936):

+ Đảng vận động nhân dân họp bàn về các yêu cầu tự do, dân chủ, thảo ra bản

“Dân nguyện” gửi tới phái đoàn Pháp, tiến tới triệu tập Đông Dương ĐH (1936)+ Các “ủy ban hành động” được thành lập

 Tháng 9.1936, Pháp giải tán ủy ban hành động, cấm các cuộc hội họp của nhândân

+ Kết quả, ý nghĩa: Đông đảo quần chúng đã thức tỉnh; Đảng ta đã tích lũy được

một số kinh nghiệm đấu tranh công khai và hợp pháp; Pháp phải giải quyết mộtphần yêu sách của nhân dân

Phong trào đón Gôđa và Brêviê năm 1937:

+ Đảng tổ chức quần chúng mít tinh “đón rước”, biểu dương lực lượng; đưa yêusách về dân sinh, dân chủ

+ Thực chất là 1 cuộc biểu dương lực lượng do Đảng tổ chức

Cuộc đấu tranh ngày Quốc tế Lao động 1.5.1938: ở Hà Nội và nhiều thành phố

khác

- Những hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong thời kì này như đấu tranh

nghị trường và đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

 Nhận xét về phong trào dân chủ 1936 – 1939

- Diễn ra với quy mô lớn, trên phạm vi cả nước, sôi nổi nhất ở thành thị với mụctiêu đòi những quyền tự do, dân sinh, dân chủ

- Lực lượng tham gia đông đảo bao gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sảndân tộc…

- Hình thức đấu tranh: công khai, hợp pháp, phong phú, đa dạng, sáng tạo, có hìnhthức lần đầu tiên được đảng ta áp dụng là đấu tranh nghị trường

b Đấu tranh nghị trường

c Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

3 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939

Trang 38

a Ý nghĩa

- Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng CSĐông Dương

- Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách dân chủ, dân sinh

- Quần chúng được giác ngộ chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu củaCM; cán bộ được tập hợp và trưởng thành; Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệmđấu tranh

- Phong trào đã động viên, giáo dục, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh, đậptan những luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc với những hành động phá hoại của cácthế lực phản động khác

b Bài học kinh nghiệm

- Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất

- Tổ chức lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp

- Kinh nghiệm đấu tranh tư tưởng trong nội bộ Đảng và với các đảng phái chính trịphản động

- Đảng thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc

⇒ Phong trào dân chủ 1936 - 1939 là cuộc tập dượt lần 2 chuẩn bị cho Cách mạngtháng 8

Bài 16 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI

NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN

CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI

Ghi chú

I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945

b Quân Nhật vào Bắc Việt Nam (cuối 1940)

- 9.1940, Nhật vào miền Bắc Việt Nam, Pháp đầu hàng Nhật giữ nguyên bộ máythống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ chiến tranh và đàn áp phong trào cáchmạng

- Các đảng phái thân Nhật xuất hiện ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sứcmạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp

c Nhật Đảo chính Pháp (9.3.1945)

Trang 39

- Năm 1945, ở châu Âu, Đức thất bại nặng nề; Ở châu Á – TBD, Nhật thua to TạiĐông Dương, 9.3.1945 Nhật đảo chính Pháp Nhờ đó, các đảng phái chính trị ởViệt Nam tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàngkhởi nghĩa.

2 Tình hình kinh tế – xã hội

a Kinh tế

 Thủ đoạn của Pháp: 9.1939, toàn quyền Catơru ra lệnh tổng động viên nhằm

cung cấp cho mẫu quốc tiềm lực quân sự, nhân lực, các sản phẩm và nguyên liệu,

- Thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy:

+Tăng thuế cũ, đặt thuế mới

+ Sa thải công nhân viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm

- Khi Nhật vào Đông Dương, Pháp thỏa hiệp, nhượng bộ Nhật :

+ Cho Nhật sử dụng các phương tiện giao thông

+ Nộp tiền cho Nhật

 Thủ đoạn của Nhật

+ Buộc Pháp cung cấp nguyên liệu chiến tranh cho Nhật với giá rẻ

+ Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa để trồng đay, thầu dầu phục

vụ cho chiến tranh

+ Đầu tư vào những ngành phục vụ cho quân sự như măng-gan, sắt

b Xã hội – hậu quả và tác động của chính sách vơ vét của Pháp – Nhật

- Nhân dân ta rơi vào cùng cực: cuối 1944 – đầu 1945, 2 triệu đồng bào chết đói

- Tất cả các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ các thế lực tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản, đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp – Nhật, mâu thuẫn dân tộc lên cao hơn bao giờ hết Đòi hỏi Đảng ta phải kịp thời nắm bắt và đánh giá chính xác tình hình, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp

II PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9 - 1939 ĐẾN THÁNG 3 - 1945

1 Hội nghị BCH Trung ương Đảnh Cộng Sản Đông Dương tháng 11 - 1939

- 11.1939, tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủtrì

 Nội dung Hội nghị:

Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là: đánh đổ

đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dươnghoàn toàn độc lập

Khẩu hiệu: Khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản

Trang 40

bội quyền lợi dân tộc, chống tô cao, lãi nặng K hẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.

Mục tiêu, phương pháp đấu tranh:

+ Đánh đổ chính quyền của đế quốc, tay sai

+ Hoạt động bí mật và bất hợp pháp

- Mặt trận: Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

 Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng – đặt nhiệm vụ giải

phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận độngcứu nước

2 Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới

3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương(5-1941)

a Hoàn cảnh lịch sử

- 28.1.1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo CMVN

- Từ ngày 10 đến 19.5.1941, Người đã chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hànhTrung ương Đảng tại Pác Bó (Cao Bằng)

b Nội dung Hội nghị

- Nhiệm vụ cách mạng: Hội nghị xác định:

+ Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng: G iải phóng dân tộc Nêu khẩu hiệu

giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng

- Chỉ rõ sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp – Nhật sẽ thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa.

- Mặt trận: Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt

trận Việt Minh – 19.5.1941), thay tên các hội Phản đế thành hội Cứu quốc, giúp đỡviệc thành lập mặt trận ở Lào, Campuchia

- Phương pháp đấu tranh:

+ Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

+ Nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân

c Ý nghĩa

- To lớn, hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị TW tháng 11.1939, nhằmgiải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc

- Đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy

4 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền

Ngày đăng: 09/10/2021, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

c. Đấu tranh với nhiều hình thức phong phú - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
c. Đấu tranh với nhiều hình thức phong phú (Trang 12)
tình hình Tây Âu DỊU ĐI. - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
t ình hình Tây Âu DỊU ĐI (Trang 16)
Đã hình thành những điều kiện thuận lợi mặc dù nhiều khó khăn và thử thách.  Những xu thế khách quan để xây dựng 1 thế giới hòa bình, hợp tác phát triển - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
h ình thành những điều kiện thuận lợi mặc dù nhiều khó khăn và thử thách. Những xu thế khách quan để xây dựng 1 thế giới hòa bình, hợp tác phát triển (Trang 24)
I. TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ NĂM 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG (Trang 67)
I- TÌNH HÌNH HAI MIỀN BẮC -- NAM SAU 1975 - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
1975 (Trang 85)
+ Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, trở thành xu thế thế giới. - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
h ững thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, trở thành xu thế thế giới (Trang 86)
1.Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
1. Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX (Trang 90)
1.Tình hình nước Nga trước cách mạng - Về chính trị - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
1. Tình hình nước Nga trước cách mạng - Về chính trị (Trang 103)
I – TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
I – TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI (Trang 117)
Hình thức đấu tranh: Chínhtrị kết hợp với vũ trang.  Mục tiêu: Đòi quyền lợi về kinh tế. - Đề cương ôn thi lịch sử lớp 12
Hình th ức đấu tranh: Chínhtrị kết hợp với vũ trang. Mục tiêu: Đòi quyền lợi về kinh tế (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w